1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BÀI tập lớn môn quản lý phát triển đề tài phân tích việc đảm bảo nguyên tắc hài hòa giữa lợi ích ngắn hạn và lợi ích dài hạn trong phát triển các khu công nghiệp tại bắc ninh

63 13 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập lớn môn quản lý phát triển đề tài phân tích việc đảm bảo nguyên tắc hài hòa giữa lợi ích ngắn hạn và lợi ích dài hạn trong phát triển các khu công nghiệp tại Bắc Ninh
Tác giả Trần Thị Tú Anh, Cồ Thị Hiền, Đoàn Thị Phương Thảo, Nguyễn Phương Thảo
Người hướng dẫn TS. Phí Thị Hồng Linh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý phát triển
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ Giáo dục và Đào tạo Trường Đại học Kinh tế Quốc dân  BÀI TẬP LỚN Môn Quản lý phát triển Đề tài Phân tích việc đảm bảo nguyên tắc hài hòa giữa lợi ích ngắn hạn và lợi ích dài hạn trong phát tri[.]

Trang 1

Bộ Giáo dục và Đào tạo Trường Đại học Kinh tế Quốc dân



BÀI TẬP LỚN

Môn Quản lý phát triển

Đề tài: Phân tích việc đảm bảo nguyên tắc hài hòa giữa lợi ích ngắn hạn và lợi ích dài hạn trong phát triển các khu công

nghiệp tại Bắc Ninh

Trang 2

THÀNH VIÊN

Trần Thị Tú Anh – 11200403

Cồ Thị Hiền – 11201400

Đoàn Thị Phương Thảo – 11203625

Nguyễn Phương Thảo – 11203666

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu của đề tài 3

CHƯƠNG 1: KHUNG NGHIÊN CỨU VỀ NGUYÊN TẮC KẾT HỢP HÀI HÒA LỢI ÍCH NGẮN HẠN VÀ LỢI ÍCH DÀI HẠN TRONG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN 4

1.1 Tổng quan về quản lý phát triển 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.1.2 Nội hàm của quản lý phát triển 4

1.2 Nguyên tắc kết hợp hài hòa lợi ích ngắn hạn và lợi ích dài hạn trong quản lý phát triển 6

1.2.1 Nội dung của nguyên tắc kết hợp hài hòa lợi ích ngắn hạn và lợi ích dài hạn trong quản lý phát triển 6

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá việc đảm bảo nguyên tắc hài hòa lợi ích ngắn hạn và lợi ích dài hạn trong quản lý phát triển 7

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc đảm bảo nguyên tắc hài hòa lợi ích trong quản lý phát triển 9

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC ĐẢM BẢO NGUYÊN TẮC KẾT HỢP HÀI HÒA LỢI ÍCH NGẮN HẠN VÀ LỢI ÍCH DÀI HẠN TRONG PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TẠI BẮC NINH 14

2.1 Tổng quan về việc phát triển các khu công nghiệp ở Bắc Ninh 14

2.1.1 Giới thiệu chung về hoạt động phát triển 14

2.1.2 Một số KCN tiêu biểu ở Bắc Ninh 15

2.2 Đánh giá thực trạng nguyên tắc hài hòa giữa lợi ích ngắn hạn và dài hạn trong quá trình phát triển các khu công nghiệp ở Bắc Ninh 21

2.2.1 Đánh giá mức độ phát triển theo các tiêu chí bền vững về kinh tế 21

2.2.2 Đánh giá mức độ phát triển theo các tiêu chí bền vững về xã hội 29

Trang 4

2.2.3 Đánh giá mức độ phát triển theo các tiêu chí bền vững về môi trường 31

2.4 Đánh giá về nguyên tắc hài hòa giữa lợi ích ngắn hạn và dài hạn trong quá trình phát triển các khu công nghiệp ở Bắc Ninh 32

2.4.1 Kết quả đạt được nhờ đảm bảo nguyên tắc hài hòa 32

2.4.2 Tồn tại, hạn chế 33

2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 34

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến nguyên tắc bảo đảm hài hòa giữa lợi ích ngắn hạn và lợi ích dài hạn 35

2.3.1 Tính trách nhiệm 35

2.3.2 Tính minh bạch 38

2.3.3 Sự tham gia 39

2.3.4 Phương thức quản lý theo kết quả 44

3.1 Quan điểm, định hướng đảm bảo nguyên tắc hài hòa lợi ích ngắn hạn và dài hạn trong phát triển các khu công nghiệp Bắc Ninh 50

3.1.1 Quan điểm đảm bảo nguyên tắc hài hòa lợi ích ngắn hạn và dài hạn trong phát triển các khu công nghiệp Bắc Ninh 50

3.1.2 Định hướng đảm bảo nguyên tắc hài hòa lợi ích ngắn hạn và dài hạn trong phát triển các khu công nghiệp Bắc Ninh 51

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO NGUYÊN TẮC KẾT HỢP HÀI HÒA LỢI ÍCH NGẮN HẠN VÀ LỢI ÍCH DÀI HẠN TRONG PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TẠI BẮC NINH 53

3.1 Quan điểm, định hướng đảm bảo nguyên tắc hài hòa lợi ích ngắn hạn và dài hạn trong phát triển các khu công nghiệp Bắc Ninh 53

3.1.1 Quan điểm đảm bảo nguyên tắc hài hòa lợi ích ngắn hạn và dài hạn trong phát triển các khu công nghiệp Bắc Ninh 53

3.1.2 Định hướng đảm bảo nguyên tắc hài hòa lợi ích ngắn hạn và dài hạn trong phát triển các khu công nghiệp ở Bắc Ninh 53

3.2 Giải pháp đảm bảo nguyên tắc hài hòa lợi ích ngắn hạn và dài hạn trong phát triển các khi công nghiệp Bắc Ninh 54

3.2.1 Nhóm giải pháp đến từ phía nhà nước 54

3.2.2 Nhóm giải pháp đến từ phía các khu công nghiệp 56

KẾT LUẬN 57

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong vòng 20 năm trở lại đây, Việt Nam đã phát triển một số lượng lớn các Khu công nghiệp (KCN) trên khắp cả nước Theo số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tính đến cuối tháng 3/2021, cả nước hiện có 392 KCN được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên đạt khoảng 119,9 nghìn ha (trên tổng thể 575 KCN trong quy hoạch phát triển các KCN ở Việt Nam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt) Trong số

392 KCN đã thành lập, có 286 KCN đã chính thức đi vào hoạt động với tổng diện tích đất tự nhiên đạt khoảng 85,2 nghìn ha, diện tích đất công nghiệp đạt khoảng 57,3 nghìn ha và 106 KCN đang trong quá trình xây dựng cơ bản với tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 34,7 nghìn ha, diện tích đất công nghiệp khoảng 18,2 nghìn ha

Bắc Ninh là một trong những tỉnh dẫn đầu về phát triển công nghiệp, thu hút đầu tư nước ngoài trong những năm qua Qua 18 năm hình thành và phát triển, các KCN Bắc Ninh đã có đóng góp rất lớn vào tăng trưởng sản xuất công nghiệp, thu ngân sách của tỉnh, nâng cao kim ngạch xuất khẩu và sức cạnh tranh của nền kinh tế, tạo sự lan tỏa mạnh mẽ, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân, tạo việc làm với thu nhập ổn định, góp phần thúc đẩy sự phát triển của các loại hình dịch

vụ trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là địa bàn lân cận các KCN Các doanh nghiệp đi vào hoạt động đã đóng góp quan trọng vào chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế nhanh, liên tục ở mức trên hai con số của tỉnh, cụ thể như sau

Đóng góp từ sự phát triển của các khu công nghiệp đối với nền kinh tế là rất quan trọng, tuy nhiên, cũng cần nhìn nhận một cách khách quan những hạn chế, đặc biệt, là những tác động tiêu cực của quá trình này đến cuộc sống người dân và môi trường tại địa phương Để đảm bảo quá trình phát triển bền vững, trong quá trình phát triển các KCN không thể không cân nhắc đến việc đảm bảo hài hòa lợi ích ngắn hạn

và lợi ích dài hạn

Việc đảm bảo nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa lợi ích ngắn hạn và dài hạn giúp các KCN tận dụng tối đa nguồn lực, lợi thế cạnh tranh đang có tại địa phương, từ đó hướng đến lan tỏa những kết quả hoạt động kinh tế sang địa phương và các khu vực lân cận Trong quá trình phát triển đó, 3 mặt kinh tế - xã hội - môi trường luôn nằm trong một chỉnh thể bền vững nhằm phát triển không chỉ hiện tại mà còn trong tương lai

Từ đó nhóm đã chọn đề tài “Phân tích việc đảm bảo nguyên tắc hài hòa giữa

lợi ích ngắn hạn và lợi ích dài hạn trong phát triển các khu công nghiệp tại Bắc Ninh” làm đề tài nghiên cứu quản lý Do trình độ có hạn, người viết không tránh khỏi

khiếm khuyết trong việc nghiên cứu Rất mong nhận được đóng góp ý kiến của thầy

và các bạn để bài viết này được hoàn thiện hơn

Trang 6

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát: Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích và đánh giá

việc đảm bảo nguyên tắc đảm bảo hài hòa giữa lợi ích ngắn hạn (trước mắt) và lợi ích lâu dài trong việc phát triển các khu công nghiệp tại Bắc Ninh; xác định các yếu tố ảnh hưởng việc đảm bảo nguyên tắc trong việc phát triển, tìm ra những điểm hiệu quả

và chưa hiệu quả của quá trình phát triển, từ đó đưa ra những ý kiến đóng góp và đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả trong tiến trình phát triển bền vững của các khu công nghiệp tại Bắc Ninh

Câu hỏi nghiên cứu:

1) Nguyên tắc đảm bảo hài hoà lợi ích ngắn hạn và lợi ích dài hạn là gì và chỉ tiêu để đánh giá là gì?

2) Thực trạng việc bảo đảm nguyên tắc hài hoà lợi ích ngắn hạn và lợi ích dài hạn trong phát triển các KCN tại Bắc Ninh hiện nay như thế nào?

3) Các nhân tố ảnh hưởng đến việc bảo đảm nguyên tắc hài hoà lợi ích ngắn hạn

và lợi ích dài hạn trong phát triển các KCN tại Bắc Ninh hiện nay là gì? 4) Nguyên nhân nào dẫn đến việc không bảo đảm việc nguyên tắc hài hoà lợi ích ngắn hạn và lợi ích dài hạn trong phát triển các KCN tại Bắc Ninh?

5) Cần làm gì để bảo đảm nguyên tắc hài hoà lợi ích ngắn hạn và lợi ích dài hạn trong phát triển các KCN tại Bắc Ninh?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các khu công nghiệp

tại Bắc Ninh

Phạm vi nghiên cứu:

− Phạm vi về nội dung nghiên cứu:

Bài phân tích sẽ chủ yếu nghiên cứu nguyên tắc đảm bảo kết hợp hài hòa giữa lợi ích ngắn hạn và lợi ích dài hạn Nội dung chính của nguyên tắc xoay quanh mục tiêu của quản lý phát triển là nhằm thực hiện phát triển bền vững

− Phạm vi không gian:

Tất cả vùng không gian nằm trong vùng phát triển khu công nghiệp tại Bắc Ninh bao gồm 15 khu công nghiệp tập trung, 1 khu công nghệ thông tin và hơn 30 cụm công nghiệp và các khu vực lân cận có liên quan: khu dân cư, thành phố Bắc Ninh và các khu vực có liên quan khác

− Phạm vi thời gian:

Thời gian được tính từ thời điểm khu công nghiệp sớm nhất được thành lập năm 1998 (Khu công nghiệp Tiên Sơn) cho tới nay, bao gồm khoảng thời gian triển

Trang 7

khai khởi công dự án, quá trình khai thác và đưa vào hoạt động và định hướng phát triển trong tương lai

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu được thu thập là dữ liệu thứ cấp, được

tìm kiếm trên các trang website, các bài báo, tạp chí có uy tín Ngoài ra dữ liệu còn được lấy tại các bài nghiên cứu và phân tích của các chuyên gia và nhà khoa học để tăng thêm tính tin cậy

Phương pháp xử lý thông tin, dữ liệu: Phương pháp được sử dụng là phương

pháp phân tích tổng hợp, từ đó đưa ra những đánh giá khách quan nhất về hiệu quả của dự án cũng như giải pháp cho những hạn chế còn tồn tại

5 Kết cấu của đề tài

Chương 1: Khung nghiên cứu về nguyên tắc kết hợp hài hòa lợi ích ngắn hạn

và lợi ích dài hạn trong quản lý phát triển

Chương 2: Thực trạng việc đảm bảo nguyên tắc kết hợp hài hòa lợi ích ngắn

hạn và lợi ích dài hạn trong phát triển các khu công nghiệp tại bắc ninh

Chương 3: Giải pháp đảm bảo nguyên tắc kết hợp hài hòa lợi ích ngắn hạn và

lợi ích dài hạn trong phát triển các khu công nghiệp tại bắc ninh

Trang 8

CHƯƠNG 1: KHUNG NGHIÊN CỨU VỀ NGUYÊN TẮC KẾT HỢP HÀI HÒA LỢI ÍCH NGẮN HẠN VÀ LỢI ÍCH DÀI HẠN

TRONG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN

1.1 Tổng quan về quản lý phát triển

1.1.1 Khái niệm

Để hình thành nên hoạt động quản lý trước tiên cần có chủ thể quản lý: nói rõ

ai là người quản lý? Sau đó cần xác định đối tượng quản lý: quản lý cái gì? Cuối cùng cần xác định mục đích quản lý: quản lý vì cái gì? Như vậy có thể hiểu quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý lên đối tượng nhằm đạt được mục tiêu đã đề

ra

Từ đó có thể hiểu: Quản lý phát triển là quá trình biến các ý tưởng, các mục

tiêu của phát triển thành những hành động cụ thể và tổ chức thực hiện các hành động

đó để đạt được mục tiêu đã đặt ra

Hình 1: Quan hệ chủ thể quản lý – đối tượng quản lý – Mục tiêu quản lý

Nguồn: Giáo trình Quản lý phát triển

1.1.2 Nội hàm của quản lý phát triển

Mục tiêu của quản lý phát triển là phát triển bền vững Phát triển bền vững là

"sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai " Nói cách khác, phát triển bền vững phải bảo đảm có sự phát triển kinh tế hiệu quả, xã hội công bằng

và môi trường được bảo vệ, gìn giữ Đến nay, quan điểm về phát triển bền vững không chỉ dừng lại ở việc đảm bảo hài hoà 3 lĩnh vực truyền thống như trên mà đã có nhiều thay đổi Tuy nhiên, phát triển bền vững vẫn đang là mục tiêu hướng tới nhiều quốc

Chủ thể quản lý

Đối tượng quản lý

Mục tiêu quản lý Xác định

Thực hiện

Trang 9

gia trên thế giới, mỗi quốc gia tuỳ vào theo đặc thù kinh tế, xã hội, chính trị, địa lý, văn hóa riêng để hoạch định chiến lược phù hợp nhất với quốc gia đó

Đối tượng của quản lý phát triển là quá trình thực hiện các hoạt động phát

triển Hoạt động phát triển là những hoạt động nhằm tạo ra năng lực mới hoặc tăng năng lực sản xuất vì mục tiêu phát triển Các hoạt động phát triển chủ yếu thuộc lĩnh vực đầu tư công để tái sản xuất mở rộng, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động Các hoạt động phát triển có thể được chia thành 2 nhóm:

- Nhóm thứ nhất là các hoạt động phát triển sản xuất nhằm tạo ra một hay một

số loại sản phẩm nào đó Ví dụ: hoạt động phát triển sản xuất nông nghiệp, phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống, xây dựng đường giao thông, đưa giống cây trồng mới,…

- Nhóm thứ hai là các hoạt động phát triển không sản xuất, sản phẩm của hoạt

động phát triển này không tạo ra các hàng hóa cụ thể Ví dụ: việc cải thiện cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục, vệ sinh môi trường, nâng cao năng lực cho con người…

Chủ thể của quản lý phát triển gồm có thể được chia thành bốn chủ thể Đó là

nhà nước, doanh nghiệp (nhà cung ứng), cộng đồng dân cư và nhà tài trợ

- Nhà nước đóng vai trò chủ đạo, là thể chế chính để thực hiện quản lý phát triển, nhiệm vụ của nhà nước là (i) Ra quyết định quản lý từ trung ương xuống địa phương; (ii) Tập hợp lợi ích phân tán, tập hợp nỗ lực phát triển của các bên; (iii) Tổ chức khai thác phân bổ nguồn lực; (iv) Phân cấp và phân nhiệm

- Cộng đồng dân cư là những người có thể được hưởng lợi hoặc chịu ảnh hưởng

từ các hoạt động phát triển, họ được coi là chủ thể quan trọng nhất vì họ vừa (i) Là khách hàng, đối tượng hưởng thụ thành tựu của phát triển kinh tế; (ii) Là các nhà quản

lý (xét theo góc độ quản lý)

- Doanh nghiệp (nhà cung ứng) là các cá nhân, tổ chức chịu trách nhiệm chính trong việc thực hiện các hoạt động phát triển, nhà cung ứng bảo gồm 2 khu vực: khu vực công và khu vực tư nhân

- Nhà tài trợ có trách nhiệm hỗ trợ nguồn lực cho việc thực hiện hoạt động phát triển

Vai trò quản lý của nhà nước được thực hiện một cách chủ động, vai trò quản

lý của cộng đồng dân cư và nhà cung ứng chỉ được thực hiện khi có sự huy động của nhà nước Mọi hoạt động phát triển đưa ra đều tối đa hóa lợi ích của cộng đồng dân

Tính chất của quản lý phát triển: Quản lý phát triển dựa trên sự hợp tác giữa

các chủ thể này trên cơ sở sự đồng thuận

Trang 10

1.2 Nguyên tắc kết hợp hài hòa lợi ích ngắn hạn và lợi ích dài hạn trong quản

Nguyên tắc kết hợp hài hòa lợi ích ngắn hạn và lợi ích dài hạn là một phần trong nguyên tắc kết hợp hài hòa lợi ích, bên cạnh việc phải kết hợp hài hòa lợi ích giữa các chủ thể Trong đó, ta có thể hiểu:

- Lợi ích ngắn hạn hay lợi ích trước mắt: được sử dụng để mô tả những lợi ích

tồn tại trong một thời gian ngắn, hoặc những thứ sẽ sớm có hiệu lực hơn là trong tương lai xa

- Lợi ích lâu dài: là những lợi ích không chỉ đem lại cho hiện tại mà còn tiếp tục

trong một thời gian dài trong tương lai

Việc chú trọng đến lợi ích lâu dài chính là bản chất của việc phát triển bền vững khi quan tâm đến các nguồn lực phát triển cho tương lai

1.2.1.2 Nguyên tắc gắn với việc phát triển các khu công nghiệp

Khu công nghiệp là những vùng lãnh thổ được dành riêng cho sản xuất công nghiệp Luật Đầu tư của Việt Nam năm 2014 định nghĩa “KCN là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp.”

Yêu cầu đảm bảo nguyên tắc hài hòa lợi ích ngắn hạn và lợi ích dài hạn trong quản lý phát triển các khu công nghiệp xuất phát từ mục tiêu của quản lý phát triển là nhằm thực hiện phát triển bền vững, là sự phát triển của hiện tại nhưng không được ảnh hưởng đến khả năng phát triển trong tương lai

Việc phát triển các khu công nghiệp không chỉ là việc phát triển thêm diện tích

ở khu vực có ranh giới lân cận hoặc liền kề để nâng cao tiềm năng phát triển trong ngắn hạn mà còn đề cập đến tính lan tỏa của khu công nghiệp đến khu vực xung quanh Sự phát triển bền vững của một KCN không chỉ phản ánh thông qua những kết quả đạt được theo các tiêu chuẩn bền vững nội tại của KCN mà còn phải được thể hiện ở vai trò tạo ra các tác động lan tỏa tích cực đối với các các nhóm lợi ích liên

quan (các doanh nghiệp đối tác, địa phương, khu vực có KCN) Tác động lan tỏa (hay

hiệu ứng lan tỏa) của các KCN được thể hiện trên ba khía cạnh khác nhau đối với

doanh nghiệp trong nước, cả trong và ngoài KCN

Trang 11

Như vậy, phát triển bền vững khu công nghiệp không nằm ngoài mục tiêu của phát triển bền vững là phát triển hiệu quả về kinh tế; phát triển hài hòa về mặt xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động; khai thác và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường khu công nghiệp

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá việc đảm bảo nguyên tắc hài hòa lợi ích ngắn hạn và lợi ích dài hạn trong quản lý phát triển

1.2.2.1 Nhóm tiêu chí đánh giá mức độ bền vững về lợi ích kinh tế

a) Nội tại KCN

− Vị trí xây dựng khu công nghiệp

Lợi thế về bố trí địa lý của KCN là tiền đề giúp cho các doanh nghiệp đạt được hiệu quả kinh tế theo vị trí Các điều kiện thuận lợi về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, gần các trục đường giao thông, bến cảng, nhà ga, sân bay, sự hấp dẫn về thị trường các yếu

tố đầu vào (nguyên vật liệu đầu vào sẵn có, chi phí vận chuyển ít; nguồn nhân lực dồi dào, chất lượng đảm bảo, công tác đào tạo nguồn nhân lực để cung ứng lao động có

kỹ thuật cho các KCN, nguồn cung về lực lượng tại chỗ, nhất là lao động khu vực nông thôn đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp trong các KCN) và thị trường tiêu thụ sản phẩm nội địa, công tác đền bù và giải phóng mặt bằng KCN có ảnh hưởng quan trọng đến sự lựa chọn đầu tư của các doanh nghiệp Tùy thuộc đặc điểm của từng địa phương, khu vực mà tìm được các lợi thế so sánh, lựa chọn được phương án tối ưu về vị trí địa lý để khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực sẵn có, giảm thiểu các chi phí trong quá trình sản xuất, phát huy các tiềm năng thế mạnh của mình

− Diện tích đất và tỉ lệ lấp đầy KCN

Diện tích đất công nghiệp là diện tích đất của khu công nghiệp để cho nhà đầu

tư thuê, thuê lại thực hiện dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp, được xác định trong quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng khu công nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

Mức độ sử dụng đất KCN đo bằng tỉ lệ diện tích KCN đã cho các doanh nghiệp thuê so với tổng diện tích KCN Tổng diện tích đất công nghiệp của các khu công nghiệp đã được thành lập trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã cho các dự án đăng ký đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuê đất, thuê lại đất

Trang 12

Tỉ lệ lấp đầy khu công nghiệp là tỉ lệ diện tích đất công nghiệp đã cho nhà đầu

tư thuê, thuê lại để hoạt động sản xuất kinh doanh trên tổng diện tích đất công nghiệp của khu công nghiệp và được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) (Theo Nghị định 82/2018/NĐ-CP quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế) Tỉ lệ lấp đầy khu công nghiệp là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả việc sử dụng tối ưu mặt bằng các khu công nghiệp Chỉ tiêu này nhằm xác định hiệu quả của việc khai thác và sử dụng đất

có ích trên tổng diện tích đựợc cấp phép theo dự án của khu công nghiệp

Tỉ lệ lấp đầy này không đòi hỏi phải đạt cao ngay từ đầu mà phải chia theo từng phân kì đầu tư và đánh giá theo từng giai đoạn

Thời kì đầu là thời kì đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khoảng 3 – 5 năm, tiếp sau đó là giai đoạn thu hút đầu tư và hoàn thiện các khu chức năng theo nhu cầu đầu

tư của các doanh nghiệp thuê đất, thu hồi chi phí đầu tư, tạo việc làm cho người lao động

Theo kinh nghiệm của nhiều nước, thời gian để thu hồi kinh phí đầu tư xây dựng có thể kéo dài trong khoảng 15 – 20 năm, còn nếu sau khoảng 10–15 năm mà tỉ

lệ lấp đầy thấp hơn 75% thì coi như khu công nghiệp này không đạt hiệu quả kinh tế như kì vọng và không đảm bảo phát triển bền vững

Tỉ lệ lấp đầy khu công nghiệp là một trong các chỉ tiêu để đánh giá phát triển bền vững các khu công nghiệp

1.2.2.2 Nhóm tiêu chí đánh giá mức độ bền vững về lợi ích xã hội

− Chỉ tiêu phản ánh ảnh hưởng xã hội của KCN được tập trung vào các chỉ tiêu

về khả năng giải quyết việc làm của KCN cho lao động địa phương:

− Sử dụng lao động địa phương: quy mô và tỷ lệ lao động địa phương so với tổng số lao động làm việc trong KCN

Trang 13

− Số người tham gia cung cấp dịch vụ cho KCN trong tổng số lao động địa phương

− Ảnh hưởng của KCN đến sự chuyển dịch cơ cấu lao động của địa phương

− Mức độ tham gia vào đào tạo nghề và tiếp nhận lao động, trong đó, đối với lao động địa phương và lao động từ nơi khác đến

− Thực hiện các quy tắc sử dụng lao động của quốc gia và quốc tế

− Việc phát triển vốn con người (trình độ, năng lực chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, thái độ ứng xử, khả năng hợp tác và làm việc theo nhóm, )

1.2.2.3 Nhóm tiêu chí đánh giá mức độ bền vững về lợi ích môi trường

− Mức độ khai thác hợp lý và tiết kiệm các nguồn tài nguyên

− Mức độ giải quyết vấn đề ô nhiễm KCN (hệ thống xử lý chất thải tập trung), đặc biệt các KCN gần khu dân cư

− Mức độ ứng dụng công nghệ sạch và công nghệ ít gây ô nhiễm môi trường

− Có Báo cáo môi trường của các doanh nghiệp trong KCN

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc đảm bảo nguyên tắc hài hòa lợi ích trong quản lý phát triển

a) Tính minh bạch

Minh bạch là sự cho phép tiếp cận và cung cấp các thông tin liên quan đến quá trình quản lý phát triển Tính minh bạch đặt ra hai vấn đề là trách nhiệm cung cấp thông tin và quyền được tiếp cận thông tin

Trách nhiệm cung cấp thông tin yêu cầu các chủ thể tham gia quản lý phát triển phải đảm bảo việc cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời tới các bên liên quan cần được biết và cần phải biết Các thông tin được cung cấp phải là thông tin chính thức và đáp ứng được nhu cầu của đối tượng cần tiếp cận thông tin

Quyền được tiếp cận thông tin thuộc về phía cộng đồng, xã hội và cả công chức thực thi các quyết sách của nhà nước Quyền được thông tin được mở rộng đồng nghĩa với việc thu hẹp phạm vi thông tin bí mật và gia tăng hiểu biết thông tin của công đồng và xã hội, quyền giám sát được tăng lên

Quyền được tiếp cận thông tin càng được mở rộng thì trách nhiệm cung cấp thông tin càng được tăng lên Trách nhiệm cung cấp thông tin là điều kiện bảo đảm cho quyền được tiếp cận thông tin được thực hiện Hai nội dung này sẽ rất khó thực hiện nếu năng lực quản lý và kiểm soát thông tin của nhà nước yếu kém

Minh bạch trong quản lý phát triển sẽ giúp cải thiện hiệu quả hoạt động cho

bộ máy nhà nước, giảm thiểu tham nhũng, giảm thiểu chi phí không chính thức cho

Trang 14

doanh nghiệp, tăng cơ hội lựa chọn cho người dân và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực của xã hội, từ đó nâng cao hiệu quả của dự án

Để thực hiện được tính minh bạch, vai trò của các phương tiện và giới truyền thông công cộng là rất quan trọng Các phương tiện thông tin còn có vai trò giám sát hoạt động của nhà nước và hành vi sai trái của công chức Vai trò của các phương tiện truyền thông sẽ không thực hiện được nếu không được tự do thông tin Tự do thông tin của các phương tiện truyền thông có nghĩa là không bị nhà nước can thiệp, không chịu sự chi phối của doanh nghiệp và các nhóm lợi ích Vì vậy, cần phải có các quy định về cơ chế trách nhiệm với giới truyền thông, ví dụ luật báo chí, luật xuất bản…

Một số ví dụ về chỉ số đánh giá tính minh bạch: chỉ số đánh giá tham nhũng, chỉ số cảm nhận tham nhũng (chỉ số minh bạch), chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)…

Mối quan hệ trách nhiệm giữa nhà nước và nhà cung ứng: đây là mối quan hệ trách nhiệm ngang về chính trị Nhà cung ứng có trách nhiệm thực hiện hoạt động phát triển trên cơ sở quyền và nguồn lực được nhà nước chuyển giao

Mối quan hệ trách nhiệm giữa người dân và nhà cung ứng: là trách nhiệm phi chính trị Người dân với tư cách là khách hàng bộc lộ nhu cầu đối với nhà cung ứng Nhà cung ứng thì cung cấp hàng hoá dịch vụ đáp ứng nhu cầu của người dân cả về số lượng và chất lượng

Nhà nước

Nhà cung ứngCộng đồng

dân cư

Trang 15

Trong các mối quan hệ này, trách nhiệm quan trọng nhất của các chủ thể nhà nước và nhà cung ứng là trách nhiệm giải trình

Trách nhiệm giải trình là trách nhiệm thực thi công việc được giao đạt kết quả và phải chịu hậu quả khi chưa làm tròn trách nhiệm

Trách nhiệm giải trình gồm hai nội dung: (1) Hoạt động giải trình bao gồm lý

do, nguyên nhân của vấn đề, ai chịu trách nhiệm…(2) Hoạt động khắc phục hậu quả: đưa ra các chính sách để giải quyết vấn đề, hoặc là chịu trách nhiệm cá nhân: từ chức, bồi thường… Trách nhiệm giải trình có thể là định kỳ hoặc đột xuất bằng các văn bản báo cáo, văn bản giải trình hoặc điều trần cũng như các phát ngôn chính thức của các chủ thể Yêu cầu của hoạt động giải trình là phải đầy đủ, chính xác

Trách nhiệm giải trình yêu cầu các chủ thể phải giải trình đối với các bên liên quan, gồm có giải trình nội bộ (cấp trên) và giải trình với bên ngoài (giải trình với người dân, xã hội) Trong đó, giải trình nội bộ là để quy trách nhiệm và phân quyền cho các tổ chức, giải trình với bên ngoài chính là sự cam kết của nhà nước, nhà cung ứng với người dân và xã hội về các quyết sách của mình Chính vì vậy, giải trình ra bên ngoài đóng vai trò quan trọng hơn vì có tác dụng định hướng dư luận và là điều kiện tiên quyết để chính phủ công khai, minh bạch các quyết sách của mình

c) Sự tham gia

Sự tham gia tập trung ở ba nhóm cơ bản: một là sự tham gia của cộng đồng, hai là sự tham gia của khu vực tư nhân và ba là sự tham gia của các tổ chức phi chính phủ

Sự tham gia của cộng đồng: đây là nhóm đối tượng những người hưởng lợi và chịu tác động trực tiếp của hoạt động phát triển Doanh nghiệp tham gia với tư cách

là chủ thể chính trực tiếp thực hiện hoạt động phát triển Nhà tài trợ (tổ chức phi chính phủ) tham gia đóng góp nguồn lực thực hiện hoạt động phát triển bằng cách tài trợ một phần hoặc toàn bộ cho hoạt động phát triển thông qua các ngân hàng, quỹ hỗ trợ phát triển, cũng có những trường hợp các nhà tài trợ trực tiếp tham gia thực hiện toàn

bộ hoặc một phần hoạt động phát triển

Nội dung tham gia của các nhóm này chủ yếu gồm: tham gia phản biện, tham gia thực hiện và tham gia giám sát Đây là sự tham gia quan trọng nhất Vì họ là những người trực tiếp chịu tác động của các hoạt động phát triển Do đó, tiếng nói và đóng góp của họ vào các hoạt động phát triển có tính thực tiễn cao, phản ánh và làm sáng tỏ nhiều vấn đề mà khi lập kế hoạch nhà nước chưa có điều kiện đề cập đến Sự phản biện của người dân và xã hội sẽ tạo áp lực buộc chính phủ phải cân nhắc tính toán khi quyết định hoạt động phát triển Muốn huy động được sự tham gia này, nhà nước cần tạo một cơ chế tiếp nhận thông tin phản biện, công bố dự thảo kế hoạch và các mốc thời gian để công dân và các tổ chức xã hội nghiên cứu, phản biện Sự tham

Trang 16

gia của cộng đồng còn có tác động tích cực trong việc giám sát các hoạt động của nhà nước và hành vi của nhân viên nhà nước, ngăn ngừa và hạn chế được các hành vi tham nhũng, hối lộ, móc ngoặc để chuộc lợi cá nhân Đồng thời, khi người dân tham gia thì trách nhiệm sử dụng và bảo vệ thành quả mà họ làm được sẽ nâng lên và do

đó hiệu quả hoạt động phát triển sẽ càng được nâng cao

d) Quản lý theo kết quả

Theo OECD, quản lý theo kết quả là một phương thức quản lý tập trung vào hiệu lực thực hiện của hoạt động, chính sách và việc đạt được đầu ra, kết quả hay tác động của hoạt động, chính sách đó

Trong phương thức quản lý theo kết quả, vấn đề quan trọng nhất chính là đánh giá được mức độ thực hiện các hoạt động, chính sách và đưa kết quả thành cơ sở để phân bổ ngân sách Để có cơ sở cho việc phân tích, đánh giá, người ta xây dựng Mô hình logic về chuỗi kết quả (result chain) của hoạt động, chính sách đó

Hình 2: Mô hình logic "chuỗi kết quả" của hoạt động, chính sách

Nguồn: Giáo trình Quản lý phát triển

Trong đó:

Đầu vào (input) là những nguồn lực, như tiền, nhân lực và vật lực, được các

cơ quan, đơn vị thực hiện chính sách sử dụng để thực hiện các hoạt động và từ đó tạo nên kết quả Ví dụ, việc xây dựng trường học, để thực hiện hoạt động xây trường người ta cần kinh phí (vốn), nhân lực (lao động), nguyên vật liệu xây dựng…

Hoạt động (activities) là quá trình sử dụng các yếu tố đầu vào để tạo ra các sản phẩm cuối cùng ở đầu ra Theo ví dụ trên thì hoạt động đó là toàn bộ quá trình xây dựng trường

Đầu ra (outputs) là loại hàng hóa, dịch vụ hay sản phẩm cụ thể mà do các cơ quan, đơn vị tạo ra và cung cấp cho xã hội trong quá trình thực hiện chính sách Đầu

ra chính là phương tiện trung gian để chính sách có thể đạt được mục tiêu đề ra Theo

ví dụ trên thì ngôi trường mới chính là đầu ra

Đầu vào

(Input)

Hoạt động (Active)

Đầu ra (Output)

Kết quả (Outcome)

Tác động (Impact)

Quản lý đầu vào/hoạt động Các cấp kết quả

Tính tiết kiệm

Tính hiệu quả

Tính hiệu lực

Tính hiệu lực

Trang 17

Kết quả (outcomes) là các tác động, ảnh hưởng đến cộng đồng (chủ ý hoặc không chủ ý) từ quá trình tạo ra một đầu ra hoặc nhóm các đầu ra Kết quả kế hoạch (dự kiến) là mục tiêu của chính phủ cố gắng đạt được thông qua việc mua sắm các đầu ra Các kết quả có thể được xem xét theo mức độ ảnh hưởng đến xã hội trong trung hạn Kết quả của việc xây dựng trường học là tăng số học sinh đến lớp

Tác động (impacts) là những kết quả mang tính chất dài hạn nhờ việc đạt được các kết quả trung hạn nói trên Đây cũng chính là việc đạt được đến những mục tiêu cuối cùng của một kế hoạch, chính sách Trong ví dụ trên, tác động của việc xây dựng trường học là việc tăng dân trí, tăng thu nhập

Như vậy, hiểu theo nghĩa rộng, quản lý theo kết quả chính là chuyển từ việc chú trọng đến đầu vào hoặc các hoạt động được triển khai để thực hiện chính sách sang các cấp kết quả (đầu ra, kết quả [outcome], tác động) mà KH, chính sách nhằm đạt tới Đồng thời, quản lý theo kết quả cũng giúp nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình

Bốn yếu tố này không tác động độc lập với nhau Các yếu tố sẽ là các công cụ và điều kiện để các yếu tố khác được thực thi Do đó để đảm bảo thực hiện hiệu quả hoạt động phát triển cần xây dựng cơ chế đảm bảo cho bốn yếu tố này được thực thi một cách đồng bộ

Trang 18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC ĐẢM BẢO NGUYÊN TẮC KẾT HỢP HÀI HÒA LỢI ÍCH NGẮN HẠN VÀ LỢI ÍCH DÀI HẠN TRONG PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TẠI

BẮC NINH

2.1 Tổng quan về việc phát triển các khu công nghiệp ở Bắc Ninh

2.1.1 Giới thiệu chung về hoạt động phát triển

Sự phát triển của các khu công nghiệp (KCN) đã và đang thể hiện rõ vai trò, hiệu quả của một mô hình tổ chức sản xuất công nghiệp mang tính đột phá trong thu hút đầu tư, tăng trưởng công nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế cả nước nói chung

và tỉnh Bắc Ninh nói riêng theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Các KCN thực tế đã tạo ra bước phát triển mới, mạnh mẽ trong phát triển công nghiệp nói riêng và kinh tế nói chung trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh bằng những đóng góp tích cực trong thu hút đầu tư, đặc biệt là đầu tư trực tiếp nước ngoài, giải quyết việc làm, góp phần hiện đại hoá kết cấu hạ tầng, nâng cao giá trị sản xuất công nghiệp, nâng cao giá trị xuất khẩu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương

Tính đến nay, tỉnh Bắc Ninh có 16 KCN tập trung với 24 dự án đầu tư xây dựng phát triển hạ tầng KCN đã và đang được triển khai thực hiện đầu tư; với tổng diện tích đất quy hoạch cho phát triển KCN được duyệt là 6.397,68 ha (trong đó diện tích đất công nghiệp đã đưa vào sử dụng là 2,238,92 ha); tỷ lệ lấp đầy bình quân trên diện tích đất quy hoạch của các KCN đã được thành lập đạt 54,23%

Lũy kế đến thời điểm hiện tại, có 24 dự án hạ tầng KCN được cấp Quyết định chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư tại 16 KCN, với tổng vốn đầu tư đăng

ký cấp mới và điều chỉnh 2.118,45 triệu USD Trong đó có 10 KCN đã và đang đi vào hoạt động với 11 dự án đầu tư hạ tầng; 6 KCN với 13 dự án đã được Quyết định chủ trương đầu tư/cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, đang triển khai các bước đầu

tư xây dựng hạ tầng dự án

Vì thế, trong những năm gần đây, công nghiệp tỉnh Bắc Ninh đã thu hút mạnh vốn đầu tư trong và ngoài nước, có công nghệ hiện đại như: Samsung, Canon, ABB…, nên đạt được nhiều thành quả đáng kể Từ sự phát triển của các KCN, ngành công nghiệp của Bắc Ninh đã định hình và phát triển những ngành mũi nhọn như công nghiệp điện tử, cơ khí chế tạo, chế biến công nghệ cao

Tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và điều chỉnh của các dự án đầu tư hạ tầng KCN là 2.118,45 triệu USD, trong đó có 03 dự án FDI với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và điều chỉnh là 263,91 triệu USD; 21 dự án DDI với tổng vốn đầu tư đăng

ký cấp mới và điều chỉnh là 35.875,10 tỷ đồng (tương đương 1.854,54 triệu USD)

Trang 19

Đến nay, các KCN đang hoạt động đã thu hút được 1.756 dự án đầu tư thứ cấp (DDI là 560 dự án, FDI là 1.196 dự án) với tổng vốn đầu tư cấp mới và điều chỉnh đạt gần 23 tỷ USD (DDI là 66.848,57 tỷ đồng, tương đương 3.090,18 triệu USD; FDI

là 19.861,8 triệu USD)

Riêng ước 6 tháng đầu năm 2022, Ban Quản lý các KCN Bắc Ninh cấp mới

38 dự án với tổng vốn đầu tư trên 200 triệu USD Hiện nay, tại các KCN đã đi vào hoạt động có 1.165 dự án đang hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo việc làm thường xuyên cho gần 320.000 người lao động ở trong và ngoài Tỉnh, và cả lao động người nước ngoài

Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong KCN phát triển đã góp phần quan trọng làm gia tăng giá trị sản xuất công nghiệp (các KCN chiếm gần 90% giá trị sản xuất công nghiệp của Tỉnh), kim ngạch xuất khẩu và nguồn thu lớn cho ngân sách địa phương Đóng góp quan trọng vào tăng trưởng và ổn định kinh tế

- xã hội của toàn Tỉnh, tạo việc làm cho hàng trăm nghìn lao động với thu nhập bình quân chung của người lao động đạt khoảng 8,75 triệu đồng/người/tháng

2.1.2 Một số KCN tiêu biểu ở Bắc Ninh

❖ KCN Tiên Sơn

Hình 3: Khu công nghiệp Tiên Sơn – Bắc Ninh

Khu công nghiệp Tiên Sơn - Bắc Ninh là khu công nghiệp có quy mô lớn với diện tích lấp đầy là 100% Đây là khu công nghiệp được thành lập theo Quyết định

số 1129/ QĐ- TTg ngày 18- 12-1998 của Thủ tướng chính phủ có diện tích là 449ha

Trang 20

của cả 2 giai đoạn , trong đó có 30 ha là đất đô thị và tổng vốn đầu tư đăng ký lên tới

834, 3 tỷ đồng Ngành nghề mà KCN Tiên Sơn kêu gọi đầu tư như: Điện tử, Cơ khí, Chế tạo máy, gạch, gốm sứ

Thời gian dự án được phân làm hai giai đoạn:

− Giai đoạn 1: 1999-2049

− Giai đoạn 2: 2006-2056

Lợi thế của Khu công nghiệp Tiên Sơn:

− Giao thông thuận lợi, khu công nghiệp nằm giữa hai đường quốc lộ 1A và quốc

lộ 1B

− Hạ tầng và dịch vụ kỹ thuật đầy đủ

− Ký túc xá và Villa cho thuê

− Cao độ sàn nền so với mặt nước biển từ 5m trở lên

Sau gần một thập kỷ tập trung mọi nguồn lực triển khai đầu tư, xây dựng và quản lý vận hành, hiện nay KCN Tiên Sơn được đánh giá là đồng bộ nhất ở tất cả các hạng mục hạ tầng kỹ thuật Chủ đầu tư Viglacera Land bên cạnh việc tăng cường xúc tiến đầu tư, thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước nhằm lấp đầy diện tích quy hoạch thì ngay từ đầu đã đặc biệt chú trọng mục tiêu phát triển bền vững, bảo vệ môi trường hướng đến mô hình khu công nghiệp tập trung sạch- xanh

Đến nay đã có hơn 120 nhà đầu tư trong và ngoài nước vào thuê đất tại KCN Tiên Sơn (trong đó có gần 40 doanh nghiệp nước ngoài) Các Thương hiệu lớn trong nước và ngoài nước như: Nhà máy Cơ khí Trần Hưng Đạo, Công ty Bia Việt Hà, Công ty Cổ phần Sữa Vinamilk …; Canon Việt Nam (Nhật Bản), Công ty TNHH Sumitomo (Nhật Bản), Công ty TNHH Dainichi Color (Nhật Bản), Công ty ABB (Thuỵ Sỹ)…đã và đang đóng góp tích cực vào tiến trình phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, an sinh xã hội cho không chỉ riêng địa bàn tỉnh Bắc Ninh mà cả các tỉnh, thành phố phía Bắc

Trang 21

❖ KCN Quế Võ

Hình 4: Khu công nghiệp Quế Võ – Bắc Ninh

Khu công nghiệp Quế Võ được thành lập theo quyết định số 1224 /QĐ/TTg của Thủ Tướng Chính Phủ ngày 19/12/2002 Quế Võ là khu công nghiệp lớn nhất và quan trọng hàng đầu của Tỉnh Bắc Ninh với tổng diện tích 600 ha được chia làm 2 giai đoạn: giai đoạn 1 (2002-2052) tổng diện tích 300ha, giai đoạn 2 (2006-2056) tổng diện tích 300ha

Vị trí thuận lợi Khu công nghiệp Quế Võ nằm trên trục đường giao thông quan trọng, nối liền các trung tâm kinh tế lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh cũng như sân bay Quốc tế Nội Bài và các cảng biển Quốc tế, rất thuận tiện cho việc vận chuyển xuất nhập khẩu hàng hóa

Lực lượng lao động: Lao động trẻ và có tay nghề cao, được đào tạo từ các các trường cao đẳng, trung học và các trung tâm dạy nghề trong Tỉnh và các vùng lân cận, hứa hẹn đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của các nhà đầu tư

Sau hơn 10 năm đi vào hoạt động, Khu công nghiệp Quế Võ đã thu hút được gần 80

dự án đầu tư, chủ yếu là dự án đầu tư nước ngoài Trong đó phải kể đến những nhà đầu tư lớn như: Canon, Foxconn, Mitac, DK UIL, Nippon Steel, Toyo Ink, Tenma,

VS Group, Sentec, Nippon Zoki, Bujeon, Long tech, Youngbo, Goertek

− Tổng diện tích quy hoạch : 300 (ha)

− Diện tích sẵn sàng cho thuê :19 (ha)

− Đất trống: 5 ha; Đất có nhà xưởng: 7 ha; Văn phòng: 7 ha

− Tỷ lệ lấp đầy: 60%

KCN Quế Võ mở rộng nằm trên địa phận các xã Nam Sơn (TP Bắc Ninh) và Phượng Mao, Phương Liễu (Quế Võ) có quy mô 300 ha, phía tây giáp KCN Quế Võ

Trang 22

hiện có Trong đó đất xây dựng nhà máy 202,57 ha; Trung tâm điều hành, dịch vụ công cộng 8,16 ha; giao thông 38,39 ha; các công trình kỹ thuật 8,78 ha và cây xanh chiếm 42,10 ha

Đây là KCN tập trung đa ngành nhằm tiếp tục thu hút, đáp ứng mặt bằng cho các nhà đầu tư trong khi KCN Quế Võ hiện nay cơ bản đã lấp đầy Theo quy hoạch

hệ thống hạ tầng kỹ thuật, khu mở rộng này có đường trục trung tâm rộng 32m, trục chính rộng 22,5m và đường gom 17,5m Nguồn cấp điện lấy từ đường dây 110kV Phả Lại-Bắc Ninh Hệ thống thông tin liên lạc có cáp ngầm từ tổng đài dẫn đến từng nhà máy Khai thác nguồn nước ngầm tại chỗ, xử lý đạt tiêu chuẩn sản xuất, sinh hoạt

Dự kiến khi lấp đầy, KCN Quế Võ mở rộng có lượng nước thải 10.665m3/ngày đêm

và chất thải rắn khoảng 60 tấn/ngày Theo đó hệ thống thoát nước thải được xây dựng riêng và được xử lý 2 cấp (nhà máy tự xử lý cục bộ,sau đó đưa vào hệ thống xử lý chung toàn khu) đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi xả vào hệ thống chung Chất thải rắn được thu gom, phân loại và đưa đến nơi xử lý tập trung, nếu có chất độc hại

sẽ xử lý theo quy định Các nhà máy khi vào hoạt động phải lắp hệ thống lọc khí, giảm tiếng ồn

UBND tỉnh giao cho Ban Quản lý các KCN Bắc Ninh chủ trì phối hợp các sở, ngành, địa phương liên quan và chủ đầu tư là Công ty cổ phần phát triển đô thị Kinh Bắc xây dựng Điều lệ quản lý quy hoạch; Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường

và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định hiện hành để KCN Quế

Võ mở rộng phát huy hiệu quả cao nhất

❖ KCN Yên Phong

Hình 5: Khu công nghiệp Yên Phong – Bắc Ninh

Trang 23

Khu công nghiệp Yên Phong của tỉnh Bắc Ninh có tổng diện tích 658 ha, là KCN hiện đại hàng đầu tại miền Bắc – Việt Nam Khu công nghiệp đã thu hút được dòng vốn FDI lên tới hơn 10 tỷ USD góp phần lớn đưa Bắc Ninh nhiều năm liền lọt vào Top 10 cả nước về thu hút vốn FDI

Khu công nghiệp Yên Phong có hệ thống cơ sở hạ tầng và các tiện ích hiện đại, bên cạnh khu công nghiệp là khu đô thị có diện tích 51,6 ha, là nơi cung cấp hàng chục ngàn chỗ ở cho công nhân và chuyên gia trong nước và chuyên gia nước ngoài làm việc tại KCN Yên Phong và các dịch vụ tiện ích Ngân hàng, siêu thị, bưu điện, , đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và an cư cho người lao động Đặc biệt cạnh KCN Yên Phong có đặt rường cao đẳng nghề Viglacera là nơi đào tạo công nhân lành nghề - đặc biệt lĩnh vực linh kiện điện tử, , chất lượng cao cho các doanh nghiệp

Số doanh nghiệp đang hoạt động: với hơn 100 doanh nghiệp Phần lớn là doanh nghiệp nước ngoài FDIs đến từ Hàn Quốc, Nhật Bản

Với rất nhiều doanh nghiệp Hàn Quốc lớn đang hoạt động tại KCN Yên Phong trong đó có nhiều thương hiệu nổi tiếng như: Samsung, Orion, Dongsin, Mobase, Dawon Vina, Hansol, Ottogi, KCC… KCN Yên Phong được coi là điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư Hàn Quốc

− Năm 2013, Viglacera đạt giải thưởng quốc tế “International Property Award”, hạng mục Nhà phát triển KCN tốt nhất Việt Nam cho KCN Yên Phong

− Năm 2014, KCN Yên Phong được Bộ Xây dựng trao giải thưởng “Công trình chất lượng cao năm 2014”

❖ KCN Đại Đồng - Hoàn Sơn

Hình 6: Khu công nghiệp Đại Đồng – Hoàn Sơn, Bắc Ninh

Trang 24

Khu công nghiệp Đại Đồng – Hoàn Sơn có bề dày lịch sử khá lâu đời Đây là nơi tọa lạc giữa đường cao tốc Hà Nội, Lạng Sơn Bên cạnh đó, khu công nghiệp còn kết nối với rất nhiều tuyến đường lớn nhỏ khác Dự án được xây dựng thành một quần thể kiến trúc thống nhất và hiện đại với mục tiêu góp phần biến Bắc Ninh trở thành thành phố công nghiệp của cả nước

− Chủ đầu tư: Công ty CP Công nghệ Viễn thông Sài Gòn (thành viên của Tổng Công ty Phát triển Đô thị Kinh Bắc)

− Vị trí: Nút giao lập thể giữa đường cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn và đường tỉnh

lộ 295, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh

− Quy mô: 400 ha (chia thành 2 giai đoạn: giai đoạn 1 quy mô 272 ha, giai đoạn

2 quy mô 96ha)

− Năm đi vào hoạt động: 2005

Từ đây, các doanh nghiệp, công nhân khu công nghiệp có thể kết nối nhanh chóng tới các địa điểm nổi bật như:

− Cách sân bay Nội Bài với khoảng cách 30km theo Quốc lộ 18

− Cách ga Gia Lâm khoảng 35km

− Cách Trung tâm Thủ đô với chưa đầy 40km

Đặc biệt, KCN Đại Đồng nằm trong trung tâm tam giác kinh tế trọng điểm miền Bắc là Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh Do đó, dự án đặc biệt được Chính phủ, Nhà nước quan tâm phát triển, được các nhà đầu tư ưu tiên lựa chọn

❖ KCN Việt Nam - Singapore (VSIP)

Hình 7: Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore (VSIP) – Bắc Ninh

Trang 25

VSIP Bắc Ninh nằm trên quốc lộ 1 nối vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc với Trung Quốc và ở vị trí giáp ranh giữa Hà Nội - Bắc Ninh trên phần đất của các huyện

Từ Sơn, Tiên Du, cách trung tâm thủ đô Hà Nội khoảng 20 km

Tổng diện tích của VSIP Bắc Ninh là 700 ha, trong đó 500 ha dành phát triển một khu công nghiệp sạch, có tiêu chuẩn môi trường và công nghệ sản xuất tiên tiến Nơi này sẽ là địa điểm lý tưởng cho các nhà máy điện tử, dược phẩm, phụ tùng ô tô,

cơ khí chính xác, hàng tiêu dùng và khu kho vận, cung cấp các dịch vụ kho vận hàng hóa cho cả khu vực rộng lớn phía Bắc của Hà Nội

Khu đô thị có diện tích 200 ha sẽ bao gồm các dự án thương mại, khách sạn, siêu thị, trường học, văn phòng, khu thể thao, nhà ở, căn hộ chất lượng cao và các

dự án nhà ở dành cho người lao động có thu nhập thấp

Dự án VSIP Bắc Ninh do các kiến trúc sư của Singapore quy hoạch và sẽ được xây dựng cơ sở hạ tầng đạt chất lượng quốc tế, chú trọng đến bảo vệ môi trường

và tạo ra công viên công nghiệp sạch, xanh và một đô thị hiện đại tại phía Bắc của

Hà Nội

Việc phát triển hạ tầng giai đoạn I của dự án đầu tiên tại phía Bắc này của VSIP sẽ bắt đầu vào quý 1/2008 Khi hoàn thành, dự án VSIP Bắc Ninh có thể thu hút khoảng hơn 200 nhà đầu tư với số vốn ước tính khoảng 2 tỷ USD và tạo ra được khoảng 40.000 việc làm cho người lao động

Hiện VSIP Bắc Ninh đã thu hút được 15 dự án đầu tư với tổng số vốn ước tính đạt 200 triệu USD cam kết thuê trên 120 ha, chiếm hơn 20% diện tích đất công nghiệp của dự án, trong đó có 7 dự án được trao giấy chứng nhận đầu tư trong lễ khởi công với số vốn khoảng 120 triệu USD, gồm các dự án khách sạn 4 sao và khu thể thao ngoài trời 30 triệu USD, dự án siêu thị vật liệu xây dựng, trang trí nội thất và nhà ở 15 triệu USD Các dự án lắp ráp điện tử đến từ Mỹ, Nhật Bản, Đài Loan có số vốn và công nghệ cao

2.2 Đánh giá thực trạng nguyên tắc hài hòa giữa lợi ích ngắn hạn và dài hạn trong quá trình phát triển các khu công nghiệp ở Bắc Ninh

2.2.1 Đánh giá mức độ phát triển theo các tiêu chí bền vững về kinh tế

2.2.1.1 Tiêu chí đánh giá PTBV về kinh tế của nội tại KCN

a) Vị trí của các KCN

Theo Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh, toàn tỉnh hiện có 16 KCN tập trung được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, tổng diện tích 6.397,68 ha Trong đó, 16 KCN được cấp giấy chứng nhận đầu tư và thành lập (10 KCN đã đi vào hoạt động, hai KCN đang triển khai và 4 KCN mới được thành lập chuẩn bị xây dựng)

Các Khu công nghiệp được quy hoạch nằm dọc theo các tuyến Quốc lộ 1, Quốc lộ

18, Quốc lộ 38 và các đường Tỉnh lộ; trong quy hoạch đã cơ bản đảm bảo được sự

Trang 26

gắn kết hệ thống hạ tầng kỹ thuật và xã hội trong và ngoài hàng rào KCN về giao thông Đây cũng là thành công bước đầu của Bắc Ninh về sự gắn kết này

Các KCN được đầu tư hạ tầng hoàn chỉnh, các hệ thống đường giao thông trong KCN, cấp nước sạch, xử lý nước thải được đầu tư đồng bộ, hiện đại, đạt tiêu chuẩn, các dịch vụ viễn thông, ngân hàng, bảo hiểm… cũng được đưa vào KCN Một

số KCN đã gắn việc đầu tư hạ tầng với xây dựng nhà ở cho người lao động, khu đô thị, khu vui chơi giải trí,… Cùng với đó là sự thông thoáng, nhanh gọn trong giải quyết các thủ tục hành chính, hỗ trợ DN về thông tin, thị trường, làm tốt công tác an ninh – trật tự, liên kết đào tạo nguồn nhân lực có chuyên môn, tay nghề

Hình 8: Bản đồ vị trí các khu công nghiệp tại Bắc Ninh (2020)

b) Quy mô diện tích KCN

Quy mô của các KCN trên địa bàn tỉnh thuộc loại trung bình và lớn, trong đó

có 1 KCN có diện tích dưới 100 ha, 7 KCN có diện tích từ 100 - 500 ha và 8 KCN có quy mô trên 500 ha

Tổng diện tích 6.847 ha (chưa tính các KCN đang tiếp tục mở rộng); với tổng diện tích đất công nghiệp được quy hoạch cho thuê 2.138,53 ha, diện tích đã thu hồi

Trang 27

1.682,95 ha, đã cho thuê 1.259,81 ha; tỷ lệ lấp đầy trên diện tích quy hoạch đạt 58,91%; tỷ lệ lấp đầy trên diện tích thu hồi đạt 74,86%

Bảng 1: Diện tích (ha) của các khu công nghiệp tại Bắc Ninh

(ha)

1 Tiên Sơn huyện Tiên Du và Từ Sơn, tỉnh Bắc

2 Đại Đồng – Hoàn

Sơn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh 530

3 Hanaka Thị Xã Từ Sơn, Tỉnh Bắc Ninh 74

4 Yên Phong 1 xã Long Châu, huyện Yên Phong, tỉnh

10 Thuận Thành 1 xã Nghĩa Đạo, Trạm Lộ và Ninh Xá,

huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh 250

11 Thuận Thành 2 Xã Thanh Khương, huyện Thuận

Thành, tỉnh Bắc Ninh 250

12 Thuận Thành 3 xã Thanh Khương, Song Hồ, Gia Đông,

Đình Tổ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc

504

Trang 28

Ninh

13 Gia Bình 1 huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh 300

14 Gia Bình 2 huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh 250

15 Nam Sơn - Hạp Lĩnh Xã Đại Đồng, Huyện Tiên Du, Tỉnh

Sở KH&ĐT tỉnh này cho biết, nhìn chung diện tích đất KCN có thể cho thuê trên địa phương hiện tại không dồi dào, rải rác ở KCN Yên Phong mở rộng, KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn GĐ 1, KCN Thuận Thành II, KCN Thuận Thành III, KCN Quế Võ

II, KCN Quế Võ III, KCN Hanaka

Diện tích đất công nghiệp tại các KCN còn lại chủ yếu đang trong quá trình bồi thường, giải phóng mặt bằng, bên cạnh đó tiến độ đầu tư xây dựng hạ tầng còn chậm, chưa đồng bộ nên diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê còn hạn chế

2.2.1.2 Tiêu chí đánh giá PTBV về kinh tế của vùng có KCN

a) Đóng góp vào tăng trưởng kinh tế địa phương

❖ Tăng giá trị sản xuất công nghiệp

KCN đã đóng góp lớn vào giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh, góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015 thực sự là giai đoạn bùng nổ về đầu tư sản xuất của các KCN tỉnh Bắc Ninh với việc các dự án có vốn đầu tư nước ngoài (dự

án FDI) tăng mạnh cả về số lượng cũng như quy mô đầu tư trong đó có các tập đoàn lớn đầu tư mới và mở rộng sản xuất như Sam Sung, Microsoft, PepsiCo, Canon Lũy

kế đến hết năm 2015, các Khu công nghiệp Bắc Ninh đã có 627 doanh nghiệp đi vào hoạt động, tạo ra giá trị sản xuất công nghiệp 511.497 tỷ đồng, là nhân tố chính đóng góp vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp của tỉnh Nếu

Trang 29

như giai đoạn năm 2010, các Khu công nghiệp Bắc Ninh mới đóng góp được 44% tổng giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh thì đến năm 2011 đã đạt 58,6% và năm

2015 đạt 75% tổng giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh

Biểu đồ 1: Giá trị sản xuất công nghiệp của các Khu công nghiệp

Như vậy, với tốc độ tăng trưởng về giá trị sản xuất công nghiệp hàng năm của các Khu công nghiệp ở mức rất cao trong giai đoạn dài đã giúp Bắc Ninh vượt kế hoạch đặt ra về tiêu chí tỷ trọng công nghiệp – xây dựng trong GDP đến năm 2015 đạt 75.8% Con số này thực sự ấn tượng đã đưa Bắc Ninh cơ bản đạt được tiêu chí trở thành tỉnh công nghiệp năm 2015

Tính chung cả năm 2020, giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh tăng 2,9% so với năm trước, xếp thứ nhất cả nước về giá trị sản xuất công nghiệp, đạt 1.128 nghìn

tỷ đồng, giá so sánh năm 2010; trong đó, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tiếp tục đóng vai trò chủ đạo dẫn dắt nền kinh tế với mức tăng 3%, ngành sản xuất và phân phối điện tăng 8,2%

Giá trị sản xuất (giá so sánh) công nghiệp năm 2021 đạt gần 1,5 triệu tỷ đồng, gấp hơn 1000 lần năm 1997 và vươn lên vị trí thứ nhất cả nước Trong đó, tỷ trọng ngành công nghiệp điện tử đã tăng lên 79,3%

Tính riêng 6 tháng đầu năm 2022, các doanh nghiệp này đã tạo ra giá trị sản xuất là 691.05 tỷ đồng, tăng 26% so cùng kỳ Giá trị xuất khẩu đạt hơn 20,55 tỷ USD, tăng 27% so cùng kỳ và chiếm 84,56% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh; kim ngạch nhập khẩu đạt gần 16,85 tỷ USD, tăng 44% so cùng kỳ Trong tổng số thu ngân

Trang 30

sách toàn tỉnh đạt 16.532 tỷ đồng, thì các KCN đóng góp tới 6.538 tỷ đồng (tăng 26%

so cùng kỳ)

❖ Tăng thu ngân sách địa phương

Năm 2010, các Khu công nghiệp nộp ngân sách đạt 2150 tỷ đồng, chiếm 43%

so với cả tỉnh Đến năm 2011 với tốc độ thu ngân sách tăng 23.4% so với năm trước, các Khu công nghiệp nộp ngân sách đạt 2653 tỷ đồng, góp phần vào tổng thu ngân sách 6800 tỷ đồng của cả tỉnh, giúp Bắc Ninh lần đầu tiên có khả năng tự cân đối ngân sách và đóng góp vào ngân sách nhà nước

Tiếp tục đà tăng trưởng nhanh, năm 2012 tốc độ tăng thu ngân sách trong các khu công nghiệp lên đến trên 50% so với năm trước giúp thu ngân sách từ các khu công nghiệp đạt 3980 tỷ đồng Tốc độ tăng thu ngân sách của các khu công nghiệp liên tục ở mức cao từ năm 2010 đến năm 2014, và chỉ giảm nhẹ vào năm 2015 Với việc thu ngân sách của các khu công nghiệp đạt 6500 tỷ đồng năm 2014, tổng thu ngân sách của cả tỉnh đạt 12.440 tỷ đồng, giúp Bắc Ninh trở thành tỉnh trọng điểm trong thu ngân sách của cả nước

Biểu đồ 2: Nộp ngân sách các khu công nghiệp tại Bắc Ninh

❖ Tăng kim ngạch xuất khẩu

Khu công nghiệp là nhân tố quan trọng nâng cao giá trị kim ngạch xuất khẩu của tỉnh, góp phần đưa Bắc Ninh trở thành tỉnh có giá trị xuất siêu, tham gia hội nhập kinh tế quốc tế

Thực tế cho thấy, giá trị kim ngạch xuất khẩu của các Khu công nghiệp Bắc Ninh luôn đạt tốc độ tăng trưởng cao, ổn định Điều đó, đã nâng cao tỷ trọng đóng

Trang 31

góp về giá trị kim ngạch xuất khẩu của các Khu công nghiệp vào giá trị kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh Đến năm 2013, các Khu công nghiệp đã trở thành nhân tố chủ yếu đóng góp vào giá trị kim ngạch xuất khẩu của tỉnh với giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 26.733 triệu USD chiếm tỷ trọng 99,3% Mặc dù từ năm 2013 đến 2015 do tình hình biến động của nền kinh tế thế giới, giá trị xuất khẩu có giảm 11.6% vào năm

2014 nhưng sau đó đã tăng trở lại vào năm 2015 Giá trị kim ngạch xuất khẩu của các khu công nghiệp đóng góp gần như toàn bộ giá trị xuất khẩu của cả tỉnh

Biểu đồ 3: Kim ngạch xuất khẩu của các Khu công nghiệp

Năm 2006, giá trị kim ngạch nhập khẩu của các Khu công nghiệp mới chiếm 53,3% kim ngạch nhập khẩu của tỉnh thì đến năm 2012 đã chiếm 99,5%

Như vậy, các Khu công nghiệp là nhân tố chủ yếu, quan trọng trong việc đẩy mạnh

sự tăng trưởng về kim ngạch xuất khẩu của tỉnh, góp phần thúc đẩy mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế với các quốc gia trong khu vực và trên thế giới, đưa nền kinh tế của tỉnh tham gia hội nhập sâu vào nền kinh tế quốc tế

b) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương

Khi mới tái lập, Bắc Ninh chỉ là một tỉnh nông nghiệp thuần túy, nhưng sau

15 năm Bắc Ninh đang dần chạm tới đích trở thành tỉnh công nghiệp, với tỷ trọng ngành công nghiệp chiếm hơn 70%, góp phần quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh

tế luôn ở mức cao với hai con số, bình quân thời kỳ 1997-2011 đạt 14,1%/năm Năm 1997, công nghiệp Bắc Ninh mới chỉ có 8.961 cơ sở sản xuất với 31.697 lao động; giá trị sản xuất (giá cố định 1994) là 569 tỷ đồng; tỷ trọng giá trị tăng thêm chỉ

Ngày đăng: 27/11/2022, 19:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w