BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH NGUYỄN PHAN TRUNG HIẾU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRONG CHỈ SỐ VN30 TẠI S[.]
GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Lý do chọn đề tài
Đầu tƣ là cam kết của một số quỹ hoặc các nguồn lực khác đƣợc thực hiện tại một thời điểm nhất định, nhằm thu được lợi nhuận trong tương lai, Tandelilin
(2010) Khi phân tích và lựa chọn cổ phiếu, nhà đầu tƣ cần có thông tin thích hợp và đầy đủ thông qua báo cáo tài chính của công ty Do đó, thông tin trong báo cáo tài chính rất hữu ích cho các bên có lợi ích trong công ty Ban giám đốc, với tƣ cách là bên nội bộ của công ty, sử dụng các báo cáo tài chính làm cơ sở để đo lường hiệu quả hoạt động của công ty Các bên bên ngoài, chẳng hạn nhƣ các nhà đầu tƣ, cũng sử dụng các báo cáo tài chính để hỗ trợ hoạt động đầu tư trên thị trường vốn Việc phân tích tình hình hoạt động tài chính của công ty chủ yếu dựa vào thông tin do công ty cung cấp dưới dạng báo cáo tài chính và là một trong những nguồn thông tin quan trọng liên quan đến thông tin về ngành, điều kiện kinh tế, thị phần của công ty, chất lượng quản lý và thông tin khác trong việc đo lường hiệu quả hoạt động của công ty
Trong phân tích cơ bản, có một số tỷ lệ tài chính phản ánh tình trạng tài chính và hiệu quả hoạt động của công ty Có các tỷ số tài chính nhƣ sau tỷ số thanh khoản, tỷ số sinh lời, tỷ số khả năng thanh toán, tỷ số hoạt động và tỷ số thị trường Các tỷ số tài chính đƣợc sử dụng để giải thích những điểm mạnh và điểm yếu trong điều kiện tài chính của một công ty cũng nhƣ để dự đoán lợi nhuận của cổ phiếu trong thị trường vốn Các tỷ số được sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm tỷ số lợi nhuận, tỷ số thị trường và tỷ số khả năng thanh toán Sự hấp dẫn chính đối với các chủ sở hữu công ty (cổ đông) trong một công ty là khả năng sinh lời Trong bối cảnh này, khả năng sinh lời là kết quả thu đƣợc thông qua nỗ lực của ban quản lý đối với các quỹ do chủ sở hữu công ty đầu tƣ Một số nhà nghiên cứu đã thực hiện các nghiên cứu liên quan đến ảnh hưởng của các tỷ số tài chính đến giá cổ phiếu
Và các kết quả nghiên cứu thu đƣợc có những kết luận khác nhau Các kết quả nghiên cứu khác nhau là lý do để các nhà nghiên cứu kiểm tra lại để biết rõ hơn về ảnh hưởng của tỷ suất sinh lời, tỷ suất thị trường và khả năng thanh toán đến giá cổ phiếu của các công ty niêm yết Mà cụ thể ở nghiên cứu này là trên chỉ số VN30 trên sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh Chỉ số VN30 là chỉ số gồm 30 cổ phiếu đƣợc niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh (HOSE) có giá trị vốn hóa thị trường cũng như thanh khoản cao nhất, cụ thể là nhóm 30 cổ phiếu này chiếm 80% tổng giá trị vốn hóa thị trường và 60% tổng giá trị giao dịch toàn thị trường (vnexpress.net)
Qua các dẫn chứng trên, nghiên cứu sinh đã đề xuất đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trong chỉ số VN30 tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh” để bổ sung thêm một số đề xuất, làm hoàn thiện hơn cho các đề tài nghiên cứu sau này.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu chung là xác định được ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trong chỉ số VN30 tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh từ đó đƣa ra kết luận, gợi ý, đề xuất và giới hạn của đề tài nghiên cứu
1.2.2 Mục tiêu cụ thể Để thực hiện đƣợc mục tiêu tổng quát, khóa luận nghiên cứu sẽ tập trung vào các mục tiêu cụ thể nhƣ sau:
Thứ nhất, xác định được ảnh hưởng của các yếu tố đến giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên chỉ số VN30
Thứ hai, đo lường được mức độ ảnh hưởng các yếu tố đến giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên chỉ số VN30
Thứ ba, đƣa ra kết luận, gợi ý, đề xuất và giới hạn của đề tài nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: Các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trong chỉ số VN30 tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh là nhƣ thế nào?
Câu hỏi 2: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trong chỉ số VN30 tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu?
Câu hỏi 3: Giới hạn của đề tài nghiên cứu và đề xuất, gợi ý, kết luận về đề tài như thế nào khi có kết quả của sự ảnh hưởng trên?
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tƣợng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trong chỉ số VN30 tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
Về thời gian: từ 01/01/2012 đến 31/12/2021, dữ liệu đƣợc tổng hợp từ các nguồn có uy tín, và các cổng thông tin về các mã cổ phiếu, Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
Về không gian: tổng hợp các yếu tố nhƣ giá cổ phiếu, tỷ suất sinh lời, tỷ suất thị trường và tỷ lệ khả năng thanh toán của các công ty niêm yết trên chỉ số VN30 của sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp định lượng, phương pháp ước lượng Pooled OLS, phương pháp ƣớc lƣợng cố định (FEM), ƣớc lƣợng ngẫu nhiên (REM) đế xem xét, phân tích các yếu tố Sau đó dùng kiểm định Hausman (Hausman test) để thực hiện lựa mô hình phù hợp để nghiên cứu Sử dụng hồi quy theo phương pháp bình phương bé nhất tổng quát khả thi (FGLS) để khắc phục các vi phạm của giả định hồi quy.
Đóng góp của đề tài
Giải thích được ảnh hưởng của các yếu tố đến giá cổ phiếu của các công ty niêm yết và kết luận, gợi ý, đề xuất các biện pháp hợp lý để đáp ứng đƣợc nhu cầu quản trị của doanh nghiệp và lợi ích của nhà đầu tƣ Từ đó, đƣa ra đƣợc một số bằng chứng thực nghiệm về ảnh hưởng của tỷ suất sinh lời, tỷ suất thị trường và tỷ lệ khả năng thanh toán đến giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán để các công ty có thêm cơ sở ra quyết định, và bổ sung vào các nghiên cứu trong tương lai
Bên cạnh đó, đề tài nghiên cứu cung cấp thêm bằng chứng thực nghiệm về ảnh hưởng của các nhân tố đến giá cổ phiếu niêm yết trong chỉ số VN30 trên SGDCK TP HCM Kết quả nghiên cứu đề xuất một số kiến nghị một mặt có thể hỗ trợ các doanh nghiệp niêm yết trong việc hoạch định chính sách giá cổ phiếu, mặt khác giúp các nhà đầu tƣ cổ phiếu chủ động hơn trong quyết định đầu tƣ của mình.
Bố cục của đề tài nghiên cứu
Bố cục của đề tài gồm 5 chương với những nội dung cơ bản sau:
Chương 1 trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, phạm vi và phương pháp nghiên cứu, đóng góp của nghiên cứu, cấu trúc của đề tài nghiên cứu Chương này cho người đọc cái nhìn tổng quát về đề tài được nghiên cứu, qua đó làm bước đệm để tìm hiểu sâu hơn các chương tiếp theo
Chương 2 nêu tổng quan lý thuyết về cổ phiếu thường, giá thị trường của cổ phiếu giúp người đọc hiểu sâu hơn về đối tượng được nghiên cứu Chương này cũng trình bày khảo lược các nghiên cứu trong và ngoài nước về các biến ảnh hưởng đến giá chứng khoán của công ty để từ đó xác định được hướng nghiên cứu cụ thể cho đề tài
Chương 3 trình bày quy trình cụ thể và các bước tiến hành để nghiên cứu về đề tài trong thực tiễn, đưa ra các cơ sở lý thuyết về các phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong đề tài, lựa chọn các biến đƣa vào mô hình và đặt ra các giả thuyết của mô hình nghiên cứu
Chương 4 đưa ra các kết quả hồi quy của dữ liệu và thực hiện một số kiểm định quan trọng để đưa ra kết quả hồi quy thực nghiệm Cuối cùng, chương này tiến hành kiểm tra các giả thuyết đã đƣợc đặt ra dựa trên kết quả hồi quy thu đƣợc
Chương 5 đưa ra kết luận và những khuyến nghị nhất định cho việc hoạch định chính sách của các công ty ngành thực phẩm và các nhà đầu tư Chương này cũng đưa ra những hạn chế của luận văn và đề xuất một số hướng phát triển nghiên cứu trong tương lai.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG LÊN GIÁ CỔ PHIẾU VÀ GIÁ CỔ PHIẾU
Tỷ suất sinh lời
Theo Mamduh, Abdul Halim (2005), tỷ suất sinh lời đo lường khả năng tạo ra lợi nhuận nhất định của công ty đối với tài sản và vốn dự trữ Tỷ suất sinh lời càng cao thì khả năng tạo ra lợi nhuận cao của công ty càng tốt Điều này có thể thu hút các nhà đầu tƣ và cuối cùng giá cổ phiếu của công ty cũng sẽ tăng lên
Các tỷ suất sinh lời đƣợc sử dụng trong nghiên cứu này là:
2.1.1 Tỷ số lợi nhuận trên tài sản (ROA)
Theo Prastowo (2002), Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) đƣợc sử dụng để đo lường hiệu quả của công ty trong việc tạo ra lợi nhuận bằng cách khai thác tài sản của công ty Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) thường được sử dụng như một công cụ để đo lường tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản sau chi phí lãi vay và thuế, Brigham (2001) Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) cao sẽ tốt cho công ty
Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) cao cho thấy công ty có khả năng tạo ra lợi nhuận từ các tài sản có giá trị tương đối cao Các nhà đầu tư muốn công ty có giá trị
Tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA) cao, vì các công ty có Tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA) có khả năng tạo ra mức lợi nhuận doanh nghiệp cao hơn Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) thấp, Ang (2001)
Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) là một tỷ số tài chính đƣợc sử dụng để đo lường mức độ mà tài sản đã được sử dụng để tạo ra lợi nhuận Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) càng lớn cho thấy hoạt động của công ty càng tốt, do tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tƣ càng lớn Riyanto (2001)
Tỷ số này đo lường khả năng tạo ra thu nhập ròng của công ty dựa trên một mức tài sản nhất định Tỷ lệ này có thể đƣợc xây dựng nhƣ sau:
Theo Tạ Thị Hồng Lê (2017), cổ tức là phần lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp chia cho cổ đông, cổ tức phản ánh một phần lợi nhuận của các nhà đầu tƣ vào doanh nghiệp Sự tác động của cổ tức đối với giá cổ phiếu phải thông qua tác động của nó đến đặc điểm của nhà đầu tƣ Miller, Rock (1985) cho rằng các nhà đầu tƣ không phản ứng với chính sách cổ tức mà phản ứng với thông tin chứa đựngtrong chính sách cổ tức Việc công ty tăng tỷ lệ chi trả cổ tức đƣợc xem như một tín hiệu chứng tỏ công ty có nhiều dự án triển vọng trong tương lai và do đó thu hút vốn đầu tƣ, làm tăng giá cổ phiếu Giải thích trên cơ sở của mô hình định giá cổ phiếu theo phương pháp chiết khẩu cổ tức, cổ tức tăng tạo tiền đề cho sự gia tăng giá trị nội tại của cổ phiếu Giá trị nội tại của cổ phiếu tăng làm cổ phiếu có sức hấp dẫn hơn với các nhà đầu tƣ, từ đó làm tăng cầu cổ phiếu và cuối cùng là tăng giá trị thị trường
Một quan điểm khác về tác động giữa cổ tức và giá cổ phiếu là khi công ty quyết định chi trả cổ tức ở một mức cao hơn, điều đó có nghĩa là dòng tiền công ty sử dụng cho tái đầu tƣ giảm, điều này khiến triển vọng phát triển của công ty có thể bị ảnh hưởng Abdullah và các tác giả (2012), đã chỉ ra rằng, một tỷ lệ cổ tức tăng có nghĩa là những cơ hội đầu tư của công ty trong tương lai không nhiều, do vậy khả năng tăng trưởng của công ty thấp, dẫn tới việc làm giảm sức hút của cổ phiếu đối với các nhà đầu tƣ, từ đó làm giảm giá cổ phiếu.
Chỉ số giá thị trường
Chỉ số giá thị trường là chỉ số dùng để đo lường giá trị của cổ phiếu Chỉ số giá thị trường bao gồm thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS), giá trên giá trị sổ sách (PBV) và hệ số giá trên thu nhập mỗi cổ phiếu (PE)
2.2.1 Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS)
Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) là một trong những con số kế toán đƣợc sử dụng rộng rãi nhất Nó trình bày khoản nợ tiềm năng hiện tại và trong tương lai của công ty và cung cấp cho các cổ đông thông tin về phần lợi nhuận thuộc về mỗi cổ phiếu Mei Zhang (2008)
Thu nhập trên mỗi cổ phiếu là một tỷ lệ cho biết quy mô lợi nhuận (lợi nhuận) mà các nhà đầu tƣ hoặc cổ đông thu đƣợc trên mỗi cổ phiếu Darmadji, Fakhrud- din (2001) Giá trị của EPS càng cao thì cổ đông càng có lợi vì lợi nhuận mang lại cho cổ đông ngày càng lớn Thu nhập trên mỗi Cổ phiếu (EPS) có thể đƣợc hình thành nhƣ sau:
2.2.2 Giá trên giá trị sổ sách (PBV)
Sihombing (2008), nói rằng Giá trên Giá trị Sổ sách (PBV) là một giá trị có thể đƣợc sử dụng để so sánh xem một cổ phiếu đắt hơn hay rẻ hơn các cổ phiếu kia Theo Ratnasari (2003), giá trị của giá trên giá trị sổ sách (PBV) càng cao cho thấy giá thị trường của cổ phiếu càng cao Nếu thị giá của cổ phiếu cao hơn, thì vốn thu đƣợc (thực tế quay vòng) cũng sẽ cao hơn Công ty có hoạt động tốt, giá trị của PBV thường cao hơn một Nó chỉ ra rằng giá trị thị trường cổ phiếu cao hơn giá trị sổ sách của nó
Giá trị thị trường là giá cổ phiếu xuất hiện trên thị trường cổ phiếu tại một thời điểm nhất định được xác định bởi các thành viên tham gia thị trường, tức là cung và cầu của các cổ phiếu có liên quan trên thị trường cổ phiếu Giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu thể hiện tài sản ròng mà các cổ đông sở hữu khi sở hữu một cổ phiếu Vì tài sản ròng bằng tổng vốn chủ sở hữu của cổ đông nên giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu là tổng vốn chủ sở hữu chia cho một số cổ phiếu hiện có Giá trị ghi sổ (BV) có thể đƣợc hình thành nhƣ sau:
2.2.3 Hệ số giá trên thu nhập mỗi cổ phiếu (PE)
Chỉ số P/E thể hiện mối quan hệ giữa giá trị thị trường của cổ phiếu và thu nhập của mỗi cổ phiếu đó (EPS) Hệ số này là một trong những chỉ số quan trọng trong việc phân tích chứng khoánvà đƣợc tính theo công thức:
P/E cho thấy nhà đầu tƣ phải trả giá bao nhiêu để thu đƣợc một đồng thu nhập từ cổ phiếu Tuy nhiên, ý nghĩa quan trọng của chỉ số này là phản ánh kỳ vọng của các nhà đầu tư vào sự tăng trưởng trong tương lai của doanh nghiệp P/E phản ánh đánh giá của thị trường về cơ hội tăng trưởng của công ty Trên thực tế, thị trường không phải lúc nào cũng đúng, sự kỳ vọng của thị trường và sự tăng trưởng của công ty có thể cao hoặc thấp hơn so với thực tế Do vậy thông thường, các nhà đầu tư thường phân tích hệ số này để ra quyết định đầu tư thông qua việc so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành Trong mô hình định giá cổ phiếu theo phương pháp sử dụng chỉ số P/E, chỉ số P/E bình quân ngành thể hiện tỷ lệ hợp lý giữa giá cổ phiếu và thu nhập trên cổ phiếu mà thị trường có thể chấp nhận Nếu chỉ số P/E của doanh nghiệp cao hơn mức bình quân, điều này có nghĩa là thị trường đang kỳ vọng doanh nghiệp sẽ tăng trưởng trong tương lai Tuy nhiên nếu hệ số quá cao so với mức bình quân ngành, điều này có thể mang ý nghĩa là giá cổ phiếu đang ở mức cao hơn so với giá trị hợp lý của cổ phiếu đó Tạ Thị Hồng Lê (2017)
Chỉ số về khả năng thanh toán
Chỉ số về khả năng thanh toán cho biết khả năng của công ty trong việc đáp ứng tất cả các nghĩa vụ bằng cách sử dụng tất cả các tài sản của mình khi công ty được thanh lý Chỉ số này có ảnh hưởng đến hoạt động tài chính của công ty, do đó tỷ số này có mối quan hệ với giá cổ phiếu của công ty
2.3.1 Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (DER)
Tỷ lệ Nợ trên Vốn chủ sở hữu thể hiện mức độ mà chủ sở hữu vốn trả toàn bộ khoản nợ (cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn) cho các bên bên ngoài và là tỷ số đo lường mức độ tài trợ của công ty bằng nợ Tỷ lệ này còn được gọi là tỷ lệ đòn bẩy Công thức tính Tỷ lệ Nợ trên Vốn chủ sở hữu là:
Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu là tỷ số đƣợc sử dụng để đánh giá nợ trên vốn chủ sở hữu Tỷ lệ này đƣợc tìm kiếm bằng cách so sánh tất cả các khoản nợ, bao gồm cả nợ hiện tại với tất cả vốn chủ sở hữu Do đó, tỷ lệ này đƣợc sử dụng để xác định số vốn do người đi vay (chủ nợ) cung cấp với chủ sở hữu công ty và phục vụ cho việc tìm ra từng đồng Rupiah vốn đƣợc sử dụng làm bảo đảm cho khoản nợ Tỷ lệ này càng lớn thì ngân hàng (chủ nợ) càng không có lợi vì rủi ro phải gánh chịu sẽ càng lớn hơn đối với những thất bại có thể xảy ra trong công ty Đối với các công ty, tỷ lệ này càng thấp thì mức tài trợ của chủ sở hữu càng cao và giới hạn bảo đảm cho người vay càng lớn trong trường hợp tài sản bị mất mát hoặc mất giá Tỷ lệ này cung cấp hướng dẫn chung về khả năng tài chính và rủi ro của công ty Kasmir
Sofyan (2013), nói rằng Tỷ lệ Nợ trên Vốn chủ sở hữu càng nhỏ thì càng tốt
Và đối với an ninh bên ngoài, tỷ lệ tốt nhất là khi số vốn lớn hơn, hoặc ít nhất là bằng với số nợ
2.3.2 Tỷ lệ nợ trên tài sản (DAR)
Tỷ số này là tỷ số giữa tổng nợ và tổng tài sản Vì vậy, tỷ số này cho biết mức độ tài sản có thể trang trải đƣợc khoản nợ Theo Agnes (2008), Tỷ lệ Nợ trên Tài sản là một tỷ số thể hiện tỷ lệ nợ phải trả và toàn bộ tài sản sở hữu
Công thức tính Tỷ lệ Nợ trên Tài sản là:
Giá trị của hệ số nợ càng cao thì rủi ro tài chính hoặc rủi ro thất bại của công ty trong việc hoàn trả khoản vay càng lớn Và ngƣợc lại, hệ số nợ càng nhỏ thì khoản nợ của công ty càng nhỏ, điều đó có nghĩa là rủi ro tài chính của công ty để trả khoản vay ngày càng nhỏ
Trong khi đó, Lukman Syamsuddin (2009) nhận định: “Tỷ lệ này đo lường mức độ tài sản đƣợc tài trợ bởi các chủ nợ Hệ số nợ càng cao thì vốn vay đƣợc sử dụng vào việc tạo ra lợi nhuận cho công ty càng lớn.”
Quy mô doanh nghiệp
Thuyết đánh đổi cấu trúc vốn của Scott (1977) theo phân tích của Nguyễn Thị Thu Hà (2010) cho rằng Quy mô doanh nghiệp càng lớn, doanh nghiệp càng dễ chiếm lĩnh thị trường hơn trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh của mình, tiềm lực tài chính càng mạnh, rủi ro phá sản càng thấp Thuyết trật tự phân hạng của Myers, Majluf (1984) về cấu trúc vốn theo phân tích của Tugba Bas và các tác giả (2009) lại cho rằng quy mô doanh nghiệp càng lớn, lợi nhuận doanh nghiệp càng ít biến động, hơn nữa vấn đề bất cân xứng có thể đƣợc giảm nhẹ, vì thế mang lại cảm giác an toàn hơn cho các nhà đầu tƣ Khi đó, sự tăng lên của quy mô doanh nghiệp làm kỳ vọng của các nhà đầu tư vào sự tăng trưởng trong tương lai của công ty tăng, do đó tác động làm tăng giá cổ phiếu Bằng cách này, sự thay đổi của quy mô doanh nghiệp làm thay đổi kỳ vọng của nhà đầu tƣ Mà kỳ vọng của các nhà đầu tƣ theo phân tích của Nguyễn Văn Dần (2007) cũng là một trong những yếu tố tác động đến cầu hàng hóa, trong trường hợp này là cầu cổ phiếu Kỳ vọng về sự tăng trưởng của công ty tăng làm tăng cầu cổ phiếu, do đó làm tăng giá cổ phiếu.
Giá cổ phiếu
Theo Bùi Kim Yến và Nguyễn Minh Kiều (2011) cổ phiếu thường hay còn gọi cổ phiếu phổ thông là cổ phiếu có thu nhập phụ thuộc vào hoạt động kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp, người sở hữu cổ phiếu này được gọi là chủ sở hữu của doanh nghiệp, có quyền tham giam họp thường niên và bỏ phiếu quyết định những vấn đề quan trọng của doanh nghiệp trong các cuộc họp đại hội đồng cổ đông, đƣợc quyền bầu cử và ứng cử vào các vị trí trong hội đồng quản trị của doanh nghiệp
Cổ phiếu đƣợc phân loại tuỳ vào tiêu chí, theo Tạ Thị Hồng Lê (2017), cổ phiếu gồm cổ phiếu thường hay còn gọi là cổ phiếu phổ thông và cổ phiếu ưu đãi
Cổ phiếu phổ thông là cổ phiếu có thu nhập phụ thuộc vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, người sở hữu cổ phiếu này là chủ sở hữu của doanh nghiệp, có quyền tham giam họp và bỏ phiếu quyết định những vấn đề quan trọgn của doanh nghiệp trong các cuộc họp đại hội đồng cổ đông, đƣợc quyền bầu cử và ứng cử vào hội đồng quản trị của doanh nghiệp
Cổ phiếu ưu đãi là một dạng cổ phiếu tương đối đặc biệt, ngừoi sở hữu cổ phiếu này được hưởng những ưu đãi nhất định về quyền biểu quyết, cổ tức, hoàn lại,… nhưng đồng thời bị giới hạn một số quyền nhất định so với cổ phiếu thường Chẳng hạn, cổ phiếu ƣu dãi cổ tức bị giới hạn về quyền biểu quyết, cổ phiếu ƣu đãi biểu quyết bị giới hạn về thời gian chuyển nhƣợng,…
Mệnh giá (face value) là giá trị ghi trên giấy chứng nhận cổ phiếu Mệnh giá cổ phiếu thường được sử dụng làm căn cứ hạch toán kế toán của doanh nghiệp, ít có giá trị thực tế đối với các nhà hoạch định chiến lƣợc trong việc phân tích giácổ phiếu, các nhà đầu tƣ trong việc lựa chọn cổ phiếu đầu tƣ Theo luật chứng khoán
(2013) mệnh giá của cổ phiếu tại Việt Nam là mười ngàn đồng
2.5.2.2 Giá trị sổ sách (book value)
Giá trị sổ sách (book value) của cổ phiếu thường là giá trị cổ phiếu được xác định dựa trên cơ sở dữ liệu sổ sách kế toán của của công ty nhằm phản ánh tình trạng vố cổ phần tại thời điểm nhất định Theo Bodie, Kane, Marcus (2014), giá trị sổ sách đƣợc xác định dựa trên giá trị lịch sử của tài sản và nợ, và có thể phản ánh giá trị hiện tại của cổ phiếu:
2.5.2.3 Giá trị nội tại (intrinsic value)
Giá trị nội tại (intrinsic value) là giá trị thực của cổ phiếu tại thời điểm hiện tại, được tính toán căn cứ vào cổ tức công ty, mức tăng trưởng phát triển của công ty và lãi suất thị trường Đây là căn cứ quan trọng cho nhà đầu tư khi quyết định đầu tư vào cổ phiếu đánh giá được giá trị thực của cổ phiếu để so sánh với giá thị trường và phương án đầu tư có hiệu quả nhất Giá trị nội tại của cổ phiếu là một trong những căn cứ phục vụ việc mua bán, sáp nhập, chia tách giữa các doanh nghiệp Theo Bodie, Kane, Marcus (2014), giá trị nội tại thiết lập một cơ sở cho những tín hiệu giao dịch nhất định Nếu giá trị nội tại nhỏ hơn giá thị trường, có nghĩa là cổ phiếu đang đƣợc định giá cao, nhà đầu tƣ nên bán cổ phiếu và ngƣợc lại, nếu giá trị nội tại cao hơn giá thị trường, có nghĩa là cổ phiếu đang được định giá thấp, là tín hiệu để mua vào cổ phiếu Có 3 cách để xác định giá trị thực của cổ phiếu thường là kỹ thuật định giá chiết khấu dòng cổ tức và kỹ thuật định giá chiết khấu dòng tiền và kỹ thuật định giá theo chỉ số giá trên thu nhập PE Trong đó phương pháp định giá chiết khấu dòng cổ tức được sử dụng phổ biến nhất Với phương pháp định giá này việc định giá cổ phiếu hoàn toàn phụ thuộc vào sự phán đoán, giả định về sự tăng trưởng và chính sách cổtức của công ty Giá của cổ phiếu phổ thông chính là hiện giá của dòng cổ tức của cổ phiếu sẽ nhận được trong tương lai Tùy thuộc vào tăng trưởng cổ tức mà phương pháp chia ra thành 3 mô hình: Mô hình tăng trưởng bằng không; Mô hình tăng trưởng đều; Mô hình tăng trưởng nhiều giai đoạn
2.5.2.4 Giá trị thị trường (market value)
Giá cổ phiếu là giá của một cổ phiếu đang diễn ra trên thị trường cổ phiếu tại một thời điểm nhất định, được xác định bởi những người tham gia thị trường và cung cầu cổ phiếu có liên quan trên thị trường vốn, Jogiyanto (2008), Sartono
(2003) cho rằng giá thị trường của một cổ phiếu được hình thành thông qua cơ chế cung và cầu trên thị trường vốn Giá cổ phiếu là một trong những chỉ số về quản lý của công ty Thành công trong việc tạo ra lợi nhuận sẽ mang lại sự hài lòng cho các nhà đầu tư hợp lý Giá cổ phiếu cao sẽ mang lại lợi nhuận, dưới hình thức vừa tăng vốn vừa tạo hình ảnh tốt hơn cho công ty, do đó giúp ban lãnh đạo dễ dàng thu đƣợc vốn từ bên ngoài công ty
Theo Bùi Kim Yến và Nguyễn Minh Kiều (2011), giá trị thị trường (market value) là giá cả cổ phiếu trên thị trường tại thời điểm nhất định, giá trị thị trường có thể không bằng giá trị nội tại của nó tùy thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường Giá trị thị trường của cổ phiếu tại một thời điểm là giá thống nhất mà người bán sẵn sàng bán và người mua sẵn sàng trả để mua Do ảnh hưởng trực tiếp bởi quan hệ cung cầu, giá trị thị trường của cổ phiếu thường xuyên biến động Trên thực tế, giá trị thị trường của cổ phiếu phản ánh kỳ vọng của các nhà đầu tư tại một thời điểm nhất định về sự tăng trưởng lợi nhuận của doanh nghiệp trong tương lai Do được xác lập bởi quan hệ mua bán trên thị trường, nên giá thị trường của cổ phiếu sẽ thay đổi khi các nhà đầu tư mua vào và bán ra cổ phiếu Giá thị trường chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tổ khác nhau, do vậy thường không bằng giá trị nội tại Sự chênh lệch này thường là căn cứ để ra quyết định đầu tư Giá thị trường thấp hơn giá trị nội tại là tín hiệu để mua cổ phiếu và ngƣợc lại.Trong phạm vi của đề tài, giá cổ phiếu mà luận văn nghiên cứu là thị giá (giá trị thị trường) Giá thị trường của cổ phiếu được sử dụng là giá đóng cửa tại ngày giao dịch cuối cùng của năm dương lịch, tức là giá khớp lệnh sau cùng của năm
2.5.3 Ý nghĩa giá thị trường cổ phiếu
Với doanh nghiệp: Giống nhƣ bất kỳ loại hàng hóa nào trong nền kinh tế, giá trị thị trường của cổ phiếu không chỉ phản ánh giá trị của hàng hóa thực, mà còn là thước đo giá trị, xu thế hoạt động cũng như năng lực tài chính của doanh nghiệp niêm yết Theo Lê Dũng Hiệp, Phạm Hữu Hồng Thái (2016), giá trị thị trường của cổ phiếu còn phản ánh vị thế của doanh nghiệptrên thị trường, có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp trong việc huy động vốn Thông qua việc mua bán cổ phiếu quỹ, phát hành thêm cổ phiếu mà công ty có thể huy động thêm đƣợc nguồn vốn tài trợ cho đầu tư sản xuất Giá trị thị trường của cổ phiếu cũng ảnh hưởng đến các nhà quản trị trong việc ra quyết định nhằm duy trì hoặc phát triển vị thế của doanh nghiệp
Với các nhà đầu tư: Các nhà đầu tư cổ phiếu vừa đóng vai trò là người tạo lập giá, vừa đóng vai trò là chủ sở hữu của doanh nghiệp Trong hoạt động đầu tƣ cổ phiếu, không phải mệnh giá, giá trị nội tại hay giá trị sổ sách xác định lợi nhuận của nhà đầu tư mà là giá trị thị trường Thông qua việc mua bán ở những mức giá khác nhau tại những thời điểm khác nhau mà nhà đầu tƣ thu đƣợc lợi nhuận Do vậy, các nhà đầu tư thường quan tâm đến giá trị thị trường của cổ phiếu hơn các loại giá còn lại Khi phân tích lựa chọn cổ phiếu, các nhà đầu tư cũng thường có sự so sánh nhất định giữa giá thị trường của cổ phiếu và giá trị sổ sáchhay giá trị nội tại của cổ phiếu đó để ra quyết định đầu tƣ Tạ Thị Hồng Lê (2017)
Một số nghiên cứu về giá cổ phiếu và các tố ảnh hướng đến giá cổ phiếu
2.6.1 Các nghiên cứu trong nước
Trần Thị Dinh (2020), “Các yếu tố tác động tới giá cổ phiếu các ngân hàng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” Nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố tác động và ƣớc lƣợng sự tác động của các yếu tố đến giá cổ phiếu các ngân hàng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Từ đó, đề xuất một số khuyến nghị giúp gia tăng giá cổ phiếu của ngân hàng niêm yết giúp nhà đầu tƣ có những quyết định hợp lý
Lê Thị Ngọc Mai (2020), “Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của cổ phiếu doanh nghiệp niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh” Nghiên cứu nhằm chỉ ra các nhân tố có ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của chúng đến tỷ suất sinh lời củ cổ phiếu doanh nghiệp phi tài chính niêm yết tại Hose, từ đó đƣa ra những gợi ý cho các nhà đầu tƣ trong việc lựa chọn cổ phiếu và quản lý doanh nghiệp
Tạ Thị Hồng Lê (2017), “Các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh” Nghiên cứu phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của các doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đề xuất một số gợi ý đối với doanh nghiệp niêm yết trong việc hoạch định chính sách làm tăng giá trị thị trường của doanh nghiệp và gợi ý cho nhà đầu tƣ lựa chọn cổ phiếu
Lê Hà Diễm Chi (2021), “Các yếu tố đặc trưng của doanh nghiệp ảnh hưởng đến biến động giá cổ phiếu niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh” Bài viết nghiên cứu ảnh hưởng các nhân tố nội tại của doanh nghiệp cổ tức bằng tiền mặt, thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS), biến động của ROA, tăng trưởng tổng tài sản, quy mô doanh nghiệp và tỷ lệ nợ đến biến động giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) giai đoạn 2010-2019 Với phương pháp hồi quy bình phương tối thiểu tổng quát khả thi (Feasible Generalized Least Squares – FGLS) trên dữ liệu bảng không cân bằng, kết quả nghiên cứu cho ảnh hưởng ngược chiều đến BĐGCP Biến động của ROA, tăng trưởng tổng tài sản và tỷ lệ nợ có tương quan thuận chiều với BĐGCP Ngoài ra, bài viết đánh giá mức độ tác động của các yếu tố nội tại đến BĐGCP và tìm thấy cổ tức bằng tiền mặt có ảnh hưởng mạnh nhất, thứ hai là tỷ lệ nợ, thức ba là hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (EPS và ROA), thứ tu là quy mô tổng tài sản và cuối cùng là tăng trưởng tổng tài sản
2.6.2 Các nghiên cứu nước ngoài
Reza Gharoie Ahangar (2010), “The Comparion of Methods Artifical Neural Network with Linear Regression Using Specific Variables for Prediction Stock Price in Tehran Stock Exchange” Mục đích của nghiên cứu này là đảm bảo an toàn cho các nhà đầu tƣ và cung cấp cho họ thông tin phù hợp để đầu tƣ tốt hơn Về giá cổ phiếu trong tương lai và ước tính của nó là những yếu tố quan trọng trong việc đƣa ra quyết định chính xác để đầu tƣ tốt hơn cho các nhà đầu tƣ Do đó, cuộc khảo sát này nhằm ước tính giá cổ phiếu trong tương lai của các công ty hoạt động trên thị trường chứng khoán Tehran (Iran) bằng cách sử dụng các biến hiệu quả nhất liên quan đến giá cổ phiếu
Mian Sajid Nazir (2010), “Determinants of Stock Price Volatility in Karachi Stock Exchange: The Mediating Role of Corporate Dividend Policy” Nghiên cứu này cũng tìm cách kiểm tra tác động của chính sách cổ tức coi lợi tức và chi trả cổ tức là các biến số độc lập, đối với sự biến động giá cổ phiếu ở các thị trường mới nổi bằng cách lấy Pakistan làm trường hợp và bằng cách lấy dữ liệu của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Krachi để kiểm tra
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Cơ sở lý thuyết ở chương 2 cho thấy cái nhìn khái quát về giá cổ phiếu, ý nghĩa của chúng với doanh nghiệp, với các nhà đầu tƣ và nền kinh tế Để định hướng cho mô hình nghiên cứu, chương 2 cũng khảo lược những nghiên cứu trước đây có liên quan ở trong và ngoài nước, qua đó chỉ ra hướng phát triển của mô hình nghiên cứu.
MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chọn mẫu nghiên cứu, thu thập và xử lý dữ liệu
3.1.1 Mẫu nghiên cứu Đề tài thực hiện nghiên cứu trong giới hạn thời gian là trong vòng 10 năm, từ năm 2012-2021 Mẫu quan sát gồm 30 mã cổ phiếu trong chỉ số VN30, là chỉ số gồm 30 cổ phiếu đƣợc niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh (HOSE) có giá trị vốn hóa thị trường cũng như thanh khoản cao nhất, cụ thể là nhóm 30 cổ phiếu này chiếm 80% tổng giá trị vốn hóa thị trường và 60% tổng giá trị giao dịch toàn thị trường (vnexpress.vn) Mẫu nghiên cứu gồm 30 mã cổ phiếu do: Thời gian nghiên cứu là 10 năm, với dữ liệu bảng, kích thước của mẫu nghiên cứu đƣợc nhân lên nhiều lần, trong phạm vi thời gian nghiên cứu có hạn, việc thu thập toàn bộ số liệu của các doanh nghiệp là vô cùng khó khăn; Mô hình sử dụng dữ liệu bảng cân bằng để ƣớc lƣợng tuy nhiên trong giai đoạn nghiên cứu có một số mã chứng khoán không thu thập đƣợc đủ số liệu do thời gian nghiên cứu không trùng với năm mà mã chứng khoán bắt đầu niêm yết, dữ liệu cần cho nghiên cứu của các mã chứng khoán không được thể hiện đầy đủ Tổng kích thước mẫu là 300 quan sát Dữ liệu mẫu là dữ liệu bảng cân bằng
3.1.2 Thu thập và xử lý dữ liệu
Dữ liệu về giá cổ phiếu đƣợc thu thập thông qua kết xuất dữ liệu từ trang web www.cafef.vn, các dữ liệu còn lại nhƣ: ROA, DIV, EPS, PVB, PE, DER, DAR, LNSIZE đƣợc tổng hợp và xử lý từ báo cáo tài chính của các mã chứng khoán từ năm 2012-2021 Các dữ liệu trên đƣợc tổng hợp từ trang web https://finance.vietstock.vn
Xác định mô hình hồi quy, lựa chọn phương pháp ước lượng và các kiểm định
3.2.1 Xác định mô hình hồi quy Để xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trong chỉ số VN30 tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố
Hồ Chí Minh, nghiên cứu này khảo lƣợc một số công trình nghiên cứu có liên quan Dựa trên cơ sở đó, mô hình giá cổ phiếu của các công tỷ niêm yết trên chỉ số VN30 đƣợc xây dựng nhƣ sau:
Hình 3 1 Sơ đồ ảnh hưởng của các yếu tố đến giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trong chỉ số VN30 tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
Mô hình đề xuất nghiên cứu:
Giá cổ phiếu thị trường
Tỷ số lợi nhuận trên tài sản (ROA)
Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS)
Hệ số giá trên thu nhập (PE)
Giá trên giá trị sổ sách (PBV)
Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (DER)
Tỷ lệ nợ trên tài sản
Quy mô doanh nghiệp (LNSIZE)
Bảng 3 1 Mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu
STT Ký hiệu Tên biến Loại biến Đơn vị Công thức tính/Chú thích
P Giá cổ phiếu Biến phụ thuộc nghìn đồng
Giá đóng cửa của cổ phiếu vào cuối năm
ROA Tỷ số lợi nhuận trên tài sản
Biến độc lập phần trăm (%)
ROA = Lợi nhuận ròng/ Tổng tài
3 DIV Cổ tức Biến độc lập nghìn đồng
EPS Thu nhập trên mỗi cổ
Biến độc lập đồng EPS = Lợi nhuận ròng/ Số lƣợng cổ phiếu đang lưu hành
PBV Giá trên giá trị sổ sách của cổ phiếu
- PBV = Giá cổ phiếu/ Giá trị sổ sách của cổ phiếu
PE Hệ số giá trên thu nhập mỗi cổ phiếu
Thu nhập mỗi cổ phiếu
DER Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu
Biến độc lập phần trăm (%)
DER = Tổng nợ/ Vốn chủ sở hữu
8 DAR Tỷ lệ nợ trên tài sản
Biến độc lập phần trăm (%)
DAR = Tổng nợ/ Tổng tài sản
9 LNSIZE Quy mô Biến kiểm - - doanh nghiệp soát
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
3.2.2 Lựa chọn phương pháp hồi quy
Theo Phạm Thị Thuyết Trinh (2016), có nhiều mô hình xử lý dữ liệu bảng mô hình bình phương bé nhất dữ liệu gộp (Pooled OLS), mô hình hồi quy biến giả bình phương tối thiểu (LSDV), mô hình tác động cố định (FEM), mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) Đề tài thực hiện hồi quy theo cách tiếp cận các ảnh hưởng cố định FEM và mô hình các ảnh hưởng ngẫu nhiên REM, dùng kiểm định Hausman để lựa chọn mô hình hồi quy phù hợp Thực hiện một số kiểm định quan trọng đối với mô hình hồi quy được lựa chọn như kiểm định tự tương quan, kiểm định phương sai sai số thay đổi sau đó tiếp tục sử dụng phương pháp ước lượng bình phương bé nhất tổng quát (GLS, Generalised Least Squares) để khắc phục hiện tƣợng sai số nhiễu tự tương quan và phương sai thay đổi của mô hình
3.2.3 Một số kiểm định trong mô hình
Dùng kiểm định Hausman để lựa chọn mô hình hồi quy phù hợp hơn giữa hai mô hình FEM và mô hình REM, với giả thuyết:
H 0 : Hai mô hình có ý nghĩa tương đương
H 1 : Mô hình FEM có ý nghĩa hơn mô hình REM Điều kiện bác bỏ H 0 : Với mức ý nghĩa 5%, giá trị P-value của thống kê Chi bình phương < 0.05
3.2.3.2 Kiểm định đa cộng tuyến
Theo Hoàng Ngọc Nhậm (2007), một trong những dấu hiệu để phát hiện hiện tượng đa cộng tuyến là mức độ tương quan cặp giữa các biến lớn (trong đó mức độ tương quan cặp lớn hơn 0.8 thì các biến đa cộng tuyến gần như hoàn hảo), và dấu của các biến ngược với dấu của ma trận tương quan
Một trong những hậu quả của đa cộng tuyến là làm sai số của ƣớc lƣợng lớn, dẫn đến việc ƣớc lƣợng các khoảng tin cậy không chính xác Để tránh làm giảm tính chính xác của mô hình, trong quá trình thực hiện và kiểm định, tác giả sẽ loại bỏ những biến có khả năng làm mô hình gặp phải hiện tƣợng đa cộng tuyến
3.2.3.3 Kiểm định phương sai sai số thay đổi
Kiểm định phương sai sai số thay đổi được sử dụng đối với mô hình hồi quy theo cách tiếp cận FEM hoặc REM là kiểm định Wald với giả thuyết:
H 0 : Phương sai các sai số không đổi
H 1 : Phương sai các sai số thay đổi Điều kiện bác bỏ H 0 : Với mức ý nghĩa 5%, giá trị P-value của thống kê Chi bình phương < 0.05, nói cách khác, mô hình gặp hiện tượng phương sai sai số thay đổi
3.2.3.4 Kiểm định tự tương quan
Kiểm định tự tương quan của dữ liệu bằng kiểm định Wooldridge với giả thuyết:
H 0 : Không có tự tương quan bậc nhất
H 1 : Có tự tương quan bậc nhất trong mô hình Điều kiện bác bỏ H 0 : Với mức ý nghĩa 5% giá trị thống kê F có P value < 0.05.
Các biến và giả thuyết của mô hình
Giá thị trường của cổ phiếu được sử dụng là giá đóng cửa đã điều chỉnh tại ngày giao dịch cuối cùng của năm dương lịch, tức là giá khớp lệnh sau cùng của năm Cách lựa chọn tham số này giống với nhiều nghiên cứu của các tác giả trước nhƣ nghiên cứu của Arslan Iqbal và các tác giả (2015), Ali Raza Arshaad và các tác giả (2015)
Hình 3 2 Khối lƣợng giao dịch của chỉ số VN30 trong giai đoạn 2012-2021
Nguồn: Đồ thị kỹ thuật, Cafef.vn
3.3.2.1 Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA)
ROA đƣợc xếp hạng là một trong những biến đƣợc sử dụng rộng rãi nhất để xác định khả năng sinh lời của một công ty Phải thừa nhận rằng nó có sự tương đồng nổi bật với EPS vì con số thu nhập ròng đƣợc sử dụng trong công thức để tính toán cho cả hai biến Placido M Menaje, Jr (2012)
Giả thuyết H 1 : Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) tác động cùng chiều (+) đến giá cổ phiếu (P)
Sự tác động của cổ tức đối với giá cổ phiếu phải thông qua tác động của nó đến đặc điểm của nhà đầu tƣ, tùy vào sự kỳ vọng của của nhà đầu tƣ mà cổ tức có thể tác động cùng chiều hoặc ngƣợc chiều với giá cổ phiếu Do tính chất phức tạp của thị trường chứng khoán Việt Nam mà không thể lường hóa chính xác được sự tác động là cùng chiều hay ngƣợc chiều Tuy nhiên, trong nhiều nghiên cứu đƣợc khảo lƣợc nhƣ nghiên cứu của Afolabi Emmanuel Olowookere và Taiwo Phebe Fadiran (2016), Iqbal và các tác giả (2014), Sharma (2011), các tác giả đã chỉ ra mối quan hệ cùng chiều giữa cổ tức và giá cổ phiếu Hơn nữa, đối với thị trường cổ phiếu của Việt Nam, phân tích kỹ thuật vẫn thường được sử dụng để ra quyết định đầu tư Sự gia tăng cổ tức thường có tác động tức thời đến giá trị nội tại của doanh nghiệp (theo cách định giá chiết khấu dòng cổ tức), giá trị nội tại thay đổi tạo tiền đề cho sự thay đổi giá trị thị trường
Giả thuyết H 2 : Tỷ lệ chia cổ tức (DIV) tác động cùng chiều (+) đến giá cổ phiếu (P)
3.3.2.3 Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS)
Thu nhập của cổ phiếu đƣợc biểu hiện thông qua chỉ số EPS (tỷ lệ thu nhập trên cổ phiếu) Chỉ số nàyđƣợc tính toán dựa trên công thức:
EPS = (Thu nhập ròng – cổ tức cổ phiếu ưu đãi)/ Lượng cổ phiếu đang lưu thông
Tương tự như chỉ số ROA thể hiện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, chỉ số EPS còn đại diện cho thu nhập vốn của cổ đông, EPS tăng đồng nghĩa với việc vốn của cổ đông đƣợc sử dụng hiệu quả hơn, cổ phiếu càng thu hút các nhà đầu tƣ, tức là có mối quan hệ cùng chiều (+) Các nghiên cứu đƣợc khảo lƣợc nhƣ nghiên cứu của Ali Raza Arshaad và các tác giả (2015), Arslan Iqbal và các tác giả (2015), Sharma (2011)… cũng chỉ ra mối quan hệ cùng chiều giữa EPS và giá cổ phiếu Trên cơ sở lý luận và các khảo lược nghiên cứu ở chương 2, tác giả kỳ vọng sự tác động cùng chiều (+) giữa EPS đến Y
Giả thuyết H 3 : Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) tác động cùng chiều (+) đến giá cổ phiếu (P)
3.3.2.4 Giá trên giá trị sổ sách (PBV)
Nghiên cứu đƣợc thực hiện bởi Putra, R, A (2018) và Kurnia, D (2018), Giá cổ phiếu có tác động tích cực và đáng kể đến PBV Dựa trên một số hiện tƣợng và kết quả của khoảng cách nghiên cứu đƣợc mô tả ở trên, có vẻ nhƣ nghiên cứu trong lĩnh vực ngân hàng vẫn còn nhỏ với cách tiếp cận PBV
Giá trị của công ty trong lý thuyết tín hiệu do PBV đại diện là rất quan trọng để báo hiệu thông tin do công ty cung cấp cho các bên bên ngoài, vì vậy tín hiệu này cho thấy công ty minh bạch trong quản lý của mình Về lý thuyết tín hiệu, giá trị của PBV có thể cung cấp tin tốt, tín hiệu tích cực cho các nhà đầu tƣ Khairudin,
Wandita (2017) Tỷ lệ PBV cao là yếu tố tạo niềm tin vào triển vọng của nó Lestari, Susetyo (2020) Giá trị tỷ lệ PBV cao sẽ tạo ra hiệu quả tài chính tốt Nếu công ty có hoạt động tốt, tỷ lệ PBV sẽ tăng lên Cahyanigrum, Antikasari (2017) Do đó, trong các cân nhắc đầu tƣ cho các nhà đầu tƣ, PBV là một tỷ lệ tài chính thiết yếu vì PBV có thể mô tả tổng giá trị sổ sách của một công ty PBV có thể đƣợc xây dựng trong phương trình Dewi, Suaryana (2013)
Giả thuyết H 4 : Tỷ lệ giá trên giá trị sổ sách (PBV) tác động cùng chiều (+) với giá cổ phiếu (P)
3.3.2.5 Hệ số giá trên thu nhập mỗi cổ phiếu (PE)
Tác động của hệ số PE đến giá cổ phiếu rất khó dự báo, sự tác động này có thể cùng chiều hoặc ngƣợc chiều tùy thuộc vào thực tiễn giá cổ phiếu Để đƣa ra kỳ vọng cho sự ảnh hưởng của hệ số PE đến giá cổ phiếu, tác giả sử dụng dữ liệu thu thập đƣợc từ 30 mã chứng khoán trên chỉ số VN30 tại SGDCK TP HCM để tính mức trung bình từng năm của giá cổ phiếu và hệ số PE nhằm quan sát sự biến động giữa hai nhân tố này Biểu đồ 3.3 cho thấy sự không đồng nhất giữa xu hướng giá cổ phiếu và xu hướng biến đổi của chỉ số PE của các doanh nghiệp
Hình 3 3 Giá trung bình của cổ phiếu và hệ số PE của các mã chứng khoán trên chỉ số VN30 tại SGDCK TP.HCM giai đoạn 2012-2021
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ dữ liệu tính toán
Từ biểu đồ 3.3 có thể thấy rằng chỉ số PE và giá cổ phiếu có xu hướng cùng chiều trong giai đoạn từ 2012-2021, tuy nhiên mức biến động là không giống nhau, từ giai đoạn 2016-2017; giai đoạn 2018-2019 chỉ số PE và giá cổ phiếu có xu hướng biến động ngược chiều, tuy nhiên thời gian biến PE có xu hướng cùng chiều với giá cổ phiếu chiếm đa số trong khoảng thời gian nghiên cứu, nên khả năng hệ số này có tác động cùng chiều đến giá cổ phiếu là rất cao, do vậy tác giả kỳ vọng biến
PE có tác động cùng chiều đến giá cổ phiếu
Giả thuyết H 5 : Hệ số giá trên thu nhập mỗi cổ phiếu (PE) tác động cùng chiều (+) với giá cổ phiếu (P)
3.3.2.6 Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (DER)
Theo Brigham và Houston (2019), tỷ lệ này đo lường mức độ sử dụng của công ty thông qua các khoản nợ Bằng cách sử dụng nợ, các nhà đầu tƣ có thể duy trì quyền kiểm soát công ty Mặt khác, các chủ nợ sẽ coi vốn chủ sở hữu là một giới hạn bảo đảm, do đó, vốn chủ sở hữu càng cao thì rủi ro cho chủ nợ càng ít Trong nghiên cứu này, tỷ lệ đòn bẩy đƣợc sử dụng là Tỷ lệ Nợ trên Vốn chủ sở hữu (DER) Theo Martin (2014), mối quan hệ giữa nợ và vốn chủ sở hữu thường được sử dụng để xem xét vấn đề tài chính Theo Dewi và Wirajaya (2013) việc xác định cấu trúc vốn sử dụng nợ ở một mức độ nhất định làm nguồn tài trợ có thể làm tăng khả năng sinh lời và giá trị doanh nghiệp DER càng cao thì rủi ro phải đối mặt càng lớn và nhà đầu tƣ sẽ yêu cầu mức lợi nhuận cao hơn Ngoài ra, kết quả nghiên cứu của Mussalamah (2015) và Artha, D, R và các cộng (2014) chỉ ra rằng biến DER có ảnh hưởng tiêu cực và đáng kể đến giá cổ phiếu Tuy nhiên Herawati & Putra
(2018), trong nghiên cứu của họ, đã phát hiện ra rằng biến DER không ảnh hưởng đến giá cổ phiếu
Giả thuyết H 6 : Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (DER) tác động ngược chiều (-) với giá cổ phiếu (P)
3.3.2.7 Tỷ lệ nợ trên tài sản (DAR)
Tỷ lệ nợ trên tài sản (DAR) cho biết tổng số nợ của công ty đƣợc tài trợ bao nhiêu Tỷ lệ này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tài trợ bằng nợ bằng cách cho thấy tỷ lệ phần trăm tài sản của công ty đƣợc đảm bảo bằng nợ Tỷ lệ DAR càng cao đồng nghĩa với việc lƣợng vốn vay đƣợc sử dụng để đầu tƣ vào tài sản nhằm tạo ra lợi nhuận cho công ty càng lớn Nghiên cứu trước đây của Indah và Abundanti
(2014), Fitra và Sri (2017) DAR có ảnh hưởng tiêu cực đến biến giá trị cổ phiếu
Giả thuyết H 7 : Tỷ lệ nợ trên tài sản (DAR) tác động ngược chiều (-) với giá cổ phiếu (P)
3.3.2.8 Quy mô doanh nghiệp (LNSIZE)
Có nhiều phương pháp đo lường quy mô doanh nghiệp, như giá trị logarit của tổng tài sản, tổng doanh thu,… Trong phạm vi đề tài, tác giả lựa chọn giá trị logarit của tổng tài sản làm đại diện cho quy mô doanh nghiệp
Những cơ sở lý thuyết ở chương 2 chỉ ra rằng quy mô có ảnh hưởng cùng chiều đến giá cổ phiếu doanh nghiệp do sự tăng trưởng về quy mô mang hàm ý về sự phát triển mở rộng của doanh nghiệp, đồng thời tạo cho doanh nghiệp có nhiều lợi thế hơn trong sản xuất kinh doanh, huy động vốn cũng nhƣ tạo niềm tin cho các nhà đầu tƣ Sự tác động cùng chiều giữa quy mô và giá cổ phiếu đã đƣợc kiểm nghiệm qua các nghiên cứu của Afolabi Emmanuel Olowookere và Taiwo Phebe Fadiran (2016), nghiên cứu của Dương Phan Trà My (2015), Tạ Thị Hồng Lê (2017),…
Giả thuyết H 8 : Quy mô doanh nghiệp (LNSIZE) tác động cùng chiều (+) với giá cổ phiếu (P)
Từ cơ sở lý thuyết ở chương 2 cùng với những giả thuyết ở 3.3, có thể tóm tắt kỳ vọng về dấu các biến ảnh hưởng đến giá cổ phiếu trên chỉ số VN30 tại SGDCK TP Hồ Chí Minh nhƣ sau:
Bảng 3 2 Kỳ vọng về dấu các biến ảnh hưởng đến giá cổ phiếu trên chỉ số
VN30 tại Sàn Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh
Tham số Bằng chứng thực nghiệm Kỳ vọng dấu
ROA (+) Placido, M., Menaje, Jr (2012), (+) Riyanto
(+) Afolabi Emmanuel Olowookere và Taiwo Phebe
Fadiran (2016), (+) Iqbal và các tác giả (2014), (+)
Sharma (2011) Ali Raza Arshaad và các tác giả
(2015), (-) Arslan Iqbal và các tác giả (2015)
(+) Ali Raza Arshaad và các tác giả (2015), (+)
Arslan Iqbal và các tác giả (2015), (+) Sharma
(+) Ali Raza Arshaad và các tác giả (2015), (+)
Arslan Iqbal và các tác giả (2015); (+) Afolabi
Emmanuel Olowookere và Taiwo Phebe Fadiran
(2016); (-) Iqbal và các tác giả (2014)
(+) Dewi và Wirajaya (2013), (-) Mussalamah (2015) và (-) Artha, D, R và các cộng (2014)
DAR (-) Indah và Abundanti (2014), (-) Fitra và Sri (2017) (-)
(+) Afolabi Emmanuel Olowookere và Taiwo Phebe
Fadiran (2016); (+) Dương Phan Trà My (2015); (+)
Như vậy, chương 3 đã thực hiện việc thiết kế mô hình bắt đầu từ lựa chọn các nhân tố và các tham số đại diện cho các tham số đƣa vào mô hình, thu thập xử lý dữ liệu, lựa chọn phương pháp và mô hình hồi quy cũng như đặt giả thuyết về dấu của mô hình Các biến đƣợc lựa chọn ban đầu gồm: tỷ suất sinh lời trên tài sản – ROA, cổ tức – DIV, thu nhập trên mỗi cổ phiếu – EPS, tỷ số giá trên giá trị sổ sách – PBV, hệ số giá trên thu nhập mỗi cổ phiếu – PE, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu – DER, tỷ lệ nợ trên tài sản – DAR và quy mô doanh nghiệp - LNSIZE Các giả thuyết về dấu của mô hình được xây dựng dựa trên cơ sở lý luận ở chương 2 và thông qua quan sát số liệu thực tiễn Kết quả của chương 3 sẽ là cơ sở để thực hiện hồi quy và kiểm định mô hình ở chương 4.
KẾT QUẢ HỒI QUY VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HỒI QUY
Kết quả hồi quy và kiểm định
4.1.1 Thống kê mô tả các biến
Bảng thống kê mô tả các biến định lượng dưới đây cho thấy đặc trưng của dữ liệu sử dụng:
Bảng 4 1 Thống kê mô tả các biến
Biến Số quan sát Trung bình GTLN GTNN Độ lệch chuẩn
Nguồn: Tính toán từ chương trình Stata13
Quan sát trên bảng có thể thấy khoản cách giữa GTLN và GTNN của phần lớn các biến là khá lớn, cụ thể biến P có GTLN là 267.5 trong khi GTNN chỉ đạt 9, biến ROA có giá trị lớn nhất là 32.99% còn GTNN là -6.48%, biến EPS có GTLN đạt 23328 đồng trong khi GTNN chỉ đạt -2779 đồng,… các biến này thường là biến cấu thành nên giá cổ phiếu của công ty niêm yết nên độ lệch chuẩn của các biến này thường khá thấp so với biến giá cổ phiếu, cụ thể: Biến P là 46.46, biến ROA là 6.20, biến DIV là 4.98, biến EPS là 2820, biến PBV là 3.16, biến PE là 107.23, biến DER là 5.26, biến DAR là 0.66, biến LNSIZE là 25.04
Thống kê mô tả tại bảng 4.1 cho thấy đặc điểm của dữ liệu các biến là không giống nhau Các biến độc lập của các công ty niêm yết không có sự chênh lệch quá lớn, trong khi biến phụ thuộc lại thể hiện điều ngƣợc lại
4.1.2 Đánh giá mức độ tương quan giữa các biến
Bảng ma trận tương quan 4.2 cho thấy mức độ tương quan giữa P và các biến giải thích thường có trị tuyệt đối cao hơn so với các biến độc lập trong mô hình, trong đó biến DER và biến DAR là có độ tương quan cao hơn cả
Bảng 4 2 Ma trận tương quan giữa các biên
P ROA PBV EPS DER DAR PE DIV LNSIZE
Nguồn: Tính toán từ chương trình Stata13
Mức độ tương quan giữa các biến độc lập phần lớn thấp, thường thấp hơn 0.3, trong đó mức tương quan giữa DER và DAR cao nhất, lên đến 0.8181 Mức tương quan cao là một trong những dấu hiệu của hiện tượng đa cộng tuyến
4.1.3 Kiểm định đa cộng tuyến
Theo bảng 4.2 mức độ tương quan của các cặp biến DER và biến DAR là khá cao 0.8181 (> 0.7), theo Hoàng Ngọc Nhậm (2007), một trong những hậu quả của đa cộng tuyến là làm sai số của ƣớc lƣợng lớn, dẫn đến việc ƣớc lƣợng các khoảng tin cậy không chính xác
Bên cạnh đó tác giả thực hiện kiểm định đa cộng tuyến trong mô hình hồi quy trên phần mềm Stata13, nhận thấy:
Bảng 4 3 Kiểm định VIF Biến VIF 1/VIF
Nguồn: Tính toán từ chương trình Stata13
Các hệ số VIF của mô hình đều nhỏ hơn 10, hệ số VIF cao nhất là biến DAR: 5.36; hệ số VIF nhỏ nhất là biến PE: 1.05 Hệ số VIF trung bình là 3.03 Tuy nhiên, đa số các hệ số VIF đều khá cao (> 2), đều này cũng là hậu quả dẫn đến đa cộng tuyến của mô hình
4.1.4.1 Kết quả ƣớc lƣợng mô hình
Sau khi phân tích hiện tƣợng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập và tìm ra được ảnh hưởng giữa biến phụ thuộc và biến độc lập Tác giả tiến hành bước tiếp theo là hồi quy dữ liệu bảng theo ba mô hình: thứ nhất là mô hình hồi quy bình phương bé nhất thông thường (OLS), thứ hai là mô hình hồi quy với tác động cố định (Fixed effects model - FEM) và thứ ba là mô hình hồi quy với tác động ngẫu nhiên (Random effects Model - REM) Kết quả hồi quy ba mô hình nhƣ sau:
Bảng 4 4 Tổng hợp kết quả hồi quy
Mô hình OLS Mô hình FEM Mô hình REM Biến phụ thuộc P Biến phụ thuộc P Biến phụ thuộc P Biến Hệ số P-value Hệ số P-value Hệ số P-value
Ghi chú: *, **, *** tương ứng với mức ý nghĩa 10%, 5%, 1%
Nguồn: Tính toán từ chương trình Stata13
4.1.4.2 Kiểm định lựa chọn mô hình Để biết đƣợc mô hình hồi quy nào là thích hợp nhất đối với dữ liệu nghiên cứu này thì chúng ta phải tiến hành kiểm định lựa chọn mô hình Trình tự tiến hành kiểm định sẽ thực hiện nhƣ sau: kiểm định F để lựa chọn OLS hay FEM; Để lựa chọn giữa OLS và REM tác giả tiến hành kiểm định Breusch & Pagan Lagrangian; Để lựa chọn FEM hay REM tác giả tiến hành kiểm định Hausman Chi tiết kết quả nhƣ sau:
- Kiểm định F: từ kết quả hồi quy tại bảng 4.4, ta có giá trị P-value > F = 0.00 với hồi quy FEM, với mức P < 0.05 tức là bác bỏ giả thuyết H 0 (H 0 : hệ số tác động cố định ≠ 0), có nghĩa là mô hình hồi quy có hệ số tác động cố định
Vậy với kết quả kiểm định F cho ta thấy mô hình hồi quy FEM là thích hợp hơn hồi quy OLS
- Kiểm định Breusch & Pagan Lagrangian: để tiến hành lựa chọn OLS và REM, tác giả sử dụng kiểm định Breusch & Pagan Lagrangian, cho kết quả nhƣ sau:
Bảng 4 5 Kết quả kiểm định Breusch & Pagan Lagrangian
Test: Var(u) = 0 chibar2 (01) = 325.41 Prob>chibar2 = 0.0000
Nguồn: Tính toán từ chương trình Stata13
Từ kết quả kiểm định Breusch & Pagan Lagrangian theo bảng 4.5 cho kết quả P-value = 0.0000 < 0.05, tức là loại bỏ giả thuyết H 0 (H 0 : phương sai u bằng 0) tức là mô hình có phương sai khác 0, vậy có nghĩa là mô hình REM là mô hình phù hợp hơn OLS
- Kiểm định Hausman: bây giờ chúng ta kiểm định lựa chọn hai mô hình hồi quy là FEM và REM Để lựa chọn mô hình hồi quy thích hợp hơn giữa hai loại này, tác giả sử dụng kiểm định Hausman, cho kết quả nhƣ sau:
Bảng 4 6 Kết quả kiểm định Hausman Test: Ho: difference in coefficients not systematic chi2 (7) = (b-B) ’ [ (V_b-V_B) ^ (-1) ] (b-B) = 0.91 Prob>chi2 = 0.0000
Nguồn: Tính toán từ chương trình Stata13
Từ kết quả kiểm định Hausman tại bảng 4.6 ta thấy P-value = 0.0000 < 0.05, dẫn đến bác bỏ giả thuyết H 0 (H 0 : hai mô hình có ý nghĩa tương đương), có nghĩa là mô hình này có hệ số tác động là cố định, do đó mô hình hồi quy FEM là phù hợp hơn so với mô hình REM Từ cả 3 kiểm định trên đây đều cho ra mô hình hồi quy có hệ số tác động cố định do đó có thể kết luận mô hình các nhân tố tác động cố định (FEM) là mô hình hồi quy thích hợp nhất
4.1.4.3 Kiểm định khuyết tật mô hình FEM
Mỗi mô hình đều có thể tồn tại những khuyết tật của nó và chính các khuyết tật này làm cho mô hình có độ tin cậy giảm đi rất nhiều Chính vì lý do đó, sau khi lựa chọn mô hình, tác giả tiến hành kiểm định khuyết tật phương sai thay đổi và tự tương quan cho mô hình hồi quy FEM
- Kiểm định phương sai thay đổi (heteroskedasticity): hiện tượng phương sai thay đổi là một trường hợp của việc vi phạm các giả định của mô hình hồi quy tuyến tính, do đó nó có thể dẫn đến lỗi trong kết luận hay kết luận vội vàng Để kiểm định phương sai thay đổi cho mô hình hồi quy FEM, tác giả sử dụng kiểm định Wald cho kết quả nhƣ sau:
Bảng 4 7 Kết quả kiểm định phương sai thay đổi Modified Wald test for groupwise heteroskedasticity in FEM model
H0: sigma (i) ^2 = sigma^2 for all i chi2 (30) = 15066.38
Nguồn: Tính toán từ chương trình Stata13
Nhìn vào bảng 4.7, ta có P-value = 0.0000 < 0.05, tức là bác bỏ giả thuyết H0 (H 0 : phương sai các sai số không đổi) Do đó bác bỏ H 0 nghĩa là mô hình hồi quy FEM gặp hiện tượng phương sai thay đổi
Thảo luận kết quả nghiên cứu
Bảng 4.10 là bảng kết quả hồi quy FGLS theo Beta chuẩn hoá, có 5 biến có ý nghĩa thống kê ở mức 1% là PBV, EPS, PE, LNSIZE và DER; 1 biến có ý nghĩa thống kê ở mức 5% là DAR, trong khi đó 2 biến không có ý nghĩa thống kê là ROA và DIV Cột 1 bảng 4.10 là hệ số hồi quy thể hiện chiều hướng tác động, còn cột 3 là Bệ số beta chuẩn hóa đƣợc tính từ hệ số hồi quy của mô hình hồi quy FGLS dùng để đánh giá mức độ tác động của các biến độc lập lên biến phụ thuộc Tiếp theo tác giả sẽ tiến hành thảo luận kết quả bằng kiểm định giả thuyết từ giả thuyết H 1 đến giả thuyết H 8 và sau đó là phần đánh giá mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến biến động giá cổ phiếu
- Giả thuyết H 1 về tương quan giữa biến tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) và biến giá cổ phiếu (P)
Kết quả hồi quy tại bảng 4.10 cho thấy nghiên cứu chƣa tìm ra đƣợc ý nghĩa thống kê giữa biến tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) và biến giá cổ phiếu (P)
- Giả thuyết H 2 về tương quan giữa biến tỷ lệ chia cổ tức (DIV) và biến giá cổ phiếu (P)
Cũng giống nhƣ biến tỷ suất sinh lời, nghiên cứu này chƣa tìm ra đƣợc ý nghĩa thống kê giữa biến tỷ lệ chia cổ tức (DIV) và biến giá cổ phiếu (P)
- Giả thuyết H 3 về tương quan giữa biến thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) và biến giá cổ phiếu (P)
Biểu đồ 4.1 cho thấy tương quan cùng chiều giữa biến P và biến EPS trong giai đoạn 2012-2021 là khá rõ Kết quả hồi quy cho hệ số hồi quy mang dấu dương, nghĩa là biến thu nhập trên cổ phần có tác động cùng chiều (+) với biến động giá cổ phiếu và có ý nghĩa thống kê ở mức 1% Kết quả này cho biết khi biến EPS tăng thì giá cổ phiếu cũng biến động tăng và ngƣợc lại Kết quả hồi quy này chấp nhận giả thuyết H 3
Hình 4 1 Tương quan giữa biến P và biến EPS trong giai đoạn 2012-2021
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
Kết quả này giống với các nghiên của của (+) Ali Raza Arshaad và các tác giả (2015), (+) Arslan Iqbal và các tác giả (2015), (+) Sharma (2011), nhƣng lại khác với nghiên cứu của (-) Lê Hà Diễm Chi (2021) và có cùng kỳ vọng dấu với tác giả
- Giả thuyết H 4 về tương quan giữa biến giá trên giá trị sổ sách (PBV) và biến giá của cổ phiếu (P)
Biểu đồ 4.2 cho thấy tương quan cùng chiều giữa biến P và biến PBV trong giai đoạn 2012-2021 là khá rõ Kết quả hồi quy cho hệ số hồi quy mang dấu dương, nghĩa là biến giá trên giá trị sổ sách của cổ phiếu có tác động cùng chiều (+) với biến động giá cổ phiếu và có ý nghĩa thống kê ở mức 1% Kết quả này cho biết khi biến PBV tăng thì giá cổ phiếu cũng biến động tăng và ngƣợc lại Kết quả hồi quy này chấp nhận giả thuyết H 4
Hình 4 2 Tương quan giữa biến P và biến PBV trong giai đoạn 2012-2021
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
Kết quả này có cùng dấu với các nghiên cứu của (+) Putra, R, A (2018) và Kurnia, D (2018), (+) Khairudin & Wandita (2017), (+) Cahyanigrum & Antikasari
- Giả thuyết H 5 về tương quan giữa biến hệ số giá trên thu nhập mỗi cổ phiếu (PE) và biến giá cổ phiếu (P)
Như có đề cập ở biểu đồ 3.3 ở chương 3, thì biến hệ số giá trên thu nhập mỗi cổ phiếu tuy có biến động trong giai đoạn 2013-2016 và 2016-2020 nhƣng nhìn chung biến PE có tương quan cùng chiều đến giá cổ phiếu Bên cạnh đó, kết quả hồi quy cho hệ số hồi quy mang dấu dương, nghĩa là biến hệ số giá trên thu nhập mỗi cổ phiếu có tác động cùng chiều (+) đến biến giá của cổ phiếu và có mức ý nghĩa thống kê 1% Kết quả này cho biết khi biến PE tăng thì giá cổ phiếu cũng biến động tăng Kết quả hồi quy này chấp nhận giả thuyết H 5
Kết quả này có cùng dấu với các nghiên cứu của (+) Ali Raza Arshaad và các tác giả (2015), (+) Arslan Iqbal và các tác giả (2015); (+) Afolabi Emmanuel Olowookere và Taiwo Phebe Fadiran (2016), nhƣng khác dấu với nghiên cứu của (- ) Iqbal và các tác giả (2014)
- Giả thuyết H 6 về tương quan giữa biến tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (DER) và biến giá cổ phiếu (P)
Biểu đồ 4.3 cho thấy tương quan trong giai đoạn 2012-2021 là ngược chiều nhau Cụ thể, trong giai đoạn 2013 đến cuối năm 2018, tương quan giữa 2 biến là cùng chiều nhau Nhưng từ năm 2019 đến này sự tương quan này là ngược chiều nhau khá rõ rệt Kết quả hồi quy cho hệ số hồi quy mang dấu âm, nghĩa là biến tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu có tác động ngƣợc chiều (-) với biến động giá cổ phiếu và có ý nghĩa thống kê ở mức 1% Kết quả này cho biết khi biến DER tăng thì giá cổ phiếu cũng biến động giảm và ngƣợc lại Kết quả hồi quy này chấp nhận giả thuyết
Hình 4 3 Tương quan giữa biến P và biến DER trong giai đoạn 2012-2021
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
Kết quả này khác dấu với nghiên cứu của (+) Brgham và Houston (2019), (+) Martin (2014), (+) Dewi và Wirajaya (2013) và có cùng dấu với các nghiên cứu của (-) Mussalamah (2015) và (-) Artha, D, R và các cộng (2014)
- Giả thuyết H 7 về tương quan giữa biến tỷ lệ nợ trên tài sản (DAR) và biến giá cổ phiếu (P)
Biểu đồ 4.4 cho thấy tương quan trong giai đoạn 2012-2021 của hai biến là ngƣợc chiều khá rõ rệt Kết quả hồi quy cho hệ số hồi quy mang dấu âm, nghĩa là biến tỷ lệ nợ trên tài sản có tác động ngƣợc chiều (-) với biến động giá cổ phiếu và phiếu cũng biến động giảm và ngƣợc lại Kết quả hồi quy này chấp nhận giả thuyết
Hình 4 4 Tương quan giữa biến P và biến DAR trong giai đoạn 2012-2021
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
Kết quả này có cùng dấu so với các nghiên cứu trước đây của (-) Indah và Abundanti (2014), (-) Fitra và Sri (2017)
- Giả thuyết H 8 về tương quan giữ biến quy mô doanh nghiệp (LNSIZE) và biến giá cổ phiếu (P)
Theo biểu đồ 4.5, nhìn chung cho mối quan hệ cùng chiều khá rõ giữa biến giá cổ phiếu và biến quy mô công ty Hệ số hồi quy dương và có ý nghĩa ở mức 1%, đưa đến kết luận chấp nhận giả thuyết H 8 Như vậy tương quan giữa quy mô công ty và giá cổ phiếu là cùng chiều nhau Ý nghĩa thực tế đó là giá trị vốn hóa thị trường của công ty tăng lên làm cho giá cổ phiếu cũng tăng theo Hàm ý của giả thuyết này là các doanh nghiệp quy mô lớn trên thị trường là những doanh nghiệp có bề dày truyền thống, có uy tín lớn, có nhiều lợi thế cạnh tranh hơn, khả năng huy động vốn từ nợ với giá rẻ hơn so với vốn cổ phần Với những lợi thế của doanh nghiệp quy mô lớn, thị trường thường đánh giá cổ phiếu của các doanh nghiệp này ít có rủi ro hơn và giá cổ phiếu của nó cũng ít biến động hơn Và ngƣợc lại những doanh nghiệp có quy mô nhỏ thì giá cổ phiếu của nó biến động mạnh hơn do rủi ro tiềm ẩn khi đầu tƣ vào những doanh nghiệp có quy mô nhỏ hơn là cao hơn
Hình 4 5 Tương quan giữa biến P và biến LNSIZE trong giai đoạn 2012-2021
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
Kết quả này giống với nghiên cứu thực nghiệp của (+) Afolabi Emmanuel Olowookere và Taiwo Phebe Fadiran (2016); (+) Dương Phan Trà My (2015); Tạ Thị Hồng Lê (2017) và có cùng kỳ vọng dấu với tác giả
Bảng 4 11 Tóm tắt kết quả nghiên cứu
STT Biến Dấu kỳ vọng Kết quả nghiên cứu Mức ý nghĩa
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
4.2.2 Mức độ tác động Để đánh giá mức độ tác động của các biến có trong mô hình hồi quy đến biến động giá cổ phiếu, tác giả sử dụng Beta chuẩn hóa nhƣ trình tại bảng 4.10
- Xét về yếu tố tỷ suất thị trường, trong đó:
Hệ số = 0.6810 (với mức ý nghĩa 1%) của biến PBV chứng tỏ biến giá trên giá trị sổ sách của cổ phiếu có tác động đến giá hiện tại của cổ phiếu Hệ số này có nghĩa là trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, nếu hệ số giá trên giá trị sổ sách tăng 1%, thì giá cổ phiếu sẽ tăng 0.6810x10 -2 đơn vị và ngƣợc lại Sự tác động cùng chiều giữa hệ số giá trên giá trị sổ sách và giá cổ phiếu ủng hộ giả thuyết ban đầu của đề tài và cùng dấu với các nghiên cứu đƣợc khảo sát nhƣ Putra, R, A