1. Trang chủ
  2. » Tất cả

21 bài nghe tiếng trung thực tế trong đời sống

72 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 21 Bài Nghe Tiếng Trung Thực Tế Trong Đời Sống
Tác giả Nhóm tác giả
Trường học Trường Đại học Ngoại Ngữ Hà Nội
Chuyên ngành Tiếng Trung
Thể loại Bài học tiếng Trung
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 113,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

21 bài nghe tiếng Trung thực tế trong đời sống, phù hợp với hsk3 trở lên. Có file mp3. Cách luyện. 10 ngày vừa luyện đọc, phát âm chuẩn. Vừa kết hợp nghe file. Chép ra các cấu trúc câu và từ vựng để học và thực hành

Trang 1

Liên hệ zalo: 0942008523 để nhận file mp3 第一课:我自己的钱爱怎么花就怎么花!

Dì yī kè: Wǒ zìjǐ de qián ài zěnme huā jiù zěnme huā!

Tiền của con con thích tiêu như thế nào thì tiêu

(丽华兴冲冲地跑回家来。。。。。。)

(Lìhuá xìng chōngchōng de pǎo huí jiā lái )

( Lệ Hoa hào hứng chạy về nhà…)

丽华:妈,我买了件新大衣、你瞧瞧怎么样?不错吧?刚才在商场我一眼就 看上了。

Lìhuá: Mā, wǒ mǎile jiàn xīn dàyī, nǐ qiáo qiáo zěnme yàng? Bùcuò ba? Gāngcái zài shāngchǎng wǒ yīyǎn jiù kàn shàngle.

Lệ Hoa: Mẹ, con đã mua một chiếc áo khoác mới, mẹ thấy thế nào? Khá đẹp đấy chứ ạ? Ban nãy lúc ở trung tâm thương mại con vừa nhìn thấy là đã thích rồi.

妈妈:你呀,一发工资就手痒痒、在家闲不住。上个月你不是刚买了一件吗? Māmā: Nǐ ya, yī fà gōngzī jiù shǒu yǎngyang, zàijiā xián bù zhù Shàng gè yuè nǐ bùshì gāng mǎile yī jiàn ma?

Mẹ: Con ấy à, vừa có lương là tay đã ngứa ngáy rồi, không ở yên trong nhà được Chẳng phải tháng trước con vừa mua một chiếc rồi sao?

Māmā: Měi gè yuè jiù nàme diǎn er qián, lǎo zhuī shímáo nǐ zhuī dé qǐ ma? Yīfú gòu chuān bù jiù déliǎo? Nǐ kàn nǐ, zuǒ yī jiàn, yòu yī jiàn de, zánmen jiā dōu néng

Trang 2

kāi shízhuāng diǎnle Āi, ràng wǒ shuō nǐ shénme hǎo, wǒ dehuà nǐ zěnme jiùshì tīng bù jìnqù ya?

Mẹ: Mỗi tháng có bằng đó tiền thôi, cứ chạy theo mốt con có đủ tiền mà theo không? Quần áo đủ mặc là được rồi còn gì? Xem con xem kìa, chỗ này một cái, chỗ kia một cái nhà chúng ta có thể mở một cửa hàng thời trang được rồi đấy Ôi,

mẹ phải nói con thế nào cho tốt đây, sao mẹ nói mà con chẳng chịu nghe vào tai vậy nhỉ?

丽华:要是听您的,一年到头、出来进去老穿那两件,多没面子呀、我可怕 别人笑话。看人家刘萍萍,一天一身儿、从头倒脚都是名牌儿。

Lìhuá: Yàoshi tīng nín de, yīniándàotóu, chūlái jìnqù lǎo chuān nà liǎng jiàn, duō méi miànzi ya, wǒ kěpà biérén xiàohuà Kàn rénjiā liúpíngpíng, yītiān yī shen er, cóngtóu dào jiǎo dōu shì míngpáir.

Lệ Hoa: Nếu mà nghe mẹ, quanh năm suốt tháng, ra ra vào vào chỉ mặc mỗi hai cái

áo, mất mặt lắm ạ, con sợ bị người ta cười lắm Mẹ mẹ xem Lưu Bình Bình đấy, mỗi ngày một vẻ từ đầu đến chân toàn là hàng hiệu.

妈妈:她?我最看不惯的就是她、天天打扮的(跟)什么似的。她一个电影 院卖票的、哪儿来那么多钱?要我说,那钱肯定不是好来的、你可不能跟她 学。想想我年轻那会儿。。。。。。

Māmā: Tā? Wǒ zuì kàn bù guàn de jiùshì tā, tiāntiān dǎbàn de (gēn) shénme shì de.

Tā yīgè diànyǐngyuàn mài piào de, nǎ'er lái nàme duō qián? Yào wǒ shuō, nà qián kěndìng bùshì hǎo lái de, nǐ kě bùnéng gēn tā xué Xiǎng xiǎng wǒ niánqīng nà huìr…

Mẹ: Nó á? Người mà Mẹ nhìn không thuận mắt nhất chính là nó đấy, ngày nào cũng trang điểm trông như thể cái gì ý Một đứa bán vé ở rạp chiếu phim như nó, lấy đâu ra nhiều tiền vậy chứ? Mẹ nghĩ tiền đó chẳng tốt đẹp gì, con đừng có mà học theo nó nhé Nhớ cái thời mẹ còn trẻ…

丽华:妈,您又来了、您那些话我都听腻了。要是大伙儿都像您似的,一件 衣服新三年旧三年地穿、咱们国家的经济就别发展了、市场也别繁荣了。都 什么年代了、您也该换换脑筋了。

Lìhuá: Mā, nín yòu láile, nín nàxiē huà wǒ dōu tīng nìle Yàoshi dàhuǒ er dōu xiàng nín shì de, yī jiàn yīfú xīn sān nián jiù sān nián de chuān, zánmen guójiā de

Trang 3

jīngjì jiù bié fāzhǎnle, shìchǎng yě bié fánróngle Dōu shénme niándàile, nín yě gāi huàn huàn nǎojīnle.

Lệ Hoa: Mẹ, mẹ lại thế rồi, những câu đó của mẹ con đều nghe chán cả rồi Nếu tất

cả mọi người đều giống như mẹ, một chiếc áo mới ba năm cũ ba năm Kinh tế của nước ta sẽ chẳng thể phát triển được nữa , thị trường cũng không phồn vinh được nữa Thời đại nào rồi, mẹ cũng nên thay đổi suy nghĩ đi ạ.

妈妈:我没有你那么多新名词儿、说不过你。哎,这件怎么也得上百吧? Māmā: Wǒ méiyǒu nǐ nàme duō xīn míngcí er, shuō bu guò nǐ Āi, zhè jiàn zěnme

yě děi shàng bǎi ba?

Mẹ: Mẹ không có nhiều ngôn từ mới mẻ như con, nói không lại được với con Ôi cái áo này thế nào cũng hơn trăm tệ đấy nhỉ?

丽华:不贵、正赶上三八节打折优惠,才 460 块。

Lìhuá: Bù guì, zhèng gǎn shàng sānbā jié dǎzhé yōuhuì, cái 460 kuài.

Lệ Hoa: Không đắt, đúng dịp mùng 8 tháng 3 được giảm giá, chỉ có 460 tệ thôi ạ 妈妈:我的天!465 块还是优惠价?我一个月的退休金才 500 块!你也

Lìhuá: Wǒ zìjǐ de qián, ài zěnme huā jiù zěnme huā, biérén guǎn bùzháo.

Lệ Hoa: Tiền của con, con muốn tiêu như thế nào thì tiêu, người khác không quản được.

妈妈:像你这样大手大脚惯了、将来成家了可怎么办?还不得喝西北风啊! Māmā: Xiàng nǐ zhèyàng dàshǒudàjiǎo guànle, jiānglái chéngjiāle kě zěnme bàn? Hái bùdé hē xīběi fēng a!

Trang 4

Mẹ: Con tiêu xài hoang phí quen rồi, sau này lập gia đình thì phải làm sao? Có mà phải hút hết gió Tây Bắc? ( Có mà chết đói)

丽华:我呀,要么找个大款、要么就不结婚,我在您身边伺候您一辈子。 Lìhuá: Wǒ ya, yàome zhǎo gè dà kuǎn, yàome jiù bù jiéhūn, wǒ zài nín shēnbiān cìhòu nín yībèizi.

Lệ Hoa: Con á, hoặc là tìm một đại gia hoặc là không lấy chồng, con ở bên mẹ hầu

hạ mẹ suốt đời.

妈妈:你?说的比唱的还好听、不一定是谁伺候谁呢。丽华,妈不是不让你 打扮可你眼下最要紧的是多攒点儿钱,找个好对象、把结婚了、等以后有条 件了再打扮、再穿也不晚哪。

Māmā: Nǐ? Shuō de bǐ chàng de hái hǎotīng, bù yīdìng shì shéi cìhòu shéi ne Lìhuá, mā bùshì bù ràng nǐ dǎbàn kě nǐ yǎnxià zuì yàojǐn de shì duō zǎn diǎn er qián, zhǎo gè hǎo duìxiàng, bǎ jiéhūnle, děng yǐhòu yǒu tiáojiànle zài dǎbàn, zài chuān yě bù wǎn nǎ.

Mẹ: Con ấy à? Nói thì hay hơn cả hát, chưa chắc ai hầu ai đâu Lệ Hoa mẹ không phải là không cho phép con ăn diện nhưng bây giờ điều quan trọng nhất trước mắt chính là tiết kiệm thêm nhiều tiền một chút, tìm một người tốt rồi kết hôn, đợi sau này có điều kiện rồi thì trang điểm mặc đẹp cũng không muộn mà.

丽华:看您说的,现在不打扮、等七老八十了再打扮、谁看哪!我才不那么傻 呢。

Lìhuá: Kàn nín shuō de, xiànzài bù dǎbàn, děng qīlǎobāshíle zài dǎbàn, shéi kàn nǎ! Wǒ cái bù nàme shǎ ne.

Lệ Hoa: Xem Mẹ nói kìa, bây giờ không làm đẹp đợi đến bảy tám mươi mới làm đẹp, ai thèm nhìn! Con không ngốc vậy đâu!

妈妈:唉,我说什么你都不当成耳旁风。老话儿说得好:不听老人言,吃亏 在眼前。现在你不听我的、将来可没你的后悔药吃,该说的我都说了、你爱 听不听吧。对了,一会儿你爸爸回来、别跟你爸爸说多少钱,他要是跟你发 火儿、我可不管。

Māmā: Āi, wǒ shuō shénme nǐ dōu bù dàngchéng ěrpángfēng Lǎohuà er shuō dé hǎo: Bù tīng lǎorén yán, chīkuī zài yǎnqián Xiànzài nǐ bù tīng wǒ de, jiānglái kě

Trang 5

méi nǐ de hòuhuǐyào chī, gāi shuō de wǒ dōu shuōle, nǐ ài tīng bù tīng ba Duìle, yīhuǐ'er nǐ bàba huílái, bié gēn nǐ bàba shuō duōshǎo qián, tā yàoshi gēn nǐ fāhuǒ

mẹ mặc kệ đấy.

丽华:我才不想听他给我上课呢,他那一套我都会背了。您放心,我有办法、 他要是问哪、我就说这是处理品、大甩卖、便宜的要死、只要 60 块。

Lìhuá: Wǒ cái bùxiǎng tīng tā gěi wǒ shàngkè ne, tā nà yī tào wǒ dōu huì bèile Nín fàngxīn, wǒ yǒu bànfǎ, tā yàoshi wèn nǎ, wǒ jiù shuō zhè shì chǔlǐ pǐn, dà shuǎimài, piányí de yāo sǐ, zhǐyào 60 kuài.

Lệ Hoa: Con chẳng thèm nghe bố lên lớp, bài đó của bố con đều thuộc cả rồi Mẹ yên tâm, con có cách Nếu bố có hỏi thì con sẽ nói rằng đây là hàng thanh lý, đại

hạ giá, rẻ đến muốn chết, chỉ có 60 tệ thôi.

第二课:这次考试有考砸了

Dì èr kè: Zhè cì kǎoshì yǒu kǎo zále Bài 刘丽: Lần thi nạy lại thi hỏng rồi 高峰:自强,走、吃饭去。

Gāofēng: Zìqiáng, zǒu, chīfàn qù.

Cao Phong: Tự Cường, đi, đi ăn cơm.

周自强:我一点儿胃口也没有、不想吃,你自己去吧。

Zhōu zìqiáng: Wǒ yìdiǎn er wèikǒu yě méiyǒu, bùxiǎng chī, nǐ zìjǐ qù ba.

Chu Tự Cường: Tôi chẳng có chút cảm giác muốn ăn gì cả, không muốn ăn, cậu đi một mình đi.

高峰:连饭都不想吃?我看你这几天干什么都没情绪,因为什么呀?

Trang 6

Gāofēng: Lián fàn dōu bùxiǎng chī? Wǒ kàn nǐ zhè jǐ tiān gān shén me dōu méi qíngxù, yīnwèi shé me ya?

Cao Phong: Đến cơm cũng không muốn ăn? Tớ thấy mấy ngày hôm nay cậu làm gì cũng đều không có tâm trạng, vì sao vậy?

周自强:这次考试又考砸了。

Zhōu zìqiáng: Zhè cì kǎoshì yòu kǎo zále.

Chu Tự Cường: Lần thi nầy tớ lại thi hỏng rồi.

高峰:嗨,我还以为怎么了呢,只不过是一次期中考试罢了、至于吗?我考 的还不如你呢,我还不是照吃不误,照玩儿不误?

Gāofēng: Hāi, wǒ hái yǐwéi zěnmeliǎo ne, zhǐ bùguò shì yīcì qízhōng kǎoshì bàle, zhìyú ma? Wǒ kǎo de hái bùrú nǐ ne, wǒ hái bùshì zhào chī bù wù, zhào wán er bù wù?

Cao Phong: Haizz, tớ cứ tưởng có chuyện gì cơ, chỉ là kỳ thi giữa kỳ thôi mà, có cần phải thế không? Tớ thi còn không bằng cậu, mà tớ chẳng phải vẫn ăn vẫn chơi

cả lỡ việc gì sao?

周自强:唉,真像我爸说的、我不是念书的那块料。你看,这成绩是越来越 走下坡路。照这样子下去,高考肯定没戏。

Zhōu zìqiáng: Āi, zhēn xiàng wǒ bà shuō de, wǒ bùshì niàn shū de nà kuài liào Nǐ kàn, zhè chéngjì shì yuè lái yuè zǒu xiàpōlù Zhào zhèyàng zi xiàqù, gāokǎo

kěndìng méixì.

Chu Tự Cường: Ôi, đúng như bố tớ nói, tớ không có khiếu học hành Cậu xem, thành tích càng ngày càng xuống dốc Cứ tiếp tục như vậy thì chắc chắn không mơ đến chuyện thi được đại học rồi.

高峰:离高考不是还早着呢,甭想那么远。再说,你的学习一直都不错,你 要是没戏、我就更不行了。

Gāofēng: Lí gāokǎo bùshì hái zǎo zhene, béng xiǎng nàme yuǎn Zàishuō, nǐ de xuéxí yīzhí dōu bùcuò, nǐ yàoshì méixì, wǒ jiù gèng bùxíngle.

Cao Phong: Thi đại học còn lâu mới đến, đừng nghĩ xa thế Hơn nữa, cậu học luôn rất tốt, nếu cậu mà không có hi vọng thì tớ càng không ổn

周自强:不知怎么的,我的脑子一到节骨眼儿就跟木头似的。

Trang 7

Zhōu zìqiáng: Bùzhī zěnme de, wǒ de nǎozi yīdào jiégǔyǎn er jiù gēn mùtou shì de.

Chu Tự Cường: Chẳng biết vì sao, đầu óc tứ cứ đến lúc quan trọng là lại y như khúc gỗ vậy

高峰:你就是把考试啊,成绩啊太当回事儿了、所以压力太大、大紧张。我 跟你正好相反,考试的时候想紧张都紧张不起来。

Gāofēng: Nǐ jiùshì bǎ kǎoshì a, chéngjì a tài dāng huí shì er le, suǒyǐ yālì tài dà, dà jǐnzhāng Wǒ gēn nǐ zhènghǎo xiāngfǎn, kǎoshì de shíhòu xiǎng jǐnzhāng dōu jǐnzhāng bù qǐlái.

Cao Phong: Cậu chính là quá đặt nặng chuyện thi cử và thành tích, vì thế nên áp lực quá lớn, quá căng thẳng Tớ lại ngược với cậu, lúc thi muốn căng thẳng cũng căng thẳng không nổi.

ne, lǎoshī yě lǎo shuō wǒ shì xiǎocōngmíng, bù zhīdào yònggōng Tāmen ài shuō shénme jiù ràng tāmen shuō qù ba, wǒ cái bù wǎng xīnlǐ qù ne.

Cao Phong: Thôi đi ạ, hôm qua mẹ tớ còn mới mắng tớ là đồ phổi bò, kém cỏi, thầy giáo cũng nói tớ là láu cá, không chuyên tâm chăm chỉ Họ thích nói gì thì nói, tớ chẳng thèm bận tâm.

周自强:你这一点我最佩服了,我可不行。

Zhōu zìqiáng: Nǐ zhè yìdiǎn wǒ zuì pèifúle, wǒ kě bùxíng.

Chu Tự Cường: Điểm này ở cậu làm tớ khâm phục nhất, tớ thì chịu.

高峰:你这个人呀,往好里说是认真、往坏里说就是爱钻牛角尖。

Trang 8

Gāofēng: Nǐ zhège rén ya, wǎng hǎo lǐ shuō shì rènzhēn, wǎng huài lǐ shuō jiùshì

ài zuān niú jiǎo jiān.

Cao Phong: Cậu ấy à, nói theo cách tốt thì là chăm chỉ chuyên tâm, nói theo cách xấu là không nghĩ thoáng ra được.

周自强:我知道这样不太好、可就是改不了啊。

Zhōu zìqiáng: Wǒ Zhīdàozhèyàng bù tài hǎo, kě jiùshì gǎi bùliǎo a.

Chu Tự Cường: Tớ biết như vậy là khong tốt, nhưng mà tớ không sửa nổi.

高峰:我也改不了,要不怎么说“江山易改,本性难移”呢!哎,你说老师净 考哪些犄角旮旯的题干吗?这不是成心跟我们过不去吗?

Gāofēng: Wǒ yě gǎi bùliǎo, yào bù zě me shuō “jiāngshān yì gǎi, běnxìng nán yí” ne! Āi, nǐ shuō lǎoshī jìng kǎo nǎxiē jījiǎo gālá de tí gànma? Zhè bùshì chéng xīn gēn wǒmen guòbuqù ma?

Cao Phong: Tớ cũng không sửa nổi, nếu không sao người ta lại nói “Giang sơn dễ đổi bản tánh khó dời”! Này, cậu nói xem thầy cô ra đề thi hiểm hóc để làm gì nhỉ? Đây chẳng phải cố tình gây khó cho chúng ta sao?

Zhōu zìqiáng: Wǒ xiànzài gànshénme dōu dǎ bù qǐ jīngshén lái, kǎo dé nàme chà, tuōle quán bān de hòu tuǐ, zài tóngxué hé lǎoshī miànqián lǎo juédé tái bù qǐtóu lái.

Trang 9

Chu Tự Cường: Tớ bây giờ làm gì cũng lấy lại tinh thần được, thi điểm thấp như vậy làm kéo chân cả lớp lại, trước mặt thầy cô và bạn bè luôn cảm thấy không thể ngẩng cao đầu lên được.

高峰:亏你还是个男子汉!为芝麻大点儿的事儿至于这样吗?我得好好开导 开导你。

Gāofēng: Kuī nǐ háishì gè nánzǐhàn! Wèi zhīma dà diǎn er de shì er zhìyú zhèyàng ma? Wǒ děi hǎohǎo kāidǎo kāidǎo nǐ.

Cao Phong: Thật hổ danh cho bạn là một nam tử hán! Chỉ vì chút chuyện nhỏ như hạt vừng này có đến mức như vậy không? Tớ phải mở mang tư tưởng cho cậu mới được.

周自强:得了,别开导我了、说说呢吧,电脑考试准备的差不多了吧? Zhōu zìqiáng: Déle, bié kāi dǎo wǒle, shuō shuō ne ba, diànnǎo kǎoshì zhǔnbèi de chàbùduōle ba?

Chu Tự Cường: Thôi, đừng mở mang tớ nữa, nói về cậu đi, môn thi tin học chuẩn

bị tương đối rồi chứ?

高峰:嗨,小菜一碟儿、不是我吹牛,玩电脑我可是一把好手。那天张老师 向我请教,我还给他露了一手呢!我现在每天都上网聊会儿天儿、可有意思 了。

Gāofēng: Hāi, xiǎocài yī dié er, bùshì wǒ chuīniú, wán diànnǎo wǒ kěshì yī bǎ hǎoshǒu Nèitiān zhāng lǎoshī xiàng wǒ qǐngjiào, wǒ hái gěi tā lùle yīshǒu ne! Wǒ xiànzài měitiān dōu shàngwǎng liáo huì er tiān er, kě yǒuyìsile.

Cao Phong: Xời, chuyện nhỏ, tớ không phải “nổ” đâu nhé, nghịch máy tính tớ là một cao thủ đấy Hôm đó thầy Trương bảo tớ chỉ dạy cho thầy, tớ còn hé lộ cho thầy ấy một chiêu đấy! Tớ bây giờ ngày nào cũng lên mạng nói chuyện một lát, thú

vị lắm.

周自强:不瞒你说,我现在整个一个“机盲”。放假以后我拜你为师怎么样? Zhōu zìqiáng: Bù mán nǐ shuō, wǒ xiànzài zhěnggè yīgè “jī máng” Fàngjià yǐhòu

wǒ bài nǐ wéi shī zěnme yàng?

Chu Tự Cường: Không giấu gì cậu, tớ bây giờ hoàn toàn là một đứa mù máy tính Nghỉ hè xong tớ bái cậu làm sư phụ nhé?

Trang 10

高峰:没得说,到时候我叫你。哎哟,我的肚子都咕咕叫了,人是铁饭是钢, 走,吃饭去,去晚了食堂就关门了。

Gāofēng: Méi dé shuō, dào shíhòu wǒ jiào nǐ Āiyō, wǒ de dùzi dōu gū gū jiàole, rén shì tiě fàn shì gāng, zǒu, chīfàn qù, qù wǎnle shítáng jiù guānménle.

Cao Phong: Không thành vấn đề, đến lúc đó tớ dạy cậu Ôi, bụng tớ kêu ầm ầm rồi này, người là sắt cơm là thép ( con người nhất định phải ăn cơm), đi nào, đi ăn cơm thôi, đi muộn là nhà ăn đóng cửa mất.

第三课:这是真让我伤透了脑筋

Dì sān kè: Zhè shì zhēn ràng wǒ shāng tòule nǎojīn Bài 3: Chuyện này thật khiến tớ đau cả đầu 周强:你和你的同屋处的怎么样?

Zhōuqiáng: Nǐ hé nǐ de tóng wū chǔ de zěnme yàng?

Chu Cường: bạn và bạn cùng phòng sống với nhau thế nào?

刘丽:我那个同屋啊,懒到家了,她的床上老是乱得让人看不下去,脏衣服 也不洗,而且从来没打扫过宿舍,又不是小孩子了,我说也不是、不说也不 是。

Liú lì: Wǒ nàgè tóng wū a, lǎn dàojiāle, tā de chuángshàng lǎo shì luàn dé ràng rén kàn bù xiàqù, zàng yīfú yě bù xǐ, érqiě cónglái méi dǎsǎoguò sùshè, yòu bùshì xiǎo háizile, wǒ shuō yě bùshì, bù shuō yě bùshì.

Lưu Lệ: Bạn cùng phòng đó của tôi à, luời vô cùng, cái giường của cậu ấy lúc nào cũng lộn xộn khiến cho người ta chẳng thể ưa được, quần áo bẩn cũng không giặt, hơn nữa từ trước đến nay chưa bao giờ dọn phòng, đâu có phải là con nít nữa, tớ nói cũng không được mà không nói cũng không được.

周强:遇见这种不自觉得同屋可真倒霉、不过,乱点儿就乱点儿吧,不能跟 自己的家比,睁一只眼闭一只眼算了。

Zhōuqiáng: Yùjiàn zhè zhǒng bù zì juédé tóng wū kě zhēn dǎoméi, bùguò, luàn diǎn er jiù luàn diǎn er ba, bùnéng gēn zìjǐ de jiā bǐ, zhēng yī zhī yǎn bì yī zhī yǎn suànle.

Trang 11

Chu Cường: Gặp phải người bạn cùng phòng không biết tự giác như vậy thật là xiu xẻo, có điều, bừa bộn thì bừa bộn, không thể nào so sánh với nhà mình được, mắt nhắm mắt mở cho qua vậy.

刘丽:是啊,反正也没别人去。我总是想,每个人生活习惯都不一样,为些 鸡毛蒜皮的小事伤了和气不值得。

Liú lì: Shì a, fǎnzhèng yě méi biérén qù Wǒ zǒng shì xiǎng, měi gèrén shēnghuó xíguàn dōu bù yīyàng, wèi xiē jīmáosuànpí de xiǎoshì shāngle héqì bù zhídé.

Lưu Lệ: Đúng vậy, dù sao thì cũng không có ai khác đến phòng Tớ luôn nghĩ, thói quen sống của mỗi người đều không giống nhau, vì những chuyện nhỏ nhặt vụn vặt mà làm tổn hại hòa khí thì thật không đáng.

周强:说实话,我们几个好朋友里数你有肚量。

Zhōuqiáng: Shuō shíhuà, wǒmen jǐ gè hǎo péngyǒu lǐ shù nǐ yǒu dùliàng.

Chu Cường: Nói thật, trong số mấy đứa bạn thân thì cậu là đứa độ lượng nhất 刘丽:有肚量倒谈不上。仔细想想,生活中的好多矛盾、其实说起来没有什 么大不了的。没必要过于认真,这也是我一贯的原则。

Liú lì: Yǒu dùliàng dào tán bù shàng Zǐxì xiǎng xiǎng, shēnghuó zhōng de hǎoduō máodùn, qíshí shuō qǐlái méiyǒu shé me dàbùliǎo de Méi bìyào guòyú rènzhēn, zhè yěshì wǒ yīguàn de yuánzé.

Lưu Lệ: Độ lượng thì không dám nhận Suy nghĩ kỹ ra thì rất nhiều những mâu thuẫn trong cuộc sống thực ra nói ra cũng chẳng có gì to tác Không nhất thiết phải quá để tâm, đây cũng là nguyên tắc nhất quán của tớ.

周强:要是大家都像你这样就好了。

Zhōuqiáng: Yàoshi dàjiā dōu xiàng nǐ zhèyàng jiù hǎole

Chu Cường: Nếu mọi người ai cũng giống cậu thì tốt biết mấy.

刘丽:我很讨厌那种爱在背后说别人不是的人,不过、有一件事跟我的同屋 有关系,不说吧,心里不舒服说吧,又有点儿说不出口。

Liú lì: Wǒ hěn tǎoyàn nà zhǒng ài zài bèihòu shuō biérén bùshì de rén, bùguò, yǒuyī jiàn shì gēn wǒ de tóng wū yǒu guānxì, bù shuō ba, xīnlǐ bú shūfú shuō ba, yòu yǒudiǎn er shuō bu chūkǒu

Trang 12

Lưu Lệ: Wǒ hěn tǎoyàn nà zhǒng ài zài bèihòu shuō biérén bùshì de rén Nhưng

mà, có một chuyện có liên quan đến bạn cùng phòng của tớ, không nói ra thì trong lòng khó chịu, mà nói thì lại có chút khó nói.

周强:咱们俩是谁跟谁呀?有什么就说吧。

Zhōuqiáng: Zánmen liǎ shì shéi gēn shéi ya? Yǒu shé me jiù shuō ba.

Chu Cường: Hai đứa mình là ai với ai chứ? Có chuyện gì thì nói đi.

刘丽:我的同屋做事有点儿太那个了

Liú lì: Wǒ de tóng wū zuòshì yǒudiǎn er tài nàgèle

Lưu Lệ: Bạn cùng phòng của tớ cư xử có chút hơi gì đó quá.

周强:别吞吞吐吐的,到底是怎么回事?

Zhōuqiáng: Bié tūntūntǔtǔ de, dàodǐ shì zěnme huí shì?

Chu Cường: Đừng có ấp a ấp úng nữa, rốt cuộc là chuyện gì vậy?

我付钱。不过、这也没什么,谁让我比她大呢!可她三天两头跟我借钱,这 一来二去的,数目也不算小了,可她跟没事人似的、还浅的事只字不提,我 又不好意思跟她要。我估计她这几天又该跟我借钱了。你说,接他把、我不

bǎ, wǒ bùshì shénme dà kuǎn, bù jiè gěi tā ba, yòu bù hǎoyìsi Zhè shì zhēn ràng

wǒ shāng tòule nǎojīn, zuǒyòu wéinán

Lưu Lệ: Cậu biết thức ăn trong nhà hàng không tốt, vì vậy cứ cách 3 đến 5 hôm thì hai đứa mình lại ra ngoài ăn lần nào tôi cũng trả tiền Nhưng mà những điều này cũng không sao, ai bảo tớ lớn tuổi hơn bạn ấy chứ! Nhưng bạn ấy cứ vài ba ngày lại hỏi mượn tiền tớ, cứ dần dần như vậy, con số cũng không phải là nhỏ nữa rồi Nhưng bạn ấy cứ như là không có chuyện gì vậy , chẳng nhắc chữ nào đến chuyện

Trang 13

trả tiền, tớ thì lại ngại đòi. - Cậu nói xem nếu cho bạn ấy vay thì tớ có phải đại gia gì đâu, mà không cho cô ấy vay thì ngại Chuyện này thật khiến tớ đau hết cả đầu, đằng nào cũng khó xử.

刘丽:话是这么说,可我真拉不下脸来。算了算了,不说我的事了。哎,你 的同屋好像有点儿不合群儿吧?

Liú lì: Huà shì zhème shuō, kě wǒ zhēn lā bùxià liǎn lái Suànle suànle, bù shuō

wǒ de shìle Āi, nǐ de tóng wū hǎoxiàng yǒudiǎn er bù héqún er ba?

Lưu Lệ: Nói thì nói vậy, nhưng mà tớ thật sự ngại lắm (không bỏ được cái sĩ diện xuống) Thôi bỏ đi, không nói chuyện của tớ nữa Ê, bạn cùng phòng của cậu hình như có vẻ hơi khó hòa nhập à?

周强: 对,他人倒不坏、可我们两说不到一块儿去,所以每天他干他的、我 干我的,这样挺好,不会闹意见

Zhōuqiáng: Duì, tārén dào bù huài, kě wǒmen liǎng shuō bu dào yīkuài er qù, suǒyǐ měitiān tā gàn tā de, wǒ gàn wǒ de, zhèyàng tǐng hǎo, bù huì nàoyìjiàn

Chu Cường: Đúng vậy, con người cậu ấy không phỉa là xấu, nhưng hai bọn tớ không nói chuyện được với nhau ( nói chuyện không hợp nhau )

………

刘丽:这样倒也好,不过、你这个炮筒子可得改改脾气了,别动不动就跟人 脸红脖子粗的。

Trang 14

Liú lì: Zhèyàng dào yě hǎo, bùguò, nǐ zhège pào tǒng zǐ kě dé gǎi gǎi píqìle, bié dòngbùdòng jiù gēn rén liǎnhóng bózi cū de.

Lưu Lệ: Như vậy cũng không tốt, nhưng mà, cậu nên sửa cái tính nóng nảy của cậu

đi, đừng có động một tí là nổi giận với người khác nhé.

周强:对,我得向你学习。

Zhōuqiáng: Duì, wǒ děi xiàng nǐ xuéxí.

Chu Cường: Đúng, tớ phải học tập cậu.

刘丽:对了,昨天我看见王老师把你叫到办公室去了,是不是又犯了什么错 误了?

Liú lì: Duìle, zuótiān wǒ kànjiàn wáng lǎoshī bǎ nǐ jiào dào bàngōngshì qùle, shì bùshì yòu fànle shénme cuòwùle?

Lưu Lệ: Đúng rồi, hôm qua tớ nhìn thấy thầy Vương gọi cậu lên văn phòng, có phải lại mắc lỗi gì rồi không?

Liú lì: Ō, shì zhèyàng a, xiàle wǒ yī tiào, wǒ hái yǐwéi zěnmeliǎo ne!

Lưu Lệ: À, ra thế, làm tớ hết hồn, tớ lại tưởng thế nào rồi cơ!

第四课:这都是看爱情小说看的

Dì sì kè: Zhè dōu shì kàn àiqíng xiǎoshuō kàn de

美英姐:小红,你和刘宁还谈的来吧?你有什么想法就跟我说别脸皮薄、不 好意思。我又不是外人。

Trang 15

Měiyīng jiě: Xiǎo hóng, nǐ hé liú níng hái tán de lái ba? Nǐ yǒu shé me xiǎngfǎ jiù gēn wǒ shuō bié liǎnpí bó , bù hǎoyìsi Wǒ yòu bùshì wàirén.

Chị Mỹ Anh: Tiểu Hồng, em với Lưu Ninh hợp nhau chứ? Em có suy nghĩ gì thì

cứ nói với chị, đừng ngại nhé Chị cũng không phải người ngoài mà.

小红:刚见了两次面、怎么说呢?还算谈的来吧。就是他的个儿。。。。。。 Xiǎo hóng: Gāng jiànle liǎng cì miàn, zěnme shuō ne? Hái suàn tán de lái ba

Jiùshì tā de gè'er

Tiểu Hồng: Mới gặp được hai lần, nói thế nào nhỉ? Cũng gọi là hợp Có điều chiều cao của anh ấy…

美英姐:哦?你是嫌他个头矮呀?小红,大姐是过来人、跟你说句贴心话、 看外表是最靠不住的。个儿高管什么用?绣花枕头是的。好看倒是好看,可 跟那种人过日子、将来有你哭鼻子的时候,外表说得过去就行了。关键要看 他是不是对你好。

Měiyīng jiě: Ó? Nǐ shì xián tā gètóu ǎi ya? Xiǎo hóng, dàjiě shì guòláirén, gēn nǐ shuō jù tiēxīn huà, kàn wàibiǎo shì zuì kàobùzhù de Gè'er gāo guǎn shénme yòng? Xiùhuā zhěntou shì de Hǎokàn dǎoshì hǎokàn, kě gēn nà zhǒng rén guòrìzi,

jiānglái yǒu nǐ kū bízi de shíhòu, wàibiǎo shuōdéguòqù jiùxíngle Guānjiàn yào kàn tā shì bùshì duì nǐ hǎo.

Chị Mỹ Anh: Ô, em chê cậu ấy lùn à? Tiểu Hồng à, chị là người từng trải, chị nói thật một câu thật lòng với em, chọn ngoại hình là khó tin cậy nhất Dáng người cao thì có tác dụng gì chứ? Như thể là cái gối thêu hoa vậy Đẹp thì đẹp đấy, nhưng sống với kiểu người như vậy, sau này sẽ có ngày em phải khóc đấy Ngoại hình tạm được là được rồi Quan trọng là phải xem người ta có tốt với em không

小红:一时半会儿谁能看得出来呀。

Xiǎo hóng: Yīshí bàn huì er shéi néng kàn dé chūlái ya.

Tiểu Hồng: Thời gian ngắn như vậy ai thấy được chứ.

美英姐:那倒是。说真的,你们俩真是天生的一对,以后办喜事可别忘了我 这个红娘啊,我为你们的事腿都跑细了。

Trang 16

Měiyīng jiě: Nà dǎoshì Shuō zhēn de, nǐmen liǎ zhēnshi tiānshēng de yī duì, yǐhòu bàn xǐshì kě bié wàngle wǒ zhège hóngniáng a, wǒ wèi nǐmen de shì tuǐ dōu pǎo xìle.

Chị Mỹ Anh: Đúng là như thế Nói thật, hai bọ em đúng là một cặp trời sinh, sau này có làm đám cưới đừng quên bà mai này nhé Chỉ vì việc của bọn em mà chạy mòn cả chân rồi đấy.

小红:你别开玩笑了,八字还没一撇呢,不过不管成不成、我都得谢谢你这 个热心肠。

Xiǎo hóng: Nǐ bié kāiwánxiàole, bāzì hái méi yī piě ne, bùguò bu guǎn chéng bùchéng, wǒ dōu dé xièxiè nǐ zhège rèxīncháng.

Tiểu Hồng: Chị đừng nói đùa nữa, chữ bát còn chưa có nổi nét phẩy mà ( còn chưa đâu vào đâu) Có điều bất luận có thành hay không, em đều phải cảm ơn sự nhiệt tình của chị.

Xiǎo hóng: Wǒ méi wèntí Nà nǐ hái jiǎn bù jiǎnféile?

Tiểu Hồng: Em thì ok Thế chị có giảm béo nữa không?

美英姐:吃完再减。唉,说正经的,刘宁真是个打着灯笼也难找的小伙子、 工作上是没得挑。性格也好、没看他跟谁红过脸,心里在不高兴、也没给谁 脸色看过。年纪不大,模样不起眼。可说话办事特别有分寸。总之一句话, 是个好小伙子。

Měiyīng jiě: Chī wán zàijiǎn Āi, shuō zhèngjīng de, liú níng zhēnshi gè dǎzhe dēnglóng yě nán zhǎo de xiǎohuǒzi, gōngzuò shàng shì méi dé tiāo Xìnggé yě hǎo, méi kàn tā gēn shéi hóngguò liǎn, xīnlǐ zài bù gāoxìng, yě méi gěi shéi liǎnsè kànguò Niánjì bù dà, múyàng bù qǐyǎn Kě shuōhuà bànshì tèbié yǒu fèn cùn Zǒngzhī yījù huà, shìgè hǎo xiǎohuǒzi.

Trang 17

Chị Mỹ Anh: Ăn rồi giảm Này, nói thật nhé, Lưu Ninh thật sự là một chàng trai đến thắp đèn lồng lên cũng khó tìm Công việc thì không có gì để chê Tính cách cũng tốt, chưa từng thấy cậu ấy tức giận với ai ………

Trong lòng có không vui cỡ nào, cũng chưa từng tỏ thái độ với ai.

……… Tuổi tác chưa nhiều, ngoại hình không đẹp, nhưng nói năng và làm việc rất có mực thước Tóm lại bằng một câu, là một chàng trai tốt.

小红:美英姐,俗话说,吃人家的嘴软、拿人家的手短。老实说刘宁给你什 么好处了、你这么卖力地替他说好话?

Xiǎo hóng: Měiyīng jiě, súhuà shuō, chī rénjiā de zuǐruǎn, ná rénjiā de shǒuduǎn Lǎoshí shuō liú níng gěi nǐ shénme hǎochùle, nǐ zhème màilì de tì tā shuō hǎohuà? Tiểu Hồng: Chị Mỹ Anh à, các cụ có câu: Đã nhận của người khác rồi thì khó mà

từ chối việc người ta nhờ ( của biếu là của lo, của lo là của nợ) Chị nói thật xem Lưu Ninh đã cho chị gì rồi mà chị ra sức nói thay cho anh ấy vậy?

美英姐:你别冤枉我。我是觉得小伙子不错,才把她介绍给你。我说的没有 一句假话,我们那儿谁都夸他是个好样的。你可别糊涂,要是过了这村、可 就没这店儿子。

Měiyīng jiě: Nǐ bié yuānwǎng wǒ Wǒ shì juédé xiǎohuǒzi bùcuò, cái bǎ tā jièshào gěi nǐ Wǒ shuō de méiyǒu yījù jiǎ huà, wǒmen nà'er shéi dōu kuā tā shìgè hǎo yàng de Nǐ kě bié hútú, yàoshiguòle zhè cūn, kě jiù méi zhè diàn érzi.

Chị Mỹ Anh: Em đừng nghĩ oan cho chị Chị thấy cậu ấy rất khá, mới giới thiệu cho em Chị nói không có câu nào là giả Ở chỗ chị ai cũng khen cậu ấy là người phẩm chất tốt Em đừng có hồ đồ, nếu bỏ lỡ là không còn cơ hội này nữa đâu 小红:开个玩笑。不过这是一辈子的大事,急不得。我得好好想想啊。 Xiǎo hóng: Kāi gè wánxiào Bùguò zhè shì yībèizi de dàshì, jí bùdé Wǒ děi

hǎohǎo xiǎng xiǎng a.

Tiểu Hồng: Em nói đùa đấy có điều đây là việc đại sự cả đời Không vội được, em phải suy nghĩ cho thật kỹ.

美英姐:唉,我跟你说、我听说他的存款少说也得留个数。

Měiyīng jiě: Āi, wǒ gēn nǐ shuō, wǒ tīng shuō tā de cúnkuǎn shǎo shuō yě dé liú gè shù.

Trang 18

Chị Mỹ Anh: Này, chị bảo nhé, chị nghe nói tài khoản tiết kiệm của cậu ấy ít nhất cũng phải 6 con số đấy

小红:我可不是冲他的钱去的。我要是图钱早找别人去了、我也不是很在乎 他的外表,只要有爱情、哪怕他是个穷光蛋,我呀嫁给他。没有爱情、他就 是有金山银山、我也不动心。

Xiǎo hóng: Wǒ kě bùshì chōng tā de qián qù de Wǒ yàoshi tú qián zǎo zhǎo biérén qùle, wǒ yě bùshì hěn zàihū tā de wàibiǎo, zhǐyào yǒu àiqíng, nǎpà tā shìgè

qióngguāngdàn, wǒ ya jià gěi tā Méiyǒu àiqíng, tā jiùshì yǒu jīnshān yín shān, wǒ

yě bù dòngxīn.

Tiểu Hồng: Em đâu có phải là nhằm vào tiền của anh ấy Em mà ham tiền của thì

đã sớm tìm người khác rồi, em cũng không phải rất để tâm đến ngoại hình của anh

ấy Chỉ cần có tình yêu, dẫu anh ấy có là tên nghèo kiết xác, em cũng lấy anh ấy Không có tình yêu, anh ấy có núi vàng núi bạc em cũng không rung động.

Chị Mỹ Anh: Nếu thực sự tìm tên nghèo kiết xác, đến cơm cũng không có mà ăn Chị em xem có còn yêu được nữa không? Em suốt ngày tình yêu tình yêu chẳng thực tế chút nào Đây đều là do xem tiểu thuyết tình yêu mà ra đấy Sau này em xem thứ đó ít thôi, toàn là lừa dối đấy.

小红:你说话怎么跟我妈一个腔调,没有爱情的婚姻是不道德的婚姻。说实 话、你现在幸福吗?当初你要是不听你妈的,跟你的那个大学生结婚、你今 天。。。。。。

Xiǎo hóng: Nǐ shuōhuà zěnme gēn wǒ mā yīgè qiāngdiào, méiyǒu àiqíng de

hūnyīn shì bù dàodé de hūnyīn Shuō shíhuà, nǐ xiànzài xìngfú ma? Dāngchū nǐ yàoshi bù tīng nǐ mā de, gēn nǐ dì nàgè dàxuéshēng jiéhūn, nǐ jīntiān

Trang 19

Tiểu Hồng: Sao chị nói giống y như mẹ em vậy Hôn nhân không có tình yêu là hôn nhân không đạo đức Nói thật, chị bây giờ có hạnh phúc không? Ngày đó, nếu như chị không nghe theo lời mẹ chị, kết hôn với anh sinh viên đó của chị, chị giờ này…

美英姐:说你的事,怎么批到我身上了?不管怎么说,我告诉你,你得抓紧、 别让这煮熟的鸭子飞了。

Měiyīng jiě: Shuō nǐ de shì, zěnme pī dào wǒ shēnshangle? Bùguǎn zěnme shuō,

wǒ gàosù nǐ, nǐ dé zhuājǐn, bié ràng zhè zhǔ shú de yā zǐ fēile.

Chị Mỹ Anh: Nói việc của em, sao lại lôi chuyện của chị vào thế? Bất luận như thế nào, chị bảo nhé, em phải nhanh chóng, đừng để con vịt nấu chín này bay mất.

小红:什么鸭子不鸭子的真难听。

Xiǎo hóng: Shénme yāzi bù yāzi de zhēn nántīng.

Tiểu Hồng: Cái gì mà con vịt con vịt gì ạ, thật khó nghe.

美英姐:难听就难听吧,你明白那个意思就行了!

Měiyīng jiě: Nántīng jiù nántīng ba, nǐ míngbái nàgè yìsi jiùxíngle!

Chị Mỹ Anh: Khó nghe thì khó nghe, em hiểu ý là được rồi!

第五课:一分钱一分货

Dì wǔ kè: Yī fēn qián yī fēn huò Bài 5: Tiền nào của nấy 幸子:听说从上个星期开始,国际商城换季打折,所有夏装五折起。我想买 条裙子,你陪我去逛逛吧,帮我参谋参谋。

Xìngzi: Tīng shuō cóng shàng gè xīngqí kāishǐ, guójì shāngchéng huànjì dǎzhé, suǒyǒu xiàzhuāng wǔ zhé qǐ Wǒ xiǎng mǎi tiáo qúnzi, nǐ péi wǒ qù guàng guàng

ba, bāng wǒ cānmóu cānmóu.

Hạnh Tử: Nghe nói bắt đầu từ tuần trước, trung tâm thương mại quốc tế giảm giá dịp mùa, tất cả quần áo mùa hè giảm đến 50% Tớ muốn mua một chiếc váy, cậu đi xem cùng tớ nhé, tham mưu giúp tớ.

Trang 20

小雨:行,我也正想出去散散心。这一星期都在宿舍看书,都快闷坏了。咱 们现在就去吧。

Xiǎoyǔ: Xíng, wǒ yě zhèng xiǎng chūqù sàn sànxīn Zhè yī xīngqí dōu zài sùshè kànshū, dōu kuài mèn huàile Zánmen xiànzài jiù qù ba.

Tiểu Vũ: ok, tớ cũng đang muốn đi ra ngoài thư giãn Cả tuần này ngày nào cũng đều ở ký túc xá đọc sách, chán lắm rồi Chúng mình đi luôn giờ nhé.

(在国际商城)

(Zài guójì shāngchéng)

Ở trung tâm thương mại quốc tế

幸子:哇,这么多、我都看花眼了。你给我挑一挑吧,我相信你的眼光。 Xìngzi: Wa, zhème duō, wǒ dōu kàn huāyǎnle Nǐ gěi wǒ tiāo yī tiāo ba, wǒ

xiāngxìn nǐ de yǎnguāng.

Hạnh Tử: Oa, nhiều thế này, tớ xem đến hoa cả mắt rồi Cậu chọn cho tớ một chiếc (váy) nhé, tớ tin vào con mắt của cậu.

小雨:你的身材这么好、这条一定是和你。那里有试衣间,我帮你拿着包, 你去试试吧。

Xiǎoyǔ: Nǐ de shēncái zhème hǎo, zhè tiáo yīdìng shì hé nǐ Nà li yǒu shì yī jiān,

wǒ bāng nǐ názhe bāo, nǐ qù shì shì ba.

Tiểu Vũ: Dáng người cậu đẹp thế này, cái này nhất định hợp với cậu Đằng kia có phòng thay đồ, tớ cầm túi giúp cậu, cậu đi mặc thử đi.

(幸子从试衣间里出来)

(Xìngzi cóng shì yī jiān lǐ chūlái)

Hạnh Tử từ trong phòng thay đồ đi ra

幸子:是不是太性感了?半个肩膀都露在外面。

Xìngzi: Shì bùshì tài xìnggǎnle? Bàn gè jiānbǎng dōu lù zài wàimiàn.

Hạnh Tử: Có phải là sexy quá không? Lộ cả nửa vai ra ngoài rồi.

Trang 21

小雨:现在都什么时代了,你怎么还这么保守?女人谁不希望把自己打扮的 漂漂亮亮的?在我看来,穿衣服最重要的是穿出自己的个性,这样才能显得 与众不同。你自己照镜子看看,这衣服你穿着多合身啊,又大方又显身材, 让人眼前一亮。我保证你穿着它上街,回头率一定大大提高。

Xiǎoyǔ: Xiànzài dōu shénme shídàile, nǐ zěnme hái zhème bǎoshǒu? Nǚrén shéi bù xīwàng bǎ zìjǐ dǎbàn de piào piàoliang liàng de? Zài wǒ kàn lái, chuān yīfú zuì zhòngyào de shì chuān chū zìjǐ de gèxìng, zhèyàng cáinéng xiǎndé yǔ zhòng

bùtóng Nǐ zìjǐ zhào jìngzi kàn kàn, zhè yīfú nǐ chuānzhuó duō héshēn a, yòu

dàfāng yòu xiǎn shēncái, ràng rén yǎnqián yī liàng Wǒ bǎozhèng nǐ chuānzhuó tā shàng jiē, huítóu lǜ yīdìng dàdà tígāo.

Tiểu Vũ: Bây giờ là thời đại nào rồi, cậu sao vẫn còn cổ hủ vậy? Phụ nữ có ai lại không hi vọng ăn mặc cho thật xinh đẹp chứ? Theo tớ thấy, mặc quần áo quan trọng nhất là mặc ra được cá tính của mình Như vậy mới có thể thể hiện ra sự khác biệt với số đông Cậu tự soi gương xem xem, cái này cậu mặc hợp đến mức nào, vừa thần thái vừa tôn dáng, khiến mọi người sáng bừng ánh mắt Tớ dám chắc cậu mặc nó ra đường phố, tỉ lệ ngoái đầu lại nhìn chắc chắc sẽ tăng lên rất lớn.

幸子:好是好,不过贵了点。打了六五折多块呢!

Hǎo shì hǎo, bùguò guìle diǎn Dǎle liùwǔ zhé duō kuài ne!

Hạnh Tử: Đẹp thì đẹp đấy, cơ mà hơi đắt một chút Giảm 35% mà vẫn còn hơn 300 tệ.

小雨:这可是名牌,虽然稍微贵了点,但是质量好啊。面料款式都不错、穿 在身上感觉明显不一样。俗话说 “一分钱一分货” 嘛!三百多块钱能穿出这样 的效果,性价比很高啦!别犹豫啦、机会难得、快买吧,听我的没错! Xiǎoyǔ: Zhè kěshì míngpái, suīrán shāowéi guìle diǎn, dànshì zhìliàng hǎo a Miànliào kuǎnshì dōu bùcuò, chuān zài shēnshang gǎnjué míngxiǎn bù yīyàng Súhuà shuō “yī fēn qián yī fēn huò” ma! Sānbǎi duō kuài qián néng chuān chū zhèyàng de xiàoguǒ, xìngjiàbǐ hěn gāo la! Bié yóuyù la, jīhuì nándé, kuài mǎi ba, tīng wǒ de méi cuò!

Tiểu Vũ: Đây là hàng hiệu mà, tuy hơi đắc một chút, nhưng chất lượng tốt mà Chất vải, kiểu dáng đều rất ok, mặc lên người cảm giác khác hẳn Các cụ có câu: “ tiền nào của nấy” mà! Hơn 300 tệ mà mặc được đẹp thế này, rất đáng đồng tiền bắt

Trang 22

gạo mà! ( chất lượng rất tương xứng với giá tiền) Đừng lưỡng lự nữa, cơ hội khó

mà có được, mau mua đi, nghe tớ không sai đâu!

第六课:去看电影

Dì liù kè: Qù kàn diànyǐng Bài 6: Đi xem phim 海燕:这个周末你打算干什么?

Hǎiyàn: Zhège zhōumò nǐ dǎsuàn gànshénme?

Hải Yến: Cuối tuần này bạn dự định làm gì?

丁凡:我已经跟几个朋友约好了。星期六晚上一起去学校西门外边的迪吧蹦 迪。对了,上个周末我去了使馆区附近的酒吧一条街,那人的气氛很不错。 星期五晚上我们一起去,怎么样?

Dīng fán: Wǒ yǐjīng gēn jǐ gè péngyǒu yuē hǎole Xīngqíliù wǎnshàng yīqǐ qù

xuéxiào xīmén wàibian de dí ba bèng dí Duìle, shàng gè zhōumò wǒ qùle shǐguǎn

qū fùjìn de jiǔbā yītiáo jiē, nà rén de qìfēn hěn bùcuò Xīngqíwǔ wǎnshàng wǒmen yīqǐ qù, zěnme yàng?

Đinh Phàm: Tớ đã hẹn với mấy người bạn rồi Tối thứ bảy đi nhảy ở sàn nhảy

Disco ở bên ngoài cửa tây của trường học Phải rồi, cuối tuần trước tớ có đi đến khu phố bar ở gần khu sứ quán, không khí ở đó rất tuyệt Tối thứ 6 bọn mình cùng

đi, bạn thấy sao?

海燕:我对迪吧酒吧都不太感兴趣。星期五《哈利。波特》开始在中国上演, 要不,我们去看电影吧。

Hǎiyàn: Wǒ duì dí ba jiǔbā dōu bù tài gǎn xìngqù Xīngqíwǔ “hā lì Bō tè” kāishǐ zài zhōngguó shàngyǎn, yào bù, wǒmen qù kàn diànyǐng ba.

Hải Yến: Tớ không có hứng thú mấy vời sàn nhảy và quầy bar.Thứ 6 Harry Porter bắt đầu chiếu ở Trung Quốc, hay là, chúng mình đi xem phim nhé.

丁凡:好啊,我对这部大片也期待很久了!

Dīng fán: Hǎo a, wǒ duì zhè bù dàpiàn yě qídài hěnjiǔle!

Đinh Phàm: OK, tớ hóng bộ phim này lâu lắm rồi!

Trang 23

(Zài diànyǐngyuàn ménkǒu)

Tại cổng rạp chiếu phim

海燕:哇,这么多人排队买票啊!

Hǎiyàn: Wa, zhème duō rén páiduì mǎi piào a!

Hải Yến: woa, nhiều người xếp hàng thế này á!

丁凡:今天是首映,又是周末、看的人当然多了。你在这排队,我去买点饮 料、这部票子有三个多小时呢。

Dīng fán: Jīntiān shì shǒu yìng, yòu shì zhōumò, kàn de rén dāngrán duōle Nǐ zài zhè páiduì, wǒ qù mǎidiǎn yǐnliào, zhè bù piàozi yǒusān gè duō xiǎoshí ne.

Đinh Phàm: Hôm nay là ngày đầu tiên chiếu phim, lại là cuối tuần, người đi xem đương nhiên là nhiều rồi Bạn ở đây xếp hàng, tớ đi mua ít đồ uống, bộ phim này hơn 3 tiếng đồng hồ cơ.

海燕:排了半个小时队,终于买到票了!我们的座位是张帆 5 排 7 号和 9 号。 电影马上就要开始了、我们进去吧。

Hǎiyàn: Páile bàn gè xiǎoshí duì, zhōngyú mǎi dào piàole! Wǒmen de zuòwèi shì Zhāngfān 5 pái 7 hào hé 9 hào Diànyǐng mǎshàng jiù yào kāishǐle, wǒmen jìnqù ba.

Hải Yến: Xếp hàng nửa tiếng, cuối cùng đã mua được vé! Chỗ ngồi của chúng ta là

số 7 và số 9 hàng ghế 5 Phim lập tức sắp bắt đầu rồi, chúng mình đi vào đi.

丁凡:我们应该从单号门进去。

Dīng fán: Wǒmen yīnggāi cóng dān hào mén jìnqù.

Đinh Phàm: Chúng mình nên đi vào từ cửa số lẻ.

Trang 24

(Zài diànyǐng fàngyìng tīng lǐ)

( Ở trong phòng chiếu phim)

海燕:这个放映厅能坐下多少人?

Hǎiyàn: Zhège fàngyìng tīng néng zuò xià duōshǎo rén?

Hải Yến: Phòng chiếu phim này có thể ngồi hết được bao nhiêu người?

丁凡:起码坐得下四百个人吧。我们的座位比较远,不知道看不看得清楚。 Dīng fán: Qǐmǎ zuò dé xià sìbǎi gèrén ba Wǒmen de zuòwèi bǐjiào yuǎn, bù zhīdào kàn bù kàn dé qīngchǔ.

Đinh Phàm: Tối thiểu ngồi được 400 người Chỗ ngồi của chúng mình khá xa, không biết nhìn có rõ không.

海燕:银幕这么大应该没问题。

Hǎiyàn: Yínmù zhème dà yīnggāi méi wèntí.

Hải Yến: Màn bạc to thế này chắc không sao đâu.

(在玩电影后)

(Zài wán diànyǐng hòu)

( Sau khi xem phim xong)

丁凡:你觉得这部片子怎么样?

Dīng fán: Nǐ juédé zhè bù piànzi zěnme yàng?

Đinh Phàm: Bạn thấy bộ phim này thế nào?

海燕:电脑特技做得很棒,演员也不错、特别是那个男主角,长得帅、演技 也好。你觉得呢?

Hǎiyàn: Diànnǎo tèjì zuò dé hěn bàng, yǎnyuán yě bùcuò, tèbié shì nàgè nán zhǔjiǎo, zhǎng dé shuài, yǎnjì yě hǎo Nǐ juédé ne?

Hải Yến: Kỹ xảo vi tính làm rất siêu, diễn viên cũng rất tuyệt, đặc biệt là nam chính, đẹp trai, diễn xuất cũng tốt Bạn thấy thế nào?

Trang 25

丁凡:唉,怎么说呢?比想象的差一点儿。也许是我对这部片子的期望值太 高了!

Dīng fán: Āi, zěnme shuō ne? Bǐ xiǎngxiàng de chà yìdiǎn er Yěxǔ shì wǒ duì zhè

bù piànzi de qīwàngzhí tài gāole!

Đình Phàm: Ôi, nói thế nào nhỉ? Kém hơn so với tưởng tượng.

第七课:我昨天晚上开夜车

Dì qī kè: Wǒ zuótiān wǎnshàng kāiyèchē

Bài 7: Tối qua tớ cày đêm 张帆:幸子,你颜色不太好。是不是病了?

Zhāngfān: Xìngzi, nǐ yánsè bù tài hǎo Shì bùshì bìngle?

Trương Phàm: Hạnh Tử, sắc mặt của bạn không tốt lắm Có phải bị ốm rồi không? 幸子:今天期末考试,我昨天晚上开夜车、一直复习到凌晨三点才睡,早上 六点就起床了,才睡了三个小时、所以现在困得厉害。

Xìngzi: Jīntiān qímò kǎoshì, wǒ zuótiān wǎnshàng kāiyèchē, yīzhí fùxí dào

língchén sān diǎn cái shuì, zǎoshang liù diǎn jiù qǐchuángle, cái shuìle sān gè xiǎoshí, suǒyǐ xiànzài kùn dé lìhài.

Hạnh Tử: Hôm nay thi cuối kỳ, tối qua tớ cày đêm, ôn bài mãi đến tận 3 giờ sang mới ngủ Sáng ra 6 giờ đã thức dậy, mới ngủ được có 3 tiếng, cho nên bây giờ buồn ngủ kinh khủng.

张帆:怪不得脸色苍白、眼圈发黑。考试虽然重要、但身体更重要。你要好 好儿保重身体。俗话说:“身体是革命的本钱。”

Zhāngfān: Guàibùdé liǎnsè cāngbái, yǎnquān fā hēi Kǎoshì suīrán zhòngyào, dàn shēntǐ gèng zhòngyào Nǐ yào hǎohǎo er bǎozhòng shēntǐ Súhuà shuō:“Shēntǐ shì gémìng de běnqián.”

Trương Phàm: Chả trách sắc mặt nhợt nhạt, mắt thâm quầng Kỳ thi tuy quan trọng, nhưng sức khỏe càng quan trọng hơn Bạn phải giữ gìn sức khỏe cho tốt Các cụ có câu: “ sức khỏe là cái vốn để làm cách mạng mà”.

Trang 26

幸子: 我要考试综合症、每次考试前一周就开始紧张,有时候甚至失眠、白 天头晕脑胀的。

Xìngzi: Wǒ yào kǎoshì zònghé zhèng, měi cì kǎoshì qián yīzhōu jiù kāishǐ

jǐnzhāng, yǒu shíhòu shènzhì shīmián, báitiān tóuyūn nǎo zhàng de.

Hạnh Tử: Tớ bị hội chứng thi cử, mỗi lần trước khi thi một tuần là bắt đầu hồi hộp căng thẳng Có khi thậm chí còn mất ngủ, ban ngày đau đầu chóng mặt.

张帆:你这样的精神状态怎么能考得好呢?你的考试压力太大、要学会放松。 Zhāngfān: Nǐ zhèyàng de jīngshén zhuàngtài zěnme néng kǎo dé hǎo ne? Nǐ de kǎoshì yālì tài dà, yào xuéhuì fàngsōng.

Trương Phàm: Trạng thái tinh thần của bạn thế này làm sao có thể thi tốt được chứ? Áp lực thi cử của bạn quá lớn, cần phải học cách giảm stress.

幸子:我也知道这样不好、可就是控制不住自己。

Xìngzi: Wǒ yě zhīdào zhèyàng bù hǎo, kě jiùshì kòngzhì bù zhù zìjǐ.

Hạnh Tử: Tớ cũng biết như vậy không tốt, nhưng mà không làm sao khống chế được bản thân.

课文二:

小雨:大卫,你今天怎么没来上课?

Xiǎoyǔ: Dà wèi, nǐ jīntiān zěnme méi lái shàngkè?

Tiểu Vũ: David, sao hôm nay bạn không đến lớp vậy?

大卫:我最近在做个电脑项目、昨天晚上熬夜了一夜,终于把这个项目做出 来了。早上我点才睡、所以没去上课。陈老师问起我了吗?

Dà wèi: Wǒ zuìjìn zài zuò gè diànnǎo xiàngmù, zuótiān wǎnshàng áoyèle yīyè, zhōngyú bǎ zhège xiàngmù zuò chūláile Zǎoshang wǒ diǎn cái shuì, suǒyǐ méi qù shàngkè Chén lǎoshī wèn qǐ wǒle ma?

David: Tớ gần đây đang làm một chương trình vi tính, tối qua thức cày cả đêm, cuối cùng đã là ra được chương trình này 5 giờ sang mới dậy, nên không đi lên lớp Giáo viên Trần có hỏi đến tớ không?

Trang 27

小雨:问了,我们还以为你生病了呢。打你电话又打不通、所以我下了课就 马上赶过来看你。

Xiǎoyǔ: Wènle, wǒmen hái yǐwéi nǐ shēngbìngle ne Dǎ nǐ diànhuà yòu dǎ bùtōng, suǒyǐ wǒ xiàle kè jiù mǎshàng gǎn guòlái kàn nǐ.

Tiểu Vũ: Có hỏi, mọi người còn tưởng cậu ốm rồi cơ Gọi điện thoại cho cậu thì lại không liên lạc được, cho nên tớ tan học liền lập tức đến đây hỏi tham bạn.

Xiǎoyǔ: Kě bùshì Nǐ yào péicháng wǒ de jīngshén sǔnshī fèi.

Tiểu Vũ: Chứ còn gì nữa Bạn phải bồi thường phí tổn thất tinh thần cho tớ đấy 大卫:没问题。等我这个月发了工资就请你大吃一顿。

Dà wèi: Méi wèntí Děng wǒ zhège yuè fāle gōngzī jiù qǐng nǐ dà chī yī dùn.

David: OK luôn Đợi tớ tháng nữa lĩnh lương sẽ mời cậu ăn một bữa hoành tráng 小雨:哈哈,跟你开玩笑的!不过、半工半读真够辛苦的。你看你两只熊猫 眼,快进屋睡觉吧。我走了,不打扰你了。

Xiǎoyǔ: Hāhā, gēn nǐ kāiwánxiào de! Bùguò, bàn gōng bàn dú zhēn gòu xīnkǔ de

Nǐ kàn nǐ liǎng zhī xióngmāo yǎn, kuài jìn wū shuìjiào ba Wǒ zǒule, bù dǎrǎo nǐle Tiểu Vũ: Haha, đùa cậu đấy! Có điều, vừa học vừa làm thật sự rất vất vả Bạn xem hai cái mắt gấu trúc của bạn kìa, mau vào nhà ngủ đi Tớ về đây, không làm phiền cậu nữa

Trang 28

Dì bā kè: Dà bǎo kǒufú Bài 8: Tha hồ mà ăn uống thỏa thích 张帆:幸子、你怎么不吃啊、是不是这里的菜不合你的味口?

Zhāngfān: Xìngzi, nǐ zěnme bù chī a, shì bùshì zhèlǐ de cài bùhé nǐ de wèikǒu? Trương Phàm: Hạnh Tử, sao bạn không ăn vậy, có phải đồ ăn ở đây không hợp khẩu vị của bạn không?

幸子:我刚来中国、有点水土不服。这两天老是拉肚子,一点胃口也没有, 什么都吃不下。

Xìngzi: Wǒ gāng lái zhōngguó, yǒudiǎn shuǐtǔ bùfú Zhè liǎng tiān lǎo shì lādùzi, yìdiǎn wèi kǒu yě méiyǒu, shénme dōu chī bùxià.

Hạnh Tử: Tôi mới đến Trung Quốc , có chút chưa thích nghi Hai hôm nay toàn bị

đi ngoài, chả có cảm giác muốn ăn gì cả, cái gì cũng không ăn nổi.

张帆:那你今天可没口福了。这家饭店的川菜做得很地道,虽然辣得我舌头 都麻了、可还是收不住口。

Zhāngfān: Nà nǐ jīntiān kě méi kǒufúle Zhè jiā fàndiàn de chuāncài zuò dé hěn dìdào, suīrán là dé wǒ shétou dōu mále, kě háishì shōu bù zhùkǒu.

Trương Phàm: Thế thì hôm nay bạn không có khẩu phúc rồi Món ăn Tứ Xuyên của nhà hàng này làm rất chuẩn Tuy cay đến mức lưỡi của mình tê hết cả rồi, nhưng vẫn không nhịn được mồm.

幸子:你今天可以大饱口福了、我的口味跟你不一样。我不喜欢吃辣的、比 较喜欢清淡一点的。生鱼片就是我的最爱。另外我还特别爱吃甜点、比如奶 油蛋糕、布丁什么的。附近有日本料理店吗?

Xìngzi: Nǐ jīntiān kěyǐ dà bǎo kǒufúle, wǒ de kǒuwèi gēn nǐ bù yīyàng Wǒ bù xǐhuān chī là de, bǐjiào xǐhuān qīngdàn yìdiǎn de Shēng yú piàn jiùshì wǒ de zuì

ài Lìngwài wǒ hái tèbié ài chī tiándiǎn, bǐrú nǎiyóu dàngāo, bùdīng shénme de Fùjìn yǒu rìběn liàolǐ diàn ma?

Trang 29

Hạnh Tử: Hôm nay cậu có thể tha hồ hưởng khẩu phúc rồi, khẩu vị của mình không giống của bạn Mình không thích ăn cay, thích ăn thanh nhạt một chút Sashimi chính là món ăn khoái khẩu nhất của mình Ngoài ra mình còn đặc biệt thích ăn đồ ngọt, như bánh kem, bánh pudding,v.v… Quanh đây có nhà hàng Nhật Bản không?

张帆:路口新开了一家寿司店、听说味道很正宗。明天我陪你去。你来中国 以后都瘦了一圈了、是该好好补补了。学校西门外边晚上还有大排档,都是 一些特色小吃、羊肉串、豆腐脑什么的,价廉味美。

Zhāngfān: Lùkǒu xīn kāile yījiā shòusī diàn, tīng shuō wèidào hěn zhèngzōng Míngtiān wǒ péi nǐ qù Nǐ lái zhōngguó yǐhòu dōu shòule yī quānle, shì gāi hǎohǎo

bǔ bǔle Xuéxiào xīmén wàibian wǎnshàng hái yǒu dà páidàng, dōu shì yīxiē tèsè xiǎochī, yángròu chuàn, dòufu nǎo shénme de, jià lián wèiměi.

Trương Phàm: Ở đầu phố mới mở một quán SuShi, nghe nói rất chuẩn vị Mai mình sẽ đi cùng bạn Sau khi đến Trung Quốc bạn đã gầy hẳn đi rồi đấy, đến lúc cần bồi bổ cho tốt rồi Bên ngoài cổng tây của trường tối còn có ki ốt ven đường Toàn là những món ăn vặt đặc sắc, thịt cừu xiên, tào hủ,v.v…, ngon bổ rẻ lắm 幸子:我馋得口水都快流出来了,可是这肚子不争气、等我肚子好了、一定 要去吃个痛快。

Xìngzi: Wǒ chán dé kǒushuǐ dōu kuài liú chūláile, kěshì zhè dùzi bù zhēngqì, děng

wǒ dùzi hǎole, yīdìng yào qù chī gè tòngkuài.

Hạnh Tử: Tớ thèm đến chảy cả nước miếng rồi đây, nhưng mà cái bụng này của tớ dởm quá Đợi khi bụng tớ khỏi, nhất định phải đi ăn cho đã đời.

第九课:每人点一个菜吧!

Dì jiǔ kè: Měi rén diǎn yīgè cài ba Bài 9: Mỗi người gọi một món nhé!

服务员:欢迎光临。你们一共几位?

Fúwùyuán: Huānyíng guānglín Nǐmen yīgòng jǐ wèi?

Nhân viên phục vụ: Hoan nghênh quý khách Các bạn tất cả mấy người ạ?

比尔:五位。

Trang 30

Bǐ'ěr: Wǔ wèi.

Bill: 5 người.

服务员:请问,现在点菜吗?

Fúwùyuán: Qǐngwèn, xiànzài diǎn cài ma?

Nhân viên phục vụ: Xin hỏi, bây giờ gọi đồ ăn ạ?

苏珊:先上一壶茶,好吗?

Sū shān: Xiān shàng yī hú chá, hǎo ma?

Susan: Mang một ấm trà lên trước nhé, được không?

服务员:好的。要什么茶?

Fúwùyuán: Hǎo de Yào shénme chá?

Nhân viên phục vụ: Vâng ạ Bạn muốn trà gì ạ?

苏珊:有免费的差吗?

Sū shān: Yǒu miǎnfèi de chà ma?

Susan: Có trà miễn phí không?

服务员:对不起,我们这儿没有。

Fúwùyuán: Duìbùqǐ, wǒmen zhè'er méiyǒu.

Nhân viên phục vụ: Xin lỗi, ở đây chúng tôi không có.

苏珊:好吧。有什么茶呢?

Sū shān: Hǎo ba Yǒu shé me chá ne?

Susan: OK Có trà gì vậy?

服务员:我们这儿有茉莉花茶、菊花茶、绿茶、都是十块。

Fúwùyuán: Wǒmen zhè'er yǒu mòlìhuā chá, júhuā chá, lǜchá, dōu shì shí kuài Nhân viên phục vụ: Chúng tôi có trà hoa nhài, trà hoa cúc, trà xanh, đều là 10 tệ 苏珊:你们说呢?

Trang 31

Sū shān: Nǐmen shuō ne?

Susan: Các cậu nói xem?

Fúwùyuán: Zhè shì càidān, xiànzài kěyǐ diǎn cài ma?

Nhân viên phục vụ: Đây là menu, bây giờ có thể gọi món chưa ạ? 比尔:可以。你们想吃什么?

Bǐ'ěr: Kěyǐ Nǐmen xiǎng chī shénme?

Bill: OK Các cậu muốn ăn gì?

张林:每人点一个菜吧。

Zhāng lín: Měi rén diǎn yīgè cài ba.

Trương Lâm: Mỗi người gọi một món nhé.

比尔:好主意!

Bǐ'ěr: Hǎo zhǔyì!

Bill: Ý kiến hay đấy!

苏珊:我要一个尖椒土豆丝。

Sū shān: Wǒ yào yīgè jiān jiāo tǔdòu sī.

Susan: Tôi muốn một món khoai tây sợi xào ớt.

Trang 32

Bǎo lā: Wǒ yào yīgè xīhóngshì chǎo jīdàn.

Paul: Mình muốn một món trứng sốt cà chua.

张林:来一个宫爆鸡丁。

Zhāng lín: Lái yīgè gōng bào jī dīng.

Trương Lâm: Cho một món gà xào tỏi ớt.

马丁:一个蒜蓉西兰花。

Mǎdīng: Yīgè suàn róng xī lánhuā.

Martin: Một món súp lơ xào tỏi.

服务员:喝什么饮料?

Fúwùyuán: Hē shénme yǐnliào?

Nhân viên phục vụ: Uống đồ uống gì ạ?

比尔:来一瓶可乐、一瓶雪碧、两瓶啤酒吧。

Bǐ'ěr: Lái yī píng kělè, yī píng xuěbì, liǎng píng píjiǔ bā Bill: Cho một chai coca, một chai sprite, hai chai bia nhé 服务员:好的。请稍等。

Fúwùyuán: Hǎo de Qǐng shāo děng.

Nhân viên phục vụ: Vâng, xin chờ một chút ạ.

课文三:

保拉:服务员,可以先上米饭吗?

Bǎo lā: Fúwùyuán, kěyǐ xiān shàng mǐfàn ma?

Paul: Phục vụ, có thể mang cơm lên trước được không? 服务员:好的。一共几碗?

Fúwùyuán: Hǎo de Yīgòng jǐ wǎn?

Trang 33

Nhân viên phục vụ: Vâng ạ Tổng cộng mấy bát ạ?

保拉:谁要米饭?举手吧。

Bǎo lā: Shéi yào mǐfàn? Jǔ shǒu ba.

Paul: Ai muốn cơm trắng? Giơ tay nhé.

比尔:一共四碗。张林,你不要吗?

Bǐ'ěr: Yīgòng sì wǎn Zhāng lín, nǐ bùyào ma?

Bill: Tổng cộng 4 bát Trương Lâm, bạn không ăn à?

张林:我可以再等一会儿。

Zhāng lín: Wǒ kěyǐ zài děng yīhuǐ'er.

Trương Lâm: Tớ có thể đợi thêm một lúc nữa.

马丁:他喝酒以后才吃饭。

Mǎdīng: Tā hējiǔ yǐhòu cái chīfàn.

Martin: Cậu ấy uống rượu xong mới ăn cơm.

比尔:我不一样,我要一边喝酒一边吃饭。

Bǐ'ěr: Wǒ bù yīyàng, wǒ yào yībiān hējiǔ yībiān chīfàn.

Bill: Tớ thì khác, tớ phải vừa uống rượu vừa ăn cơm.

苏珊:每个人的习惯不一样。

Sū shān: Měi gèrén de xíguàn bù yīyàng.

Susan: Thói quen của mỗi người không giống nhau.

比尔:好像中国人都跟你一样,先喝酒、再吃饭。

Bǐ'ěr: Hǎoxiàng zhōngguó rén dōu gēn nǐ yīyàng, xiān hējiǔ, zài chīfàn.

Susan: Hình như người Trung Quốc đều giống bạn, uống rượu trước rồi mới ăn cơm.

张林:差不多吧。服务员。拿点餐巾纸。

Zhāng lín: Chàbùduō ba Fúwùyuán Ná diǎn cānjīnzhǐ.

Trang 34

Trương Lâm: Chắc là gần như nhau Phục vụ ơi, mang đến một ít giấy ăn.

第十课:连我都有啤酒肚了

Dì shí kè: Lián wǒ dōu yǒu píjiǔdùle Bài 10: Đến tôi cũng có bụng bia rồi.

田芳:陈老师、没想到在这儿遇到您,真巧啊!你经常来这个健身馆吗? Tián fāng: Chén lǎoshī, méi xiǎngdào zài zhè'er yù dào nín, zhēn qiǎo a! Nǐ

jīngcháng lái zhège jiànshēn guǎn ma?

Điền Phương: Thầy giáo Trần, không ngờ lại gặp thầy ở đây, thật tình cờ ạ!

陈平:是啊,健身可不光是你们年轻人的事,年纪大的人更需要好身体。人 老了、身体发福了、毛病也多了。你们看我这肚子,这么大、走路都吃力。 这个健身馆是新建的,设施不错、离我家又进、所以每天下了班都来这锻炼 个把小时。

Chén píng: Shì a, jiànshēn kěbù guāng shì nǐmen niánqīng rén de shì, niánjì dà de rén gèng xūyào hǎo shēntǐ Rén lǎole, shēntǐ fāfúle, máobìng yě duōle Nǐmen kàn

wǒ zhè dùzi, zhème dà, zǒulù dōu chīlì Zhège jiànshēn guǎn shì xīnjiàn de, shèshī bùcuò, lí wǒjiā yòu jìn, suǒyǐ měitiān xiàle bān dōu lái zhè duànliàn gè bǎ xiǎoshí Trần Bình: Đúng vậy, tập gym đâu chỉ là việc của thanh niên các em, người nhiều tuổi càng cần phải có sức khỏe tốt Già rồi, cơ thể phát tướng rồi, bệnh cũng nhiều rồi Các em xem cái bụng này của thầy, to thế này, đi bộ thôi cũng nặng nhọc rồi Phòng tập gym này mới xây dựng, cơ sở thiết bị rất tốt, cách nhà thầy lại gần, cho nên mỗi ngày sau khi tan ca xong thầy đều đến đây tập luyện khoảng một tiếng đồng hồ.

大卫:别说是您、连我都有啤酒肚了。

Dà wèi: Bié shuō shì nín, lián wǒ dōu yǒu píjiǔdùle.

David: đừng nói là thầy, đến em còn có bụng bia rồi ạ.

田芳:健身既能保持身体健康、又能保持体型,真是两全其美!一个中国朋 友介绍我们来这儿的、今天是第一次来。

Trang 35

Tián fāng: Jiànshēn jì néng bǎochí shēntǐ jiànkāng, yòu néng bǎochí tǐxíng, zhēnshi liǎngquánqíměi! Yīgè zhōngguó péngyǒu jièshào wǒmen lái zhè'er de, jīntiān shì

dì yī cì lái.

Điền Phương: Tập gym vừa có thể duy trì sức khỏe, vừa có thể duy trì dáng vóc, thật là được cả đôi đằng Một người bạn Trung Quốc giới thiệu chúng em đến đây, hôm nay là buổi đầu tiên đến ạ.

陈平:那你们先去办公室办会员卡、现在优惠、半年一千八百块、平均一天 十块、每天健身时间不限。这里一楼有各种健身器材、二楼是游泳馆,三楼 是球类运动馆。你们喜欢什么运动?

Chén píng: Nà nǐmen xiān qù bàngōngshì bàn huìyuán kǎ, xiànzài yōuhuì, bànnián yīqiān bābǎi kuài, píngjūn yītiān shí kuài, měitiān jiànshēn shíjiān bù xiàn Zhèlǐ yī lóu yǒu gè zhǒng jiànshēn qìcái, èr lóu shì yóuyǒng guǎn, sān lóu shì qiú lèi

yùndòng guǎn Nǐmen xǐhuān shénme yùndòng?

Trần Bình: Vậy các em đi đến văn phòng làm thẻ hội viên trước đi, bây giờ khuyến mại, nửa năm 1800 tệ.Trung bình mỗi ngày 10 tệ, thời gian tập mỗi ngày không giới hạn Ở đây tầng một có đủ các loại dụng cụ tập gym, tầng hai là bể bơi, tầng

ba là khu chơi các môn bóng Các em thích môn thể thao gì?

大卫:我什么运动都喜欢、夏天游泳、冬天滑雪、春天和秋天爬山、打高尔 夫球什么的。

Dà wèi: Wǒ shénme yùndòng dōu xǐhuān, xiàtiān yóuyǒng, dōngtiān huáxuě, chūntiān hé qiūtiān páshān, dǎ gāo'ěrfū qiú shénme de.

David: Em môn thể thao nào cũng thích ạ Mùa hè bơi lội, mùa đông trượt tuyết, mùa xuân và mùa thu leo núi, chơi gold, v.v…

田芳:我体育不太好、来这儿就想锻炼锻炼减减肥。

Tián fāng: Wǒ tǐyù bù tài hǎo, lái zhè'er jiù xiǎng duànliàn duànliàn jiǎn jiǎnféi Điền Phương: Em thể thao không tốt lắm, đến đây là muốn rèn luyện, giảm béo ạ 大卫:你可别谦虚。谁不知道你也是个游泳爱好者呀、而且最擅长自由泳。

Dà wèi: Nǐ kě bié qiānxū Shéi bù zhīdào nǐ yěshì gè yóuyǒng àihào zhě ya, érqiě zuì shàncháng zìyóuyǒng.

Trang 36

David: Bạn đừng khiêm tốn vậy Ai mà không biết bạn cũng là một người yêu thích bơi lội chứ, không những vậy còn sở trường nhất môn bơi tự do.

苏珊:你怎么了?颜色这么难看。

Sū shān: Nǐ zěnmeliǎo? Yánsè zhème nánkàn.

Susan: Bạn sao thế? Sắc mặt khó coi vậy.

保拉:我不舒服,头疼。

Bǎo lā: Wǒ bú shūfú, tóuténg.

Paul: Tớ thấy khó chịu, đau đầu.

苏珊:是累了还是病了?

Sū shān: Shì lèile háishì bìngle?

Susan: Là mệt rồi hay là ốm rồi vậy?

保拉:我也不知道。只觉得浑身难受。

Bǎo lā: Wǒ yě bù zhīdào Zhǐ juédé húnshēn nánshòu.

Paul: Tớ cũng không biết Chỉ là cảm thấy toàn thân khó chịu.

苏珊:你最好去医院看看吧。

Ngày đăng: 27/11/2022, 20:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w