1. Trang chủ
  2. » Tất cả

sbt toan 8 bai 3 tinh chat duong phan giac cua tam giac

14 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính chất đường phân giác của tam giác
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Sách bài tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 349,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 3 Tính chất đường phân giác của tam giác Bài 17 trang 87 sách bài tập Toán 8 Tập 2 Tam giác ABC có AB = 15cm, AC = 20cm, BC = 25cm Đường phân giác góc BAC cắt cạnh BC tại D a) Tính độ dài các đoạn[.]

Trang 1

Bài 3: Tính chất đường phân giác của tam giác Bài 17 trang 87 sách bài tập Toán 8 Tập 2: Tam giác ABC có AB = 15cm, AC =

20cm, BC = 25cm Đường phân giác góc BAC cắt cạnh BC tại D

a) Tính độ dài các đoạn thẳng DB và DC

b) Tính tỉ số diện tích của hai tam giác ABD và ACD

Lời giải:

a) Trong ΔABC, ta có: AD là đường phân giác của góc BAC

Suy ra:DB AB

DC= AC (tính chất đường phân giác)

Mà AB = 15 (cm); AC = 20 (cm)

Nên DB 15

DC =20

Suy ra: DB 15

DB DC =15 20

+ + (tính chất tỉ lệ thức)

Suy ra:DB 15 DB 15.25 75 cm

BC= 35  =35 = 7

Do đó, DC = BC – BD = 25 75 100cm

7 7

− =

Trang 2

b) Kẻ AH ⊥ BC

Ta có: SABD = 1

2 AH.BD; SADC =

1

2AH.DC

Suy ra: ABD

ADC

1 AH.BD

1

S AH.DC DC

2

Mà DB 15 3

DC = 20= ( chứng minh trên) 4

Vậy ABD

ADC

S BD 3

S =DC = 4

Bài 18 trang 87 sách bài tập Toán 8 Tập 2: Tam giác ABC có các đường phân

giác AD, BE, CF

Chứng minh rằng: DB EC FA 1

DC EA FB =

Lời giải:

Trong ΔABC, ta có: AD là đường phân giác của góc BAC

Suy ra: DB AB

DC = AC (tính chất đường phân giác) (1)

BE là đường phân giác của góc ABC

Suy ra:EC BC

EA=AB (tính chất đường phân giác) (2)

Trang 3

CF là đường phân giác của góc ACB

Suy ra:FA CA

FB = CB (tính chất đường phân giác) (3)

Nhân từng vế (1), (2) và (3) ta có:

DB EC FA AB BC CA

DC EA FB =AC AB CB = (điều phải chứng minh)

Bài 19 trang 87 sách bài tập Toán 8 Tập 2: Tam giác cân ABC có BA = BC = a,

AC = b Đường phân giác góc A cắt BC tại M, đường phân giác góc C cắt BA tại

N

a) Chứng minh MN // AC;

b) Tính MN theo a, b

Lời giải:

a) Trong ΔBAC, ta có: AM là đường phân giác của BAC

Suy ra: MC AC

MB = AB (tính chất đường phân giác) (1)

CN là đường phân giác của BCA

Suy ra:NA AC

NB =CB (tính chất đường phân giác) (2)

Lại có: AB = CB = a (gt)

Trang 4

Từ (1), (2) và (gt) suy ra: NA MC

NB= MB

Trong ΔBAC, ta có: NA MC

NB =MB Suy ra: MN // AC (theo định lí đảo của định lí Ta-lét)

b) Ta có: MC AC

MB =AB (chứng minh trên)

Suy ra: MC MB AC AB CB AC AB

Hay

2

MB

+

+ Trong ΔBAC, ta có:

MN //AC (chứng minh trên)

Suy ra: MN MB

AC = BC

Vậy

2

a b

AC.MB a b ab

MN

+

+

Bài 20 trang 87 sách bài tập Toán 8 Tập 2: Tam giác ABC có AB = 12cm, AC =

20cm, BC = 28cm Đường phân giác góc A cắt BC tại D Qua D kẻ DE // AB (E ∈ AC)

a) Tính độ dài các đoạn thẳng BD, DC, DE

b) Cho biết diện tích tam giác ABC là S, tính diện tích các tam ABD, ADE, DCE

Trang 5

Lời giải:

a) Trong ΔABC, ta có: AD là đường phân giác của góc BAC

Suy ra: DB AB

DC = AC (tính chất tia phân giác)

Suy ra: DB AB

DB DC = AB AC

Suy ra: DB AB

BC = AB AC

+

Suy ra:DB BC.AB 28.12 21 10,5cm

AB AC 12 20 2

Vậy DC = BC - DB = 28 - 10,5 = 17,5 (cm)

* Trong ΔABC, ta có: DE // AB

Suy ra: DC DE

BC =AB (Hệ quả định lí Ta-lét)

Vậy: DE DC.AB 17,5 12 7,5cm

b) Vì ΔABD và ΔABC có chung đường cao kẻ từ đỉnh A nên

ABD

ABC

S BD 10,5 3

S = BC = 28 = 8

Trang 6

Vậy: SABD = 3

8.S

SADC = SABC - SABD = S - 3S 5S

8 = 8

Vì DE // AB và AD là đường phân giác góc A nên ta chứng minh được tam giác AED cân tại E, do đó AE = DE

Ta có: ADE

ADC

S AE DE 7,5 3

S = AC= AC = 20 = 8

Vậy: SADE 3SADC 3 5 S 15S

8 8 8 64

Ta có: SDCE SADC SADE 5S 15S 25S

8 64 64

Bài 21 trang 88 sách bài tập Toán 8 Tập 2: Cho tam giác ABC vuông tại A, AB

= 21cm, AC = 28cm; đường phân giác góc A cắt BC tại D, đường thẳng qua D song song với AB cắt AC tại E

a)Tính độ dài các đoạn thẳng BD, DC và DE

b) Tính diện tích tam giác ABD và diện tích tam giác ACD

Lời giải:

a) Áp dụng định lí Pi-ta-go vào tam giác vuông ABC, ta có:

BC2 = AB2 + AC2 = 212 + 282 = 1225

Suy ra: BC = 35 (cm)

Trang 7

Vì AD là đường phân giác của góc BAC nên:

BD AB

DC = AC (t/chất đường phân giác)

Suy ra: BD AB

BD DC = AB AC

Hay BD AB

BC = AB AC

+

Suy ra: BD BC.AB 35.21 15cm

AB AC 21 28

Vậy DC = BC – BD = 35 – 15 = 20cm

Trong ΔABC ta có: DE // AB

Suy ra:DC DE

BC = AB (Hệ quả định lí Ta-lét)

Suy ra: DE DC.AB 20.21 12cm

BC 35

b) Ta có: SABC = 1

2.AB.AC =

1

2.21.28 = 294 (cm

2)

Vì ΔABC và ΔADB có chung đường cao kẻ từ đỉnh A nên:

ADB

ABC

S S 294 126

S = BC =35 = 7 = 7 =7 = (cm2)

Vậy SADC = SABC – SABD = 294 – 126 = 168(cm2)

Bài 22 trang 88 sách bài tập Toán 8 Tập 2: Cho tam giác cân ABC (AB = AC),

đường phân giác góc B cắt AC tại D và cho biết AB = 15cm, BC = 10cm

a) Tính AD, DC

b) Đường vuông góc với BD tại B cắt đường thẳng AC tại E Tính EC

Trang 8

Lời giải:

Vì BD là đường phân giác của góc ABC nên:

AD AB

DC = BC (t/chất đường phân giác)

Suy ra: AD AB

AD DC = AB BC

AC = AB BC

+

Mà ΔABC cân tại A nên AC = AB = 15 (cm)

Suy ra: AD 15 AD 15.15 9

15 =15 10  =15 10 =

Vậy DC = AC – AD = 15 – 9 = 6 (cm)

b) Vì BE ⊥ BD nên BE là đường phân giác góc ngoài tại đỉnh B

Suy ra : EC BC

EA =BA ( t/chất đường phân giác)

Suy ra: EC BC

EC CA = BA

+ ⇒ EC.BA= BC (EC + AC) Suy ra: EC.BA - EC.BC = BC.AC ⇒EC (BA - BC) = BC.AC

Vậy EC BC.AC 10.15 30(cm)

BA BC 15 10

Bài 23 trang 88 sách bài tập Toán 8 Tập 2: Tam giác ABC có góc A = 90o, AB

= 12cm, AC =16cm; đường phân giác góc A cắt BC tại D

a) Tính BC, BD và DC

Trang 9

b) Kẻ đường cao AH, tính AH, HD và AD

Lời giải:

a) Áp dụng định lí Pi-ta-go vào tam giác vuông ABC, ta có:

BC2 = AB2 + AC2 = 122 + 162 = 400

Suy ra: BC = 20 (cm)

Vì AD là đường phân giác của góc BAC nên:

DB AB

DC = AC (tính chất đường phân giác)

Suy ra: DB AB

DB DC = AB AC

BC = AB AC

+

Suy ra:DB BC AB 20.12 60

AB AC 12 16 7

Vậy : DC = BC – DB = 20 - 60 80

7 = 7 (cm)

b) Ta có: SABC = 1

2.AB.AC =

1

2.AH.BC

Suy ra: AB.AC = AH.BC

AB.AC 12.16

BC 20

Trong tam giác vuông AHB, ta có: AHB = 90o

Trang 10

Theo định lí Pi-ta-go, ta có: AB2 = AH2 + HB2

Suy ra: HB2 = AB2 - AH2 = 122 - (9,6)2 = 51,84 ⇒ HB =7,2 (cm)

Vậy HD = BD – HB = 60

7 - 7,2 ≈ 1,37 (cm) Trong tam giác vuông AHD, ta có: AHD = 90o

Theo định lí Pi-ta-go, ta có:

AD2 = AH2 + HD2 = (9,6)2 + (1,37)2 = 94,0369

Suy ra: AD ≈ 9,70 (cm)

Bài 24 trang 88 sách bài tập Toán 8 Tập 2: Tam giác ABC có A = 90°, AB = a

(cm), AC = b (cm) (a < b), trung tuyến AM, đường phân giác AD (M và D thuộc cạnh BC)

a) Tính độ dài các đoạn thẳng BC, BD, DC, AM và DM theo a, b

b) Hãy tính độ dài các đoạn thẳng trên chính xác đến chữ số thập phân thứ hai khi biết a = 4,15cm, b = 7,25cm

Lời giải:

a) Áp dụng định lí Pi-ta-go vào tam giác vuông ABC, ta có:

BC2 = AB2 + AC2 = a2 + b2

Suy ra:BC= a2+b2

Trang 11

Ta có: AM = BM = 1

2.BC (tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền)

Suy ra: AM 1 a2 b2

2

Vì AD là đường phân giác của góc BAC nên:

DB AB

DC = AC (tính chất đường phân giác)

Suy ra: DB AB

DB DC = AB AC

hay

a a b

DB

BC AB AC AB AC a b

+

Vậy

a a b 1

DM BM BD a b

(a b) a b 2a a b (b a) a b

2(a b) 2(a b) 2(a b)

+

+

b) Với a = 4,15 (cm); b = 7,25 (cm), sử dụng máy tính và các kết quả ý a, ta tính được:

BC ≈ 8,35 cm

BD ≈ 3,04 cm

DC ≈ 5,31 cm

AM ≈ 4,18 cm

DM ≈ 1,14cm

Bài tập bổ sung

Trang 12

Bài 3.1 trang 89 sách bài tập Toán 8 Tập 2: Tam giác ABC vuông tại A có đường

phân giác AD Biết rằng độ dài của các cạnh góc vuông AB = 3,75cm, AC = 4,5cm

Hãy chọn kết quả đúng (tính chính xác đến hai chữ số thập phân)

1) Độ dài của đoạn thẳng BD là:

A 18,58;

B 2,66;

C 2,65;

D 3,25

2) Độ dài đoạn thẳng CD là:

A 27,13;

B 2,68;

C 3,20;

D 3,15

Lời giải:

Áp dụng định lí Pi- ta- go vào tam giác vuông ABC ta có

BC2 = AB2 + AC2 = 34,3125

Suy ra: BC 5,86 cm

Trang 13

Theo tính chất đường phân giác ta có: AB AC

BD = CD Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

AB AC AB AC

BD CD BD CD

+

= =

+ 3,75 4,5 3,75 4,5

BD CD 5,86

+

3,75 5,86

3,75 4,5

CD BC BD 3, 2

+

1 Chọn B

2 Chọn C

Bài 3.2 trang 89 sách bài tập Toán 8 Tập 2: Hình bình hành ABCD có độ dài

cạnh AB = a = 12,5cm, BC = b = 7,25cm Đường phân giác của góc B cắt đường chéo AC tại E, đường phân giác của góc D cắt đường chéo AC tại F

Hãy tính độ dài đường chéo AC, biết EF = m = 3,45cm

(Tính chính xác đến hai chữ số thập phân)

Lời giải:

Trang 14

Vì ABCD là hình bình hành nên ABC=ADC

Mặt khác, BE và DF lần lượt là phân giác của các góc B và D,

Do đó suy ra ADF=CBE

Mặt khác, ta có: AD = CB = b;

DAF=BCE (so le trong)

Suy ra: ΔADF = ΔCBE (g.c.g)

⇒ AF = CE

Đặt AF = CE = x

Theo tính chất của đường phân giác BE trong tam giác ABC, ta có:

AB AE AF EF

BC CE CE

x

+

= =

+

2mb m(a b)

+

Thay số, tính trên máy tính điện tử cầm tay ta được:

3, 45.(12,5 7, 25)

12,5 7, 25

+

Ngày đăng: 27/11/2022, 15:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w