1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BÀI THẢO LUẬN môn KINH tế và CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN VÙNG đề tài PHÁT TRIỂN cụm NGÀNH dệt MAY VÙNG hà nội NAM ĐỊNH – HƯNG yên

33 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Cụm Ngành Dệt May Vùng Hà Nội - Nam Định – Hưng Yên
Tác giả Mai Ánh Nguyệt, Trịnh Thị Nhàn, Phạm Vũ Mai Hương, Đào Phương Hoa, Nguyễn Phương Ngân, Nguyễn Tuấn Minh
Người hướng dẫn PGS. Nguyễn Phương Thu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế và Chính sách Phát triển vùng
Thể loại Bài Thảo Luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 596,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN *** BÀI THẢO LUẬN MÔN KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN VÙNG ĐỀ TÀI PHÁT TRIỂN CỤM NGÀNH DỆT MAY VÙNG HÀ NỘI NAM ĐỊNH – HƯNG YÊN Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Phương Thu Nh[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

HÀ NỘI - NAM ĐỊNH – HƯNG YÊN

Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Phương Thu

Nhóm đề tài : Mai Ánh Nguyệt – 11202928

Trịnh Thị Nhàn – 11202949 Phạm Vũ Mai Hương – 11201743 Đào Phương Hoa – 11205306 Nguyễn Phương Ngân – 11207543 Nguyễn Tuấn Minh - 11206133

Hà Nội 6/10/2022

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 2

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CỤM NGÀNH CHO PHÁT TRIỂN VÙNG2 1.1 Định nghĩa 2

1.2 Cơ sở hình thành 2

1.3 Lợi ích của Cụm ngành 3

1.3.1 Lợi ích về năng suất: 3

1.3.2 Lợi ích của cụm ngành trong sự đổi mới: 6

1.3.3 Lợi ích về sự hình thành doanh nghiệp mới 7

1.4 Các chủ thể cấu thành Cụm ngành trong vùng 7

1.5 Chính sách phát triển Cụm ngành 9

1.6 Vai trò của Nhà nước trong phát triển Cụm ngành 10

CHƯƠNG 2: KHÁI NIỆM VỀ CỤM NGÀNH DỆT MAY 12

2.1 Khái niệm về cụm ngành dệt may 12

2.2 Các đặc trưng của cụm ngành dệt may 12

2.3 Phân loại cụm ngành dệt may 12

2.4 Vai trò của cụm ngành dệt may 13

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỤM NGÀNH DỆT MAY VÙNG HÀ NỘI – NAM ĐỊNH – HƯNG YÊN 15

3.1 Thực trạng phát triển Cụm ngành dệt may vùng Hà Nội Nam Định -Hưng Yên 15

3.2 Mối quan hệ liên kết các doanh nghiệp may trong Vùng 18

CHƯƠNG 4: NHỮNG ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN ĐỂ PHÁT TRIỂN CỤM NGÀNH DỆT MAY VÙNG HÀ NỘI- NAM ĐỊNH – HƯNG YÊN 21

4.1 Điều kiện thuận lợi 21

4.2 Những khó khăn, hạn chế: 22

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN CÁC CỤM NGÀNH DỆT MAY TẠI HÀ NỘI – NAM ĐỊNH – HƯNG YÊN 24

Trang 4

5.1 Thúc đẩy phát triển quan hệ liên kết giữa các chủ thể dệt may trong

Vùng 24

5.2 Thu hút đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ dệt may vào vùng 25

5.3 Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới cơ sở hạ tầng trong vùng 25

5.4 Phát huy vai trò của Nhà nước và Hiệp hội Dệt may (VITAS) 26

KẾT LUẬN 28

TÀI LIỆU THAM KHẢO 29

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Công nghiệp dệt may giữ vị trí trọng yếu trong nền kinh tế nước ta Tuykhông phải là ngành có mối liên hệ sản xuất phức tạp, nhưng tính chuyên mônhóa sản xuất của các doanh nghiệp trong ngành dệt may thể hiện khá rõ nét Việchình thành, phát triển cụm liên kết công nghiệp dệt may sẽ tạo điều kiện kết nốichuỗi sản xuất hữu hiệu hơn, tạo điều kiện tăng năng suất và khả năng cạnh tranhcủa sản phẩm dệt may Do được bố trí trong một khu vực lãnh thổ nhất định dướihình thức cụm liên kết công nghiệp, các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm và sảnxuất nguyên, phụ liệu sẽ có điều kiện giảm thiểu chi phí giao dịch và chi phí vậnchuyển, chia sẻ thông tin thị trường

Trong tất cả các mặt hàng công nghiệp xuất khẩu hiện nay, Dệt May làngành có kim ngạch xuất khẩu và tốc độ tăng trưởng cao và là một trong nhữngngành hàng xuất khẩu chủ lực, giữ vai trò quan trọng đối với sự tăng trưởng củanền kinh tế, chiếm 12 - 16% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước

Nhận thức rõ vai trò của cụm liên kết công nghiệp trong phát triển côngnghiệp dệt may, Nhà nước đã đề ra chủ trương phát triển các cụm liên kết côngnghiệp dệt may ở các địa phương khác nhau Chiến lược phát triển ngành côngnghiệp dệt may Việt Nam xác định nhiệm vụ: “Xây dựng các khu, cụm côngnghiệp chuyên ngành dệt may có cơ sở hạ tầng đủ điều kiện cung cấp điện, nước,

xử lý nước thải đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường theo quy định của Nhà nước.Thực hiện di dời và xây dựng mới các cơ sở dệt nhuộm tại các khu, cụm côngnghiệp tập trung để có điều kiện xử lý nước thải và giải quyết tốt việc ô nhiễmmôi trưởng ” Theo chủ trương này, sự phát triển cụm ngành dệt may vùng HàNội – Nam Định – Hưng Yên là vùng có khả năng và tiềm năng để hình thànhmột số cụm liên kết công nghiệp dệt may

Trang 6

NỘI DUNG CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CỤM NGÀNH CHO PHÁT

TRIỂN VÙNG

1.1 Định nghĩa

Porter (1990) và Krugman (1991) cho rằng “Cụm là sự tập trung địa lýcủa các công ty và tổ chức được liên kết trong những lĩnh vực cụ thể Các cụmkhông được coi là dòng hàng hóa và dịch vụ cố định, mà là sự sắp xếp năng độngdựa trên sáng tạo tri thức, tăng lợi nhuận và đổi mới theo nghĩa rộng”

Morosini (2004) đưa ra một định nghĩa khác bằng cách mô tả cụm là thựcthể kinh tế xã hội đặc trưng bởi một cộng đồng xã hội của người dân và các chủthể kinh tế được địa phương hóa gần nhau trong một vùng cụ thể

=> Như vậy chúng ta có thể hiểu Cụm ngành là một nhóm các công ty liênquan và các thể chế hỗ trợ trong một lĩnh vực cụ thể, quy tụ trong một khu vựcđịa lý, được kết nối với bởi những sự tương đồng và tương hỗ

Là một nhóm các doanh nghiệp kinh doanh và các tổ chức phi kinh doanh

mà tư cách thành viên trong nhóm là một yếu tố quan trọng của khả năng cạnhtranh cá nhân của mỗi công ty thành viên Liên kết cụm với nhau là "mối quan hệngười mua-nhà cung cấp hoặc các công nghệ chung, những người mua chunghoặc kênh phân phối, hoặc nhóm lao động chung (Enright 1996).Phạm vi địa lý của một cụm ngành có thể là một thành phố hay tiểu bang đơnnhất, hoặc là cả một quốc gia hay mạng lưới các nước láng giềng

1.2 Cơ sở hình thành

Cụm ngành có nhiều hình thức tùy thuộc vào độ sâu và tính phức tạp của

Trang 7

+ Các công ty tạo ra sản phẩm hay dịch vụ cuối, các nhà cung ứng nhữngđầu vào chuyên biệt, linh kiện, máy móc và dịch vụ.

+ Những cơ quan thiết lập tiêu chuẩn

1.3 Lợi ích của Cụm ngành

Cụm ngành tác động đến cạnh tranh theo ba cách khái quát:

+ Thứ nhất, bằng cách tăng năng suất của các doanh nghiệp hay ngànhtrong đó

+ Thứ hai, bằng cách tăng năng lực đổi mới của các doanh nghiệp và qua

đó là tăng trưởng năng suất

+ Thứ ba, bằng cách thúc đẩy việc hình thành doanh nghiệp mới nhằm hỗtrợ sự đổi mới và mở rộng cụm ngành

Nhiều lợi thế của cụm ngành lại dựa vào lợi thế ở bên ngoài hoặc tác độnglan tỏa giữa các doanh nghiệp và ngành thuộc những lĩnh vực khác nhau (nhiềulợi thế của cụm ngành cũng áp dụng cho các đơn vị nhỏ hơn trong nội bộ doanhnghiệp, chẳng hạn Nghiên cứu & Phát triển, R&D, và sản xuất)

1.3.1 Lợi ích về năng suất:

Tiếp cận nhân tố sản xuất và nhân sự chuyên môn:

Vị trí bên trong cụm ngành có thể mang lại ưu thế tiếp cận yếu tố đầu vàochuyên biệt với chi phí thấp như thành phần, máy móc, dịch vụ kinh doanh vànhân sự so với những địa điểm khác bên ngoài – như hội nhập theo chiều dọc,các liên minh chính thức với tổ chức bên ngoài, hoặc “nhập khẩu” đầu vào từnhững địa điểm cách xa Khi đó, cụm ngành đại diện cho hình thái tổ chức theokhông gian, mà về bản chất có thể là phương tiện quy tụ đầu vào hiệu quả, nếu đã

có các nhà cung ứng cạnh tranh ở địa phương:

+ Tìm nguồn cung ứng đầu vào từ các đối tượng tham gia cụm ngành(thuê ngoài “cục bộ”– local outsourcing) có thể cho kết quả chi phí giao dịchthấp hơn chi phí phát sinh khi sử dụng nguồn bên ngoài (thuê ngoài “từ xa” –distant outsourcing)

Trang 8

+ Thuê ngoài “cục bộ” giảm thiểu nhu cầu tồn kho và loại bỏ chi phí nhậpkhẩu và những trì hoãn Nó ngăn chặn những hành vi cơ hội do các nhà cung ứngđội giá hoặc vi phạm cam kết, nhờ vào tính minh bạch và bản chất liên tục củacác mối quan hệ cục bộ, và việc thực hiện tồi sẽ có tác động bất lợi lên uy tín của

họ trước những đối tác khác trong cụm ngành

+ Tìm nguồn cung ứng trong phạm vi Cụm ngành sẽ làm cho việc thôngtin liên lạc dễ dàng, giảm chi phí đặt hàng, và tạo điều kiện phối hợp cung cấpcác dịch vụ phụ hay bổ trợ, như lắp ráp, gỡ lỗi, tập huấn người sử dụng, gỡ rối(troubleshooting), và sửa chữa kịp thời

+ Khi những yếu tố khác không đổi, thì việc thuê ngoài cục bộ thườngchiếm ưu thế so với thuê ngoài từ xa, đặc biệt là đối với các đầu vào chuyên biệt

và tiên tiến liên quan đến nội dung công nghệ, thông tin hay dịch vụ cài sẵn

+ Liên minh chính thức với các nhà cung ứng từ xa có thể làm giảm một

số bất lợi của hình thức thuê ngoài từ xa

+ Việc tiếp cận đầu vào trong một phạm vi cụm ngành có thể hiệu quả hơnhoặc hữu hiệu hơn so với hội nhập theo chiều dọc Các chuyên gia bên ngoàithường hiệu quả hơn về mặt chi phí và đáp ứng tốt hơn các đơn vị nội bộ, khôngnhững trong sản xuất bộ phận linh kiện mà còn trong các lĩnh vực như đào tạo

+ Mở rộng phạm vi số lượng đầu vào từ các nhà cung ứng chuyên biệt tạimột địa điểm duy nhất

+ Cụm ngành cũng mang lại những lợi thế về khả năng tiếp cận các yếu tốđầu vào từ nguồn cung ứng tốt nhất ở bên ngoài Sự hiện diện của cụm ngành cóthể hạ thấp chi phí nhập khẩu đầu vào từ xa vì các nhà cung ứng sẽ định giá mộtcách chắc chắn và các doanh nghiệp có thể sử dụng những phương tiện vậnchuyển hiệu quả hơn

+ Cụm ngành cũng mang lại lợi thế về nguồn cung ứng tương tự, nhưngkhông hoàn toàn giống nhau trong lĩnh vực có nhiều nhân viên chuyên môn vàgiàu kinh nghiệm Cụm ngành đại diện cho tập hợp những lao động như vậy.Điều này giúp làm giảm chi phí nghiên cứu và giao dịch trong việc tuyển chọn vàlàm cho việc kết nối công việc với con người hiệu quả hơn Hơn nữa, vì cụmngành phát tín hiệu về cơ hội và giảm rủi ro tìm địa điểm khác của người laođộng, nên nó có thể hạ thấp chi phí của việc thu hút nhân viên chuyên môn từnhững địa điểm khác

+ Cụm ngành không chỉ tăng cầu đối với các đầu vào chuyên biệt mà còntăng cung của chúng Khi cụm ngành hiện hữu, thì sự hiện diện của lực lượngnhân sự chuyên môn, dịch vụ và các bộ phận cùng số lượng những tổ chức tạo rachúng thường sẽ vượt xa mức độ ở những nơi khác, đây là một lợi ích rõ rệt bất

kể có sự cạnh tranh lớn hơn

Trang 9

Tiếp cận thông tin:

Có thể tiếp cận những thông tin này tốt hơn hoặc ít tốn kém hơn từ bêntrong cụm ngành, qua đó giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất và tiến gần hơnđến giới hạn về năng suất Cự ly gần, các mối liên kết cung ứng và công nghệ, và

sự hiện hữu của mối quan hệ cá nhân liên tục, cùng những mối ràng buộc cộngđồng làm nền tảng cho sự tin tưởng, tất cả đều tạo điều kiện cho thông tin luânchuyển trong phạm vi cụm ngành (Những điều kiện này tăng khả năng lưuchuyển những thông tin bị đè nén hoặc kém linh hoạt)

Những hình thức bổ sung:

Cụm ngành nâng cao năng suất không chỉ thông qua giành lấy và tập hợpđầu vào sản xuất mà còn thông qua tạo điều kiện cho sự bổ trợ giữa các hoạtđộng của những thành viên tham gia cụm ngành

+ Những tính năng bổ sung giữa các sản phẩm này nhằm tạo giá trị chobên mua Sự phối hợp và áp lực phải cải thiện từ bên trong giữa các bộ phận cụmngành nhờ vào khả năng phối hợp địa điểm, có thể cải thiện đáng kể chất lượnghoặc hiệu quả chung của cụm ngành Phối hợp địa điểm giúp cho việc liên kếtcông nghệ dễ hơn và hoàn thiện sự phối hợp liên tục Giống như tiếp cận đầuvào, việc đạt được những tính năng bổ sung bên trong phạm vi của cụm ngànhnhư trên sẽ mang lại nhiều lợi thế hơn cả việc dựa vào các liên minh chính thức

+ Hiệu quả về marketing phối hợp (ví dụ, thông tin tham khảo doanhnghiệp, hội chợ thương mại, tạp chí thương mại, và hoạt động ủy thácmarketing) Nó cũng có thể nâng cao uy tín của một địa điểm trong một lĩnh vực

cụ thể, làm tăng khả năng bên mua sẽ xem xét làm ăn với một nhà bán lẻ hoặcsản xuất trong cụm ngành đó

+ Nâng cao hiệu quả mua sắm: Khách đi mua sẽ nhìn thấy nhiều doanhnghiệp trong cùng một chuyến đi => có thể làm giảm rủi ro mua hàng mà ngườimua nhận thức được nhờ cho phép họ khả năng mua từ nhiều nguồn hoặc thayđổi nhà cung cấp khi phát sinh nhu cầu

Tiếp cận các tổ chức và hàng hóa công:

Cụm ngành biến nhiều yếu tố sản xuất vốn rất tốn kém trở thành hàng hóacông hoặc hàng hóa bán-công (tựa như hàng hóa công)

Động cơ khuyến khích và đo lường kết quả hoạt động:

Cụm ngành có thể hạn chế hoặc giải quyết được một số vấn đề thừa hànhthường thấy ở những địa điểm cô lập hơn và ở những doanh nghiệp hội nhập theochiều dọc Cụm ngành cải thiện động cơ khuyến khích trong nội bộ các công ty

để đạt được năng suất cao hơn vì nhiều lý do Trên hết là áp lực cạnh tranh Sựtranh đua với các đối thủ cạnh tranh ở địa phương đặc biệt có tác động khuyếnkhích mạnh mẽ nhờ vào khả năng dễ so sánh liên tục và các đối thủ địa phươngthường có những hoàn cảnh chung tương tự

Trang 10

+ Cụm ngành cũng tạo điều kiện để đo lường kết quả hoạt động trong nội

bộ, vì các doanh nghiệp khác trong đó cũng thực hiện những chức năng tương tự.Các nhà quản lý có cơ hội lớn hơn để so sánh chi phí nội tại với những giao dịchngoài (thuận mua vừa bán) và hạ thấp chi phí giám sát nhân viên bằng cách đốichiếu kết quả hoạt động với nhân viên của doanh nghiệp khác trong cụm Sự tích

tụ kiến thức cụm ngành trong các tổ chức tài chính sẽ giúp các quyết định chovay và những chọn lựa tài trợ khác có thông tin tốt hơn và cải thiện hoạt độnggiám sát khách hàng

+ R&D phối hợp địa điểm, sản xuất linh kiện, lắp ráp, marketing, hỗ trợkhách hàng, và những hoạt động khác có thể tạo điều kiện đạt hiệu quả nội bộtrong việc thuê mua đầu vào và tìm luồng thông tin, cũng như các tính năng bổtrợ và những lợi ích khác

1.3.2 Lợi ích của cụm ngành trong sự đổi mới:

Các doanh nghiệp trong cụm ngành thường có khả năng nhận biết nhu cầu khách hàng mới rõ hơn và nhanh hơn:

+ Có lợi từ sự quy tụ các doanh nghiệp có kiến thức và quan hệ với bênmua, sự liền kề của các doanh nghiệp trong cùng ngành, sự tập trung các tổ chứckiến tạo thông tin chuyên môn, và sự tinh tế của bên mua hàng Doanh nghiệptrong cụm ngành thường thấy rõ xu thế bên mua nhanh hơn các đối thủ cạnhtranh tách biệt

+ Ví dụ, Thung lũng Silicon và các công ty máy tính đóng tại Austin kếtnối với nhu cầu và xu thế của khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả, với

sự dễ dàng mà không nơi nào có được

Tham gia vào cụm ngành cũng mang lại những lợi thế nhận thức về những khả năng công nghệ mới, hoạt động hay phân phối

+ Các đối tượng tham gia nhanh chóng và đều đặn nắm bắt công nghệđang chuyển hóa, sự hiện diện của linh kiện và máy móc, các khái niệm dịch vụ

và marketing, và v.v nhờ vào mối quan hệ liên tục với các tổ chức khác trongcụm ngành, các chuyến đi thăm địa điểm dễ dàng và những cuộc tiếp xúc trựcdiện

+ Ngược lại, các doanh nghiệp tách biệt sẽ gặp phải chi phí cao hơn và sựcản trở lớn hơn để có được thông tin, đồng thời là nhu cầu lớn hơn phải dànhnhiều nguồn lực cho việc tạo ra những thông tin đó trong nội bộ

Một doanh nghiệp trong cụm ngành có thể nhanh chóng tìm mua linh kiện mới, dịch vụ, máy móc và những yếu tố khác cần thiết để thực hiện đổi mới,

dù là dòng sản phẩm mới, quy trình mới hoặc mô hình hậu cần mới.

Trang 11

Các doanh nghiệp trong cụm ngành có thể thử nghiệm với chi phí thấp

và trì hoãn những cam kết lớn cho tới khi họ chắc chắn rằng một sản phẩm mới, quy trình hay dịch vụ có kết quả

Ngược lại doanh nghiệp dựa vào phương thức thuê ngoài từ xa sẽ gặpnhững thách thức lớn hơn về hợp đồng, giao hàng bảo đảm, có được sự hỗ trợ về

kỹ thuật và dịch vụ kèm theo, và sự phối hợp giữa các thực thể bổ sung cho nhau

=> Sự quy tụ về địa lý của cụm ngành xảy ra vì cự ly gần sẽ gia tăngnhiều lợi ích về năng suất và đổi mới như đã mô tả ở trên Chi phí giao dịchgiảm, sự hình thành các luồng thông tin được cải thiện, các tổ chức địa phươngphản ứng nhanh nhạy hơn trước nhu cầu riêng của cụm ngành, và cảm nhận về

áp lực đồng cấp hay cạnh tranh sẽ rõ ràng hơn

1.3.3 Lợi ích về sự hình thành doanh nghiệp mới

Cụm ngành tạo ra sức hút gia nhập thông qua những thông tin tốt hơn về cơ hội.

+ Những cơ hội liên quan đến địa điểm cụm ngành luôn được đeo đuổi vìrào cản gia nhập là thấp hơn những nơi khác Những tài sản cần thiết, kỹ năng,đầu vào và nhân sự, thường có sẵn ở địa điểm cụm ngành mà một doanh nghiệpmới có thể huy động dễ dàng hơn Các tổ chức tài chính và nhà đầu tư địaphương vốn đã quen thuộc với cụm ngành có thể đòi hỏi một khoản chênh lệchrủi ro vốn thấp hơn

+ Những rào cản gia nhập thấp ở trên, cũng như khả năng ý tưởng và kỹnăng của những doanh nghiệp bên ngoài tạo giá trị kinh tế nhiều hơn hoặc hoạtđộng hiệu quả hơn khi ở địa điểm cụm ngành

Lợi thế hình thành doanh nghiệp mới của cụm ngành có thể đóng vai trò quan trọng nhằm tăng tốc tiến trình đổi mới cụm ngành

Nhờ doanh nghiệp mới hình thành, nên các cụm ngành thường phát triểnsâu và rộng theo thời gian, và nâng cao hơn nữa lợi thế của cụm ngành Sự cạnhtranh gay gắt trong cụm ngành, cùng với rào cản gia nhập và rời bỏ thấp, đôi khidẫn đến tỉ lệ gia nhập và rời bỏ cao ở những địa điểm này Kết quả ròng là nhiềudoanh nghiệp cầm cự được trong cụm ngành có vị thế tốt hơn so với những đốithủ ở địa điểm khác bên ngoài

1.4 Các chủ thể cấu thành Cụm ngành trong vùng

Các chủ thể cấu thành Cụm ngành hết sức đa dạng, tùy thuộc vào chiềusâu và mức độ phức tạp của Cụm ngành đó:

Các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm cuối cùng

Các doanh nghiệp ở thượng nguồn và hạ nguồn

Các doanh nghiệp cung ứng chuyên biệt

Các đơn vị cung ứng dịch vụ

Trang 12

Các ngành liên quan (về sản xuất, công nghệ và quan hệ khách hàng)

Các thể chế hỗ trợ (tài chính, giáo dục, nghiên cứu và cơ sở hạ tầng)

Chính phủ, bộ máy ra chính sách và quản lý nhà nước địa phương vàtrung ương

lý nhà nước địa phương và trung ương (Tỉnh Vĩnh Phúc, các Hiệp hội) Nhữngngành này cũng vận dụng phương tiện truyền thông marketing phổ biến và cạnhtranh kèm theo những hình ảnh tương tự trong các phân khúc người tiêu dùngtương tự

Việc xác định ranh giới của cụm ngành (hay vẽ sơ đồ cụm ngành) khôngphải bao giờ cũng rõ ràng, và vì vậy đòi hỏi một sự thấu hiểu đối với các bộ phậncủa cụm ngành, mối liên kết tương hỗ giữa chúng, cũng như mối liên hệ giữa bảnthân cụm ngành đang nghiên cứu với các cụm ngành có liên quan Suy đến cùng,việc đưa một bộ phận vào trong hay rút một bộ phận ra khỏi sơ đồ cụm ngànhphụ thuộc vào bản chất của mối liên hệ và sức mạnh của hiệu ứng lan tỏa giữa bộphận ấy và những bộ phận còn lại của cụm ngành

Trang 13

1.5 Chính sách phát triển Cụm ngành.

(1) Các cụm công nghiệp được coi là cho phép các khả năng liên kết vớinhau một số mối quan tâm chính sách khu vực thành một khuôn khổ duy nhất:công nghệ, lợi thế năng suất khu vực, cân đối ngành đang phát triển so với suygiảm

Đồng thời, có sự quan tâm đặc biệt đến việc áp dụng các chính sách vàphương pháp tiếp cận tạo lợi thế cho 'các cụm cạnh tranh', là mối quan tâm chínhcủa các công ty hoặc nhóm ngành đang tìm kiếm lợi thế cạnh tranh và thường làmối quan tâm của các khu vực chủ nhà Trong khi khả năng cạnh tranh của cáckhu vực địa phương là một mục tiêu quan trọng khi đối mặt với thị trường toàncầu và hàng hóa được giao dịch rộng rãi, thì đặc điểm của hoạch định chính sáchkhu vực là cân bằng lợi ích khu vực, huy động mọi nguồn lực tiềm năng, tạo sựđồng thuận, bù đắp thiệt hại kinh tế bằng lợi nhuận, xây dựng dựa trên tài sản quákhứ để nắm bắt cơ hội trong tương lai

(2) Thứ hai, là các khung chính sách cách điệu và dễ tiếp cận hơn để ápdụng các cụm chuỗi giá trị vào các vấn đề phát triển Kinh nghiệm của chúng tôichỉ ra rằng các mẫu cụm là cách hữu ích hơn để đánh giá các ứng dụng chínhsách khu vực tiềm năng, hơn là bằng cách thể hiện các khái niệm tương đươngvới dữ liệu dạng bảng hoặc các biểu tượng trừu tượng

Mức độ cạnh tranh đầu tư gia tăng là cần thiết để hỗ trợ cho những hìnhthức cạnh tranh tinh tế hơn và mức năng suất cao hơn Sự ổn định kinh tế vĩ mô

và chính trị định hình bối cảnh đầu tư, nhưng các chính sách kinh tế vi mô cũngkhông kém quan trọng: cơ cấu hệ thống thuế, hệ thống quản trị doanh nghiệp, cácchính sách thị trường lao động ảnh hưởng đến động cơ phát triển lực lượng laođộng, các quy định sở hữu trí tuệ và việc thực thi, cùng những yếu tố khác Khíacạnh khác của bối cảnh cạnh tranh là các chính sách địa phương tác động lênchính sự tranh đua Việc mở cửa với ngoại thương và đầu tư nước ngoài, sở hữunhà nước, quy định cấp phép, chính sách chống độc quyền, và ảnh hưởng củatham nhũng…đều có vai trò quan trọng trong việc xác định mức độ cạnh tranh ởđịa phương Tính chất cạnh tranh cũng chịu tác động mạnh của nhiều khía cạnhkhác về môi trường kinh doanh (như sự hiện hữu các yếu tố sản xuất và điều kiệncầu ở địa phương) Điều kiện cầu ở ngay sân nhà liên quan nhiều đến việc cáccông ty có thể và sẽ chuyển từ những sản phẩm và dịch vụ có tính bắt chước,chất lượng thấp sang cạnh tranh hơn dựa vào sự khác biệt

Doanh nghiệp ở các nền kinh tế năng suất thấp tìm hiểu sức cầu chủ yếu

từ thị trường nước ngoài, sự tiến bộ đòi hỏi phải phát triển thị trường nội địa cósức cầu ngày càng tăng Người tiêu dùng tinh tế và đòi hỏi cao đang hiện hữuhoặc sẽ xuất hiện ở sân nhà sẽ buộc các doanh nghiệp cải thiện và mang lại

Trang 14

những thông tin sâu sắc về nhu cầu hiện tại và tương lai, là thứ rất khó đạt đượcnếu chỉ dựa vào thị trường nước ngoài Cầu địa phương cũng có thể làm lộ ranhững phân khúc thị trường theo đó các doanh nghiệp có thể tự làm khác mình.Trong nền kinh tế toàn cầu, chất lượng cầu địa phương quan trọng hơn nhiều quy

mô của nó Cụm ngành của các ngành liên kết đóng vai trò then chốt trong việcđịnh ra những điều kiện về sức cầu

Doanh nghiệp không thể hoạt động hiệu quả với vô số các thủ tục luậtđịnh rườm rà, đòi hỏi phải đối thoại liên tục với chính phủ, hoặc dưới một hệthống tòa án không có khả năng giải quyết các tranh chấp nhanh chóng và côngbằng

Ví dụ: Để hình thành một cụm liên kết ngành, Bộ kinh tế Công nghiệp vàThương mại Nhật Bản (METI) đã tiến hành bốn bước: (i) phân tích đặc điểm củađịa phương; (ii) xác định mạng lưới có thể có; (iii) mở rộng phạm vi mạng lưới;

và (iv) thúc đẩy tập trung công nghiệp và đổi mới Ba nhóm chính sách mà METIthực hiện là: (i) xây dựng mạng lưới; (ii) hỗ trợ doanh nghiệp ((R&D), phát triểnthị trường, quản lý, đào tạo); và (iii) thúc đẩy liên kết (giữa tổ chức tài chính –công nghiệp – cơ sở đào tạo)

1.6 Vai trò của Nhà nước trong phát triển Cụm ngành

Cụm ngành đòi hỏi mục tiêu của các chính sách công phải được hướngvào việc cải thiện môi trường kinh doanh tổng thể

Sự phát triển của một cụm ngành không chỉ lệ thuộc vào một vài bộ phậntrong cụm ngành đó và thậm chí còn đòi hỏi sự phát triển của những cụm ngànhkhác

Vì vậy, trong nỗ lực nâng cao tính cạnh tranh cho cụm ngành, thì các giảipháp tạo môi trường kinh doanh thuận lợi phải được xem xét và thực thi trướckhi tính đến những hỗ trợ cục bộ và đơn lẻ

Chọn ngành có thể không hữu hiệu:

+ Nhà nước đứng ra tạo lập ngành hoàn toàn mới bằng trợ giá và bảo hộ,nhưng đi ngược lại những điều kiện về nhân tố sản xuất, nhu cầu, cấu trúc thịtrường và ngành phụ trợ thường dẫn tới thất bại hơn là thành công

Vai trò của nhà nước nằm ở chỗ:

+ Nhận diện những Cụm ngành hiện hữu hay đang trỗi dậy

+ Thúc đẩy sự phát triển của những cụm ngành đã nhận diện thông qua:

• Đảm bảo khả năng tiếp cận nguồn lực và nhân tố sản xuất

• Duy trì và tăng cường cạnh tranh

• Thu hút đầu tư (trong và ngoài nước) và các hoạt động nòng cốt và phụtrợ của Cụm ngành

Trang 15

Ở mức độ chủ động cao hơn, nhà nước không chỉ dừng lại ở việc nâng đỡcác cụm ngành manh nha hay trợ giúp các cụm ngành đang tồn tại, mà còn sửdụng cụm ngành như một công cụ chính sách và lấy (một số) cụm ngành làmtrung tâm trong chiến lược phát triển kinh tế:

+ Cụm ngành có thể đóng vai trò như:

• Một diễn đàn giúp khuyến khích sự hợp tác giữa khu vực tư nhân (gồm

cả MNCs) với các hiệp hội thương mại, cơ quan chính phủ, trường đại học, việnnghiên cứu

• Một cơ chế đối thoại có tính xây dựng giữa chính phủ và doanh nghiệp

• Một công cụ giúp phát hiện các cơ hội cũng như nguy cơ, từ đó xâydựng chiến lược và gợi ý hành động thích hợp

Ví dụ: Mô hình cách tiếp cận chính sách lấy Cụm ngành làm trung tâm

Mặc dù vai trò tích cực của nhà nước là cần thiết để có thể phát triển cụmngành, song vai trò này cần có một điểm dừng nhất định Nói cách khác, nhànước cần xuất phát từ những tiền đề và nương theo những lợi thế có sẵn Khôngnên xây dựng cụm ngành một cách chủ quan, duy ý chí Kinh nghiệm quốc tế vàtrong nước đều cho thấy việc nhà nước đứng ra tạo lập Cụm ngành hoàn toànmới bằng cách tự đứng ra đầu tư, trợ giá, và bảo hộ, bất chấp điều kiện về nhân

tố sản xuất, nhu cầu, cấu trúc thị trường và ngành phụ trợ thường dẫn tới thất bạihơn là thành công

Trang 16

CHƯƠNG 2: KHÁI NIỆM VỀ CỤM NGÀNH DỆT MAY

1.7 Khái niệm về cụm ngành dệt may

Ngành Dệt may – cũng như tên gọi của nó – bao gồm ngành Dệt & ngànhMay mặc Khi thống kê sản xuất, chúng ta thường hay gọi là ngành Dệt & ngànhTrang phục Ngành dệt may, từ năm 1990 đến nay, đã phát triển mạnh mẽ vàngày càng đóng vai trò quan trọng trong quá trình tăng trưởng của nền kinh tế.Trong tất cả các mặt hàng công nghiệp xuất khẩu hiện nay, dệt may là ngành cókim ngạch xuất khẩu và tốc độ tăng trưởng lớn nhất

1.8 Các đặc trưng của cụm ngành dệt may

Dệt may là một ngành sản xuất khá đặc thù thường kéo dài trên rất nhiềucông đoạn Mỗi công đoạn lại có quy trình sản xuất riêng, phức tạp và có nhiềuquy trình sản xuất con Trong khi đó, việc sản xuất lại phục vụ cho nhiều tiêuthức như: gia công theo đơn đặt hàng hay sản xuất tự tiêu thụ Mỗi phương thứclại có những khác biệt về việc theo dõi bán hàng, cung ứng nguyên phụ liệu cũngnhư các phân tích quản trị khác liên quan đến điều độ sản xuất

Từ tháng 4 ngành dệt may bắt đầu vào vụ cao điểm sản xuất Các hợpđồng sản xuất hàng hóa được chia theo 2 mùa rõ rệt: quần áo mùa đông sản xuất

từ tháng 4 đến tháng 9 và mùa hạ từ tháng 11 đến tháng 1 Ngoài thời gian caođiểm này, hơn 2 tháng còn lại, các doanh nghiệp dệt may khá “rỗi” việc, khốilượng công việc chỉ bằng 60% các tháng còn lại

Một đặc thù khác của ngành dệt may là phụ thuộc phần lớn vào nguyênliệu nhập khẩu ( 70% nguồn xơ, sợi là nhập khẩu), công nghệ còn lạc hậu so vớithế giới, lợi nhuận thực thu chỉ chiếm chưa đầy 20% tổng kim ngạch xuất khẩu,xuất khẩu hầu hết qua trung gian dưới hình thức gia công, các giao dịch kinh tếphụ thuộc vào nhiều ý kiến chỉ định từ phía khách hàng Như vậy, đặc thù củangành may là “gia công - bán sức lao động ” cho nên hiệu quả sản xuất kinhdoanh đạt thấp Các doanh nghiệp khu công nghiệp mở rộng, chủ yếu là cácdoanh nghiệp nước ngoài thu hút nhiều lao động, nhưng không mất chi phí đàotạo, mà chủ yếu là thu hút lao động của các doanh nghiệp trong nước, vì vậy đãtạo ra sự cạnh tranh khá gay gắt về lao động khiến các doanh nghiệp trong nướcthường xuyên bị biến động về lực lượng lao động

1.9 Phân loại cụm ngành dệt may

a Ngành trồng bông

Ngành trồng bông và kéo sợi là khâu đầu trong chuỗi dệt may, giữ vai tròtrọng yếu trong việc cung cấp nguyên liệu đầu vào cho các phân đoạn còn lại

Ngày đăng: 27/11/2022, 19:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kinh tế và chính sách phát triển vùng, Trường đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế và chính sách phát triển vùng
Nhà XB: Trường đại học Kinh tế Quốc dân
2. Nguyễn Ngọc Sơn (2015), Trường đại học Kinh tế Quốc dân, Nghiên cứu phát triển cụm ngành công nghiệp: từ lý luận đến thực tiễn ở các nước trên thế giới và gợi ý chính sách cho Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phát triển cụm ngành công nghiệp: từ lý luận đến thực tiễn ở các nước trên thế giới và gợi ý chính sách cho Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Ngọc Sơn
Nhà XB: Trường đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2015
3. Chính phủ (2017), Nghị định 68/2017/NĐ-CP về quản lý phát triển cụm công nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 68/2017/NĐ-CP về quản lý phát triển cụm công nghiệp
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2017
4. Nguyễn Thị Hường và Phạm Thị Thu Thảo (2009), Giá trị dệt may toàn cầu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giá trị dệt may toàn cầu
Tác giả: Nguyễn Thị Hường, Phạm Thị Thu Thảo
Năm: 2009
5. Bộ Công Thương (2021), Nhiều thách thức cho ngành dệt may Việt Nam trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiều thách thức cho ngành dệt may Việt Nam trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
Tác giả: Bộ Công Thương
Năm: 2021
6. Kinh tế đô thị (2015), Hợp tác liên kết công nghiệp vùng Thủ đô trong bối cảnh hội nhập khu vực (AEC) và toàn cầu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hợp tác liên kết công nghiệp vùng Thủ đô trong bối cảnh hội nhập khu vực (AEC) và toàn cầu
Nhà XB: Kinh tế đô thị
Năm: 2015
5. Tổng cục thống kê Việt Nam, http://www.gso.gov.vn/default.aspx6. Thông tin Thương mại Việt Nam, http://www.tinthuongmai.vn/ Link
7. Sở Công Thương (2016), Dệt may Hưng Yên: Cơ hội và thách thức 8. Báo Nam Định (2022), Xứng danh cái nôi ngành dệt may Việt Nam 9. Công Thương (2022), Nam Định: Khai thác thế mạnh ngành công nghiệp ưu tiên.C. Các Website tham khảo chủ yếu Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w