BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI NCKH & PTCN CẤP BỘ NĂM 2020 “NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ CHẾ TẠO THIẾT BỊ SẤY RAU, CỦ, QUẢ B[.]
Trang 1B Ộ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỀ TÀI NCKH & PTCN CẤP BỘ NĂM 2020
“NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ CHẾ TẠO THIẾT BỊ SẤY RAU, CỦ,
ĐIỀU KHIỂN THÔNG MINH”
Mã s ố: ĐTKHCN.183/20
Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Công nghiệp Tp HCM
Ch ủ nhiệm nhiệm vụ: ThS Nguyễn Trung Kiên
Trang 3THÔNG TIN CHUNG
1 Tên đề tài: Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo thiết bị sấy rau, củ, quả bằng năng lượng
mặt trời theo công nghệ sấy hiệu ứng nhà kính và điều khiển thông minh
2 Mã số: ĐTKHCN.183/20
3 Danh sách những người tham gia thực hiện nhiệm vụ
Công nghiệp Tp.HCM
4 ThS Dương Tiến Đoàn Trung tâm Nghiên cứu & PT Công nghệ Máy công nghiệp - Trường Đại học Công nghiệp
Tp.HCM
8 ThS Nguyễn Minh Cường Trung tâm Nghiên cứu & PT Công nghệ Máy công nghiệp - Trường Đại học Công nghiệp
Tp.HCM
4 Đơn vị chủ trì: Trường Đại học công nghiệp Tp.HCM
5 Thời gian thực hiện:
6 Những thay đổi so với thuyết minh ban đầu (nếu có): không
7 Tổng kinh phí được phê duyệt của đề tài: 500 triệu đồng
8 Sản phẩm, công bố và kết quả đào tạo của đề tài
Trang 48.1 Sản phẩm dạng 1
1 01 H Ệ THỐNG MÁY
01 MÁY SẤY NLMT THEO HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH: Thiết bị
01 Máy
TT Thông s ố v Đơn ị đo
Yêu c ầu khoa học/
Ch ỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Ghi chú
S ố liệu đăng ký S t ế đạt được ố liệu thực
TT Thông s ố v Đơn ị đo
Yêu c ầu khoa học/
Ch ỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Ghi chú
S ố liệu đăng ký
TT Thông s ố v Đơn ị đo
Yêu c ầu khoa học /
Ch ỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Ghi chú
S ố liệu đăng ký S t ế đạt được ố liệu thực
Trang 5c Rau Thì là 25 kg
TT Thông s ố v Đơn ị đo
Yêu c ầu khoa học /
Ch ỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Ghi chú
S ố liệu đăng ký S t ế đạt được ố liệu thực
chế tạo thiết bị sấy
năng lượng mặt trời
theo công nghệ hiệu
Quy trình sấy rau củ
quả bằng năng lượng
mặt trời theo công
nghệ sấy hiệu ứng
nhà kính
Quy trình sấy bảo đảm sấy đạt chất lượng theo sản phẩm dạng 1
Quy trình sấy bảo đảm sấy đạt chất lượng theo sản phẩm dạng 1
3
Phần mềm điều
khiển quá trình sấy
qua App điện thoại
Phần mềm điều khiển quạt hút ẩm theo nhiệt độ và độ
ẩm không khí trong nhà sấy
Phần mềm điều khiển quạt hút ẩm theo nhiệt độ và độ
ẩm không khí trong nhà sấy
4
khai ứng dụng
nghiên cứu của đề
tài tại đơn vị cụ thể
Báo cáo tình hình thực tế ứng dụng kết quả đề tài cho sản xuất thực tế
Báo cáo tình hình thực tế ứng dụng kết quả đề tài cho sản xuất thực tế
5
Báo cáo đánh giá
hiệu quả kinh tế, xã
hội, môi trường và
khả năng triển khai
Trang 6Bộ tài liệu trình bày quy trình vận hành, bảo trì các thiết bị và xử lý các sự cố thường gặp
8.3 Sản phẩm dạng 3
TT Tên sản phẩm Yêu cầu khoa học hoặc/và chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
Nông Thôn cấp giấy chấp nhận
Trang 79 Tình hình sử dụng kinh phí
TT Nội dung chi
Kinh phí được duyệt
(triệu đồng)
Kinh phí thực hiện
Trang 10TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
năng lượng sạch và rất tiềm tàng đang được quan tâm đặc biệt hiện nay Do đó, việc
và xu hướng thực tế đặt ra, nhóm nghiên cứu thực hiện thiết kế chế tạo thiết bị sấy năng lượng mặt trời theo công nghệ hiệu ứng nhà kính kết hợp giải pháp cấp bù nhiệt thông
“Nghiên cứu thiết kế chế tạo thiết bị sấy rau, củ, quả bằng năng lượng mặt trời theo công
được quy trình sấy: Sấy màng đỏ hạt gấc ,sấy cà rốt sợi, Sấy rau Thì Là
màng đõ hạt gấc độ ẩm ban đầu 75%, năng suất mỗi mẻ sấy 15kg/mẻ, mật độ sấy
0,5m/s cho độ ẩm sản phẩm Cà rốt sấy đạt yêu cầu bảo quản chế biến 5,6%, tiêu hao điện năng riêng 655,5Wh/kg ẩm đối sánh với sấy thuần HUNK đối lưu cưỡng
Trang 11bức tiêu hao điện năng riêng là 366Wh/kg ẩm, độ ẩm sản phẩm chưa đạt độ ẩm
1m/s độ ẩm sản phẩm Cà rốt sấy đạt yêu cầu bảo quản chế biến 3,6%, tiêu hao điện năng riêng 618,5Wh/kg ẩm đối sánh với sấy thuần HUNK đối lưu cưỡng
1,5m/s độ ẩm sản phẩm Cà rốt sấy đạt yêu cầu bảo quản chế biến 3,7%, tiêu hao điện năng riêng 670,5Wh/kg ẩm đối sánh với sấy thuần HUNK đối lưu cưỡng
0,5m/s độ ẩm sản phẩm rau Thì là sấy đạt yêu cầu bảo quản chế biến 9%, tiêu hao điện năng riêng 584,5Wh/kg ẩm đối sánh với sấy thuần HUNK đối lưu cưỡng
lượng 1m/s độ ẩm sản phẩm rau Thì là sấy đạt yêu cầu bảo quản chế biến 6,8%, tiêu hao điện năng riêng 666,5Wh/kg ẩm đối sánh với sấy thuần HUNK đối lưu cưỡng bức, tiêu hao điện năng riêng là 362 Wh/kg ẩm, độ ẩm sản phẩm chưa đạt
độ ẩm bảo quản là 16,7 %
lượng 1,5m/s độ ẩm sản phẩm rau Thì là sấy đạt yêu cầu bảo quản chế biến 7,5%, tiêu hao điện năng riêng 684 Wh/kg ẩm đối sánh với sấy thuần HUNK đối lưu cưỡng bức, tiêu hao điện năng riêng là 367 Wh/kg ẩm, độ ẩm sản phẩm chưa đạt
độ ẩm bảo quản là 15,8 %
0,5m/s độ ẩm sản phẩm màng đỏ hạt gấc đạt yêu cầu bảo quản chế biến 7,3%, tiêu hao điện năng riêng 755 Wh/kg ẩm đối sánh với sấy thuần HUNK đối lưu cưỡng
Trang 12 Đối với sấy màng đỏ hạt gấc lưu lượng cấp khí hòa trộn bổ sung nhiệt lưu lượng 1m/s độ ẩm sản phẩm màng đỏ hạt gấc đạt yêu cầu bảo quản chế biến 7,8%, tiêu hao điện năng riêng 756 Wh/kg ẩm đối sánh với sấy thuần HUNK đối lưu cưỡng
1,5m/s độ ẩm sản phẩm màng đỏ hạt gấc đạt yêu cầu bảo quản chế biến 7,6%, tiêu hao điện năng riêng 774,8Wh/kg ẩm đối sánh với sấy thuần HUNK đối lưu cưỡng
tượng sấy
Trang 13Mục lục
L ỜI CAM ĐOAN 6
L ỜI CẢM ƠN 7
TÓM T ẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 8
M ục lục 1
M ục lục hình 1
M ục lục bảng 6
Chương: MỞ ĐẦU 8
1.1 Đặt vấn đề 8
1.2 M ục tiêu 10
1.3 N ội dung nghiên cứu 10
1.4 Cách ti ếp cận 11
1.5 Phương pháp nghiên cứu 11
1.6 K ỹ thuật sử dụng trong quá trình thực hiện 12
1.7 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thục tiễn 12
1.8 Tính m ới 12
1.9 Gi ới hạn nghiên cứu 13
Chương 1: TỔNG QUAN 14
1.1 T ổng quát năng lượng mặt trời 14
1.1.1 Ngu ồn gốc năng lượng mặt trời 14
1.1.2 B ức xạ mặt trời 14
1.1.3 Tình hình phân b ố bức xạ và giờ nắng ở nước ta: 16
1.1.4 T ổng quát về sử dụng năng lượng mặt trời cho sấy và bảo quản nông sản 16
1.1.5 Nguyên lý sấy bằng thiết bị năng lượng mặt trời 19
1.1.6 Nguyên lý máy s ấy năng lượng mặt trời kiểu nhà kính 21
1.1.7 Phân lo ại các dạng máy sấy hiệu ứng nhà kính 23
1.2 T ống quát máy sấy NLMT hiệu ứng nhà kính đối lưu tự nhiên 24
1.2.1 Máy s ấy kiểu lều 24
1.2.2 Máy s ấy kiểu hộp 25
1.2.3 Máy s ấy hình dạng cái bập bênh (seesaw dryer) 25
1.2.4 Máy s ấy dạng hộp 26
1.2.5 Máy s ấy HUNK dạng nhà sấy 28
1.2.6 Các nghiên c ứu máy sấy NLMT đối lưu tự nhiên và kết quả đạt được 30
1.3 T ổng quát máy sấy NLMT hiệu ứng nhà kính đối lưu cưỡng bức 31
1.3.1 Máy s ấy kiểu nhà sấy 31
1.3.2 Máy s ấy HUNK kiểu hộp có kiều parabol 32
1.3.3 Máy s ấy HUNK kiểu đường hầm 33
1.3.4 Máy s ấy hiệu ứng nhà kính đối lưu cưỡng bức kiểu kết hợp 34
1.3.5 Các nghiên c ứu máy sấy NLMT đối lưu cưỡng bức và kết quả đạt được 36
1.4 T ổng quan về vật liệu dùng trong hiệu ứng nhà kính 42
Trang 141.4.1 Kính xây d ựng 42
1.4.2 Polycarbonat 42
1.4.3 Polymethacrylat Methy 42
1.4.4 Các lo ại tấm khác 42
1.4.5 Tấm hấp thụ 43
1.4.6 Chất cách nhiệt 44
1.5 T ổng quát về tích trữ năng lượng mặt trời dưới dạng thu nhiệt và bộ thu năng lượng mặt trời 46
1.5.1 Tíc h trữ năng lượng 46
1.5.2 Bộ thu năng lượng mặt trời 48
1.6 T ổng quan hệ thống điều khiển tự động 50
1.6.1 Kh ối cảm biến 52
1.6.2 C ảm biến Nhiệt độ - Độ ẩm 53
1.6.3 Vi x ử lý trung tâm 54
1.7 T ổng quan về vật liệu sấy 57
1.7.1 T ổng quát về gấc 57
1.7.2 T ổng quát về Cà rốt 64
1.7.3 T ổng quát về Thì là 68
Chương 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÁY SẤY 74
2.1 Xây d ựng mô hình nghiên cứu 74
2.1.1 Sơ đồ nguyên lý hoạt động 74
2.1.2 Nguyên lý ho ạt động sấy hiệu ứng nhà kính 74
2.2 Xây d ựng bài toán sấy vậtt liệu trong buồng sấy HUNK 76
2.3 Gi ải bài toán sấy lý thuyết 78
2.3.1 Quá trình s ấy trên đồ thị I-d 78
2.3.2 Tính lưu lượng không khí khô lý thuyết 80
2.3.3 Tính nhi ệt lượng tiêu hao trong quá trình sấy lý thuyết 81
2.4 Tính toán di ện tích thu nhiệt BXMT của nhà kính 81
2.5 Tính toán t ốc độ sấy và thời gian sấy 84
2.6 Tính toán kích thước không gian của buồng sấy HUNK .86
2.7 Tính toán kích thước diện tích khay sấy và chiều cao lớp vật liệu sấy 90
2.8 Tính toán qu ạt thổi không khí cấp tác nhân thổi vào buồng sấy 91
2.8.1 Lưu lượng khối lượng của quạt cấp khí vào 91
2.8.2 Tính toán t ổn thất áp suất qua ghi và qua lớp vật liệu sấy 92
2.8.3 Tính t ổn áp qua lưới phân phối khí trên các khay sấy 93
2.9 Tính toán và l ựa chọn quạt đảo khí 94
2.10 Tính toán và l ựa chọn quạt hút khí 96
2.11 Tính toán b ộ trao đổi nhiệt dầu không khí cấp nhiệt bổ sung cho máy s ấy 96 2.12 Tính toán thi ết bị thu năng lượng mặt trời gia nhiệt dầu 99
2.12.1 Tính toán di ện tích ống thu năng lượng mặt trời 99
Trang 152.12.2 Kh ối lượng dầu trong ống thu năng lượng mặt trời 100
2.12.3 Tính nhi ệt lượng hữu dụng của NLMT 100
2.13 Tính toán b ộ collector thu năng lượng mặt trời gia nhiệt không khí cấp bổ sung cho bu ồng sấy 102
2.14 K ết quả tính toán chọn các thông số cơ bản cho thiết bị sấy 104
2.15 Thi ết kế điều khiển tự động 105
2.15.1 Xây d ựng yêu cầu thiết kế 105
2.15.2 Hi ện thực khối cảm biến và khối trung tâm IoT 106
2.15.3 H ệ điều hành thời gian thực Android Things 107
2.15.4 Phát tri ển chương trình cho nốt trung tâm 113
2.15.5 Ứng dụng giám sát trên di động 116
Chương 3: KHẢO NGHIỆM XÂY DỰNG CÁC CHẾ ĐỘ SẤY HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH ĐỐI LƯU CƯỠNG BỨC CÓ CẤP NHIỆT BỔ SUNG TỪ NGUỒN NHIỆT H ẤP THỤ VÀ TÍCH TRỮ NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI 119
3.1 Mô t ả hệ thống thiết bị thí nghiệm 119
3.2 C ấu tạo của Buồng sấy HUNK 120
3.3 Nguyên lý điều khiển sấy Công nghệ hiệu ứng nhà kính có cấp nhiệt bổ sung 120 3.3.1 Chế độ sấy bằng NLMT công nghệ hiệu ứng nhà kính đối lưu cưỡng bức 121
3.3.2 Ch ế độ sây hiệu ứng nhà kính kết hợp cấp nhiệt bổ sung (chế độ sấy 2) 121 3.3.3 Ch ế độ sây cấp nhiệt từ bộ tích trữ dầu (chế độ sấy 3) 122
3.3.4 D ụng cụ thí nghiệm 122
3.4 Xác định các thông số đầu ra và đầu vào của thực nghiệm 124
3.4.1 Xác định thông số đầu ra 124
3.4.2 Xác định thông số đầu vào 124
3.4.3 Cách xác định một số thông số trong thí nghiệm 125
3.5 Th ực nghiệm kiểm tra khả năng làm việc của Collector NLMT gia nhiệt không khí c ấp bổ sung 129
3.5.1 3.6.1 M ục đích của thí nghiệm 129
3.5.2 3.6.2.K ết quả khảo sát thực nghiệm 129
3.6 Xây d ựng phương án thí nghiệm và bố trí thí nghiệm sấy các loại vật liệu theo đề tài nghiên cứu 135
3.6.1 M ục đích thí nghiệm 135
3.6.2 B ố trí thí nghiệm 135
3.7 Th ực nghiệm sấy 3 loại vật liệu 136
3.7.1 Chu ẩn bị 3 loại nguyên liệu 137
3.7.2 V ận hành thiết bị 137
3.7.3 Th ực nghiệm sấy carot tại các chế độ sấy theo lưu đồ nghiên cứu 138
3.7.4 Th ực nghiệm sấy rau Thì là tại các chế độ sấy theo lưu đồ nghiên cứu 157
3.7.5 .Nghiên c ứu thực nghiệm sấy màng đỏ hạt gấc tại các chế độ sấy theo lưu đồ nghiên cứu 176
Trang 163.8 Ảnh hưởng của phương pháp sấy đến màu sắc sản phẩm 194
JAPAN 194
3.9 Tính toán suy gi ảm hàm lượng Carotent 196
3.10 Xây d ựng quy trình sấy 3 loại vật liệu 197
Chương 4: TINH HIỆU QUẢ KINH TẾ 199
4.1 Giá s ản xuất máy sấy NLMT theo nguyên lý HUNK có cấp nhiệt bổ sung 199 4.2 Chi ti ết tính toán thời gian thu hồi vốn của máy sấy HUNK cấp nhiệt bổ sung b ằng tích trữ NLMT dùng dầu truyền nhiệt lắp đặt tại TPHCM 202
4.2.1 Ti ền đầu tư máy móc thiết bị : 136,571,000 đồng 202
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 204
5.1 K ết quả 204
5.1.1 Đề tài đã hoàn thành mục tiêu đề ra 204
5.1.2 K ết quả cụ thể của đề tài đã đạt được: 204
5.2 Ki ến nghị 206
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 208
PH Ụ LỤC ĐỀ TÀI 213
Ph ụ lục 1 Khảo nghiệm collector xác định chế độ cấp khí qua colector 213
Ph ụ lục 2 Thông số dầu truyền nhiệt 215
Ph ụ lục 3 Đồ thị nhiệt độ 216
Đồ thị nhiệt độ và độ ẩm trung bình ngày 28/05/2021 từ 9h44- 16h00 216
Trang 17Mục lục hình
Hình 1-1: Các thành phần bức xạ lên mặt nghiêng [2] 15
Hình 1-2: Sơ đồ cấu tạo bộ thu nhiệt mặt trời bằng hiệu ứng nhà kính 22
Hình 1-3: Nguyên lý sấy hiệu ứng nhà kính [3] 23
Hình 1-4: Tổng quát cách phân loại máy sấy hiệu ứng nhà kính [3] 23
Hình 1-5: Hình dạng nhà kính [3] 24
Hình 1-6: Máy sấy lều bằng năng lượng mặt trời[4] 25
Hình 1-7: Máy sấy kiểu hộp [4] 25
Hình 1-8: Máy sấy dạng cái bập bênh Đại học Zimbabwe [4] 26
Hình 1-9: Máy sấy NLMT kiểu hộp khay trao đổi nhiệt đối lưu tự nhiên gia nhiệt nguyên lý gián tiếp và trực tiếp kết hợp [4] 26
Hình 1-10: (a) Máy sấy kiểu sấy hiệu ứng nhà kính đối lưu tự nhiên có lắp quả cầu gió thông khí tự nhiên [4] 28
Hình 1-11: Nhà kính đối lưu không khí tự nhiên [3] 29
Hình 1-12: Nhà sấy hiệu ứng nhà kính [4] 29
Hình 1-13: Máy sấy HUNK đối lưu tự nhiên cùng ống thoát khí ẩm [4] 30
Hình 1-14: Nhà sấy kiểu sấy hiệu ứng nhà kính đối lưu cưỡng bức [3] 32
Hình 1-15: Sơ đồ cấu tạo thiết bị sấy đối lưu cưỡng bức kiểu nhà kính [5] 32
Hình 1-16: Máy sấy kiểu sấy hiệu ứng nhà kính đối lưu cưỡng bức dạng tròn [4] 33
Hình 1-17: Cấu tạo thiết bị sấy Hohenheim [8] 34
Hình 1-18: Máy sấy HUNK đối lưu cưỡng bức kết hợp cấp nhiệt bổ sung từ 2 nguồn nhiệt bên ngoài gồm bẫy nhiệt hấp thu NLMT và lò đốt củi 35
Hình 1-19: Máy sấy HUNK đối lưu cưỡng bức kết hợp cấp nhiệt bổ sung từ 2 nguồn nhiệt bên ngoài gồm bẫy nhiệt hấp thu NLMT và cấp nhiệt bằng nước nóng [4] 35
Hình 1-20: Máy sấy hiệu ứng nhà kính đối lưu cưỡng bức kết hợp cấp bổ sung nhiệt từ bên ngoài [4] 36
Hình 1-21:Thiết bị sấy nhà kính kết hợp lò đốt khí gas (LPG) [9] 38
Hình 1-22: Mô hình máy sấy nhà kính kiểu sấy hầm cấp nhiệt đối lưu cưỡng bức [3] 38
Hình 1-23:Máy sấy HUNL đối lưu cưỡng sử dụng sấy nho [3] 39
Hình 1-24: Thiết bị sấy hạt ca cao lên men [16] 39
Hình 1-25: Thiết bị sấy tỏi tại đảo Lý Sơn [18] 40
Hình 1-26: Máy sấy lúa NLMT kết hợp buồng đốt than năng suất 4 tấn/mẻ tại Long An [19] 40
Hình 1-27: Máy sấy gỗ bằng NLMT kết hợp bồng đối sinh khối năng suất 25 khối/mẻ tại Lâm Đồng [20] 41
Hình 1-28: Thiết bị sấy cá Tra bằng NLMT[21] 41
Hình 1-29:Các loại tích trữ năng lượng nhiệt mặt trời 47
Hình 1-30:Bộ thu năng lượng mặt trời gia nhiệt lưu chất là chất lỏng và không khí[23] 48
Hình 1-31:Thiết bị thu NLMT tiếp xúc 2 mặt có cánh tản nhiệt [25] 49
Trang 18Hình 1-32: Thiết bị thu NLMT dạng tấm sóng chữ V [25] 49
Hình 1-33: Kiến trúc Internet vạn vật cho các ứng dụng giám sát thông minh[27] 50
Hình 1-34: Thành phố thông minh dựa trên Internet vạn vật[28] 51
Hình 1-35: Các thành phần chính của nốt cảm biến 52
Hình 1-36: Cảm biến DHT11 và DHT22 53
Hình 1-37: Cảm biến AM2305 53
Hình 1-38 : Arduino Uno R3 54
Hình 1-39: Arduino Nano 55
Hình 1-40: Atmega 328P 55
Hình 1-41: Giải phẫu quả gấc (a) quả non và (b) quả chín 58
Hình 1-42: So sánh thành phần Lycopene trong gấc[32] 60
Hình 1-43: Các bộ phận của cây cà rốt 64
Hình 1-44: Phần thịt của củ cà rốt 65
Hình 1-45: Cây Thì là 69
Hình 2-1: Sơ đồ nguyên lý và mô hình hệ thống sấy HUNK đối lưu cưỡng bức có cấp nhiệt bổ sung từ nguồn tích trữ NLMT bên ngoài theo hướng nghiên cứu [49] 74
H ình 2-2: Hình Biểu diễn quá trình sấy trên đồ thị I-d 78
H ình 2-3: Phác thảo buồng sấy nhà kính theo diện tích hấp thu NLMT 84
Hình 2-4: Chọn phiên bản của hệ điều hành 110
Hình 3-1: Mô hình vật lý của đề tài nghiên cứu 119
Hình 3-2: Hệ thống sấy NLMT công nghệ sấy HUNK có cấp bổ sung nhiệt từ nguồn tích trữ và điều khiển thông minh của đề tài 119
Hình 3-3: Sơ đồ nguyên lý máy sấy năng lượng mặt trời công nghê sấy hiệu ứng nhà kính đối lưu cưỡng bức có hỗ trợ bộ thu nhiệt và tích trữ năng lượng 121
Hình 3-4: Máy đo bức xạ mặt trời TENMARS TM-206 (trái), Đồng hồ đo nhiệt độ TOHO TTM-004 (phải) 123
Hình 3-5: Máy đo tốc độ gió TESTO 410-2, Cân điện tử CAS SW-1 123
Hình 3-6: Cảm biến độ ẩm và nhiệt Độ AM2315 Temperature Humidity Sensor 124
Hình 3-7: Sơ đồ khối đấu nối các thiết bị điện trong mô hình 126
Hình 3-8:Đồng hồ đo độ ẩm không khí môi trường và nhiệt độ môi trường sấy đối sánh dụng cụ đo điện tử cài đặt tự động( thời điểm đo và 12h trưa ngày 7/3/2021 127
Hình 3-9: Hiển thi nhiệt đọ buồng sấy và độ ẩm không khí trong buồng sấy bằng 2 loại dụng cụ đo để đối sánh giá trị 127
Hình 3-10: Đồng hồ hiển thi nhiệt độ dầu khi bắt đầu tích trữ năng lượng nhiệt vào đầu buổi sáng ( lúc 6h30) để cung cấp cho quá trình sấy 128
Hình 3-11: Đồng hồ hiển thi nhiệt độ dầu tích trữ năng lượng nhiệt cung cấp cho quá trình sấy 128
Hình 3-12: Màn hình hiển thi giá trị nhiệt độ, độ ẩm không khí và điều khiển quá trình tự động hóa các chế độ sấy 128
Hình 3-13: Chiết áp sử dụng để thay đổi số vòng quay của quạt cấp khí qua collector khí hoặc qua Bộ trao đồi nhiệt dầu và khì 128
Hình 3-14: Kiểm tra lưu lượng quạt qua dụng cụ đo 129
Hình 3-15: Đo Bức xạ mặt trời 129
Trang 19Hình 3-16: Đồng hồ nhiệt độ hiển thị độ chênh lệch nhiệt độ trước sau Bộ collector NLMT khí khảo nghiệm 130
khí khác nhau 131
tương đối của không khí đối sách với các thiết bi tự động) 132
khỏi Collector và nhiệt độ dầu tích trữ NL 132
sung 134
nguồn nhiệt NLMT bên ngoài 136
nhau 138
khí chế độ 0,11m3/s 140
coolecto khí và tích trữ năng lượng dầu truyền nhiêt 141
lưu lượng không khí 0,11m3 m/s 145
146
147
thứ nghiệm 150
HUNK có cấp bổ sung nhiệt 150
1,5 m/s 151
Trang 20Hình 3-43: Đồ thị so sánh tốc độ sấy ở 3 chế độ sấy cung cấp nhiệt bổ sung qua collector
0,5m/s, 1m/s và 1,5 m/s 156
Hình 3-44: Đồ thị biểu diễn tiêu hao điện năng riêng khi sấy Carot 156
Hình 3-45: Sắp khay và bố trí sấy xe sấy Thì là trong buồng sấy NLMT 157
Hình 3-46: Đồ thị cường độ bức xạ mặt trời và nhiệt độ Kkmôi trường theo thời gian 159
Hình 3-47: Đồ thị độ ẩm không khí mối trường, ra khỏi collector khí và trong buồng sấy HUNK có cấp bồ sung nhiệt 159
Hình 3-48: Đồ thị quan hệ nhiệt độ không khí môi trường, nhiệt độ khí trong nhà kính, nhiệt độ cấp bổ sung nhiệt sấy và nhiệt độ qua collector lưu lượng khí 0,11m3/s 160
Hình 3-49: Đồ thị cường độ bức xạ mặt trời theo thời gian 160
Hình 3-50: Đồ thị Tốc độ sấy rau Thì Là cấp nhiệt bổ sung lưu lượng khí 011m3/s 161
Hình 3-51: Đồ thị biểu diễn biến thiên bức xạ mặt trời và nhiệt độ không khí môi trường theo thời gian sấy thực nghiệm qua collector 0,155m3/s 164
Hình 3-52: Đồ thị biểu diễn biến thiên độ ẩm không khí theo thời gian 164
Hình 3-53: Đồ thị quan hệ nhiệt đồ KKMT, nhiệt độ buồng sấy HUNK, buồng sấy cấp bổ sung nhiệt và nhiệt độ khí bộ Collector khí và collector dầu tích trữ nhiệt 165
Hình 3-54: Đồ thị đường cong sấy rau Thì là HUNK, sấy HUNK có cấp bổ sung nhiệt từ collector 1m/s và sấy phơi ngoài trời 165
Hình 3-55: Đồ thị đường cong tốc độ sấy rau Thì là HUNK, sấy HUNK có cấp bổ sung nhiệt từ collector 0,155m3/s và sấy phơi ngoài trời 166
Hình 3-56: Đồ thị biểu diễn biến thiên bức xạ mặt trời và nhiệt độ không khi theo thời gian trong gian 169
Hình 3-57: Độ ẩm không khí MT và độ ẩm không khí trong buồng sấy HUNK có cấp bổ sung nhiệt, độ ẩm không khí ra khỏi collector 0,2 m+/s (%) 169
Hình 3-58: Đồ thị biểu diễn nhiệt độ KKMT và nhiệt độ trong buồng HUNK có cấp bổ sung nhiệt, nhiệt độ khí qua collector khí và nhiệt độ dầu tích trữ nhiệt (0C) 170
Hình 3-59: Đồ thị biểu diễn đường cong sấy của Thì là theo theo thời gian cấp bổ sung khí 0,2m3/s 170
Hình 3-60: Đồ thị biểu diễn đường cong tốc độ sấy rau Thì là theo theo thời gian cấp bổ sung khí 0,2m3/s 171
Hình 3-61: Đồ thị đường cong sấy rau Thì là ở các chế độ sấy có cấp bổ sung nhiệt qua 2 loại colector lưu lượng khí qua collector 0,2m3/s 174
Hình 3-62: Đồ thị biểu diễn điện năng riêng W/kg ẩm khi sấy rau Thì là ở 3 chế độ cung cấp nhiệt bổ sung theo vấn tốc khí 175
Hình 3-63: Sơ chế hạt gấc 176
Hình 3-64: Xếp khay hạt gấc 176
Hình 3-65: Đồ thị biểu diễn cường độ bức xạ mặt trời theo thời gian 178
Hình 3-66: Đồ thị biểu diễn độ ẩm không khí MT , không khí trong nhà kính và KK ra khỏi Collector theo thời gian 178
Hình 3-67: Đồ thị biểu diễn nhiệt độ không khí theo thời gian 178
Hình 3-68: Đồ thị biểu diễn đường cong thời gian sấy màng đỏ hạt gấc chế độ sấy HUNK, cấp nhiệt bổ sung collector khi và collector dầu nóng chế độ lưu lượng khi 0,5m/ 179
Trang 21Hình 3-69 Đồ thị biểu diễn đường cong tốc độ sấy sấy màng đỏ hạt gấc chế độ sấy HUNK, cấp nhiệt bổ sung collector khi và collector dầu nóng chế độ lưu lượng khi 0,11m3/s 180
theo thời gian trong ngày 183
kính BS nhiệt và collector dầu theo thời gian 184
sung nhiệt lưu lượng 0,155 m3/s 184
cấp bổ sung nhiệt lưu lượng 0,16 m3/s 185
m3/s 188
lượng 189
nhiệt lưu lượng khí 0,2 m3/s 189
bổ sung nhiệt lưu lượng khí 0,2m3/s 190
chế độ sấy 193
Trang 22Mục lục bảng
Bảng 1-1: Bức xạ mặt trời trên lãnh thổ Việt Nam 16
Bảng 1-3: Phân loại máy sấy năng lượng mặt trời[4] 21
nhiên.[3] 30
và tiêu thụ điện theo các chế độ vận hành sấy 134
bổ sung nhiệt lưu lượng khí 0,16m3/s 144
nhiệt lưu lượng khí 0,2m3/s 149
có cấp bổ sung nhiệt 153
sung nhiệt qua Collector lưu lượng khí 0,11m3/s 158
Bảng 3-11: Tổng hợp các chế độ sấy rau Thì là 173
Trang 23B ảng 3-14: Bảng tổng hợp biến thiên độ ẩm vật liệu sấy và tốc độ sấy Màng đỏ hạt
g ấc tại chế độ cấp bổ sung nhiệt 0,11m 3 /s 179
HUNK cấp có cấp bổ sung nhiệt 187
Bảng 4-1: Bộ phận tích trữ năng lượng nhiệt 199
Bảng 4-2: Collector NLMT khí 200
Bảng 4-5: Thống kê các khoản thu chi 201
Trang 24Chương: MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Phương pháp phơi vật liệu ẩm dưới nắng mặt trời được ứng dụng từ xa xưa, phương pháp này đơn giản, rẻ tiền và bảo vệ môi trường, tuy nhiên tỷ lệ thất thoát sản
được tiêu chuẩn sử dụng lâu dài và xuất khẩu chưa kể sản phẩm có thể bị hư hỏng toàn
lượng mặt trời (NLMT) - là nguồn năng lượng sạch và rất tiềm tàng đang được quan tâm đặc biệt hiện nay Do đó, việc nghiên cứu nâng cao hiệu quả các thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời và triển khai ứng dụng chúng vào thực tế đời sống, sản xuất, đặc
sánh, đánh giá ưu, nhược điểm của các công nghệ sấy:
nguồn nhiên liệu
rủi ro, như bụi, phân động vật, kiến, mưa
bởi khói
sửa chửa
Trang 25Sấy bằng điện
hai loại công nghệ kể trên
kiểm soát tốt
được đảm bảo tùy thuộc vào yêu cầu của từng loại sản phẩm
thấp
thêm chi phí đầu tư
và bảo trì
Sấy bằng năng
lượng mặt trời
dưỡng đơn giản
có trình độ cao để vận hành
lại chất lượng sấy cao
Vì vậy, việc nghiên cứu để thiết kế, chế tạo thiết bị sấy nông sản, thực phẩm, thảo dược nói chung và sấy các loại rau củ quả trong nông nghiệp là rất cần thiết Tuy nhiên sấy bằng NLMT có nhược điểm là chất lượng sấy và thời gian sấy phụ thuộc hoàn toàn vào cường độ bức xạ mặt trời, những ngày có mây mù, cường độ bức xạ xuống thấp cũng như đêm xuống thì việc sấy gần như hoàn toàn chấm dứt
cũng có nhiều tác giả nghiên cứu và công bố, nhưng chủ yếu dưới dạng nghiên cứu,
lượng sạch vô tận
Trang 26Từ những hạn chế trong việc khai thác nguồn NLMT, kết hợp với những nhu cầu
và xu hướng thực tế đặt ra, nhóm nghiên cứu thực hiện thiết kế chế tạo thiết bị sấy năng lượng mặt trời theo công nghệ hiệu ứng nhà kính kết hợp giải pháp cấp bù nhiệt thông qua bộ colector khi cường độ bức xạ mặt trời xuống thấp và cấp hoàn toàn khi không còn nắng mặt trời theo hướng cấp từ nguồn NLMT được tích trữ thông qua đề tài
1.2 M ục tiêu
kính và điều khiển thông minh có cấp bổ sung nguồn nhiệt bên ngoài
và điều khiển thông minh
1.3 N ội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu đề tài
đối với kỹ thuật sấy thế giới và trong nước
trường trong nước và xuất khẩu)
thông số nhiệt vật lý của các vật liệu đã khảo sát sử dụng trong tính toán sấy (Khối lượng riêng, khối lượng thể tích, hệ số dẫn nhiệt, nhiệt dung riêng)
Nội dung 2.Tổng quát các phương pháp sấy bằng năng lượng mặt trời
trời.Lựa chọn phương pháp và kỹ thuât sấy bằng năng lượng mặt trời theo hướng nghiên cứu của đề tài
Nội dung 3: Nghiên cứu, tính toán thiết kế sấy bằng năng lượng mặt trời theo
hướng của đề tài có tích hợp điều khiển thông minh
kiện sấy…
kính, thiết bị thu năng lượng, bố trí khay sấy, bộ cung cấp nhiệt bổ sung)
Trang 27- Tính toán bộ trao đổi nhiệt nước/ dầu nước và không khí cung cấp cho nhà sấy
mặt trời
bản vẽ thiết kế, lên bản vẽ mô hình và tiến hành các bước đê chế tạo, hoàn thiện sản phẩm)
Nội dung 4: Chế tạo và lắp ráp hoàn thiện thiết bị sấy bằng năng lượng mặt trời Nội dung 5: Thực nghiệm sấy 3 loại vật liệu (màng đỏ hạt gấc, rau Thì là và cà
rốt sợi)
1.4 Cách ti ếp cận
năng lượng mặt trời theo công nghệ hiệu ứng nhà kính và kết quả nghiên cứu các sản phẩm cần nghiên cứu bằng các phương pháp sấy khác thông qua các công bố khoa học
nhà kính, qui trình công nghệ sản xuất để phù hợp với công nghệ chế tạo, trình độ sử dụng, điều kiện kinh tế và điều kiện khí hậu của Việt Nam
bày ở phần tổng quan
1.5 Phương pháp nghiên cứu
nhiều kiến thức và kinh nghiệm, cũng như am tường và hiểu biết sâu trong các lĩnh vực sấy bằng năng lượng mặt trời) để đóng góp các ý kiến tư vấn phục vụ cho công tác thiết kế mô hình, vận hành, bảo trì và sửa chữa các mô hình
giả khác trong và ngoài nước trong lĩnh vực nghiên cứu về quá trình sấy năng lượng mặt trời các loại vật liệu nông nghiệp
mặt trời theo công nghệ hiệu ứng nhà kính
đổi nhiệt, bài toán tính thời gian sấy, bài toán bức xạ nhiệt, bài toán xác định các kích thước tương quan của mô hình để bảo đảm kiểu dáng công nghiệp
Trang 281.6 K ỹ thuật sử dụng trong quá trình thực hiện
để xác định các số liệu trực tiếp Các dụng cụ này có độ chính xác thích hợp để đo trực tiếp các thông số, chỉ tiêu liên quan trong quá trình nghiên cứu như: độ ẩm, nhiệt độ tác nhân sấy, thời gian lưu sản phẩm trong buồng sấy, áp suất không khí, áp suất tác nhân, nhiệt độ của muối… Ngoài ra còn trang bị thêm các dụng cụ để đo các thông số khác như: đo hiệu điện thế, cường độ dòng điện, công suất tiêu thụ điện
các kết quả thực nghiệm thu được Từ đó có cơ sở đánh giá mức độ ảnh hưởng của các thông số như: ẩm độ, nhiệt độ sấy, áp suất trong buồng sấy, lưu lượng khí sấy trong buồng sấy, chiều dày lớp vật liệu sấy, thời gian sấy để xây dựng chế độ sấy hợp lý cũng như sự ảnh hưởng của các thông số đến toàn bộ quá trình
1.7 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thục tiễn
thông qua việc sử dụng tiết kiệm năng lượng điện và sử dụng các nguồn năng lượng sạch (ở đề tài này là năng lượng mặt trời)
(một lĩnh vực đang hết sức cần thiết đổi với sự phát triển của nước ta)
trong quá trình sấy, để thực hiện công việc sấy trong nhiều điều kiện dự trữ năng lượng khác nhau
về kỹ thuật trong quá trình sấy
tạo mô hình sấy bằng NLMT theo công nghệ sấy hiệu ứng nhà kính theo mô đun, để thiết bị có thể được ứng dụng trong các điều kiện khác nhau: Khi không có điện lưới, khi không có đủ ánh sáng mặt trời, khi không có đủ cả điện lưới hoặc ánh sáng mặt trời Ngoài ra, còn có thể ứng dụng với từng khả năng đầu tư khác nhau tùy thuộc vào
sự lựa chọn các mô đun thiết bị
1.8 Tính m ới
ứng nhà kính đồng thời cấp nhiêt bổ sung cũng bằng NLMT và quá trình này được điều khiển thông minh Điều này khắc phục được nhược điểm của máy sấy thông thường là tiêu hao năng lượng cho quá trình sấy cao, đồng thời đây là hướng nghiên cứu mới, có tính ứng dụng và thực tiễn cao
năng lượng mặt trời hiện nay đang có
Trang 29+Tiết kiệm năng lượng nhờ có chế độ điều khiển thông minh tận dụng nguồn năng lượng mặt trời
+ Có thể sử dụng NLMT vào buổi tối thông qua tích trữ năng lượng bằng bộ hấp thu nhiệt và tích trữ nhiệt dầu nóng
thời phù hợp với nhiều vùng miền, với khả năng đầu tư khác nhau
+ Vật liệu để chế tạo thiết bị đơn giản: Gỗ, tôn, sắt và tấm Polycarbonat
1.9 Gi ới hạn nghiên cứu
đỏ hạt gấc trong nhà sấy HUNK có cấp nhiệt bổ sung trong đó có lắp quạt đảo khí để tăng cường truyền nhiệt đối lưu
Trang 30Chương 1: TỔNG QUAN 1.1 T ổng quát năng lượng mặt trời
1.1.1 Nguồn gốc năng lượng mặt trời
tương đương với năng lượng đốt cháy hết 1,32.1016 tấn than đá tiêu chuẩn Nhưng
Năng lượng mặt trời được đánh giá qua cường độ bức xạ mặt trời Cường độ bức
đen hấp thụ hoàn toàn năng lượng đó Nếu mặt trời không ở thiên đỉnh thì năng lượng
Khi đi qua lớp khí quyển,bức xạ mặt trời bị biến đổi nhiều, một phần bị hấp thụ
phút Nhưng khi bức xạ mặt trời đi vào lớp khí quyển có nhiều bụi do sự hút và tán xạ nên cường độ bức xạ giảm đi nhiều.Cường độ bức xạ mặt trời phụ thuộc vào độ trong
1.1.2 Bức xạ mặt trời
Trang 31- Phần trực xạ: Là phần bề mặt nhận được ánh sáng chiếu trực tiếp
và độ trong suốt của khí quyển Các đại lượng này thay đổi khá nhiều Có thể xem bức
tròi
đất Đối với BXMT cần phân biệt ý nghĩa của các ký hiệu được dùng để biểu diễn giá
đơn vị diện tích bề mặt trong một khoảng thời gian, như vậy năng lượng bức xạ là một đại lượng bằng tích phân của cường độ bức xạ trong một khoảng thời gian nhất định (thường là 1 giờ hay 1 ngày)
4.871kJ/m2/h Tuy nhiên, khi đến mặt đất, do bị hấp thụ và tán xạ nên cường độ bức
Trang 321.1.3 Tình hình phân bố bức xạ và giờ nắng ở nước ta:
Nước ta thuộc vùng khí hậu nhiệt đới trải dài từ vĩ độ 23N đến 8N Chế độ bức
Ứng dụng điện mặt trời
ấm…) Tuy nhiên cách sử dụng NLMT theo các phương cách tự nhiên nói trên có hiệu
nay con người đã biết khai thác NLMT một cách hiệu quả và chủ động hơn bằng các
thay đổi chính sách năng lượng trên phạm vi toàn thế giới, nhu cầu năng lượng thay
chương trình nghiên cứu, hỗ trợ, khuyến khích việc phát triển ứng dụng NLMT nhằm
Trang 33dụng NLMT phổ biến nhất hiện nay là hệ thống chuyển hoá NLMT thành nhiệt năng như hệ thống đun dầu nóngNLMT, bếp nấu ăn bằng NLMT, hệ thống sấy NLMT và
Phơi nắng là phương pháp sấy truyền thống phổ biến nhất Hiện nay, một lượng
đang phát triển Để làm khô, nguyên liệu được trải thành lớp mỏng phơi dưới ánh nắng
ban đêm được che phủ nhằm đạt được độ khô đồng đều để rút ngắn thời gian sấy Phương pháp sấy tự nhiên có chi phí sấy thấp, đơn giản, phù hợp với những vùng có cường độ BXMT lớn, có thể sấy với khối lượng lớn Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là sản phẩm sau khi sấy thường bị nhiễm khuẩn như nấm, mốc hoặc chim
công lao động, độ khô không đồng đều và thường khó đạt được độ ẩm bảo quản hạt
STT Tác gi ả Năm Đối tượng nghiên c ứu K ết quả
Ớt xanh, đậu xanh, kabuli chana, hành tây, khoai tây và súp
lơ
Các giá trị của hệ số truyền nhiệt đối lưu được báo cáo thay đổi
từ 3,71 - 25,98 W/m2.oC
Ớt xanh, đậu xanh, kabuli chana, hành tây, khoai tây và súp
đậu xanh, hạt tiêu
khoai tây, hành tây
và lê
được báo cáo thay đổi
W/m2.oC
Giá trị của hệ số truyền nhiệt đối lưu được báo cáo là 3.91
Trang 34được báo cáo thay đổi
w.B Và 18,53% 29,81% w.B
Mơ, nho, đào, sung
trong 3 ngày
hạt
Độ ẩm được duy trì tối đa 22% (w.b.) Mô
được báo cáo là 1.861, 6.691, 11.323, 1.136, 8.224, 8.224,
từ 1,57 - 3,89 W/m2.oC, 2,32 - 3,42
được báo cáo là 5.61
tương ứng đối với bún
có đường kính 2 mm
và 1.25 mm
Trang 3512 Kumar et al 2011 Gạo
được báo cáo là 3,54
được báo cáo là 0,472
Tôm mất 2 ngày và cá chelwa mất 3 ngày để khô
húng quế
Mô hình đã sửa đổi (I)
và verma et al Mô hình được tìm thấy là
rau mùi tây
1.1.5 Nguyên lý sấy bằng thiết bị năng lượng mặt trời
a) Phân lo ại máy sấy năng lượng mặt trời
điểm:
Cũng theo [5] máy sấy năng lượng mặt trời có thể được phân loại chủ yếu theo
thành hai nhóm chính:
máy sấy năng lượng mặt trời hỗn hợp)
thống làm khô tuần hoàn tự nhiên)
Trang 36Theo [4] Có thể phân thành ba phân nhóm riêng của hệ thống sấy năng lượng mặt trời chủ động hoặc thụ động (chúng khác nhau chủ yếu ở cách bố trí thiết kế của các thành phần hệ thống và phương thức sử dụng nhiệt mặt trời)
Máy sấy bằng năng lượng mặt trời được thực hiện chủ yếu theo 2 loại gồm thiết
bị sấy trực tiếp (active dryer) và thiết bị sấy thụ động (passive dryer) trong đó:
thiết bị thu năng lượng kết hợp với buồng sấy hoặc bộ thu năng lượng riêng biệt)
bị thu năng lượng và buồng sấy riêng biệt)
động có sử dụng thêm nguồn năng lượng khác để bổ sung nhiệt cho quá trình sấy hoặc
để vận hành quạt thổi dòng khí sấy Hoặc có thể phân loại thành thiết bị sấy đối lưu tự nhiên và đối lưu cưỡng bức
cũng chính là bộ phận sấy, vật sấy tiếp xúc với ánh nắng mặt trời Thiết bị sấy gián tiếp
đường hầm, kiểu khoang,…
Như vậy, thiết bị sấy năng lượng mặt trời gồm hai loại cơ bản là đối lưu tự nhiên
và đối lưu cưỡng bức Ở thiết bị sấy đối lưu tự nhiên, luồng khí sấy hoạt động thụ động,
đi từ thấp lên cao, có thể có nguồn nhiệt hỗ trợ khác Ở thiết bị sấy đối lưu cưỡng bức,
b) Máy s ấy trực tiếp:
Sản phẩm nông nghiệp được trải thành một lớp mỏng trong một phòng kín hấp thụ với phía trên được đậy phủ tấm trong suốt Sản phẩm nông nghiệp được gia nhiệt
và nóng lên, độ ẩm được bốc hơi và thoát ra ngoài, loại sấy trực tiếp này là phổ biến và phát triển ở nhiều miền quê Tuy nhiên, có một số nhược điểm như tốc độ sấy chậm, không điều chỉnh được nhiệt độ và tốc độ không khí, tốc độ giảm ẩm chậm, chất lượng hạt giảm và mất nhiều thời gian
c) Máy s ấy gián tiếp:
Trang 37Nguyên liệu sấy được đặt trên các ghi sấy, khí nóng được lấy từ bộ thu nhiệt năng lượng mặt trời thổi xuyên qua các ghi sấy và nguyên liệu sấy Có thể vừa sấy trực tiếp
điểm hơn sấy trực tiếp vì có thể điều khiển được nhiệt độ và tốc độ sấy, có thể sấy được
thu cao hơn Nhược điểm của phương pháp sấy gián tiếp là: Khi bộ thu nhiệt riêng biệt
Máy sấy NLMT cấp nhiệt
1.1.6 Nguyên lý máy sấy năng lượng mặt trời kiểu nhà kính
Trang 38nhiệt độ thấp, có bước sóng lớn hơn 0,7μm Với một hộp kín như hình dưới đây thì năng lượng từ các bức xạ được tích lũy dưới tấm kính làm nhiệt độ tại đó tăng
4 Tia vào có bước sóng ngắn
lưu cưỡng bức, được gia nhiệt và tiếp xúc với vật sấy Vật sấy có thể tiếp xúc trực tiếp
Ngoài ra, để kéo dài thời gian sấy khi tắt nắng có thể có thêm bộ phận tích nhiệt,
Trang 39H ình 1-3: Nguyên lý sấy hiệu ứng nhà kính [3]
1.1.7 Phân loại các dạng máy sấy hiệu ứng nhà kính
Phân loại theo hình nguyên lý làm việc : Phân thành 2 loại
Phân loại theo hình dạng nhà kính:
được chế tạo sao cho có diện tích tiếp xúc ánh mặt trời tối đa, vị trí đặt máy thường sao
Trang 40H ình 1-5: Hình dạng nhà kính [3]
Phân lo ại theo giá thành
cao
Phân lo ại theo vật liệu sử dụng
1.2 T ống quát máy sấy NLMT hiệu ứng nhà kính đối lưu tự nhiên
1.2.1 Máy sấy kiểu lều