1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán tư vấn mục tiêu

77 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm Toán Tư Vấn Mục Tiêu
Tác giả Dương Thị Minh Tâm
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Thị Loan
Trường học Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 2,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI (15)
    • 1.1. Khái quát chung về khoản mục nợ phải thu khách hàng (15)
      • 1.1.1. Khái niệm và đặc điểm (15)
      • 1.1.2. Tài khoản sử dụng (16)
      • 1.1.3. Nguyên tắc ghi nhận khoản mục nợ phải thu khách hàng (16)
    • 1.2. Kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính (18)
      • 1.2.1. Ý nghĩa kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính (18)
      • 1.2.2. Mục tiêu kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng (19)
      • 1.2.3. Các sai sót và gian lận thường gặp trong kiểm toán nợ phải thu KH (19)
    • 1.3. Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng (21)
      • 1.3.1. Lập kế hoạch kiểm toán (21)
      • 1.3.2. Thực hiện kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng (24)
      • 1.3.3 Hoàn thành kiểm toán (29)
  • CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN TƢ VẤN MỤC TIÊU (31)
    • 2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Kiểm Toán Tƣ Vấn Mục Tiêu (31)
      • 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty (31)
      • 2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty (32)
      • 2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý (34)
      • 2.2.1 Mục tiêu kiểm toán (36)
      • 2.2.2 Chuẩn bị kiểm toán (36)
      • 2.2.3 Giai đoạn thực hiện kiểm toán (42)
      • 2.3.4 Hoàn thành kiểm toán (51)
  • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN (53)
    • 3.1. Nhận xét về quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm Toán Tƣ Vấn Mục Tiêu (53)
      • 3.1.1. Ƣu điểm (0)
      • 3.1.2. Nhƣợc điểm (54)
    • 3.2. Các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm Toán Tƣ Vấn Mục Tiêu (55)
  • KẾT LUẬN (30)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (59)
  • PHỤ LỤC (60)

Nội dung

NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH  DƢƠNG THỊ MINH TÂM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO[.]

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI

Khái quát chung về khoản mục nợ phải thu khách hàng

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm

Theo Điều 17 quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC, các khoản phải thu từ khách hàng được xem như một loại tài sản của doanh nghiệp, thể hiện quan hệ thanh toán giữa nhà cung cấp và khách hàng dựa trên tất cả các khoản nợ và giao dịch phát sinh trong quá trình mua bán hàng hoá, dịch vụ mà khách hàng chưa thanh toán Khoản phải thu này bao gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu qua các hình thức ủy thác, phản ánh đúng bản chất của tài sản doanh nghiệp liên quan đến các khoản nhận về từ hoạt động mua bán hàng hoá và dịch vụ.

Trên bảng cân đối kế toán, các khoản phải thu khách hàng được phân loại rõ ràng theo loại tài sản Các khoản phải thu ngắn hạn nằm trong phần A, “Tài sản ngắn hạn”, bao gồm các khoản phải thu gộp và dự phòng nợ phải thu khó đòi để phản ánh giá trị thuần có thể thực hiện được Trong khi đó, các khoản phải thu dài hạn từ khách hàng được trình bày trong phần B, “Tài sản dài hạn”, nhằm thể hiện rõ ràng các khoản mục tài sản lâu dài của doanh nghiệp.

Nợ phải thu khách hàng là khoản mục quan trọng trên Bảng cân đối kế toán vì có ảnh hưởng đến nhiều yếu tố tài chính của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng khách hàng chưa thanh toán, khoản này được ghi nhận vào bên Nợ TK 131; ngược lại, khi khách hàng thanh toán, sẽ ghi giảm vào bên Có TK 131 Ngoài ra, các khoản trả trước của khách hàng chưa giao hàng cũng được phản ánh vào bên Có TK 131 Khi các khoản nợ phải thu tăng lên cùng với quá trình tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ, các hàng tồn kho, tài sản cố định hoặc bất động sản đầu tư sẽ giảm tương ứng, phản ánh mối liên hệ chặt chẽ giữa doanh thu và tài sản của doanh nghiệp.

Các khoản phải thu của khách hàng được phản ánh theo giá trị thuần có thể thực hiện được, đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính Tuy nhiên, do dự phòng phải thu khó đòi thường dựa trên ước tính của doanh nghiệp, nên dễ xảy ra sai sót và gây khó khăn trong việc kiểm tra Việc lập dự phòng chính xác là rất quan trọng để phản ánh đúng tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Người sử dụng BCTC thường dựa vào mối quan hệ giữa tài sản và các khoản nợ phải thu, phải trả để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp Tuy nhiên, có thể xảy ra hiện tượng ghi tăng các khoản phải thu khách hàng nhằm cải thiện khả năng thanh toán của doanh nghiệp Việc này ảnh hưởng đến tính minh bạch và chính xác của báo cáo tài chính, gây khó khăn trong việc đánh giá thực tế tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Khoản mục nợ phải thu có mối liên hệ chặt chẽ với các yếu tố trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, đặc biệt là doanh thu và giá vốn Khi doanh thu và giá vốn tăng mà chính sách bán chịu hàng hóa không thay đổi, nợ phải thu cũng sẽ tăng lên, ảnh hưởng gián tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy, khoản nợ phải thu khách hàng dễ bị gian lận bằng các thủ thuật thổi phồng hoặc che giấu doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp, gây ra rủi ro tài chính và giảm tính minh bạch của báo cáo tài chính.

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, các khoản nợ phải thu khách hàng được phản ánh chính xác vào tài khoản 131 - Phải thu khách hàng Đây là khoản mục quan trọng trong chứng từ kế toán, thể hiện số tiền mà doanh nghiệp còn chờ khách hàng thanh toán Việc ghi nhận đúng các khoản phải thu tại tài khoản này giúp doanh nghiệp quản lý công nợ hiệu quả và đảm bảo tuân thủ quy định về chế độ kế toán.

1.1.3 Nguyên tắc ghi nhận khoản mục nợ phải thu khách hàng

Theo khoản 1, Điều 18 Thông tƣ 200/2014/TT-BTC, có quy định về nguyên tắc kế toán đối với khoản mục nợ phải thu khách hàng nhƣ sau:

Tài khoản này phản ánh các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp từ khách hàng liên quan đến tiền bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định, các khoản đầu tư tài chính và dịch vụ cung cấp Nó còn ghi nhận các khoản phải thu của người nhận thầu xây dựng cơ bản (XDCB) từ chủ đầu tư về khối lượng công tác đã hoàn thành Tuy nhiên, không phản ánh các nghiệp vụ thu tiền ngay vào tài khoản này để đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính.

Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết theo từng đối tượng, nội dung phải thu, và theo dõi cụ thể kỳ hạn thu hồi, gồm các khoản phải thu trên 12 tháng và không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo Các đối tượng phải thu bao gồm khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, cũng như các khoản phải thu liên quan đến tài sản cố định, bất động sản đầu tư và các khoản đầu tư tài chính.

Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận trong tài khoản này các khoản phải thu từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu, bao gồm các giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ thông thường Việc ghi nhận chính xác các khoản phải thu này giúp phản ánh đúng doanh thu và tài chính của doanh nghiệp xuất khẩu Quản lý hiệu quả các khoản phải thu là yếu tố quan trọng để duy trì dòng tiền ổn định và đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục.

Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán cần phân loại các khoản nợ thành các nhóm như khoản nợ có khả năng trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc không thu hồi được để xác định chính xác số trích lập dự phòng phải thu khó đòi Việc phân loại này là căn cứ quan trọng giúp xử lý các khoản nợ phải thu không đòi được một cách hợp lý và phù hợp với nguyên tắc kế toán.

Trong quan hệ bán hàng hóa, dịch vụ theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp và khách hàng, nếu sản phẩm hoặc dịch vụ đã cung cấp không đúng như hợp đồng, khách hàng có quyền yêu cầu giảm giá hoặc trả lại hàng đã nhận Việc này đảm bảo quyền lợi của người mua và thúc đẩy doanh nghiệp tuân thủ cam kết trong hợp đồng kinh tế.

Doanh nghiệp cần theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu của khách hàng theo từng loại nguyên tệ để đảm bảo quản lý tài chính hiệu quả Đặc biệt, các khoản phải thu bằng ngoại tệ phải được thực hiện theo nguyên tắc chính xác, phù hợp với quy định kế toán liên quan Việc theo dõi này giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn các khoản vay và duy trì sự rõ ràng trong hoạt động tài chính, đồng thời hỗ trợ quy trình lập báo cáo chính xác và minh bạch.

- Khi phát sinh các khoản nợ phải thu của khách hàng (bên Nợ tài khoản

Kế toán cần quy đổi khoản phải thu 131 sang Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh, cụ thể là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi khách hàng thực hiện thanh toán Trường hợp nhận trước thanh toán từ người mua, khi đủ điều kiện ghi nhận doanh thu, bên Nợ tài khoản 131 sẽ áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho số tiền đã nhận trước để đảm bảo chính xác về giá trị hạch toán.

Khi thu hồi nợ phải thu của khách hàng (bên Có tài khoản 131), kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng đối tượng khách nợ, và trong trường hợp khách nợ có nhiều giao dịch, tỷ giá thực tế đích danh được xác định là tỷ giá bình quân gia quyền di động của các giao dịch đó Riêng đối với giao dịch nhận trước tiền của người mua, bên Có tài khoản 131 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước, là tỷ giá ghi vào bên Nợ của tài khoản tiền.

Kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính

1.2.1 Ý nghĩa kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính

Trong bối cảnh kinh tế hội nhập, hoạt động giao thương và hợp tác doanh nghiệp ngày càng tăng, dẫn đến việc các công ty tranh thủ chiếm dụng vốn lẫn nhau trở nên phổ biến hơn Các khoản phải thu khách hàng chiếm phần lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp, ảnh hưởng đáng kể đến việc phản ánh chính xác tình hình tài chính trên báo cáo tài chính Đồng thời, các khoản nợ phải thu ngày càng phức tạp và đa dạng hơn do sự gia tăng trong các hoạt động thương mại quốc tế và hợp tác liên doanh Việc quản lý khoản phải thu khách hàng hiệu quả là yếu tố then chốt để đảm bảo sự ổn định tài chính và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh cạnh tranh hiện nay.

Quản lý và kiểm soát tốt khoản nợ phải thu khách hàng là yếu tố thiết yếu giúp doanh nghiệp tránh rủi ro bị chiếm dụng, tham ô hoặc ghi khống, đồng thời đảm bảo việc trích lập dự phòng phù hợp Sau kiểm toán, kiểm toán viên sẽ đưa ra các khuyến nghị kịp thời để nâng cao hiệu quả quản lý và xây dựng lòng tin với các đối tác kinh doanh Đặc biệt, kiểm toán khoản phải thu khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc đối chiếu các khoản mục trên báo cáo tài chính, giúp phát hiện các gian lận và sai sót Khi thực hiện kiểm toán này, KiTV cần hiểu rõ về bản chất của các khoản phải thu, chính sách kế toán, chính sách trích lập dự phòng, cũng như nhận biết các lỗi thường gặp để đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính.

1.2.2 Mục tiêu kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng

Trong quản lý tài chính, hiện hữu đảm bảo rằng các khoản nợ phải thu khách hàng đã ghi chép phản ánh đúng thực tế tại thời điểm lập báo cáo Đồng thời, tính đầy đủ yêu cầu tất cả các khoản nợ phải thu khách hàng có thực đều phải được ghi nhận đầy đủ để đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính.

Quyền sở hữu: Các khoản nợ phải thu khách hàng vào ngày lập báo cáo thuộc về đơn vị

Ghi chép chính xác các khoản nợ phải thu khách hàng là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính đúng đắn của báo cáo tài chính, đặc biệt là việc phản ánh tổng số tiền đúng theo số liệu trên báo cáo và phù hợp với chi tiết trong sổ cái Đồng thời, việc đánh giá các khoản dự phòng phải thu khó đòi cần được thực hiện một cách hợp lý nhằm khả quan nhất để phản ánh giá trị thuần của nợ phải thu khách hàng gần đúng với giá trị có thể thu hồi thực tế.

Việc trình bày và công bố khoản nợ phải thu khách hàng cần đảm bảo tính chính xác và đầy đủ, phản ánh đúng các khoản nợ phải thu cũng như các vấn đề liên quan như cầm cố, thế chấp Tuân thủ nguyên tắc này giúp doanh nghiệp đảm bảo minh bạch tài chính, đáp ứng các yêu cầu về công bố thông tin và tăng tính tin cậy của báo cáo tài chính.

1.2.3 Các sai sót và gian lận thường gặp trong kiểm toán nợ phải thu KH

Khoản nợ phải thu khách hàng trên BCTC không phản ánh đúng thực tế do các khoản phải thu bị ghi khống hoặc chưa được ghi giảm sau khi đã thu hồi, gây ra sai lệch về tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Các khoản phải thu khách hàng cần được phân loại chính xác dựa trên khả năng thu hồi trong năm tiếp theo Việc không phân loại đúng có thể dẫn đến ghi nhận sai lệch về tài chính, ảnh hưởng đến báo cáo tài chính doanh nghiệp Đặc biệt, khi khả năng thu hồi các khoản nợ đó rất thấp, các khoản phải thu này nên được phân loại là nợ khó đòi để phản ánh đúng thực trạng tài chính Trong quá trình phát hành hóa đơn, cần đảm bảo thực hiện đúng quy trình và phân loại phù hợp nhằm giảm thiểu rủi ro về mất mát tài chính Quản lý chính xác các khoản nợ khách hàng giúp nâng cao hiệu quả thu hồi và duy trì sức khỏe tài chính của doanh nghiệp.

- Phát hành hóa đơn nhƣng thực tế không xảy ra nghiệp vụ mua bán hàng, bán hàng cho những khách hàng không có thực

Doanh nghiệp phát hành hóa đơn không đúng ngày thực tế bán hàng để điều chỉnh tình hình tài chính hoặc đạt mục tiêu doanh số kế hoạch trong kỳ hạn Việc này bao gồm việc xuất hóa đơn trước ngày giao dịch thực tế nhằm làm sai lệch dữ liệu doanh thu và kết quả tài chính Hành động này vi phạm quy định về phát hành hóa đơn hợp pháp và có thể dẫn đến xử phạt từ cơ quan chức năng Do đó, các doanh nghiệp cần đảm bảo phát hành hóa đơn đúng thời điểm khi thực hiện các giao dịch bán hàng để duy trì tính minh bạch, hợp pháp và tuân thủ quy định của pháp luật thuế.

- Đã bán hàng và giao hàng cho khách hàng nhƣng chƣa phát hành hóa đơn để ghi nhận doanh thu và nợ phải thu

Trong việc quản lý công nợ:

- Đánh giá sai về tình hình tài chính của khách hàng dẫn đến cấp hạn mức tín dụng và ngày công nợ sai

- Chính sách bán chịu của công ty không rõ ràng, nhất quán

- Đánh giá sai về chất lƣợng các tài khoản phải thu khách hàng

- Trích lập dự phòng sai hoặc không lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đầy đủ theo quy định Xóa nợ khó đòi sai

- Không kiểm soát đƣợc kế hoạch thu hồi công nợ

Gian lận gối đầu thực hiện bằng cách ghi nhận trễ khoản tiền đã thu và bù đắp bằng các khoản thu sau này, làm cho số dư tài khoản nợ phải thu khách hàng cao hơn thực tế Việc này chỉ có thể phát hiện khi đối chiếu công nợ chi tiết và thực hiện kiểm tra thường xuyên Đối với ghi chép theo dõi nợ phải thu khách hàng trên sổ sách, việc này gây hiểu lầm về tình hình tài chính thực tế của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định và quản lý tài chính.

- Đơn vị hạch toán sai đối tƣợng khách hàng

- Đơn vị không có sổ chi tiết theo dõi công nợ phải thu của từng khách hàng

Phát sinh Nợ tài khoản 131 không đối ứng với các tài khoản có liên quan như 511, 515, 711, trong khi phát sinh Có tài khoản 131 không đối ứng với phát sinh Nợ các tài khoản 111, 112 Điều này phản ánh mối quan hệ giữa các nghiệp vụ kế toán liên quan đến tài khoản 131 và các tài khoản khác, cần phải kiểm tra kỹ các chứng từ để đảm bảo tính chính xác trong phản ánh kế toán Việc ghi nhận các bút toán phù hợp giúp duy trì cân đối và minh bạch trong hệ thống kế toán doanh nghiệp.

- Bù trừ công nợ giữa TK 331 với TK 131 mà không có biên bản xác nhận của hai bên

- Khách hàng không chịu xác nhận công nợ

Người mua thanh toán tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng nhưng không có hợp đồng rõ ràng, hoặc khoản tiền nộp không minh bạch giữa tên người nộp và công ty, gây khó khăn trong xác minh và đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan.

- Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp chƣa đánh giá lại chênh lệch tỷ giá đối với nợ phải thu khách hàng gốc ngoại tệ

- Sổ chi tiết không khớp với số tổng hợp, bảng cân đối số phát sinh, bảng cân đối kế toán và danh sách các khách hàng.

Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng

1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán Đây là bước đầu tiên mà KiTV phải thực hiện để tạo điều kiện pháp lý và cần thiết cho cuộc kiểm toán Giúp KiTV thu thập các bằng chứng cần thiết và có giá trị cho cuộc kiểm toán Vì vậy, đòi hỏi KiTV phải có nhiều kinh nghiệm và khả năng phán đoán chuyên môn cao

1.3.1.1 Tìm hiểu khách hàng và môi trường kinh doanh

Sau khi trở thành KiTV cho khách hàng, công ty sẽ cử KiTV để khảo sát, thu thập thông tin về môi trường và lĩnh vực kinh doanh của đơn vị, như đặc điểm ngành nghề, chế độ, chuẩn mực kế toán áp dụng và các quy định pháp luật liên quan Dựa trên các thông tin này, KiTV tiến hành đánh giá các ước tính kế toán, kiểm tra tính phù hợp của các chính sách kế toán, đồng thời xác định tính đầy đủ và hợp lệ của các bằng chứng kiểm toán để đảm bảo chất lượng kiểm toán cao nhất.

Thu thập thông tin về tình hình kinh doanh của khách hàng và tham quan trực tiếp đơn vị giúp KiTV đánh giá sơ bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ Quá trình quan sát tại doanh nghiệp còn hỗ trợ phân tích và xác định các lĩnh vực kiểm toán trọng yếu, từ đó xây dựng chiến lược kiểm toán hiệu quả và tối ưu hóa quy trình kiểm tra nội bộ.

Khi kiểm toán nợ phải thu, KiTV cần nghiên cứu kỹ chính sách bán hàng của doanh nghiệp, quy định quản lý và ghi nhận khoản phải thu, cũng như quá trình theo dõi thanh toán của khách hàng Đồng thời, kiểm toán viên cần xác định các bên liên quan, đặc biệt là khách hàng của doanh nghiệp, để đánh giá mối quan hệ giữa ban giám đốc, bộ phận kế toán và khách hàng nhằm nhận diện các rủi ro tiềm tàng liên quan đến số liệu của khoản mục nợ phải thu Việc này giúp đảm bảo tính chính xác và hợp lý của báo cáo tài chính, phù hợp với quy định và kế hoạch kiểm toán.

Trong quá trình phỏng vấn, KiTV sẽ trực tiếp gặp gỡ các cán bộ chủ chốt để thảo luận về hoạt động của đơn vị, nhằm hiểu rõ các khía cạnh chuyên môn và đánh giá sơ bộ năng lực cũng như phẩm chất của nhân viên.

 Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính

Phân tích là một bước quan trọng trong quy trình kiểm toán, giúp so sánh các phần thông tin khác nhau để đánh giá mối quan hệ và xu hướng phát triển Nhờ tính hiệu quả cao, kỹ thuật phân tích đã được Kiểm Toán viên (KiTV) sử dụng liên tục trong suốt quá trình kiểm toán nhằm nâng cao độ chính xác và độ tin cậy của kết quả kiểm tra.

Phân tích hoạt động của khách hàng giúp kiểm toán viên hiểu rõ hơn về quy trình kinh doanh và phát hiện các biến động bất thường, từ đó xác định các khoản mục có rủi ro cao Chẳng hạn, sự tăng đột biến trong khoản phải thu khách hàng có thể là dấu hiệu của sai lệch về doanh thu hoặc số dư phải thu, yêu cầu kiểm toán viên thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp để đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính.

1.3.1.2 Trọng yếu, mức trọng yếu và đánh giá rủi ro a Trọng yếu, mức trọng yếu

Trong báo cáo tài chính, thuật ngữ "trọng yếu" được sử dụng để thể hiện mức độ quan trọng của một thông tin hoặc số liệu kế toán Thông tin được xem là trọng yếu khi thiếu hoặc thiếu chính xác có thể ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính, theo Chuẩn mực kiểm toán số 320, đoạn 09 (a).

Mức trọng yếu là một giá trị do KiTV xác định dựa trên tầm quan trọng và tính chất của thông tin hoặc sai sót trong bối cảnh cụ thể, đồng thời đóng vai trò như một ngưỡng phân chia chứ không phải nội dung của thông tin cần có Đánh giá mức trọng yếu cần xem xét cả phương diện định lượng và định tính để xác định mức độ quan trọng của thông tin hoặc sai sót trong quy trình kiểm toán.

 Rủi ro kiểm toán (AR)

Rủi ro kiểm toán là nguy cơ kiểm toán viên đưa ra ý kiến không phù hợp khi báo cáo tài chính đã qua kiểm toán nhưng vẫn chứa đựng sai sót trọng yếu Đây là hệ quả của rủi ro có sai sót trọng yếu, bao gồm rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện theo Chuẩn mực kiểm toán số 200, đoạn 13(c).

 Rủi ro tiềm tàng (IR)

Rủi ro tiềm tàng là nguy cơ xuất phát từ khả năng cơ sở dữ liệu của nhóm giao dịch, số dư tài khoản hoặc thông tin thuyết minh chứa đựng các sai sót trọng yếu, dù xét riêng lẻ hay kết hợp lại, trước khi có các biện pháp kiểm soát liên quan được áp dụng.

 Rủi ro kiểm soát (CR)

Rủi ro kiểm soát là nguy cơ xảy ra sai sót trọng yếu trong dữ liệu của một nhóm giao dịch, số dư tài khoản hoặcThông tin thuyết minh mà hệ thống kiểm soát nội bộ không phát hiện hoặc ngăn chặn kịp thời, gây ảnh hưởng đến chất lượng và độ tin cậy của báo cáo tài chính.

 Rủi ro phát hiện (DR)

Rủi ro phát hiện là loại rủi ro xảy ra trong quá trình kiểm toán khi các thủ tục kiểm toán viên thực hiện nhằm giảm thiểu rủi ro kiểm toán xuống mức chấp nhận được nhưng vẫn không thể phát hiện hết các sai sót trọng yếu, dù là riêng lẻ hay tổng hợp lại (Theo Chuẩn mực kiểm toán số 200, đoạn 13 (e)).

Mối quan hệ giữa các loại rủi ro kiểm toán đƣợc thể hiện qua công thức sau:

Trong kiểm toán, mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mối quan hệ nghịch chiều, khi mức trọng yếu càng cao thì rủi ro kiểm toán càng thấp, và ngược lại Khi lập kế hoạch kiểm toán, rủi ro kiểm toán sẽ gia tăng nếu kiểm toán viên nhận thấy mức trọng yếu của rủi ro đó thấp, ảnh hưởng đến chiến lược và quy trình kiểm toán để đảm bảo độ chính xác và hiệu quả.

1.3.1.3 Xây dựng kế hoạch và chương trình kiểm toán

Kế hoạch kiểm toán thường bao gồm phân tích tình hình kinh doanh của khách hàng, xác định các rủi ro trong hoạt động hàng ngày, đặt ra các mục tiêu kiểm toán trọng yếu, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và tình hình hoạt động sơ bộ Ngoài ra, kế hoạch cũng xem xét tính liên tục của khách hàng và chính sách kế toán của đơn vị được kiểm toán để đảm bảo kết quả kiểm toán chính xác và phù hợp.

Chương trình kiểm toán bao gồm:

+ Một số thủ tục kiểm toán cần đƣợc thực hiện trên từng hạng mục hoặc bộ phận cần kiểm tra

+ Sự phân công nhiệm vụ của các kiểm toán viên

+ Sử dụng và thu thập các tài liệu thông tin liên quan

1.3.2 Thực hiện kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng

1.3.2.1 Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục nợ phải thu khách hàng a Tìm hiểu về kiểm soát nội bộ

QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN TƢ VẤN MỤC TIÊU

Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Kiểm Toán Tƣ Vấn Mục Tiêu

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty được thành lập vào ngày 10/05/2017 theo Nghị định số 133/2005/NĐ-CP ngày 31/05/2005 của Chính phủ và Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính Với phương châm cung cấp nguồn lực tốt nhất và dịch vụ ưu tiên, công ty cam kết đáp ứng mọi yêu cầu cụ thể của khách hàng Chúng tôi đảm bảo khách hàng sẽ nhận được sự quan tâm tận tình, các dịch vụ phù hợp và lợi ích tối đa, góp phần nâng cao trải nghiệm và sự hài lòng của khách hàng.

Công ty TNHH Kiểm Toán Tư Vấn Mục Tiêu được thành lập nhằm giải quyết các rủi ro, sai lệch trong thông tin kinh tế Công ty đã và đang cung cấp dịch vụ cho đa dạng khách hàng thuộc nhiều ngành nghề khác nhau, từ các tập đoàn kinh tế nhà nước đến các doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công ty cổ phần và công ty TNHH.

Nhân viên tại công ty là những người có kinh nghiệm và trách nhiệm cao, thường xuyên được bồi dưỡng kiến thức cũng như chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao năng lực làm việc Họ được cung cấp kiến thức phong phú trong và ngoài nước nhằm phục vụ tối đa cho sự phát triển của doanh nghiệp và đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng đa dạng Các bộ phận, phòng ban trong công ty đều đoàn kết, thi đua vì lợi ích chung, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của tổ chức.

Công ty hoạt động với hình thức đầu tư vốn 100% từ trong nước, với vốn điều lệ là 5 tỷ VND Trong đó, Ông Hoàng Quốc Việt góp 3,25 tỷ VND, chiếm 65% vốn điều lệ, còn Bà Nguyễn Thị Yến góp 1,75 tỷ VND, tương đương 35%.

- Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm Toán Tƣ Vấn Mục Tiêu

- Tên quốc tế: TARGET AUDITING ADVISORY COMPANY LIMITED

- Tên viết tắt: TARGET AUDITING CO.LTD

- Đại diện pháp luật: Hoàng Quốc Việt

- Chức vụ: Tổng giám đốc

- Trụ sở chính công ty: 28 Đường 7A, Phường Tăng Nhơn Phú B, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh

- Văn phòng làm việc: A805 Toàn nhà PVL Linh Tây, số 01, Đào Trinh Nhất, phường Linh Tây, quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh

- Email: info@kiemtoanmuctieu.com.vn

- Website: www.kiemtoanmuctieu.com.vn

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

Chức năng xác minh nhằm khẳng định tính trung thực và tính pháp lý của tài liệu cũng như các nghiệp vụ kế toán hoặc báo cáo tài chính Kiểm toán viên cung cấp ý kiến nhận xét về tính trung thực và mức độ hợp lý của các thông tin tài chính, giúp đảm bảo độ tin cậy của dữ liệu tài chính Chức năng này không chỉ đưa ra kết luận về chất lượng thông tin mà còn bao gồm tư vấn pháp lý và hướng dẫn qua quá trình xác minh, góp phần nâng cao tính minh bạch và chính xác của báo cáo tài chính.

Chúng tôi cung cấp cho các cổ đông, hội đồng quản trị, nhà quản lý, các bên đầu tư và các bên liên quan khác sự đảm bảo về tính trung thực, hợp lý và tin cậy của thông tin tài chính cùng phí tài chính Đặc biệt, chúng tôi đảm bảo sự tuân thủ pháp luật và cung cấp thông tin cần thiết để hỗ trợ các quyết định chiến lược thông qua dịch vụ kiểm toán độc lập và các dịch vụ bảo đảm khác Các dịch vụ kiểm toán bao gồm:

- Kiểm toán Báo cáo tài chính theo luật định

- Kiểm toán Báo cáo quyết toán dự án

- Kiểm toán các thông tin tài chính khác trên cơ sở thỏa thuận trước

Kiểm toán bảng tính phân chia lợi nhuận đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình phân chia lợi nhuận của doanh nghiệp Đồng thời, kiểm toán báo cáo tổng hợp các khoản phải thu giúp xác định các khoản nợ phải thu đúng thực tế, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý tài chính Kiểm toán báo cáo tài chính theo các quy định về thuế nhằm xác định chính xác thu nhập chịu thuế, đảm bảo doanh nghiệp tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật về thuế.

- Kiểm toán báo cáo quyết đoán xây dựng cơ bản

 Dịch vụ tƣ vấn thuế

Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn thuế doanh nghiệp nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp lập kế hoạch và tính toán chính xác các loại thuế áp dụng phù hợp với từng doanh nghiệp, giúp tối ưu hóa lợi nhuận và đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế Dịch vụ này giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược thuế dài hạn hiệu quả, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trên thị trường.

- Dịch vụ lập tờ khái thuế GTGT hàng tháng và lập quyết toán thuế năm

- Dịch vụ kê khái, lập quyết toán và nộp thuế thu nhập cá nhân cho người Việt Nam và người nước ngoài

- Dịch vụ lập kế hoạch thuế

- Dịch vụ hoàn thuế và các quy định về thuế

- Các dịch vụ tƣ vấn thuế khác theo yêu cầu của khách hàng

 Dịch vụ kế toán trọn gói

Dịch vụ kế toán trọn gói của công ty dành cho các doanh nghiệp chưa hoặc không tổ chức bộ máy kế toán, giúp quản lý toàn diện các công việc liên quan đến kế toán như thủ tục thuế, bảo hiểm lao động, kiểm tra chứng từ, lập sổ sách và quyết toán thuế theo quy định của nhà nước Mô hình này giúp tiết kiệm tối đa chi phí đầu tư và nâng cao hiệu quả công việc rõ rệt, trở thành lựa chọn phổ biến của nhiều công ty mới thành lập vì tính tiện ích và tiết kiệm mà nó mang lại.

 Dịch vụ đào tạo của công ty

Chúng tôi tổ chức các khóa đào tạo chuyên ngành về tài chính và quản trị doanh nghiệp, hướng dẫn áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế phù hợp với mọi loại hình doanh nghiệp Các khóa học giúp nâng cao kiến thức chuyên môn, cải thiện năng lực quản lý tài chính, và đảm bảo tuân thủ các quy định kế toán hiện hành Liên hệ ngay để đăng ký chương trình đào tạo chuyên sâu, nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp của bạn.

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ 2 1.Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty

(Nguồn: Công ty TNHH Kiểm Toán Tư Vấn Mục Tiêu)

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận

Là người đại diện, có trách nhiệm pháp lý cao nhất của công ty Quyết định

Phòng Đối Ngoại Phòng Tài Chính Bộ Phận Chuyên

Kế toán - Kiểm toán Bộ phận tƣ vấn Bộ phận đào tạo

Phòng Hành Chính - Nhân Sự đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ Phó Giám Đốc đề xuất các phương hướng, dự án sản xuất - kinh doanh, cùng các chủ trương lớn của công ty Phòng còn đảm nhận quyết định về việc thành lập mới, sáp nhập hoặc giải thể các đơn vị sự nghiệp và các hoạt động sản xuất - kinh doanh liên quan đến nguồn vốn đầu tư của công ty.

Người giúp Tổng Giám Đốc trong công việc, được ủy quyền hoặc chịu trách nhiệm trong lĩnh vực quản lý chuyên môn, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được phân công Họ chịu trách nhiệm trực tiếp với Tổng Giám Đốc về các công việc đã phân công, đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ lãnh đạo điều hành hiệu quả doanh nghiệp Việc phân công rõ ràng giúp nâng cao hiệu suất quản lý và đảm bảo các mục tiêu chiến lược của tổ chức được thực hiện đúng tiến độ.

Thực hiện các công tác quan hệ chiến lược cho đơn vị, đóng vai trò là cầu nối giữ doanh nghiệp và khách hàng, giúp xây dựng mối quan hệ bền vững Công tác phối hợp xây dựng, quản lý và định hướng hoạt động quan hệ công chúng của công ty là yếu tố then chốt trong việc triển khai và giám sát các chiến lược quảng bá thương hiệu qua các kênh truyền thông Việc thúc đẩy hình ảnh công ty thông qua các hoạt động truyền thông giúp nâng cao nhận thức và uy tín thương hiệu trên thị trường Đồng thời, có kế hoạch duy trì giao tiếp hiệu quả với môi trường kinh doanh bên ngoài và các cơ quan ban hành chính nhằm tăng cường hình ảnh công ty và tạo nguồn khách hàng dồi dào.

Tham mưu giúp Tổng Giám đốc trong công tác quản lý kế toán tài chính, hạch toán kế toán và phân tích hoạt động kinh tế để đưa ra các quyết định chính xác Tiến hành kiểm soát hoạt động tài chính kế toán, đảm bảo thông tin kinh tế chính xác và kịp thời Quản lý và sử dụng nguồn vốn đúng mục đích, nâng cao hiệu quả tài chính của công ty.

 Phòng Hành chính - Nhân sự

Công tác tuyển dụng nhân sự đảm bảo chất lượng theo yêu cầu và chiến lược của công ty là yếu tố then chốt để xây dựng đội ngũ vững mạnh Công ty tổ chức và phối hợp với các bộ phận liên quan trong việc quản lý nhân sự, đào tạo và tái đào tạo nhằm nâng cao năng lực nhân viên Đồng thời, việc bố trí nhân sự phù hợp và thực hiện quy chế trả lương, bảo hiểm xã hội cho cán bộ, nhân viên là các nhiệm vụ quan trọng để duy trì sự ổn định và phát triển bền vững của công ty.

Mỗi bộ phận chuyên trách thực hiện cung cấp các dịch vụ khác nhau:

- Dịch vụ Kế toán - Kiểm toán

2.2 Minh họa quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH ABC Việt Nam

MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN

Ngày đăng: 27/11/2022, 20:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài Chính 2014, Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, thông tƣ số 200/2014/ TT – BTC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp
Tác giả: Bộ Tài Chính
Nhà XB: Bộ Tài Chính
Năm: 2014
2. Lê Thị Hẹ 2020, Nghiên cứu công tác kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong chu trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán FAC, Luận văn tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu công tác kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong chu trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán FAC
Tác giả: Lê Thị Hẹ
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Huế
Năm: 2020
3. Phạm Thị Nhật Linh 2019, Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA, Luận văn tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA
Tác giả: Phạm Thị Nhật Linh
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Huế
Năm: 2019
4. Phan Hữu Vinh 2017, Kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán Tư Vấn Rồng Việt, Luận văn tốt nghiệp, Trường Đại học Công Nghệ TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán Tư Vấn Rồng Việt
Tác giả: Phan Hữu Vinh
Nhà XB: Trường Đại học Công Nghệ TP.HCM
Năm: 2017
5. TARGET 2021, Dữ liệu khách hàng cung cấp bởi công ty TNHH Kiểm toán Tư Vấn Mục Tiêu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dữ liệu khách hàng cung cấp bởi công ty TNHH Kiểm toán Tư Vấn Mục Tiêu
Tác giả: TARGET
Năm: 2021
7. Trần Thị Giang Tân, Vũ Hữu Đức, Võ Anh Dũng, Mai Đức Nghĩa 2014, Giáo trình kiểm toán tập 2, NXB Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kiểm toán tập 2
Tác giả: Trần Thị Giang Tân, Vũ Hữu Đức, Võ Anh Dũng, Mai Đức Nghĩa
Nhà XB: NXB Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2014
8. VACPA 2019, Chương trình kiểm toán mẫu cập nhật năm 2019 của VACPA theo quyết định số 496-2019/QĐ-VACPA của Chủ tịch Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam. Hà Nội, tháng 11 năm 2019, có hiệu lực ngày 01/01/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình kiểm toán mẫu cập nhật năm 2019 của VACPA theo quyết định số 496-2019/QĐ-VACPA của Chủ tịch Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam
Tác giả: VACPA
Nhà XB: VACPA (Vietnam Association of Certified Public Accountants)
Năm: 2019

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w