Chñ ®Ò 1 t¡NG C¦êNG tIÕNG vIÖT Lµ G×? CHUYÊN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC GIẢI TOÁN CHUYỂN ĐỘNG LỚP 5 Chuyen de Toan 5 A PHẦN LÝ THUYẾT I Mục tiêu dạy học toán 5 1 Về số và phép tính Bs những hiểu biết cần[.]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ :PHƯƠNG PHÁP DẠY
HỌC GIẢI TOÁN CHUYỂN ĐỘNG LỚP 5
Trang 2(chia) nhẩm một STP với (cho) 10, 100, 1000, (bằng chuyển dấu phẩy trong STP)
Trang 3Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa những KT&KN cơ về
số và phép tính (với STN, phân số đơn giản, STP)
Biết cộng, trừ các số đo thời gian có đến 2 tên đơn
vị đo; nhân (chia) các số đo thời gian có đến 2 tên đơn vị đo với (cho) STN ( khác 0)
Trang 4Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa những KT&KN cơ về
số và phép tính (với STN, phân số đơn giản, STP)
2 Về đo lường:
Biết tên gọi, kí hiệu, quan hệ giữa một số đơn vị
đo diện tích, thể tích thông dụng(chẳng hạn giữa km2 và m2, giữa ha và m2, giữa m3 và dm3 giữa dm3 và cm3 )
Biết viết các số đo độ dài, khối lượng, diện tích, thể tích, thời gian dưới dạng STP
Biết cộng, trừ các số đo thời gian có đến 2 tên
đơn vị đo; nhân (chia) các số đo thời gian có đến
2 tên đơn vị đo với (cho) STN ( khác 0)
Trang 53.Về hình học:
Nhận biết được hình thang, HHCN, HLP, hình trụ,
hình cầu và một số dạng hình tam giác
Biết tính chu vi hình tròn, diện tích hình tam giác,
hình thang, hình tròn
Biết tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích HLP, HHCN
4 Về giải toán có lời văn
Biết giải và trình bày bài giải các bài toán có đến 4 bước tính, trong đó có:
- Một số dạng toán về quan hệ tỉ lệ.(khi giải Các bài toán thuộc quan hệ “tỉ lệ thuận”, ”tỉ lệ nghịch” không dùng các tên gọi này; có thể giải bài toán bằng cách” rút về đơn vị” hoặc “tìm tỉ số ”)
Trang 65 Về một số yếu tố thống kê
Biết đọc các số liệu trên biểu đồ hình quạt
Bước đầu biết nhận xét về một số thông tin đơn giản thu
thập từ biểu đồ
6 Về phát triển ngôn ngữ , tư duy và góp phần hình thành nhân cách cho HS
Biết diễn đạt một số nhận xét, quy tắc, tính chất, Bằng
ngôn ngữ (nói, viết dưới dạng công thức, ) ở dạng khái
quát.
Tiếp tục phát triển (ở mức độ thích hợp) năng lực phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, cụ thể hóa; bước đầu hình thành
và phát triển tư duy phê phán và sáng tạo; phát triển trí
tưởng tượng không gian,
Tiếp tục rèn luyện các đức tính: chăm chỉ, cẩn thận, tự tin, trung thực, có tinh thần trách nhiệm,
Trang 7II.Nội dung chương trình Toán 5.
* Nội dung Toán 5 gồm 4 mạch nội dung: Số học; Đại lượng và đo đại lượng; Yếu tố hình học; Giải toán có lời văn
- Ngoài ra còn có nội dung một số yếu tố thống kê, yếu tố đai số, sử dụng máy tính bỏ túi được tích hợp trong mạch số học
* Nội dung Toán 5 được trình bày trong SGK Toán
5 thành 5 chương Mỗi chương tập trung vào một chủ đề nội dung và có thể có các nội dung khác
được sắp xếp xen kẽ với nội dung của chương
Trang 8Cụ thể là:
Chương 1:Ôn tập và bổ sung về phân số Giải
Toán liên quan đến tỉ lệ Bảng đơn vị đo diện tích (31 tiết)
Chương 2: STP Các phép tính với STP (53 tiết)Chương 3: Hình học (37 tiết)
Chương 4: Số đo thời gian Toán chuyển động
đều (17 tiết)
Chương 5: Ôn tập (37 tiết): Đây là các bài tổng ôn tập, hệ thống hóa các KT&KN cơ bản, trọng tâm của chương trình môn Toán ở cấp Tiểu học
Trang 9Nội dung dạy học giải Toán chuyển động
- Trong Toán 5 có 3 bài toán cơ bản về chuyển
động đều của một vật chuyển động (của một động tử) đó là:
Bài toán 1: Biết quãng đường (s) và thời gian (t) Tìm vận tốc (v)
Bài toán 2: Biết vận tốc (v), thời gian (t).Tìm
Trang 10Ngoài ra trong Toán 5 còn giới thiệu 2 bài toán về chuyển động đều của hai vật chuyển động(hay của hai động tử) Đó là:
Hai động tử chuyển động ngược chiều
“ thời gian đi để hai động tử chuyển động ngược chiều khởi hành cùng một lúc và gặp nhau bằng
quãng đường (khoảng cách giữa 2 động tử) chia cho tổng vận tốc của 2 động tử đó”
t = s : ( v1 + v2 )
Trang 11Hai động tử chuyển động cùng chiều
“ thời gian đi để hai động tử chuyển động cùng chiều khởi hành cùng một lúc và gặp nhau bằng quãng đường (khoảng cách giữa 2 động tử) chia cho hiệu vận tốc của 2 động tử đó”
( v1 > v2 )
t = s : ( v1 - v2 )
Trang 12III Thực trạng và những lưu ý khi dạy học giải bài toán
chuyển động đều.
*Khi giải toán chuyển động đều, HS còn lúng túng về
ghi kq phép tính liên quan đến các đơn vị đo của vận
tốc, thời gian, quãng đường Do đó cần lưu ý:
Trước hết cần làm rõ sự “ tương ứng” giữa các đơn vị
đo vận tốc, thời gian, quãng đường, chẳng hạn:
Trang 13Các đề toán về chuyển động đều khi giải thường có
kq là các đơn vị đo thông dụng, như với vận tốc là: km/giờ; m/phút; với quãng đường là: km, m; với thời gian là giờ, phút, hoặc giờ và phút
Trường hợp khi tính thời gian, kq số đo thời gian có thể là STN, STP, hoặc hỗn số, không nhất thiết phải đổi ra giờ và phút, phút và giây
VD1: Biết quãng đường s = 60km, vận tốc v = 40km/giờ Thời gian t tính là:
60 : 40 = 3 (giờ) (hoặc 1,5 giờ hoặc 1 giờ 30 phút) 2
Trang 14VD2: Biết s = 60km, v = 54km/giờ Thời gian t được tính là:
60 : 54 = 10 (giờ) hay 1 1 (giờ)
9 9
(không nhất thiết phải tính thời gian ra STP như
t = 1,111 ( giờ ) hoặc đổi ra giờ, phút, giây như
Trang 15- Khi tính quãng đường, thời gian của chuyển động đều cần chuyển đổi các số đo thích hợp Chẳng hạn:
VD1:Tính quãng đường, biết vận tốc là 12km/giờ và thời gian
là 2 giờ 30 phút thì phải đổi thời gian ra giờ: 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ Ta có:
Trang 16Những điểm chú ý khi dạy học về “ vận tốc”
mét?”(những tình huống thực tế này, Hs đã được làm quen ngay từ ở các lớp dưới)
Kq bài toán cho biết, TB mỗi giờ ô tô đi được 42,5km hay vận tốc TB của ô tô là 42,5km Như thế “ vận tốc TB” cho biết: 1 vật chuyển động luôn đi được một quãng đường như nhau trong cùng một đơn vị thời gian hay vận tốc TB là một số
không thay đổi (khi tính theo cùng một đơn vị thời gian)
Trang 17Giới thiệu cho Hs khái niệm “ vận tốc” như là vận tốc trung bình cụ thể: “ vận tốc trung bình, hay nói văn tắt của ô tô là bốn mươi hai phẩy năm ki-lô-
mét giờ, viết tắt là 42,5 km/giờ”
b/ cách tính vận tốc, công thức tính vận tốc
Dựa trên biểu tượng về “vận tốc” giúp Hs nhận
biết cách tính vận tốc: “Muốn tính vận tốc ta lấy
quãng đường chia cho thời gian”
Sau đó nêu công thức tính vận tốc: v = s : t
Qua việc tính vận tốc, Hs được củng cố thêm hiểu biết “vận tốc” của một chuyển động đều chính là quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian
Trang 18c/ Đơn vị đo vận tốc và quan hệ giữa các đơn vị đo vận tốc.
Các đơn vị đo vận tốc là: km/giờ; m/phút; m/giây
Gv cần giúp Hs biết đọc, viết đúng các số đo vận tốc
VD : vận tốc của ô tô là 42,5 km/giờ, tránh viết sai 42,5km giờ (Gv chú ý cho Hs tuy đọc là ki-lô-mét giờ nhưng viết tắt là km/giờ)
Ngoài ra, Gv cũng nên chú ý tới một dạng bài tập liên quan đến chuyển đổi đơn vị đo vận tốc, chẳng hạn:
Viết cácsố đo sau đây dưới dạng số đo có đơn vị
đo là m/giây: 480 m/phút; 90 m/phút
Trang 19- Viết cácsố đo sau đây dưới dạng số đo có đơn vị
đo là m/phút: 48 km/giờ; 7,2 km/giờ
Viết cácsố đo sau đây dưới dạng số đo có đơn vị
đo là km/giờ: 70 m/phút; 5 m/giây
* BT2 (SGK- 144): một xe máy đi qua chiếc cầu dài 1250m hết 2 phút Tính vận tốc của xe máy với đơn
vị đo là km/giờ
* BT3 (SGK-144): Một xe ngựa đi quãng đường
15,75km hết 1 giờ 45 phút Tính vận tốc của xe
ngựa với đơn vị đo là m/phút
d/ Liên quan đến vận tốc là việc giải các bài toán về
“chuyển động đều” như: tính vận tốc; tính thời gian; tính quãng đường; BT chuyển động cùng chiều,
chuyển động ngược chiều
Trang 20VD: - Một người đi xe đạp với vận tốc 12 km/giờ
e/ Liên quan đến vận tốc, ngoài việc chú ý giới thiệu các BT có nội dung liên hệ với thực tế đời sống, còn
có một số BT đã kết hợp cung cấp một số tư liệu,
hiểu biết về tự nhiên – xã hội VD: Cá heo có thể bơi với vận tốc 72 km/giờ; Báo gấm có thể chạy với vận tốc 120km/giờ
Trang 21IV Quy trình dạy Toán 5
* Dạy bài mới
Trang 22* Dạy bài luyện tập