1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH IUM logistics

99 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH IUM Logistics
Tác giả Đặng Thị Yến Như
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Quỳnh Hoa
Trường học Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 4,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (14)
  • 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài (16)
  • 3. Mục tiêu của đề tài (18)
  • 4. Câu hỏi nghiên cứu (19)
  • 5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu (19)
  • 6. Phương pháp nghiên cứu (20)
  • 7. Đóng góp của đề tài (20)
  • 8. Bố cục của đề tài (20)
  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI DOANH NGHIỆP VÀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (22)
    • 1.1. TỔNG QUAN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (22)
      • 1.1.1. Khái niệm thuế giá trị gia tăng (22)
      • 1.1.2. Đặc điểm của thuế giá trị gia tăng (23)
      • 1.1.3. Vai trò của thuế GTGT (24)
    • 1.2. CÁC QUY ĐỊNH VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (24)
      • 1.2.1. Nội dung cơ bản của thuế giá trị gia tăng (24)
      • 1.2.2. Căn cứ và phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (25)
        • 1.2.2.1. Căn cứ tính thuế (25)
        • 1.2.2.2. Phương pháp tính thuế (26)
      • 1.2.3. Khấu trừ thuế GTGT (27)
      • 1.2.4. Hoàn thuế GTGT (28)
    • 1.3. NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI DOANH NGHIỆP VIỆT NAM (28)
      • 1.3.1. Nhiệm vụ của kế toán thuế giá trị gia tăng (28)
      • 1.3.2. Kế toán thuế giá trị gia tăng đầu vào (29)
      • 1.3.3. Kế toán thuế giá trị gia tăng đầu ra (31)
      • 1.3.4. Xác định bút toán khấu trừ thuế GTGT tại thời điểm cuối kỳ kế toán (34)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN IUM LOGISTICS (37)
    • 2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH IUM LOGISTICS (37)
      • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển (37)
      • 2.1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh (38)
      • 2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý (39)
      • 2.1.4. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty (41)
      • 2.1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty (42)
        • 2.1.5.1. Chế độ kế toán áp dụng (42)
        • 2.1.5.2. Hình thức kế toán áp dụng (42)
    • 2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY TNHH (44)
      • 2.2.1. Đặc điểm tổ chức kế toán thuế giá trị gia tăng (44)
      • 2.2.2. Quy trình hạch toán thuế GTGT phải nộp tại Công ty (45)
      • 2.2.3. Kế toán thuế giá trị gia tăng đầu vào (46)
      • 2.2.4. Kế toán thuế giá trị gia tăng đầu ra (56)
      • 2.2.5. Kê khai, khấu trừ và nộp thuế giá trị gia tăng (65)
        • 2.2.5.1. Kê khai và nộp tờ khai thuế (65)
        • 2.2.5.2. Khấu trừ thuế (72)
        • 2.2.5.3. Nộp thuế (73)
    • 2.3. Đánh giá về kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH IUM Logistics (73)
      • 2.3.1. Ƣu điểm (0)
      • 2.3.2. Hạn chế (75)
      • 2.3.3. Nguyên nhân của các hạn chế (78)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN IUM LOGISTICS (81)
    • 3.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH IUM (81)
    • 3.3. Các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH (83)
  • KẾT LUẬN (36)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (92)
  • PHỤ LỤC (95)

Nội dung

NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH ĐẶNG THỊ YẾN NHƢ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN IUM LOGISTICS KHÓA LUẬN TỐT NG[.]

Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Trước đây, đã có nhiều công trình nghiên cứu về kế toán thuế GTGT và đây cũng là một trong những chủ đề đƣợc nghiên cứu không chỉ riêng ở Việt Nam mà còn trên thế giới Trong giới hạn về việc tổng hợp tài liệu, tác giả đã tổng hợp đƣợc một số công trình nghiên cứu về chủ đề này, cụ thể nhƣ sau:

Nghiên cứu của Bachynskyi, V I., và Pomulieva, V M (2020)

Bài nghiên cứu “Actual aspects of VAT accounting for the purchase of goods” của hai tác giả Bachynskyi và Pomulieva đã nêu lên những khía cạnh, vướng mắc hiện tại của kế toán thuế GTGT trong nghiệp vụ mua hàng và tìm kiếm các giải pháp hiệu quả cho công tác kế toán Tác giả đã đề xuất sử dụng tài khoản con để phân tích, phản ánh số thuế GTGT khi mua hàng hóa, giúp việc hạch toán nợ thuế GTGT trở nên dễ dàng hơn Kết quả bài nghiên cứu giúp cho doanh nghiệp định hình đƣợc những chính sách phù hợp về kế toán thuế GTGT, góp phần đảm bảo độ tin cậy của công tác kế toán và báo cáo thuế trong doanh nghiệp

Bài viết “VAT and Accounting Issues and Solutions in UAE” nói về việc thực thi thuế GTGT ở Các Tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất (UAE) Bài nghiên cứu đã cung cấp kiến thức tổng quan về thuế GTGT và những vấn đề kế toán mà các doanh nghiệp đang phải đối mặt tại UAE Từ kết quả của bài nghiên cứu, tác giả đƣa ra một số giải pháp giúp doanh nghiệp thực thi nghĩa vụ nộp thuế GTGT một cách hiệu quả, đồng thời đề cập đến việc quản lý các vấn đề liên quan đến thuế GTGT sau khi thực hiện quyết toán thuế, thông qua các bút toán kế toán ở những tình huống cụ thể

Nghiên cứu của Trần Thị Phương và Nguyễn Thị Ánh Hoa (2019)

Năm 2019, tác giả Trần Thị Phương và Ths Nguyễn Thị Ánh Hoa đã nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện kế toán thuế tại Công ty TNHH Hồng Thanh” thông qua Tạp chí Kế toán & Kiểm toán số 1+2/2020 Nghiên cứu đã khẳng định rằng tổ chức công tác kế toán thuế nói chung và kế toán thuế GTGT nói riêng là công tác rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp đặc biệt là trong khoảng thời gian gần đây khi các chính sách thuế có nhiều sự thay đổi để phù hợp với tình hình kinh doanh Tác giả đã tiến hành phân tích thực trạng áp dụng kế toán thuế tại công ty, đồng thời đƣa ra các kiến nghị về giải pháp để giải quyết những bất cập còn tồn tại nhƣ kết hợp hóa đơn giấy và hóa đơn điện tử trong khoảng thời gian Chính phủ cho phép chuyển đổi hóa đơn; quản lý và theo dõi chặt chẽ hóa đơn đầu vào, đầu ra; các biện pháp xử lý khi mất hóa đơn tại doanh nghiệp

Nghiên cứu của Đặng Văn Sáng (2018)

Nghiên cứu “Một số vấn đề về hoàn thiện kế toán hoàn thuế giá trị gia tăng tại doanh nghiệp nhỏ và vừa” của tác giả Đặng Văn Sáng đã đề cập đến kế toán nghiệp vụ kinh tế

- tài chính phát sinh liên quan đến vấn đề hoàn thuế GTGT Bài nghiên cứu đã nêu rõ những vấn đề tồn tại trong công tác kế toán thuế GTGT trong thời gian qua, khi mà các chính sách ƣu đãi về thuế (chính sách hoàn thuế) đã đƣợc Chính phủ ban hành nhằm tháo gỡ những khó khăn cho doanh nghiệp sau khi chịu ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh covid-19 Từ thực trạng trên, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện phương pháp hạch toán kế toán của một số nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh liên quan đến quy trình hoàn thuế giá trị gia tăng tại doanh nghiệp nhỏ và vừa

Nghiên cứu của Dương Cao Cường (2015)

Năm 2015, tác giả Dương Cao Cường đã nghiên cứu chủ đề thuế GTGT thông qua luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Quảng Xương – tỉnh Thanh Hóa” Trong luận văn này, tác giả đã sử dụng các phương pháp thu thập số liệu, diễn giải, thống kê, tổng hợp, so sánh, phân tích kinh tế, phân tích ANOVA để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT trên địa bàn Bên cạnh đó, bài luận văn đã đƣa ra đƣợc những ƣu điểm và mặt hạn chế của công tác quản lý thuế hiện nay Từ những yếu tố đó, tác giả đã đề xuất giải pháp mang tính vi mô nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT, thúc đẩy phát triển kinh tế các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Quảng Xương

Từ những nghiên cứu thống kê ở trên, tác giả nhận thấy chủ đề về kế toán thuế GTGT đã được nghiên cứu nhiều trước đó, ở những phạm vi không gian, thời gian và các đối tƣợng khác nhau Nhƣng cho đến thời điểm hiện tại, vẫn chƣa có công trình nghiên cứu nào về kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH IUM Logistics Vì vậy, thông qua bài khóa luận đƣợc nghiên cứu lần này, tác giả sẽ hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và lý luận chung về kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp, song song cùng với đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH IUM Logistics Từ đó, tác giả sẽ đưa ra định hướng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH IUM Logistics.

Mục tiêu của đề tài

Nghiên cứu thực trạng kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH IUM Logistics, từ đó đề xuất giải pháp giúp hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty

Nghiên cứu thực trạng về kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH IUM Logistics

Phân tích ƣu điểm và nhƣợc điểm của công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH IUM Logistics Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH IUM Logistics.

Câu hỏi nghiên cứu

Để có thể đạt đƣợc mục tiêu của đề tài thì tác giả cần phải nghiên cứu để trả lời những câu hỏi sau:

Câu hỏi 1: Thực trạng kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH IUM Logistics hiện nay diễn ra nhƣ thế nào?

Câu hỏi 2: Các ƣu, nhƣợc điểm của công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH IUM Logistics là gì?

Câu hỏi 3: Những giải pháp nào giúp hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH IUM Logistics?

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Khóa luận tập trung nghiên cứu về công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Doanh nghiệp dịch vụ

Phạm vi không gian: Công ty TNHH IUM Logistics

Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp đƣợc sử dụng nghiên cứu vào tháng 03 năm

2022 tại Công ty TNHH IUM Logistics.

Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính thông qua việc thực hiện các phương pháp nghiên cứu sau:

Phương pháp nghiên cứu tài liệu bao gồm các tài liệu, giáo trình, tạp chí; sổ sách, báo cáo có liên quan đến kế toán thuế tại Công ty TNHH IUM Logistics; tham khảo các kết quả nghiên cứu, phân tích từ những tác giả có liên quan đến đề tài nhằm tổng hợp các cơ sở lý thuyết về kế toán thuế giá trị gia tăng trong doanh nghiệp

Phương pháp quan sát để ghi chép lại quy trình của kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp

Phương pháp thu thập, xử lý, phân tích dữ liệu để đưa ra những đánh giá thực trạng tại doanh nghiệp và đề xuất các giải pháp.

Đóng góp của đề tài

Kết quả của bài nghiên cứu, có thể đƣợc sử dụng làm tài liệu tham khảo cho lãnh đạo Công ty TNHH IUM Logistics nói chung và bộ phận kế toán tại công ty nói riêng trong việc áp dụng giải pháp để hoàn thiện kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH IUM Logistics.

Bố cục của đề tài

Ngoài phần mở đầu, tóm tắt, lời cam đoan, lời cảm ơn, danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng và hình, tài liệu tham khảo, kết luận và phụ lục, bài khóa luận gồm có 3 chương, được trình bày như sau:

Chương 1: Tổng quan về thuế giá trị gia tăng tại doanh nghiệp và kế toán thuế giá trị gia tăng

Chương 2: Thực trạng kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn IUM Logistics

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn IUM Logistics

TỔNG QUAN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI DOANH NGHIỆP VÀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

TỔNG QUAN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

1.1.1 Khái niệm thuế giá trị gia tăng

Có nhiều nghiên cứu về thuế GTGT cũng đã đƣa ra các nhận định về thuế GTGT, cụ thể nhƣ:

Theo Tait, M A A (1988), “Thuế GTGT là phần giá trị tăng thêm mà các nhà sản xuất thêm vào nguyên liệu thô hoặc các giao dịch mua bán của mình trước khi bán hàng hóa, dịch vụ”

Theo Ainsworth và Alwohaibi (2016), “Thuế GTGT là loại thuế đƣợc tính vào mọi thời điểm mà việc tạo ra giá trị đã đƣợc thực hiện, nghĩa là nếu giá trị đƣợc cộng vào hàng hóa bằng tiền hoặc chất lƣợng, thuế sẽ đƣợc tính trên tổng giá trị sản phẩm”

Theo Julia (2020), “Thuế GTGT là thuế tiêu thụ đánh vào sản phẩm bất cứ khi nào giá trị đƣợc gia tăng ở mỗi giai đoạn trong chuỗi cung ứng, từ sản xuất đến điểm bán hàng hóa, dịch vụ Số thuế GTGT mà người dùng phải trả sẽ tính trên giá thành của sản phẩm, trừ đi bất kỳ chi phí nào của nguyên vật liệu đƣợc sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh đã bị tính thuế” Ở Việt Nam, thuế GTGT đƣợc định nghĩa tại điều 2, Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/05/2008 nhƣ sau: “Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng” Tổng số thuế giá trị gia tăng thu đƣợc ở mỗi khâu sẽ bằng số thuế tính trên giá bán ở người tiêu dùng cuối cùng Nghĩa là người tiêu dùng cuối cùng sẽ là người gánh chịu khoản thuế này, người sản xuất và cung ứng hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm nộp hộ người tiêu dùng

1.1.2 Đặc điểm của thuế giá trị gia tăng

Thuế GTGT có một số đặc điểm đƣợc tóm tắt nhƣ sau:

Thuế GTGT là loại thuế gián thu : Thuế GTGT là yếu tố đƣợc cấu thành trong giá cả hàng hóa, dịch vụ Người mua HHDV là người phải trả khoản thuế này, người bán sẽ có nghĩa vụ nộp khoản thuế GTGT thay cho người tiêu dùng Bản chất của thuế GTGT là đƣợc tính phí ở tất cả các giai đoạn sản xuất, tuy nhiên nó cung cấp một số cơ chế cho phép các doanh nghiệp bù trừ khoản thuế mà họ đã trả cho việc mua hàng hóa và dịch vụ so với khoản thuế mà họ tính trên việc bán hàng hóa và dịch vụ của họ (Ebrill, Keen & Perry, 2001)

Thuế GTGT đánh vào nhiều giai đoạn : Thuế GTGT đánh thuế từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng HHDV đó Số tiền thuế phải nộp chỉ tính ở phần tăng thêm của HHDV từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng và khi khép kín một chu kỳ kinh doanh (Miki, B., 2011)

Thuế GTGT có phạm vi đối tượng chịu thuế rộng: Là tất cả những người tiêu dùng trong phạm vi quốc gia Thuế đánh vào các hoạt động tiêu dùng diễn ra trong lãnh thổ nghĩa là căn cứ vào nơi thực hiện hành vi tiêu dùng, không đánh vào các đối tƣợng tiêu dùng ngoài lãnh thổ Tùy theo pháp luật của mỗi quốc gia, sẽ có một mức thuế suất áp dụng cụ thể đối với từng loại hàng hóa dịch vụ lưu thông trên thị trường hoặc hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài (Essam, 2017)

Thuế GTGT có tính trung lập quốc tế: Lợi thế quốc tế của thuế GTGT nằm ở chỗ, hoạt động xuất khẩu có thể đƣợc miễn thuế hoàn toàn và sau đó đƣợc đánh thuế lại theo tỷ lệ tình trạng tiêu dùng, do đó ngăn chặn sự “bóp méo” giá cả cạnh tranh (Terra & Kajus, 2012)

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

1.1.3 Vai trò của thuế GTGT

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Thuế GTGT thúc đẩy doanh nghiệp thực hiện đúng chế độ kế toán, sử dụng hóa đơn, chứng từ và phát triển quan hệ thanh toán qua ngân hàng (Bird & Gendron, 2005)

Thuế GTGT giúp tăng trưởng kinh tế tại quốc gia áp dụng thuế GTGT Chính sách thuế GTGT có vai trò quan trọng trong sự phát triển nền kinh tế - xã hội đối với mỗi quốc gia và ngày càng đƣợc áp dụng rộng rãi trên thế giới Càng nhiều hàng hóa và dịch vụ bị đánh thuế GTGT thì cơ sở doanh thu của nước đó càng tăng lên (Samuel,

CÁC QUY ĐỊNH VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

1.2.1 Nội dung cơ bản của thuế giá trị gia tăng Đối tượng chịu thuế GTGT: Là những HHDV dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng, bao gồm cả hàng hóa dịch vụ mua từ các cá nhân, tổ chức nước ngoài, không tính đến các đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT (Leiden,

2021) Đối tượng không chịu thuế GTGT: Tùy theo Pháp luật của mỗi Quốc gia mà các đối tượng không chịu thuế được quy định khác nhau Thông thường, các quốc gia thường áp dụng mức giảm giá thuế GTGT cho các HHDV mà họ coi là nhu yếu phẩm hằng ngày hoặc quy định các danh mục HHDV không chịu thuế GTGT đối với những danh mục, ngành nghề chƣa phát triển, hoạt động từ thiện vì lợi ích cộng đồng (TCU,

2022) Ví dụ tại Việt Nam quy định 26 danh mục loại HHDV thuộc đối tƣợng không chịu thuế giá trị gia tăng (Thông tƣ 219/2013/TT-BTC)

Người nộp thuế GTGT: Là người chịu trách nhiệm nộp thuế GTGT cho cơ quan thuế bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, dịch vụ hàng hóa chịu thuế GTGT diễn ra tại quốc gia đó, không phân biệt ngành nghề, mục đích kinh doanh (Leiden, 2021)

1.2.2 Căn cứ và phương pháp tính thuế giá trị gia tăng

Căn cứ để tính thuế GTGT là giá tính thuế và mức thuế suất (Aguirre & Shome,

Giá tính thuế: là giá bán chƣa có thuế GTGT đƣợc xác định tùy theo loại hàng hóa và tính chất giao dịch của HHDV

Thuế suất: Là mức thuế phải nộp trên một đơn vị khối lƣợng chịu thuế Định mức thu thuế (%) tính trên giá trị hàng hóa dịch vụ chịu thuế

Tùy theo quy định pháp luật của từng quốc gia mà căn cứ tính thuế GTGT sẽ đƣợc trình bày cụ thể theo quốc gia đó Tác giả đã tổng hợp một số mức thuế suất thuế GTGT hiện đang được áp dụng của một số nước trên thế giới (Xem bảng 1.1)

Bảng 1.1 Mức thuế suất GTGT của Việt Nam và một số nước Châu Á

Quốc gia Thuế suất phổ thông Thuế suất ƣu đãi

Nguồn: Tác giả tổng hợp theo Avalara (2022)

Tùy vào mỗi quốc gia sẽ có những phương pháp tính thuế khác nhau Theo tác giả Nguyễn Thị Phú (2000, trang 3) đã tổng hợp 3 phương pháp xác định số thuế GTGT phải nộp phổ biến trên thế giới, đƣợc tóm tắt nhƣ sau:

Phương pháp Cộng thêm (Addition method)

Phương pháp này sẽ tính thuế GTGT cho lương và lợi tức ở mọi cấp theo công thức:

Thuế GTGT = Thuế suất x (lương + lợi tức)

1 Chính phủ (2022), Nghị định 15/2022/NĐ-CP ngày 28/11/2022 ban hành quy định chính sách miễn, giảm thuế theo nghị quyết số 43/2022/QH15 của quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình phục hồi và phát triển kinh tế xã hội Việt Nam

Nhược điểm của phương pháp này là khó khăn khi xác định lợi tức của doanh nghiệp, phải cần nhiều thông số mới tính đƣợc số thuế phải trả

Phương pháp trừ/ Phương pháp trực tiếp (Subtraction method)

Mức thuế GTGT sẽ đƣợc tính nhƣ sau:

Thuế GTGT = Thuế suất x (Giá trị đầu ra – Giá trị đầu vào)

Nhược điểm của phương pháp này là khó xác định chính xác lượng giá trị đầu vào đã sử dụng cho từng loại sản phẩm và đầu ra trong trường hợp đa thuế suất

Phương pháp bồi hoàn/ Phương pháp khấu trừ (Credit method)

Mức thuế GTGT sẽ đƣợc xác định nhƣ sau:

Thuế GTGT = (Thuế suất x Giá trị đầu ra) - (Thuế suất x Giá trị đầu vào)

Phương pháp này được các quốc gia sử dụng phổ biến vì có nhiều ưu điểm nổi trội Với cách tính thuế này, các doanh nghiệp có thể dễ dàng xác định số thuế GTGT chỉ cần căn cứ vào hóa đơn đầu vào, đầu ra để kê khai và nộp thuế định kỳ

Khấu trừ thuế GTGT là việc doanh nghiệp xác định số thuế GTGT cần phải nộp vào ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở lấy số thuế GTGT đầu vào trừ số thuế GTGT đầu ra Để quyền khấu trừ tồn tại, các giao dịch phát sinh đầu vào tại doanh nghiệp phải có mối liên hệ trực tiếp và tức thì với các giao dịch đầu ra (Doesum & Nellen,

Tùy vào quy tắc, pháp luật của mỗi quốc gia sẽ có các điều kiện khấu trừ và cách áp dụng khác nhau

Hoàn thuế GTGT là việc cơ quan thuế ra quyết định trả lại số tiền thuế GTGT đã nộp vƣợt quá của chủ thể nộp thuế, vì trong quá trình giao dịch, một số doanh nghiệp sẽ trả nhiều số thuế GTGT khi mua hàng hơn số thuế họ thu đƣợc dựa trên doanh thu chịu thuế mà họ thực hiện Các cá nhân, tổ chức kinh doanh chỉ có quyền khấu trừ thuế GTGT chỉ khi sử dụng hàng hóa, dịch vụ để thực hiện các mục đích có quyền khấu trừ (Doesum & Nellen, 2021)

Theo lý thuyết, các khoản hoàn thuế GTGT sẽ đƣợc thanh toán ngay sau khi cơ quan thuế nhận tờ khai thuế GTGT từ doanh nghiệp Đối với các nước phát triển, số tiền hoàn thuế sẽ đƣợc thanh toán trong vòng bốn tuần sau khi yêu cầu hoàn tiền đƣợc thực hiện Tuy nhiên, sẽ có sự chênh lệch giữa các nước đang phát triển và chuyển đổi, nơi thường mất vài tháng, đôi khi hơn một năm để xử lý các yêu cầu hoàn lại tiền (Harrison & Krelove, 2005)

Tóm lại, đứng dưới góc độ của nhà nước, hoàn thuế GTGT là việc nhà nước trả lại một số tiền cho các cơ sở sản xuất kinh doanh hay các đối tƣợng nộp thuế trong một số trường hợp theo quy định cụ thể của Pháp luật từng quốc gia.

NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

1.3.1 Nhiệm vụ của kế toán thuế giá trị gia tăng

Kế toán thuế GTGT có nhiệm vụ phản ánh, ghi chép thường xuyên, kịp thời và đầy đủ các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến thuế GTGT đầu vào và đầu ra, từ đó kê khai và khai báo số thuế GTGT phải nộp cho NSNN

Công việc của kế toán thuế GTGT cụ thể nhƣ sau:

- Hằng ngày, kế toán tập hợp hóa đơn, chứng từ phát sinh để theo dõi và hạch toán

- Cuối mỗi tháng/quý lập bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV mua vào, bán ra

- Thực hiện kê khai, quyết toán thuế GTGT phải nộp trong kỳ

- Lập báo cáo sổ sách, báo cáo thuế định kỳ

1.3.2 Kế toán thuế giá trị gia tăng đầu vào

Kế toán thuế GTGT đầu vào sử dụng một số các chứng từ sau:

- Hóa đơn thuế GTGT (Mẫu 01/GTKT)

- Tờ khai thuế GTGT (Mẫu 01/GTGT)

- Bảng kê hóa đơn chứng từ của hàng hóa, dịch vụ mua vào

- Phiếu chi, ủy nhiệm chi

- Giấy báo nợ ngân hàng

- Hóa đơn chứng từ đặc thù nhƣ: vé tàu, vé máy bay, …

Số thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ, đã khấu trừ và còn đang khấu trừ của doanh nghiệp phản ánh trên tài khoản 133 “Thuế giá trị gia tăng đƣợc khấu trừ” Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp 2 nhƣ sau:

 TK 1331 “Thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ”: Phản ánh thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ của vật tƣ, hàng hóa, dịch vụ mua ngoài dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT

 TK 1332 “Thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ của TSCĐ”: Phản ánh thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ khi mua sắm TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Kết cấu tài khoản 133 đƣợc trình bày cụ thể nhƣ sau:

Số dƣ đầu kỳ: Số thuế GTGT đầu vào còn đƣợc khấu trừ đầu kỳ

Số thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ phát sinh tăng trong kỳ

- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ

- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không đƣợc khấu trừ

- Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào đƣợc giảm giá hoặc đã trả lại

- Số thuế GTGT đầu vào đã đƣợc hoàn lại

Số dƣ cuối kỳ: Số thuế GTGT còn đƣợc khấu trừ, hoàn lại cuối kỳ

Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Hình 1.1 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu vào

Nguồn: Tác giả tổng hợp

Trình tự hạch toán thuế GTGT đầu vào đƣợc thể hình qua sơ đồ hình 1.1, cụ thể nhƣ sau:

(1) Khi mua HHDV trong nước dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT, kế toán hạch toán Nợ TK 152/153, … đồng thời Nợ TK 133 và Có TK 111/112/331

(2) Khi mua HHDV nhập khẩu từ nước ngoài, kế toán phản ánh giá trị HHDV chưa có thuế GTGT hàng nhập khẩu vào bên Nợ TK 152/156, …, phần thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước vào bên Có TK 3331 và phản ánh bên Có TK thanh toán liên quan Riêng đối với phần thuế GTGT hàng nhập khẩu, kế toán ghi Nợ TK 133 và Có TK

(3) Đối với hàng mua trả lại người bán hoặc giảm giá, kế toán phản ánh tổng giá trị hàng hóa bị trả lại bên Nợ TK 111/112/331, … giá trị hàng bán bị trả lại vào bên Có

TK 152/153/156, … và phần thuế GTGT của hàng bị trả lại vào bên Có TK 133

(4) Cuối kỳ, kế toán xác định số thuế GTGT phải nộp trong kỳ dựa vào số thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ và số thuế GTGT đầu ra, kế toán ghi Nợ TK 33311 và có TK

(5) Đối với trường hợp hạch toán số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán sẽ phản ánh vào chi phí có liên quan, cụ thể bên Nợ TK 632/641/642, … và Có TK 133

(6) Trong trường hợp doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và thường xuyên có số thuế GTGT đầu vào lớn hơn số thuế GTGT đầu ra sẽ được hoàn thuế GTGT theo quy định của luật thuế hiện hành Khi nhận đƣợc số tiền thuế GTGT đƣợc hoàn lại, kế toán hạch toán vào Nợ TK 111/112, … và Có TK 133

1.3.3 Kế toán thuế giá trị gia tăng đầu ra

Chứng từ sử dụng Để hạch toán thuế GTGT đầu ra, kế toán sử dụng một số các chứng từ sau:

- Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ bán ra

- Giấy báo có của ngân hàng

- Một số hóa đơn, chứng từ khác nhƣ: phiếu thu, phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê hàng hóa, …

Kế toán thanh toán thuế GTGT đầu ra sử dụng tài khoản 3331 “Thuế giá trị gia tăng phải nộp” phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế của hàng nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT đã đƣợc khấu trừ, đã nộp và còn phải nộp vào NSNN Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 2 nhƣ sau:

 TK 33311 “Thuế giá trị gia tăng đầu ra”: Phản ánh số thuế GTGT đầu ra phải nộp, số thuế GTGT đã đƣợc khấu trừ, đã nộp và còn phải nộp vào NSNN

 TK 33312 “Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu”: Phản ánh số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSNN

Kết cấu tài khoản 3331 đƣợc thể hiện nhƣ sau:

Số dƣ đầu kỳ: Số thuế GTGT đã nộp thừa đầu kỳ

- Số thuế GTGT đã đƣợc khấu trừ

- Số thuế GTGT đƣợc miễn giảm

- Số thuế GTGT đã nộp vào NSNN

Số dƣ đầu kỳ: Số thuế GTGT còn phải nộp đầu kỳ

- Số thuế GTGT phải nộp trong kỳ

Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Hình 1.2 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu ra

Nguồn: Tác giả tổng hợp

Trình tự hạch toán thuế GTGT đầu ra đƣợc thể hình qua sơ đồ hình 1.2 cụ thể nhƣ sau:

(1) Đối với kế toán thuế GTGT đầu ra phải nộp theo phương pháp khấu trừ: Khi bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ, kế toán hạch toán vào bên Nợ TK 111/112/131 và phản ánh số thuế GTGT phải nộp vào bên Có TK 3331 đồng thời phản ánh doanh thu, thu nhập vào bên Có TK 511/515/711

(2) Đối với kế toán thuế GTGT đầu ra phải nộp theo phương pháp trực tiếp: Kế toán sẽ ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, định kỳ khi xác định số thuế GTGT phải nộp kế toán sẽ ghi giảm doanh thu, thu nhập tương ứng, cụ thể Nợ TK 511/515/711 và Có TK 3331

Số dƣ cuối kỳ: Số thuế GTGT đã nộp thừa vào NSNN

Số dƣ cuối kỳ: Số thuế GTGT còn phải nộp vào NSNN

(3) Cuối kỳ, doanh nghiệp xác định số thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ trong kỳ chuyển trừ vào số thuế GTGT đầu ra và số tiền thuế GTGT phải nộp trong kỳ Kế toán hạch toán số thuế GTGT phải nộp vào bên Nợ TK 3331 và số thuế GTGT đƣợc khấu trừ vào bên có TK 133

(4) Khi nộp thuế GTGT vào NSNN, kế toán ghi Nợ TK 3331 và có TK 111/112

(5) Trường hợp doanh nghiệp được giảm số thuế GTGT phải nộp, kế toán hạch toán vào Bên Nợ TK 3331, Nợ TK 111/112 đồng thời Có TK 711

1.3.4 Xác định bút toán khấu trừ thuế GTGT tại thời điểm cuối kỳ kế toán

Vào cuối kỳ kế toán, kế toán xác định số thuế GTGT đƣợc khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra trong kỳ qua bút toán:

Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp vào NSNN

Có TK 133: Thuế GTGT đƣợc khấu trừ

Nguyên tắc thực hiện bút toán kết chuyển thuế GTGT cuối kỳ đƣợc cụ thể qua các bước sau:

Bước 1: Xác định số thuế GTGT đầu vào

Số thuế GTGT đầu vào = Dƣ nợ TK 133 (Nếu có) + Phát sinh có TK 133 trong kỳ - Phát sinh nợ TK 133 trong kỳ

Bước 2: Xác định số thuế GTGT đầu ra

Số thuế GTGT đầu ra = Phát sinh có TK 3331 trong kỳ - Phát sinh nợ TK 3331 trong kỳ (Nếu có)

Bước 3: So sánh, đối chiếu số thuế GTGT đầu ra phải nộp với số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN IUM LOGISTICS

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH IUM LOGISTICS

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Tên đầy đủ của công ty: CÔNG TY TNHH IUM LOGISTICS

Tên giao dịch quốc tế: IUM LOGISTICS COMPANY LIMITED

Tên tiếng anh viết tắt: IUM LOGISTICS CO., LTD

Ngày thành lập: 17/03/2012 Địa chỉ trụ sở chính: Số 42/37-38, Đường Hoàng Diệu, Phường 12, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Điện thoại: 028 3943 4651

Website: http://ium.com.vn/

Cơ cấu vốn: 51% vốn nước ngoài, 49% vốn tư nhân

Công ty TNHH IUM Logistics là công ty TNHH hai thành viên trở lên, hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký đầu tƣ mã số dự án 2130521743 và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0311671346 Công ty có Chi nhánh Hà Nội (không có tƣ cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc) đặt tại địa chỉ Tầng 12A, tòa Discovery Complex (Tháp A), Số 302 đường Cầu Giấy, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, TP

Với hơn 10 năm hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ vận tải, công ty đã thành lập nhiều văn phòng ở Hải Phòng, Long Thành, Bình Dương, Nhơn Trạch, Tây Ninh và Đà Nẵng Năm 2018, doanh nghiệp thành lập thêm 2 văn phòng đại diện ở sân bay Tân Sơn Nhất (Hồ Chí Minh) và sân bay Nội Bài (Hà Nội) Công ty TNHH IUM Logistics đã đánh dấu sự phát triển trong lĩnh vực hoạt động của mình vào năm 2021 khi gia nhập vào 2 tổ chức hàng hóa thế giới là WCA và WLA

2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh

Công ty hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ vận tải với các hoạt động kinh doanh chính nhƣ:

- Dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ, đường biển, đường thủy nội địa, đường hàng không, đường sắt

- Dịch vụ chuyển phát, bốc xếp, dỡ hàng hóa từ các phương tiện vận chuyển đến địa điểm giao hàng

- Dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa

- Dịch vụ tƣ vấn hải quan, làm thủ tục hải quan

- Dịch vụ khác bao gồm: kiểm tra vận đơn, kiểm định hàng hóa, chuẩn bị chứng từ vận tải, …

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty TNHH IUM Logistics

Sơ đồ hình 2.1 trình bày về tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH IUM Logistics Chức năng và nhiệm vụ giữa các phòng ban đƣợc cụ thể nhƣ sau:

Ban Giám đốc: Là người đại diện pháp luật và chịu trách nhiệm cho toàn bộ hoạt động của Công ty trước pháp luật Thực hiện công tác đối nội, đối ngoại, hoạch định các chiến lƣợc kinh tế Quản lý tài sản và tiền vốn, duyệt thu ngân sách cho toàn bộ hoạt động của công ty

Phòng Nhân sự: Quản lý nhân sự trong công ty, hướng dẫn các nhân viên thực hiện đúng nội quy Đảm bảo thực hiện đúng chính sách nhân sự của công ty Chịu trách nhiệm tuyển dụng những nhân viên có năng lực khi công ty có nhu cầu về nhân sự mới Lập quy chế tiền lương, phân bố đơn giá tiền lương cho các thành viên công ty Đảm bảo công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các phúc lợi xã hội khác cho nhân viên

Phòng Xuất nhập khẩu: Lập các hóa đơn, chứng từ của lô hàng để tiến hành các hoạt động xuất nhập khẩu theo yêu cầu của khách hàng Lập hồ sơ lưu trữ sổ sách, chứng từ và chịu trách nhiệm liên lạc với các phương tiện vận chuyển như hãng tàu, máy bay để nắm giữ tình hình vận chuyển lô hàng Thực hiện các thủ tục hồ sơ thông quan và chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến việc giao, nhận lô hàng

Phòng Vận hành: Tìm kiếm khách hàng tiềm năng và duy trì, phát triển mối quan hệ đối tác với khách hàng cũ Soạn thảo hợp đồng và thanh lý hợp đồng Chịu trách nhiệm trong hoạt động giao hàng từ kho của chủ hàng ra cảng đối với lô hàng xuất khẩu và nhận hàng từ cảng về kho đối với lô hàng nhập khẩu Quản lý quy trình đóng hàng vào container tại bãi

Phòng Kế toán: Thực hiện việc tổ chức hệ thống nghiệp vụ kế toán, kiểm tra, hướng dẫn và thi hành theo đúng pháp lệnh kế toán Nhà nước ban hành, lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán định kỳ theo quy định của Nhà nước và cấp trên Tham mưu cho Ban Giám đốc trong việc quyết định sử dụng vốn có hiệu quả.

2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Hình 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty TNHH IUM Logistics

Hình 2.2 trình bày về bộ máy kế toán tại Công ty TNHH IUM Logistics Nhìn chung, cơ cấu tổ chức kế toán khá đơn giản và gọn nhẹ Các kế toán viên hoạt động dưới sự quản lý của Kế toán trưởng, với chức năng và nhiệm vụ được trình bày như sau:

Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ tổ chức, điều hành, quản lý hoạt động của phòng kế toán, là người chịu trách nhiệm trực tiếp trước Ban Giám đốc về hoạt động kế toán tại công ty

Kế toán tổng hợp: Tổng hợp số liệu kế toán để lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo quy định của pháp luật Kiểm tra và giám sát việc chấp hành các quy định ghi chép sổ sách, chứng từ hàng ngày Cung cấp số liệu kế toán cho Kế toán trưởng và Ban Giám đốc khi có yêu cầu Tính lương và các khoản trợ cấp theo lương

Kế toán chi tiết, thủ quỹ: Ghi chép, phản ánh cụ thể, chi tiết các nghiệp vụ quản lý theo yêu cầu của doanh nghiệp Quản lý quỹ tiền mặt của công ty, các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt và quản lý số quỹ Cuối ngày, kế toán chi tiết, thủ quỹ có nhiệm vụ lập báo cáo quỹ, cuối mỗi tháng lập báo cáo tồn quỹ tiền mặt

Kế toán nợ phải thu: Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các nghiệp vụ thanh toán thời hạn thanh toán, số tiền quá hạn thanh toán Theo dõi công

Kế toán tổng hợp Kế toán chi tiết, thủ quỹ Kế toán nợ phải thu Kế toán nợ phải trả, ngân hàng nợ phải thu đối với khách hàng, nhà cung cấp và tình hình công nợ nội bộ Kiểm tra, đối chiếu từng khoản nợ phát sinh đối với các khách hàng có quan hệ mua bán, giao dịch thường xuyên Đôn đốc việc thanh toán

Kế toán nợ phải trả, ngân hàng: Theo dõi chi tiết các khoản nợ phải trả Đánh giá lại số dƣ các khoản vay, nợ ngắn hạn, nợ dài hạn có gốc ngoại tệ vào cuối niên độ kế toán; Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến giao dịch ngân hàng: kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của lệnh chi tiền, các hợp đồng đến hạn thanh toán Lập hồ sơ vay vốn, hồ sơ L/C, kế hoạch trả nợ vay ngân hàng theo quy định của ngân hàng, …

2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty

2.1.5.1 Chế độ kế toán áp dụng

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY TNHH

2.2.1 Đặc điểm tổ chức kế toán thuế giá trị gia tăng

Công ty TNHH IUM Logistics hiện nay đang áp dụng tính thuế theo phương pháp khấu trừ, thực hiện kê khai và nộp thuế theo tháng Công ty đã tuân thủ chế độ chứng từ do Bộ Tài chính ban hành gồm: Hóa đơn GTGT mẫu số 01, tờ khai thuế GTGT mẫu số 01, bảng kê hóa đơn chứng từ của hàng hóa, dịch vụ mua vào và bán ra, ngoài ra còn có một số hóa đơn, chứng từ đặc thù khác

Về mức thuế suất áp dụng, tại điều 8 luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 quy định 3 mức thuế suất là 0%, 5% và 10% Công ty hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ vận tải nên chủ yếu áp dụng 2 mức thuế suất GTGT là 0% cho cước vận tải quốc tế và 10% đối với cước vận tải nội địa và các dịch vụ khác Để thực hiện tốt việc hạch toán thuế GTGT, Công ty luôn cập nhật và tuân thủ các quy định mới nhất của Tổng cục thuế nhƣ:

- Luật thuế GTGT 2008 số 13/2008/QH12

- Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế

- Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TTĐB và Luật QLT và sửa đổi một số điều tại các Thông tƣ về thuế

- Thông tư 99/2016/TT-BTC hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng

- Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của luật quản lý thuế và nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật quản lý thuế

Ngoài ra Công ty còn áp dụng một số văn bản sửa đổi, bổ sung và hướng dẫn khác có liên quan

Về quy định hạch toán thuế GTGT, Công ty sử dụng tài khoản 1331 “Thuế giá trị gia tăng đƣợc khấu trừ” và tài khoản 3331 “Thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp”, áp dụng hạch toán theo Thông tƣ 200/2014/TT-BTC Dựa trên việc hạch toán các tài khoản, một số sổ sách đƣợc sử dụng trong kế toán thuế GTGT gồm có: Sổ nhật ký chung; Sổ cái tài khoản 1331, tài khoản 3331; Sổ chi tiết tài khoản 1331, tài khoản

2.2.2 Quy trình hạch toán thuế GTGT phải nộp tại Công ty

Hình 2.4 Quy trình hạch toán thuế GTGT phải nộp

Nguồn: Tác giả tổng hợp

Hình 2.4 trình bày về quy trình hạch toán thuế GTGT phải nộp vào NSNN tại Công ty TNHH IUM Logistics Hằng ngày, dựa trên hóa đơn hàng hóa, dịch vụ bán ra,

Các bộ phận liên quan Kế toán tổng hợp/Kế toán thuế Kế toán trưởng Cơ quan thuế

Lập bảng kê hóa đơn chứng từ của hàng hóa, dịch vụ bán ra, mua vào và tờ khai thuế GTGT Duyệt và ký Duyệt các báo cáo thuế

Lập hồ sơ giải trình kê khai bổ sung, điều chỉnh

Nhập hóa đơn, chứng từ đầu vào, đầu ra Khấu trừ thuế

Không đồng ý Đồng ý mua vào phát sinh, nhân viên tiến hành kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của thông tin trên chứng từ trước khi nhập vào phần mềm kế toán Fast Định kỳ cuối mỗi tháng, kế toán viên lập bảng kê hóa đơn và tờ khai thuế GTGT, sau đó chuyển sang kế toán trưởng ký duyệt Nếu hồ sơ được thông qua, kế toán viên tiến hành nộp tờ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế Trường hợp tờ khai thuế GTGT tiếp tục được cơ quan thuế thông qua, nhân viên tiến hành nộp tiền thuế GTGT (nếu có) qua tài khoản ngân hàng mà Công ty đã đăng ký trước đó Trong trường hợp, tờ khai không được thông qua, kế toán tiến hành sửa đổi, bổ sung thông qua hồ sơ giải trình và thực hiện các bước tương tự nhƣ cách lập tờ khai thuế GTGT ban đầu

2.2.3 Kế toán thuế giá trị gia tăng đầu vào

Kế toán thanh toán thuế GTGT đầu vào sử dụng một số các chứng từ sau:

- Hóa đơn thuế GTGT theo mẫu 01/GTKT3 ban hành kèm theo Thông tƣ số 153/2010/TT-BTC hoặc hóa đơn điện tử

- Tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tƣ số 80/2021/TT-BTC

- Bảng kê hóa đơn chứng từ của hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01- 2/GTGT ban hành kèm theo Thông tƣ số 28/2011/TT-BTC

- Phiếu chi, ủy nhiệm chi

- Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước

- Các chứng từ đặc thù khác nhƣ: giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng, vé máy bay, vé tàu, …

Quy trình luân chuyển chứng từ

Hằng ngày, căn cứ vào nhu cầu hoạt động của mỗi bộ phận, nhân viên lập tờ trình xin mua hàng hóa, dịch vụ từ bên ngoài Sau khi được sự xét duyệt của trưởng bộ phận và sự chấp nhận của ban giám đốc, nhân viên lập giấy đề nghị tạm ứng để mua hàng hóa, dịch vụ Khi hoàn tất hoạt động mua hàng, nhân viên sẽ tập hợp các hóa đơn, chứng từ liên quan gửi về phòng kế toán Tại đây, đối với các hóa đơn GTGT, hóa đơn mua hàng liên quan đến thuế GTGT đầu vào và các chứng từ liên quan sẽ đƣợc kế toán tiến hành kiểm tra, đối chiếu tính hợp lý, cụ thể nhƣ sau:

Kế toán kiểm tra tính rõ ràng, hợp lệ và đầy đủ của các chỉ tiêu đƣợc phản ánh trên chứng từ kế toán Nội dung ghi trên hóa đơn không đƣợc tẩy xóa, ghi chồng đè lên nhau

Kế toán kiểm tra tính chính xác của thông tin và số liệu trên chứng từ nhƣ tên người bán hàng, tên người mua hàng, địa chỉ, mã số thuế, … Đối với số lượng hàng hóa, dịch vụ và số tiền thanh toán, kế toán đối chiếu khớp đúng dựa trên hợp đồng kinh tế, phụ lục hợp đồng hay các biên bản thanh lý hợp đồng

Trường hợp hóa đơn và chứng từ không hợp lệ nghĩa là ghi sai hay thiếu thông tin thì Công ty sẽ liên hệ với khách hàng để tiến hành sửa đổi và cấp mới hóa đơn Vì theo quy định, những hóa đơn không hợp lệ, doanh nghiệp sẽ không đƣợc hạch toán vào chi phí đƣợc trừ

Sau khi kiểm tra và đối chiếu các hóa đơn, chứng từ, kế toán nhập thông tin vào phần mềm kế toán Fast và tiến hành lưu trữ hồ sơ

Kế toán sử dụng tài khoản 1331 (13311) “Thuế GTGT đƣợc khấu trừ của hàng hóa dịch vụ” để theo dõi thuế GTGT đầu vào

Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Bài khóa luận sẽ phân tích một số nghiệp vụ thực tế để làm rõ quy trình hạch toán kế toán thuế GTGT đầu vào tại Công ty TNHH IUM Logistics

Nghiệp vụ 1: Ngày 04/03/2022, Công ty TNHH IUM Logistics có hóa đơn đầu vào tiền phí dịch vụ lắp treo cont (container) số 126, ký hiệu 1C22THA Tổng giá tiền thanh toán là 10.863.273 đồng, tiền thuế GTGT (8%) 869.062 đồng

Dựa trên hóa đơn GTGT số 126, ký hiệu 1C22THA ngày 04/03/2022 (Hình 2.5), kế toán sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn như thông tin người bán hàng, người mua hàng, giá bán, tiền thuế GTGT, tổng số tiền thanh toán và các phụ phí khác nếu có

Hình 2.5 Trích hóa đơn giá trị gia tăng đầu vào số 126

Khi đã kiểm tra và xác định hóa đơn hợp lệ, nhân viên tiến hành nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán Fast nhƣ sau:

Đánh giá về kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH IUM Logistics

Sau khi đi sâu vào phân tích thực trạng kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH IUM Logistics, tác giả đƣa ra một số nhận xét về ƣu, nhƣợc điểm nhƣ sau:

 Về chế độ kế toán

Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tƣ 200/2014/TT-BTC Công tác kế toán xác định thuế và các khoản phải nộp tại Công ty về cơ bản tuân thủ theo quy định pháp luật và phù hợp với chế độ kế toán hiện hành

 Về tài khoản sử dụng

Hệ thống tài khoản đƣợc thiết kế một cách khoa học, chi tiết phù hợp với loại hình kinh doanh của Công ty và thuận lợi cho kế toán viên hạch toán mà vẫn đáp ứng theo đúng quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam Cụ thể, đối với tài khoản thuế và các khoản phải nộp vào NSNN đƣợc mở chi tiết qua các tài khoản con nhƣ TK 1331 và TK

 Về hình thức kế toán

Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua hệ thống phần mềm kế toán Fast, các nghiệp vụ phát sinh đều đƣợc nhân viên phản ánh vào phần mềm Bên cạnh đó, việc sử dụng phần mềm Fast đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc quản lý tài chính và giảm nhẹ khối lƣợng công việc cho nhân viên Thay vì nhân viên phải theo dõi thủ công vào sổ kế toán, việc nhập thông tin để máy tính hạch toán tự động đã giúp kế toán viên hạn chế nhầm lẫn trong tính toán, ghi chép nghiệp vụ, đảm bảo đƣợc độ chính xác và trung thực cao hơn

 Về hệ thống sổ sách kế toán

Công ty đã thực hiện khá đầy đủ hệ thống chứng từ kế toán về thuế Các chứng từ, hóa đơn, sổ sách tương đối hợp lệ và hợp lý chưa có trường hợp gian lận, tẩy xóa Ngoài ra, việc hạch toán các nghiệp vụ vào phần mềm kế toán Fast đã giúp hệ thống sổ sách, chứng từ ở Công ty đƣợc thống nhất về mặt hình thức và quản lý một cách hiệu quả hơn

 Về trình bày báo cáo thuế

Nhìn chung, Công ty kê khai đầy đủ số thuế GTGT đầu vào và đầu ra giúp việc phản ánh số thuế vào tờ khai thuế GTGT hàng tháng ít xảy ra sai sót hay phải điều chỉnh bổ sung Việc Công ty kê khai và nộp thuế GTGT online thông qua phần mềm

“Hỗ trợ kê khai” đã giảm thiểu tối đa sai sót trong việc xử lý số liệu, tiết kiệm đƣợc thời gian, công sức, chi phí, thuận lợi cho công tác kiểm tra và theo dõi của Công ty cũng nhƣ cơ quan chức năng

Bên cạnh những ƣu điểm kể trên thì công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty cũng còn một số hạn chế cần khắc phục sau đây:

 Nhân viên kế toán tổng hợp kiêm nhiệm phần hành kế toán thuế GTGT

Kế toán thuế (bao gồm thuế GTGT) là kế toán phụ trách các vấn đề về khai báo thuế trong doanh nghiệp, việc tổ chức công tác kế toán thuế là nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước

Qua quá trình tác giả nghiên cứu tại Công ty TNHH IUM Logistics, có thể thấy rằng, công tác kế toán xác định thuế GTGT và các khoản phải nộp tại Công ty do kế toán tổng hợp phụ trách Công ty chƣa có một kế toán viên độc lập chuyên trách về phần hành này Trên thực tế, việc kế toán tổng hợp kiêm nhiệm nhiều phần hành kế toán và quản lý nhiều hồ sơ đã dẫn đến một số sai sót trong quá trình xử lý phần hành kế toán thuế GTGT do chƣa nắm vững nghiệp vụ, chƣa cập nhật nhanh chóng và kịp thời các thông tƣ, quy định mới nhất của các cơ quan chức năng ban hành

Vào tháng 10/2021, Công ty TNHH IUM Logistics phát hiện kê khai sai tờ khai thuế GTGT 08/2021 Mặc dù kế toán đã tiến hành sửa đổi và bổ sung tờ khai, nhƣng do đã hết thời hạn nộp tờ khai, Công ty đã bị cơ quan thuế phạt với số tiền chậm nộp là 1.297.800 đồng

 Việc cập nhật và hạch toán các nghiệp vụ kế toán thuế GTGT theo luật thuế GTGT còn mang tính chất chủ quan, thiếu chính xác

Nhân viên quản lý phần hành kế toán thuế GTGT có vai trò vô cùng quan trọng trong việc hạch toán các nghiệp vụ để phù hợp với chính sách thuế hiện hành Một doanh nghiệp thực hiện chính sách thuế dễ dàng hay khó khăn phần lớn sẽ phụ thuộc vào trình độ của nhân viên kiêm nhiệm phần hành đó

Tại Công ty, việc kê khai thuế GTGT theo tháng vẫn còn xuất hiện một số hóa đơn GTGT của tháng trước đó Doanh nghiệp vẫn còn tồn tại sai sót khi hạch toán và tiến hành kê khai thuế GTGT

Bên cạnh đó, trình độ nhân viên hạch toán phần hành kế toán thuế GTGT chƣa thật sự tốt, ở một số trường hợp trường hợp tuy không hiểu rõ nội dung thông tư, chính sách của cơ quan chức năng ban hành, nhân viên vẫn tiến hành xử lý nghiệp vụ

 Công tác quản lý chứng từ, hóa đơn kế toán còn mang tính hình thức, chƣa nhất quán

Yêu cầu chính của việc quản lý, sử dụng hóa đơn là:

(1) Mua bán hàng hóa, dịch vụ phải có hóa đơn

(2) Ghi đúng giá và các yếu tố cần thiết đƣợc quy định trên hóa đơn

Tại Công ty TNHH IUM Logistics, công tác kiểm tra, quản lý chứng từ, hóa đơn còn nhiều bất cập chƣa thực sự triệt để Một số hóa đơn không đƣợc chấp nhận là hợp lệ và không đƣợc liệt kê vào danh sách hóa đơn đƣợc khấu trừ thuế khi cơ quan thuế tiến hành kiểm tra, thanh tra Cụ thể hóa đơn thiếu dấu bán hàng qua điện thoại khi mua hàng không trực tiếp hay chữ ký của người có thẩm quyền ở biên bản thu hồi hóa đơn (Xem phụ lục 01)

Hơn nữa, Công ty vẫn chƣa nhất quán trong chế độ kế toán thuế Tuy quy trình hạch toán rõ ràng và sử dụng phần mềm Fast, nếu tuân thủ nghiêm ngặt luật thuế ngay từ lúc phát sinh giao dịch và hạch toán vào các tài khoản một cách rõ ràng thì sẽ không gây nhiều khó khăn cho doanh nghiệp khi xác định số tiền thuế GTGT vào cuối tháng Nhưng trong một số trường hợp, nhân viên vẫn hạch toán một số nghiệp vụ phát sinh không có hóa đơn GTGT hay các chứng từ hợp pháp, vào chi phí của Công ty Khi cơ quan thuế tiến hành kiểm tra, các khoản mục không có hóa đơn sẽ bị loại trừ, doanh nghiệp phải điều chỉnh, bổ sung báo cáo thuế và đóng lại một khoản tiền thuế GTGT cho cơ quan chức năng

 Hệ thống phần mềm kế toán chƣa thực sự tối ƣu với loại hình kinh doanh của doanh nghiệp

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN IUM LOGISTICS

Ngày đăng: 27/11/2022, 20:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Đặng Văn Sáng (2018), Một số vấn đề về hoàn thiện kế toán hoàn thuế giá trị gia tăng tại doanh nghiệp nhỏ và vừa, Tài chính, số 2 (tháng 04/2018) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về hoàn thiện kế toán hoàn thuế giá trị gia tăng tại doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tác giả: Đặng Văn Sáng
Nhà XB: Tài chính
Năm: 2018
10. Nguyễn Thị Thùy Trang (2016), Thực tiễn thi hành pháp luật về khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng tại Chi cục thuế huyện Thuận Thành - Tỉnh Bắc Ninh, Luận án thạc sĩ, trường Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực tiễn thi hành pháp luật về khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng tại Chi cục thuế huyện Thuận Thành - Tỉnh Bắc Ninh
Tác giả: Nguyễn Thị Thùy Trang
Nhà XB: Trường Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2016
11. Quốc hội (2008). Luật số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 về thuế giá trị gia tăng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 về thuế giá trị gia tăng
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Quốc hội
Năm: 2008
12. Trần Thị Phương và Nguyễn Thị Ánh Hoa (2020), “Hoàn thiện kế toán thuế tại Công ty TNHH Hồng Thanh”, Kế toán và kiểm toán, số 1+2/2020, trang 84-90.Tài liệu Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện kế toán thuế tại Công ty TNHH Hồng Thanh
Tác giả: Trần Thị Phương, Nguyễn Thị Ánh Hoa
Nhà XB: Kế toán và kiểm toán
Năm: 2020
1. Aguirre, C. A., & Shome, P. (1988). The Mexican value-added tax (VAT): Methodology for calculating the base. National Tax Journal, 41(4), page 543-554 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Mexican value-added tax (VAT): Methodology for calculating the base
Tác giả: Aguirre, C. A., Shome, P
Nhà XB: National Tax Journal
Năm: 1988
2. Bachynskyi, V. I., & Pomulieva, V. M. (2020). Actual aspects of VAT accounting for the purchase of goods, Innovative Economy, (3-4), page 175-181 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Actual aspects of VAT accounting for the purchase of goods
Tác giả: Bachynskyi, V. I., Pomulieva, V. M
Nhà XB: Innovative Economy
Năm: 2020
3. Bird, R.M. (2005). Value added taxes in developing and transitional countries: Lessons and questions”, ITP, paper No. 0505, International Tax Program, Rotman School of Management, University of Toronto Sách, tạp chí
Tiêu đề: Value added taxes in developing and transitional countries: Lessons and questions
Tác giả: R.M. Bird
Nhà XB: International Tax Program, Rotman School of Management, University of Toronto
Năm: 2005
4. EbRrill, L., Keen, M. & Perry, V. (2001). Organization of the VAT Administration (Vol. 12), page 121-140 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Organization of the VAT Administration (Vol. 12)
Tác giả: EbRrill, L., Keen, M., Perry, V
Năm: 2001
6. Harrison, G., & Krelove, R. (2005). VAT refunds: A review of country experience, Available from Sách, tạp chí
Tiêu đề: VAT refunds: A review of country experience
Tác giả: Harrison, G., Krelove, R
Năm: 2005
7. Huong, D. T., & Hien, V. T. M (2019). Logistics Activities in Vietnamese Retail Enterprises: Problems and Solutions. VNU Journal of Science: Econimic and Business (Vol. 35), page 84-92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Logistics Activities in Vietnamese Retail Enterprises: Problems and Solutions
Tác giả: Huong, D. T., Hien, V. T. M
Nhà XB: VNU Journal of Science: Economic and Business
Năm: 2019
8. International VAT and GST rates, Available from <https://www.avalara.com/vatlive/en/vat-rates/international-vat-and-gst-rates.html>, [01 May 2022] Sách, tạp chí
Tiêu đề: International VAT and GST rates
9. Miki, B. (2011). The effect of the VAT rate change on Aggregate Consumption and Economic Growth. CJEB Working Paper No.297 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effect of the VAT rate change on Aggregate Consumption and Economic Growth
Tác giả: Miki, B
Nhà XB: CJEB Working Paper No.297
Năm: 2011
10. Samuel (2014). The impact of value adđe tax on revenue generation in Nigeria. Available from <https://ssrn.com/abstract=2513207>, [30 May 2022] Sách, tạp chí
Tiêu đề: The impact of value adđe tax on revenue generation in Nigeria
Tác giả: Samuel
Nhà XB: SSRN
Năm: 2014
11. Tait, M. A. A. (1988). Value added tax: International practice and problems, (Vol. 24). International Monetary Fund Sách, tạp chí
Tiêu đề: Value added tax: International practice and problems
Tác giả: M. A. A. Tait
Nhà XB: International Monetary Fund
Năm: 1988
12. TCU (2022). Exemptions without the right to deduct, Avalable from <https://ec.europa.eu/taxation_customs/exemptions-without-right-deduct_en>, [30 May 2022] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Exemptions without the right to deduct
Tác giả: TCU
Năm: 2022
13. Terra, B., & Kajus, J. (2012). A guide to the European VAT Directives, (Vol. 1). IBFD Sách, tạp chí
Tiêu đề: A guide to the European VAT Directives
Tác giả: Terra, B., Kajus, J
Nhà XB: IBFD
Năm: 2012
14. Van Doesum, A., & Nellen, F. (2021). VAT in a Day: A Concise Overview of the EU VAT System. Fonds Indirect Tax Sách, tạp chí
Tiêu đề: VAT in a Day: A Concise Overview of the EU VAT System
Tác giả: Van Doesum, A., Nellen, F
Nhà XB: Fonds Indirect Tax
Năm: 2021
15. Zafarullah, M. (2018). VAT and Accounting Issues and Solutions in UAE. International Journal of Social and Administrative Sciences, 3(1), page 35-41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: VAT and Accounting Issues and Solutions in UAE
Tác giả: Zafarullah, M
Nhà XB: International Journal of Social and Administrative Sciences
Năm: 2018
16. Zolt, Eric M., and Richard M. Bird, (2005). Redistribution via Taxation: The Limited Role of the Personal Income Tax in Developing Countries. UCLA Law Review, Vol. 52 (August), pape 27–95 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Redistribution via Taxation: The Limited Role of the Personal Income Tax in Developing Countries
Tác giả: Eric M. Zolt, Richard M. Bird
Nhà XB: UCLA Law Review
Năm: 2005
5. Haines, A., (2016). Businesses rush to prepare for UAE VAT. International Tax Review, 5(1), page 122-131 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm