1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá hoạt động hệ thống thu và xử lý nước thải sinh hoạt nhặm đề xuất phương án thu phí nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố hồ chí minh

156 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hoạt động hệ thống thu và xử lý nước thải sinh hoạt nhằm đề xuất phương án thu phí nước thải sinh hoạt trên địa bàn TP.HCM
Tác giả Phan Thị Nở
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Hùng Anh
Trường học Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 4,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH PHAN THỊ NỞ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HỆ THỐNG THU VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT NHẰM ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN THU PHÍ NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN[.]

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

PHAN THỊ NỞ

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HỆ THỐNG THU VÀ

XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT NHẰM ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN THU PHÍ NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Hùng Anh

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ngày 10 tháng 7 năm 2021

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

1 Lương Văn Việt - Chủ tịch Hội đồng

2 Trần Thị Thu Thuỷ - Phản biện 1

3 Lê Hoàng Anh - Phản biện 2

4 Bùi Xuân An - Ủy viên

5 Nguyễn Chí Hiếu - Thư ký

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG VIỆN TRƯỞNG VIỆN KHCN&QLMT

Trang 3

NHIỆM VỤ CỦA LUẬN VĂN THẠC SĨ

Ngày, tháng, năm sinh: 16/8/1983 Nơi sinh: Bình Định

Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường Mã chuyên ngành: 8850101

I TÊN ĐỀ TÀI: Đánh giá hoạt động hệ thống thu và xử lý nước thải sinh hoạt nhằm

đề xuất phương án thu phí nước thải sinh hoạt trên địa bàn TP.HCM

NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: Thu thập các tài liệu tổng quan, điều tra, đánh giá về

hiện trạng hệ thống thu và xử lý nước thải sinh hoạt, từ đó đề xuất phương án thu phí nước thải sinh hoạt trên địa bàn Tp.HCM nhằm bổ sung nguồn thu ngân sách

II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: Theo Quyết định số 1537/QĐ-ĐHCN ngày 10 tháng

11 năm 2020 của Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM về việc giao đề tài cho học viên và cử người hướng dẫn luận văn Thạc sĩ của Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM

III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: Ngày 10 tháng 5 năm 2021

IV NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS Lê Hùng Anh

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2021

Trang 4

Tôi xin gửi lời tri ân đến quý Thầy, Cô Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh Đặc biệt là quý Thầy Cô Viện Khoa học Công nghệ & Quản lý Môi trường thuộc trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức để tôi hoàn thành khóa học này

Tôi muốn gửi lời cảm ơn tất cả cơ quan, đơn vị đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thu thập dữ liệu và những người đã giúp đóng góp và tham gia vào cuộc khảo sát được

sử dụng trong nghiên cứu này

Cảm ơn chồng và con tôi đã luôn ủng hộ, đồng hành và tiếp thêm sức mạnh cho tôi trong thời gian qua Và không kém phần quan trọng đó là ba mẹ và anh chị của tôi đã luôn hỗ trợ, động viên và giúp đỡ tôi để tôi hoàn thành được chương trình học

Trang 5

ii

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Ô nhiễm nguồn nước do xả nước thải trực tiếp ra ngoài môi trường là một trong những vấn đề bức xúc và quan tâm hàng đầu hiện nay của chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh Hiện nay, hệ thống cống thoát nước của thành phố không được đầu tư xây dựng một cách thỏa đáng về tiết diện cũng như về chiều dài, về mật độ và mang tính chắp vá do xây dựng qua nhiều thời kỳ Về xử lý nước thải, mặc dù chính phủ đã có quy hoạch về các nhà máy xử lý nước thải, tuy nhiên để xây dựng các nhà máy xử lý cũng như đầu tư hệ thống thoát nước đòi hỏi nguồn vốn rất lớn Do đó, trong thời gian tới vấn đề đặt ra với chính quyền thành phố không những là kinh phí đầu tư hệ thống thoát nước và nhà máy xử lý nước thải mà còn là chi phí duy tu và vận hành nhà máy xử lý nước thải Với nhu cầu phát triển bền vững hệ thống thoát nước và xử

lý nước thải, việc thu phí từ các dịch vụ nhà nước cung cấp là rất cần thiết Đề tài

“Đánh giá hoạt động hệ thống thu và xử lý nước thải sinh hoạt nhằm đề xuất phương

án thu phí nước thải sinh hoạt trên địa bàn TP.HCM” được tiến hành nghiên cứu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Đề tài sử dụng phương pháp thu thập thông tin, phương pháp điều tra khảo sát thực tế, phương pháp phân tích chi phí số liệu, phương pháp tổng hợp đánh giá, phương pháp khảo sát điều tra và phương pháp chuyên gia Mục tiêu nghiên cứu là đề xuất phương án (lộ trình) thu phí nước thải sinh hoạt trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2021-2030

Kết quả nghiên cứu cho thấy nguồn thu phí bảo vệ môi trường chỉ đáp ứng khoảng 44-52% chi phí công tác duy tu hệ thống thoát nước và vận hành các trạm và nhà máy

xử lý nước thải Nghiên cứu đã xây dựng 3 kịch bản về phương án thu phí dịch vụ thoát nước và tiến hành khảo sát, từ đó đề xuất lộ trình thu phí dịch vụ thoát nước (phí nước thải sinh hoạt) giai đoạn 2021 - 2030, nhằm giảm gánh nặng của ngân sách của thành phố, đảm bảo kinh tế môi trường trong tương lai cũng như phù hợp nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền”

Từ khoá: phí nước thải sinh hoạt, nước thải, duy tu

Trang 6

iii

ABSTRACT

Water pollution caused by discharging wastewater directly into the environment is

the most pressing and concerned issues of the Ho Chi Minh City government at

present Currently, the drainage system of city not invest in constructing satisfactorily

in terms of cross-section as well as length In density and patchwork due to

construction over many periods Wastewater treatment, Although the government has

planned for wastewater treatment plants, however, the construction of treatment

plants as well as investment in the drainage system requires huge capital Therefore,

In the coming time, the problem posed with the city government is not only the

investment cost of the drainage system and the wastewater treatment plant, but also

the cost of the maintenance and operation of the wastewater treatment plant With the

need to sustainably develop drainage and wastewater treatment systems, it is essential

to collect fees from public services Topic "Evaluation of domestic wastewater

collection and treatment system operation to propose a plan on collecting domestic

wastewater charges in Ho Chi Minh City" is conducted research in Ho Chi Minh City

The topic uses information collection methods, actual survey method, Data cost

analysis method, evaluation synthesis method, method of investigation survey, and

expert method The research objective is to propose a plan (roadmap) to collect

domestic wastewater charges in the area of Ho Chi Minh City in the period of

2021-2030

Based on the research results, the environmental protection fee only meets about

44-52% of the cost of the maintenance of the drainage system and the operation of the

stations and wastewater treatment plants This study has built 3 scenarios on the

drainage fee collection plan and surveyed, from there proposing a roadmap for

wastewater service charges (domestic wastewater charges) for the period 2021 - 2030,

to reduce the burden of the city's budget, ensure future environmental economy as

well as comply with the principle of "polluters must pay"

Keywords: domestic wastewater charges, wastewater, maintenance

Trang 7

iv

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Đánh giá hoạt động hệ thống thu và xử lý nước thải sinh hoạt nhằm đề xuất phương án thu phí nước thải sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” là do chính học viên thu thập tài liệu, số liệu, khảo sát thực tế để viết Không sao chép các báo cáo hoặc luận văn của người khác Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Học viên

Phan Thị Nở

Trang 8

v

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ ii

ABSTRACT iii

MỤC LỤC v

DANH MỤC HÌNH ẢNH ix

DANH MỤC BẢNG BIỂU xi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xv

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

2.1 Mục tiêu 3

2.2 Nội dung nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

3.1 Đối tượng nghiên cứu 4

3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

4 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 5

4.1 Ý nghĩa khoa học 5

4.2 Ý nghĩa thực tiễn 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 6

1.1 Giới thiệu về khu vực nghiên cứu 6

1.1.1 Vị trí, địa hình 7

Trang 9

vi

1.1.2 Địa chất, thủy văn 8

1.1.3 Khí hậu, thời tiết 8

1.1.4 Tổng quan về lĩnh vực thoát nước 10

1.1.5 Tổng quan về nước thải 14

1.1.6 Tổng quan về lĩnh vực thu phí nước thải 19

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Nội dung 1: Đánh giá hiện trạng hệ thống thu (thoát nước) và xử lý nước thải của TP.HCM 27

2.1.1 Phương pháp thu thập thông tin 27

2.1.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực tế 28

2.1.3 Phương pháp chuyên gia 28

2.2 Nội dung 2: Phân tích chi phí duy tu hệ thống thoát nước, vận hành các nhà máy XLNT và phí bảo vệ môi trường 28

2.2.1 Thu thập thông tin 29

2.2.2 Phân tích số liệu chi phí 29

2.3 Nội dung 3: Dự báo chi phí duy tu hệ thống thoát nước, vận hành nhà máy XLNT, sản lượng nước thải 30

2.3.1 Dự báo chi phí duy tu hoạt động thoát nước và vận hành nhà máy XLNT

30

2.3.2 Dự báo sản lượng nước thải 30

2.4 Nội dung 4: Xây dựng kịch bản thu phí dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải 31

2.4.1 Kịch bản 1 31

2.4.2 Kịch bản 2 31

2.4.3 Kịch bản 3 31

Trang 10

vii

2 Nội dung 5: Khảo sát tỷ lệ đồng thuận của cộng đồng 32

2.5.1 Phương pháp chuyên gia 32

2.5.2 Phương pháp khảo sát bằng phiếu điều tra 32

2.5.3 Phương pháp xử lý số liệu 33

2.5.4 Phương pháp tổng hợp, phân tích và đánh giá 34

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35

3.1 Đánh giá hiện trạng hệ thống thu và xử lý nước thải của TP.HCM 35

3.1.1 Hiện trạng hệ thống thoát nước 35

3.1.2 Tình hình hoạt động các nhà máy xử lý nước thải 39

3.2 Phân tích chi phí duy tu hệ thống thoát nước, vận hành các nhà máy XLNT và nguồn phí bảo vệ môi trường 52

3.2.1 Phân tích chi phí hoạt động thoát nước 52

3.2.2 Phân tích chi phí vận hành các nhà máy XLNT 53

3.2.3 Phân tích chi phí xử lý nước thải lưu vực điển hình 58

3.2.4 Phân tích phí bảo vệ môi trường 68

3.3 Dự báo chi phí duy tu hệ thống thoát nước, vận hành nhà máy XLNT, sản lượng nước thải 71

3.3.1 Dự báo chi phí duy tu hoạt động thoát nước và vận hành nhà máy XLNT

71

3.3.2 Dự báo sản lượng nước thải 71

3.4 Xây dựng kịch bản thu phí dich vụ thoát nước và xử lý nước thải lộ trình tăng phí theo các kịch bản 73

3.4.1 Kịch bản 1 73

3.4.2 Kịch bản 2 76

Trang 11

viii

3.4.3 Kịch bản 3 82

3.4.4 So sánh 3 kịch bản 85

3.5 Khảo sát tỷ lệ đồng thuận của dân đối với các mức phí 89

3.5.1 Kết quả khảo sát 89

3.5.2 Đề xuất lộ trình 95

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98

1 Kết luận 98

2 Kiến nghị 99

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA HỌC VIÊN 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

PHỤ LỤC 105

Trang 12

ix

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Vị trí Thành phố Hồ Chí Minh, nguồn: internet 6

Hình 1.2 Địa hình Thành phố Hồ Chí Minh, nguồn: internet 7

Hình 1.3 Bản đồ phân bố lượng mưa trung bình năm (mm) 9

Hình 1.4 Cống bị hư hỏng được xây dựng từ thời Pháp thuộc, nguồn: internet 10

Hình 1.5 Cống bị xâm hại làm hạn chế khả năng thoát nước, nguồn: internet 10

Hình 1.6 Cải tạo nâng cấp cống bằng công nghệ không đào SPR, nguồn: internet 10 Hình 1.7 Bản đồ thoát nước theo Quyết định 752 12

Hình 1.8 Quy trình thu gom và xử lý nước thải 15

Hình 1.9 Sơ đồ vị trí các lưu vực thu gom nước thải theo Quyết định 24/QĐ-TTg 18 Hình 3.1 Trạm XLNT Bình Hưng Hòa, nguồn: phòng XLNT 40

Hình 3.2 Trạm bơm Đồng Diều, nguồn: phòng XLNT 41

Hình 3.3 Mặt bằng tổng thể nhà máy Hình 3 4: Cổng vào nhà máy Bình Hưng 42

Hình 3.5 Trạm XLNT Tân Quy Đông, nguồn: tác giả 43

Hình 3.6 Nhà máy XLNT Tham Lương - Bến Cát, nguồn: internet 44

Hình 3.7 Mặt bằng tổng thể Trạm Bơm Nhiêu Lộc-Thị Nghè, nguồn: internet 46

Hình 3.8 Trạm Bơm Nhiêu Lộc - Thị Nghè, nguồn: internet 46

Hình 3.9 Tuyến cống bao Nhiêu Lộc - Thị Nghè, nguồn: phòng XLNT 47

Hình 3.10 Trạm XLNT 38,3 nguồn: tác giả 48

Hình 3.11 Khu XLNT, nguồn: tác giả 48

Trang 13

x

Hình 3.12 Cổng vào trạm XLNT 17,3ha, nguồn: phòng XLNT 49

Hình 3.13 Khu XLNT trạm 17,3ha, nguồn: phòng XLNT 49

Hình 3.14 Trạm XLNT KDC Vĩnh Lộc B, nguồn: phòng XLNT 50

Hình 3.15 Biểu đồ sản lượng nước sạch tiêu thụ 53

Hình 3.16 Biểu đồ sản lượng nước sạch tiêu thụ 55

Hình 3.17 Biểu đồ thể hiện hiện tỷ lệ chênh lệch giữa công tác duy tu và nguồn thu phí từ giai đoạn 2017-2020 70

Hình 3.18 Biểu đồ thu phí các kịch bản 88

Hình 3.19 Giá dịch vụ thoát nước các kịch bản 88

Hình 3.20 Biểu đồ đánh giá mức độ ô nhiễm nước hiện nay 89

Hình 3.21 Biểu đồ đánh giá vai trò của công tác thu gom và xử lý nước thải 90

Hình 3.22 Biểu đồ mức độ quan trọng thu gom và xử lý nước thải hiện nay 90

Hình 3.23 Biểu đồ các lộ trình phí dịch vụ thoát nước đến năm 2030 91

Hình 3.24 Biểu đồ dánh giá mức phí bảo vệ môi trường hiện nay 91

Hình 3.25 Biểu đồ nguồn nước chính được sử dụng hiện nay 92

Hình 3.26 Biểu đồ trình độ học vấn của đáp viên 92

Hình 3.27 Biểu đồ nghề nghiệp của đáp viên 93

Hình 3.28 Biểu đồ thu nhập của gia đình 93

Trang 14

xi

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Công suất các nhà máy XLNT theo Quyết định 24/QĐ-TTg 18 Bảng 1.2 Tổng hợp mức thu phí thoát nước của một số tỉnh thành tại Việt Nam [28] 22 Bảng 1.3 Tổng hợp mức thu phí của một số nước trên thế giới 23

Bảng 3.1 Tổng hợp chi phí duy tu hệ thống thoát nước giai đoạn 2017-2020 [32] 36 Bảng 3.2 Bảng tổng hợp mưa giai đoạn 2017 – 2020 [32] 37 Bảng 3.3 Bảng tổng hợp triều giai đoạn 2017 – 2020 [32] 38 Bảng 3.4 Chi phí vận hành và công suất XLNT trạm Bình Hưng Hòa giai đoạn 2017-2020 [32] 40 Bảng 3.5 Chi phí vận hành và công suất XLNT nhà máy XLNT Bình Hưng giai đoạn 2017-2020 [32] 41 Bảng 3.6 Chi phí vận hành và công suất XLNT trạm Tân Quy Đông giai đoạn 2017-

2020 [32] 43 Bảng 3.7 Chi phí vận hành và công suất nhà máy XLNT Tham Lương - Bến Cát giai đoạn 2018-2020 [32] 44 Bảng 3.8 Chi phí vận hành và công suất Trạm bơm Nhiêu Lộc - Thị Nghè giai đoạn 2017-2020 [32] 46 Bảng 3.9 Chi phí vận hành và công suất XLNT Trạm XLNT 38,4 ha giai đoạn 2018-2020 [32] 47 Bảng 3.10 Chi phí vận hành và công suất XLNT Trạm XLNT 17,3 ha giai đoạn 2017-2020 [32] 49

Trang 15

xii

Bảng 3.11 Chi phí vận hành và công suất XLNT Trạm XLNT KDC Vĩnh Lộc B giai

đoạn 2017-2020 [32] 50

Bảng 3 12 Tổng hợp các trạm và nhà máy XLNT đang hoạt động 51

Bảng 3.13 Phân tích chi phí vận hành các trạm, nhà máy xử lý nước thải giai đoạn 2017-2020 [28] 53

Bảng 3.14 Tổng hợp lượng nước sạch tiêu thụ giai đoạn 2017-2020 [26] 54

Bảng 3.15 Lượng nước thải giai đoạn 2017 - 2020 56

Bảng 3.16 Lượng nước thải được xử lý các nhà máy giai đoạn 2017-2020 [28] 56

Bảng 3.17 Tỷ lệ nước thải được xử lý giai đoạn 2017-2020 58

Bảng 3.18 Chi phí công tác duy tu hệ thống thoát [28] 60

Bảng 3.19 Tổng hợp chi phí xử lý bùn [28] 61

Bảng 3.20 Tính toán giá trị khấu hao hệ thống thoát nước 62

Bảng 3.21 Tổng hợp chi phí vận hành bảo dưỡng nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng và trạm bơm Đồng Diều [28] 63

Bảng 3.22 Tổng hợp chi phí xử lý bùn của nhà máy [28] 64

Bảng 3.23 Chi phí vận hành và duy tu tuyến cống bao [28] 65

Bảng 3.24 Tính toán chi phí xử lý 1m3 nước thải cho lưu vực 01 (lưu vực Tàu Hũ – Bến Nghé - Đôi – Tẻ) [28] 66

Bảng 3.25 Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt giai đoạn 2017 – 2020 [26] 68

Bảng 3 26 Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt giai đoạn 2017- 2020 69

Trang 16

xiii

Bảng 3 27 Tỷ lệ chi phí bảo vệ môi trường chi trả cho dịch vụ thoát nước và xử lý

nước thải giai đoạn 2017-2020 69

Bảng 3.28 Lượng nước cấp, nước thải dự kiến giai đoạn 2021-2030 72

Bảng 3.29 Tỷ lệ nước thải được xử lý theo kịch bản 1 74

Bảng 3 30 Lộ trình thu phí dịch vụ thoát nước cho từng đối tượng theo kịch bản 1 75

Bảng 3.31 Lộ trình thu phí dịch vụ thoát nước bình quân theo kịch bản 1 76

Bảng 3.32 Tỷ lệ nước thải được xử lý theo kịch bản 2 77

Bảng 3.33 Chi phí vận hành năm 2021 của nhà máy XLNT Bình Hưng giai đoạn 2 78

Bảng 3.34 Chi phí vận hành của nhà máy XLNT Bình Hưng giai đoạn 2 giai đoạn 2022-2030 79

Bảng 3.35 Chi phí vận hành XLNT lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè năm 2025 79

Bảng 3.36 Chi phí vận hành của nhà máy XLNT lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè giai đoạn 2026-2030 80

Bảng 3.37 Lộ trình thu phí dịch vụ thoát nước từng đối tượng theo kịch bản 2 81

Bảng 3.38 Lộ trình thu phí dịch vụ thoát nước bình quân theo kịch bản 2 82

Bảng 3.39 Tỷ lệ nước thải được xử lý theo kịch bản 3 82

Bảng 3.40 Lộ trình thu phí dịch vụ thoát nước từng đối tượng theo kịch bản 3 84

Bảng 3.41 Lộ trình thu phí dịch vụ thoát nước bình quân theo kịch bản 3 85

Bảng 3.42 Lộ trình thu phí tương ứng các kịch bản 86

Bảng 3.43 Tỷ lệ nước thải được xử lý theo kịch bản 3 95

Trang 17

xiv Bảng 3.44 Lộ trình tăng phí dịch vụ thoát nước đề xuất đến năm 2030 96 Bảng 3.45 Lộ trình thu phí dịch vụ thoát nước từng đối tượng theo kịch bản 3 96

Trang 18

xv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ADB Ngân hàng châu Á

BVMT Bảo vệ môi trường

NMXLNT Nhà máy xử lý nước thải

ODA Hỗ trợ phát triển chính thức

PPP Hình thức đối tác công tư

SAWACO Tổng công ty cấp nước Sài Gòn

TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh

XLNT Xử lý nước thải

XLNTSH Xử lý nước thải sinh hoạt

VSMT Dự án vệ sinh môi trường

WB Ngân hàng thế giới

Trang 19

1

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Ô nhiễm nguồn nước do xả nước thải trực tiếp ra ngoài môi trường mà không qua xử

lý ngày càng trở trầm trọng và là một trong những vấn đề bức xúc và quan tâm hàng đầu hiện nay của Việt Nam nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) nói riêng Đặc biệt TP.HCM là một trong những đô thị có tốc độ gia tăng dân số cao, quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa nhanh chóng nhưng thiếu sự nhận thức của cộng đồng, do đó vấn đề nước thải trở nên nghiêm trọng hơn Xử lý nước thải là quan trọng đối với môi trường sống và sức khỏe của con người vì nó giúp giảm sự lây truyền các bệnh liên quan đến chất lượng nước, cũng như giảm ô nhiễm nước và hậu quả cuối cùng là thiệt hại cho hệ sinh thái Xử lý nước thải đô thị là một cần thiết, tuy nhiên chi phí đầu tư cần thiết của các dự án xử lý nước thải gấp hai, ba lần chi phí cho các dự án cấp nước [1]

Do đó, các công cụ tài chính là mục tiêu quan trọng và quan tâm hàng đầu của chính quyền thành phố để đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững Điển hình, trong số 17 Mục tiêu Phát triển Bền vững sẽ đạt được vào năm 2030, tại mục 6.3 chỉ ra các mục tiêu trong đó cải thiện chất lượng nước, tăng cường sử dụng nước và khả năng chi trả được đề cập Để đạt được SDG6 đòi hỏi một tập hợp các hoạt động trong đó huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính để đáp ứng nhu cầu đầu tư vào ngành nước là một trong những hoạt động đó [2]

Về tình hình sử dụng nước, tỷ lệ hộ gia đình được tiếp cận dịch vụ thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tăng từ 10% năm 2010 lên 20% vào năm 2015, trong khi đó giá các dịch vụ nước thải tại Việt Nam được đánh giá là tương đối thấp so với toàn bộ chi phí của dịch vụ, để có được dịch vụ tốt hơn cần có những biện pháp để cải thiện nguồn tài chính [3]

Trang 20

2

Trong thời gian qua, Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận trong quá trình phát triển kinh tế Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa nhanh chóng và sự gia tăng dân số nhanh đã tạo ra những áp lực lên môi trường nói chung và hệ thống kênh, sông, rạch do nước thải chưa qua xử lý xả thải nói riêng [4] trong khi đó hệ thống cơ sở hạ tầng thoát nước được xây dựng phần lớn từ thời Pháp thuộc Đặc biệt trong mùa mưa vấn đề này càng trở nên khó khăn hơn khi nước mưa,

lũ lụt do nước thải tràn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, môi trường và phát triển kinh tế xã hội và mỹ quan đô thị

Trước những vấn đề trên Chính phủ đã quy hoạch TP.HCM tại các Quyết định số 752/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2001 về phê duyệt Quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước TP.HCM đến năm 2020 Để thực hiện quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước mưa và nước thải TP.HCM đến 2020, cần tổng vốn đầu tư khoảng 40.380 tỷ Việt Nam đồng và Quyết định 24/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 06 tháng 01 năm 2010 về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng TP.HCM đến năm 2025, Thành phố có quy mô dân số trên 10 triệu người, tổng lượng nước thải ước tính từ 3,15–3,2 triệu/ngày với tổng cộng 12 nhà máy xử lý nước thải tập trung, còn theo Quyết định 1942/2014/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2014 phê duyệt Quy hoạch hệ thống thoát nước và xử lý nước thải khu vực dân cư, khu công nghiệp thuộc lưu vực sông Đồng Nai đến năm 2030 TP.HCM

có 11 nhà máy nếu gộp chung giữa Nhiêu Lộc-Thị Nghè và Đông Sài Gòn, đồng thời thành phố đã đặt ra cho mình mục tiêu vào năm 2025 xử lý 80% tổng lượng nước thải sinh hoạt hàng ngày của hộ gia đình [5]

Tuy nhiên, vẫn còn tồn đọng lớn nhu cầu đầu tư chưa đáp ứng so với quy hoạch Hai thách thức lớn được đặt ra:

(i) Khía cạnh tài chính: Hiện nay, phí nước thải vẫn còn quá thấp để xây dựng, phục hồi hoạt động và chi phí bảo trì hoặc nâng cấp hệ thống Hiện nay, phần lớn nguồn chi phí này phụ thuộc vào ngân sách nhà nước Do đó, tính bền vững tài chính của các dự án sinh sau khi xây dựng vẫn là một mối quan tâm lớn chính quyền hiện nay

Trang 21

3

(ii) Về khía cạnh xã hội: thiếu nhận thức của cộng đồng và sự tham gia của cộng đồng vào các dự án môi trường, do đó ít nhiệt tình hơn đối với việc trả phí từ công chúng

Về mặt tài chính, hiện tại chỉ có phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, được thu 10% của giá nước cho tất cả các khách hàng (từ ngày 01 tháng 01 năm 2004) Nguồn thu phí bảo vệ môi trường chỉ đủ đáp ứng khoảng 50% chi phí vận hành, bảo dưỡng cho hệ thống thu gom không bao gồm chi phí đầu tư xây dựng của các nhà máy xử

lý nước thải Tuy nhiên, nguồn thu này còn khá thấp để trang trải chi phí trên và thường được trợ cấp bằng ngân sách thành phố

Tuy nhiên, với mục tiêu hoàn thành cơ sở hạ tầng trong thời gian tới, cũng như đầu

tư các nhà máy XLNT, và đảm bảo tính bền vững về tài chính cho chi phí dịch vụ thoát nước, đòi hỏi chính quyền phải tăng phí nước thải bằng cách ban hành biểu giá nước thải cũng như chuẩn bị lộ trình tăng doanh thu để thu hồi toàn bộ chi phí trong tương lai Điều này phù hợp với nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền

Do đó, đề tài “Đánh giá hoạt động hệ thống thu và xử lý nước thải sinh hoạt nhằm

đề xuất phương án thu phí nước thải sinh hoạt trên địa bàn TP.HCM” là thiết

2.2 Nội dung nghiên cứu

Những nội dung nghiên cứu của đề tài như sau:

- Đánh giá hiện trạng hệ thống thu (hệ thống thoát nước) và xử lý nước thải của TP.HCM

Trang 22

4

- Phân tích chi phí dùng duy tu hệ thống thoát nước và vận hành nhà máy XLNT

- Trên cở sở đề án chống ngập và XLNT thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn

2020-2045 và kế hoạch chống ngập và XLNT giai đoạn 2020-2030 và chương trình giảm

ô nhiễm môi trường giai đoạn 2020-2030, đề tài xây dựng 03 kịch bản tương ứng với

3 lộ trình thu phí xử lý nước thải sinh hoạt

- Khảo sát tỷ lệ đồng thuận của dân đối với mức thu phí xử lý nước thải sinh hoạt/phí dịch vụ thoát nước

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Hệ thống thoát nước cấp 1, 2, các nhà máy xử lý nước thải và nguồn thu để duy tu, vận hành bảo trì bảo dưỡng hệ thống thoát nước và các nhà máy xử lý nước thải đang vận hành

3.2 Phạm vi nghiên cứu

❖ Không gian

Hệ thống thoát nước và nhà máy xử lý nước thải tại Tp.HCM

❖ Thời gian

Số liệu phục vụ nghiên cứu:

- Số liệu chi phí duy tu hệ thống thoát nước và vận hành nhà máy XLNT giai đoạn

2017 - 2020

- Số liệu về nguồn thu phí bảo vệ môi trường giai đoạn 2017 - 2020

- Xây dựng kế hoạch trung hạn 10 năm từ 2021 đến năm 2030

Quy mô:

Trang 23

5

Khảo sát tỷ lệ đồng thuận của dân đối với mức thu phí xử lý nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố đề tài dự kiến sẽ thực hiện 219 phiếu khảo sát ngẫu nhiên về tỷ lệ đồng thuận của cộng đồng đối với 3 lộ trình thu phí xử lý nước thải sinh hoạt

Hệ thống thoát nước và chi phí vận hành các trạm và nhà máy XLNT sinh hoạt đang hoạt động

4 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

4.1 Ý nghĩa khoa học

Đề tài “Đánh giá hoạt động hệ thống thu và xử lý nước thải sinh hoạt nhằm đề xuất phương án thu phí nước thải sinh hoạt trên địa bàn TP.HCM” cung cấp bộ số liệu cập nhật về hiện trạng thu và xử lý nước thải tại TP.HCM làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo Đồng thời, đề tài cũng cung cấp thông tin về các phương án thu phí xử

lý nước thải trên địa bàn TP.HCM hiện nay cho các nghiên cứu về kinh tế môi trường

4.2 Ý nghĩa thực tiễn

Chi phí đầu tư cho các chương trình về nước thải đô thị ban đầu lớn và cần nhiều vốn, nhưng lợi ích kinh tế tích lũy từ các khoản đầu tư này thuộc khía cạnh cải thiện sức khỏe cộng đồng, cũng như bảo đảm chất lượng nước mặt và nước ngầm tốt hơn, điều này chủ yếu có lợi cho các thế hệ tương lai Để đáp ứng được nguồn kinh phí cho vấn đề này, ngoài nguồn kinh phí từ ngân sách, các tổ chức phi chính phủ thì nguồn kinh phí từ thu phí xử lý nước thải là rất cần thiết Do đó, đề tài “Đánh giá hoạt động hệ thống thu và xử lý nước thải sinh hoạt nhằm đề xuất phương án thu phí nước thải sinh hoạt trên địa bàn TP.HCM” phần nào đáp ứng nhu cầu thực tiễn nêu trên

Đề tài còn được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý ngành, đơn vị quản lý vận hành về nguồn kinh phí có thể bổ sung vào quá trình duy tu hệ thống thoát nước và vận hành nhà máy xử lý nước thải hiện nay, đặc biệt là Trung tâm Quản lý Hạ tầng kỹ thuật TP.HCM – Sở Xây dựng TP.HCM

Trang 24

6

1.1 Giới thiệu về khu vực nghiên cứu

TP.HCM là một trong hai thành phố lớn nhất tại Việt Nam, đồng thời cũng là một trong những trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa và giáo dục quan trọng nhất của Việt Nam Hiện nay, TP.HCM là thành phố trực thuộc trung ương được xếp

loại đô thị đặc biệt của Việt Nam, cùng với thủ đô Hà Nội

Nằm trong vùng chuyển tiếp giữa Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ, TP.HCM ngày nay có 19 quận và 5 huyện, tổng diện tích 2.095,239 km² Theo kết quả điều tra dân

số năm 2019 dân số của toàn thành phố là 8.993.082 người, thành thị 7.127.364 người (chiếm 79,25%), nông thôn 1.865.718 người (chiếm 20,75%), mật độ 4.292 người/km2 Nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi, TP.HCM trở thành một đầu mối giao thông quan trọng của Việt Nam và Đông Nam Á, bao gồm cả đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường không Các lĩnh vực giáo dục, truyền thông, thể thao, giải trí, TP.HCM đều giữ vai trò quan trọng bậc nhất của cả nước [6]

Hình 1.1 Vị trí Thành phố Hồ Chí Minh, nguồn: internet

Trang 25

cả về đường bộ, đường thủy và đường hàng không, nối liền các tỉnh trong vùng [6]

- Phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương

- Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh

- Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai

- Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An và Tiền Giang

TP.HCM nằm ở hạ lưu các con sông lớn như sông Sài Gòn, sông Đồng Nai và nằm ven rìa đồng bằng sông Cửu Long, trong vùng chuyển tiếp giữa miền Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long, địa hình thành phố thấp dần từ Bắc xuống Nam và

từ Tây sang Đông Vùng cao nằm ở phía Bắc – Đông Bắc và một phần Tây Bắc, trung bình 10 đến 25 mét

Hình 1.2 Địa hình Thành phố Hồ Chí Minh, nguồn: internet

Trang 26

8

1.1.2 Địa chất, thủy văn

Cấu trúc địa chất của TP.HCM được chia làm 3 tầng cấu trúc: tầng cấu trúc trên, tầng cấu trúc giữa và tầng cấu trúc dưới [6]

1.1.3 Khí hậu, thời tiết

TP.HCM nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, đặc điểm chung của khí hậu - thời tiết TP.HCM là nhiệt độ cao đều trong năm và có hai mùa mưa - khô rõ rệt làm tác động chi phối môi trường cảnh quan sâu sắc Mùa mưa bắt đầu từ tháng

5 đến tháng 11, mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Theo tài liệu quan trắc nhiều năm của trạm Tân Sơn Nhất, qua các yếu tố khí tượng chủ yếu; cho thấy những đặc trưng khí hậu TP.HCM như sau [6]:

Trang 27

9

- Lượng bức xạ dồi dào, trung bình khoảng 140 Kcal/cm2/năm Số giờ nắng trung bình/tháng 160-270 giờ Nhiệt độ không khí trung bình 270C Nhiệt độ cao tuyệt đối

400C, nhiệt độ thấp tuyệt đối 13,80C Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng

4 (28,80C), tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là khoảng giữa tháng 12 và tháng

1 (25,70C)

- Lượng mưa cao, bình quân/năm 1.949 mm Năm cao nhất 2.718 mm (1908) và năm nhỏ nhất 1.392 mm (1958) Số ngày mưa trung bình/năm là 159 ngày Khoảng 90% lượng mưa hàng năm tập trung vào các tháng mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11; trong đó hai tháng 6 và 9 thường có lượng mưa cao nhất Các tháng 1, 2, 3 hầu như rất ít mưa, lượng mưa không đáng kể Trên phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân bố không đều, có khuynh hướng tăng dần theo trục Tây Nam - Ðông Bắc Ðại bộ phận các quận nội thành và các huyện phía Bắc thường có lượng mưa cao hơn các quận huyện phía Nam và Tây Nam

Hình 1.3 Bản đồ phân bố lượng mưa trung bình năm (mm)

- Ðộ ẩm tương đối của không khí bình quân/năm 79,5%; bình quân mùa mưa 80%

và trị số cao tuyệt đối tới 100%; bình quân mùa khô 74,5% và mức thấp tuyệt đối xuống tới 20%

- Về gió, TP.HCM chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính là gió mùa Tây - Tây Nam và Bắc - Ðông Bắc Gió Tây -Tây Nam từ Ấn Ðộ Dương thổi vào mùa mưa,

Trang 28

10

khoảng từ tháng 6 đến tháng 10, tốc độ trung bình 3,6m/s và gió thổi mạnh nhất vào tháng 8, tốc độ trung bình 4,5 m/s Gió Bắc- Ðông Bắc từ biển Đông thổi vào mùa khô, khoảng từ tháng 11 đến tháng 2, tốc độ trung bình 2,4 m/s Ngoài ra có gió tín phong, hướng Nam - Ðông Nam, khoảng từ tháng 3 đến tháng 5 tốc độ trung bình 3,7 m/s

1.1.4 Tổng quan về lĩnh vực thoát nước

Hình 1.4 Cống bị hư hỏng được xây dựng từ thời Pháp thuộc, nguồn: internet

Hình 1.5 Cống bị xâm hại làm hạn chế khả năng thoát nước, nguồn: internet

Hình 1.6 Cải tạo nâng cấp cống bằng công nghệ không đào SPR, nguồn: internet

Trang 29

Từ 1954 – 1975: hệ thống thoát nước được mở rộng trong khu vực nội thành cũ với khối lượng không nhiều

Từ sau 1975 đến 2007: việc đầu tư xây dựng ở nội thành và các khu vực ngoại thành

đã phát triển

Đến năm 2007, tổng chiều dài cống thoát nước cấp 2, cấp 3 khoảng 944 km, phục vụ cho một diện tích khoảng 62km2 (chiếm 10% diện tích dự kiến xây dựng và phát triển hệ thống thoát nước của thành phố), tỉ lệ phục vụ đối với các quận nội thành như Quận 1, Quận 3, Quận 5 là 100%, nhưng đối với các huyện ngoại thành như Bình Chánh chỉ có 0,3%; số dân được hệ thống thoát nước phục vụ chiếm tỉ lệ là 60% và so với yêu cầu, hiện có rất nhiều tuyến đường, khu dân cư vẫn chưa có cống thoát nước

Hệ thống cống thoát nước đã thiếu, không đáp ứng đủ yêu cầu thoát nước, mà lại còn

bị tình trạng lấn chiếm gây khó khăn cho công tác duy tu bảo dưỡng và làm suy giảm khả năng thoát nước Năm 2001, được sự giúp đỡ của Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA), Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 752/QĐ-TTg ngày 19 tháng 6 năm 2001 về ban hành Quy hoạch Tổng thể hệ thống thoát nước thành phố

Hồ Chí Minh đến năm 2020; trong đó tập trung pháp triển hệ thống thoát nước thành phố với diện tích nghiên cứu 650km2, được chia thành 6 lưu vực: Trung tâm thành phố, Đông Bắc thành phố, Đông Nam Thành phố, Tây Thành phố, Nam Thành phố, Bắc Thành phố [7]

Trang 30

12

Theo cách phân chia hệ thống cống do JICA đề xuất:

Tuyến cống cấp 1: là những tuyến sông, kênh, rạch phục vụ thoát nước

Tuyến cống cấp 2: là những tuyến cống thoát trực tiếp ra tuyến sông, kênh, rạch phục

vụ thoát nước

Tuyến cống cấp 3: là những tuyến cống thoát vào tuyến cống cấp 2, những tuyến đường nhánh, hẻm

Tuyến cống cấp 4: là những tuyến cống thoát vào tuyến cống cấp 3

Hình 1.7 Bản đồ thoát nước theo Quyết định 752

Theo Quyết định 752/2001/QĐ-TTg về quy hoạch hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố được chia thành 6 vùng chính như sau: Vùng Trung tâm, Vùng Bắc, Vùng Nam, Vùng Tây, Vùng Đông Bắc, Vùng Đông Nam [7]

Trang 31

13

1.1.4.1 Vùng thoát nước mưa Trung tâm Thành phố (S = 106,40 km 2 )

Vùng thoát nước mưa Trung tâm Thành phố: bao gồm toàn bộ khu vực trung tâm

với các kênh chính là kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè, Tân Hoá - Lò Gốm, Tàu Hũ - Bến Nghé và kênh Đôi - Tẻ Vùng này phần lớn hệ thống thoát nước cống chung (nước thải và nước mưa đi chung) và được xây dựng từ năm 1870

1.1.4.2 Vùng thoát nước mưa phía Bắc Thành phố (S = 136,18 km 2 )

Khu vực ngoại thành phía Bắc với các kênh chính là kênh Tham Lương - Bến Cát, rạch Đá Hàn, rạch Bến Đá - Bà Hồng Khu vực này phần lớn hệ thống thoát nước chưa hoàn chỉnh, tuy nhiên chỉ có quận Gò Vấp là có hệ thống thoát nước tương đối hoàn chỉnh

1.4.1.3 Vùng thoát nước mưa phía Tây Thành phố (S = 72,91 km 2 )

Khu vực này là vùng đất thấp dọc rạch Chùa - Nước Lên với các tuyến kênh chính trong vùng là Rạch Chùa - Nước Lên, sông Bến Lức và sông Cần Giuộc Khu vực này hệ thống thoát nước chưa hoàn chỉnh Nước mưa và nước thải theo các rãnh, rạch thoát ra sông Bến Lức và Cần Giuộc, sau đó chảy ra sông Nhà Bè

1.1.4.4 Vùng thoát nước mưa phía Nam Thành phố (S = 81,74 km 2 )

Vùng này với các tuyến kênh chính như rạch Bà Lào, rạch Xóm Củi, rạch Ông Lớn, rạch Cây Khô, rạch Đỉa, sông Mương Chuối Khu vực này có địa hình thấp với hệ thống kênh rạch dày đặc Nước mưa và nước thải theo các kênh rạch nhỏ thoát ra các kênh trên và sau đó chảy ra sông Nhà Bè

1.1.4.5 Vùng thoát nước mưa Đông Bắc Thành phố (S = 64,91 km 2 )

Khu vực này với các kênh rạch chính như rạch Gò Dưa, rạch Suối Nhum, rạch Cầu

và rạch Gò Công Khu vực này chủ yếu là đất nông nghiệp và không đủ hệ thống đê bao nên thường xuyên bị ngập khi triều cao

Trang 32

14

1.1.4.6 Vùng thoát nước mưa Đông Nam Thành phố (S = 119,37 km 2 )

Vùng này có mạng lưới kênh rạch dày đặc và các kênh chính là rạch Chiếc, rạch Ông Hồng, rạch Kiêu, rạch Ông Nhiêu, rạch Trau Trảu và sông Tắc Khu vực này, hệ thống thoát nước gần như chưa hoàn thiện, nhưng có mạng lưới kênh rạch rất dày đặc Nước mưa và nước thải theo các mương rãnh thoát ra các kênh rạch sau đó chảy

ra sông Sài Gòn và Đồng Nai

1.1.5 Tổng quan về nước thải

1.1.5.1 Định nghĩa nước thải

Nước thải là nước đã bị thay đổi đặc tính, tính chất do sử dụng hoặc do các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác của con người xả vào

hệ thống thoát nước hoặc ra môi trường [8]

1.1.5.2 Phân loại nước thải

Nước thải được phân chia thành 3 loại chính dựa trên mục đích sử dụng và cách xả thải khác nhau như sau:

❖ Nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt là nước được thải ra sau khi sử dụng cho mục đích sinh hoạt của cộng đồng như tắm, giặt giũ, vệ sinh cá nhân Hầu hết nước thải sinh hoạt được thải

ra từ các căn hộ, cơ quan, trường học, bệnh viện, chợ, các khu trung tâm thương mại, khu đô thị, khu dân cư và các công trình công cộng khác

Lượng nước thải sinh hoạt của khu dân cư phụ thuộc vào mật độ dân số, tiêu chuẩn cấp nước và đặc điểm hệ thống thoát nước Do đó, lượng nước thải sinh hoạt có sự khác biệt lớn giữa khu nội thành và ngoại thành, nông thôn do tiêu chuẩn cấp nước, mật độ dân số của khu trung tâm đô thị cao hơn khu nông thôn Nước thải sinh hoạt của các khu đô thị thoát ra bằng hệ thống thoát nước, dẫn ra các sông rạch, còn khu ngoại thành và vùng nông thôn, nước thải thường tự tiêu thoát tự nhiên ra các ao hồ hoặc bằng biện pháp tự thấm

Trang 33

15

❖ Nước thải công nghiệp

Là loại nước do các nhà máy xí nghiệp thải ra sau quá trình sản xuất Đặc tính ô nhiễm và nồng độ nước thải công nghiệp rất khác nhau phụ thuộc vào đặc trưng loại hình công nghiệp và kỹ thuật sản xuất

Có 2 loại nước thải công nghiệp:

+ Nước thải công nghiệp quy ước sạch: là loại nước thải sau khi sử dụng để làm nguội sản phẩm, làm mát thiết bị, làm vệ sinh sàn nhà…

+ Nước thải công nghiệp nhiễm bẩn đặc trưng của công nghiệp và cần xử lý cục bộ trước khi xả vào mạng lưới thoát nước chung của thành phố

❖ Nước thải là nước mưa

Là loại nước mưa chảy tràn trên mặt đất, lôi kéo các cặn bã, dầu mỡ chảy vào hệ thống thoát nước

Hiện tại hệ thống thoát nước của thành phố là hệ thống cống chung, nước mưa và nước thải sinh hoạt cùng đổ vào hệ thống cống, sau đó chảy về nhà máy xử lý nước thải

Hình 1.8 Quy trình thu gom và xử lý nước thải

❖ Hệ thống thu gom nước thải

Một hệ thống quản lý nước thải bao gồm:

Trang 34

16

- Nguồn thải (khu dân cư, xí nghiệp công nghiệp)

- Mạng lưới thoát nước thải: Thu gom và vận chuyển nước thải (hệ thống cống dẫn

và trạm bơm)

- Trạm xử lý nước thải

- Công trình xả và nguồn tiếp nhận

1.1.5.3 Vai trò của quản lý thu gom và xử lý nước thải đô thị

Do xu thế phát triển của xã hội cùng với quá trình đô thị hóa đang diễn ra, các ngành công - nông nghiệp, các nhà máy, khu công nghiệp, vùng kinh tế trọng điểm ra đời, các đô thị mới được mở rộng ngày càng nhiều hơn… nhu cầu nước sạch lại cần nhiều hơn Trên thực tế, thế giới chỉ có khoảng 30 triệu km3 nước ngọt, nguồn dự trữ này không thay đổi trong khi nhu cầu sử dụng nước luôn tăng; nhu cầu nước hàng năm của thế giới hiện nay vào khoảng 3.500 - 3.900 tỉ m3 nước sạch, và hơn một nửa trong số đó trở thành nước thải, còn một nửa không quay trở lại; 1m3 nước thải có thể làm “nhiễm bẩn mạnh” 10m3 nước sạch Do đó, nguồn nước đã mất dần khả năng

tự làm sạch, nhanh chóng bị kiệt đi, gây ra nạn thiếu nước trầm trọng [5]

Hiện nay, giải quyết nước cho đời sống con người và nền kinh tế quốc dân đã trở thành vấn đề thực sự cấp thiết Nhiều quốc gia trên thế giới đã đưa ra những quy định pháp lý nghiêm ngặt về vấn đề này Việc sử dụng tổng hợp nguồn nước: sinh hoạt, sản xuất, bảo vệ môi trường… đang được quan tâm Dựa trên nguồn gốc và đặc tính nước thải của một số ngành nghề sản xuất tại TP.HCM có thể nhận thấy hầu hết giá trị các thông số ô nhiễm vượt rất nhiều lần so với tiêu chuẩn cho phép, gây ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng nước, và có thể gây tác hại cho sức khỏe con người khi sử dụng Chính vì vậy xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn quy định hiện nay đang là vấn đề cấp thiết, và đang được các cấp chính quyền quan tâm, vì nó không những bảo vệ sức khỏe con người, bảo vệ môi trường sống mà còn đảm bảo thực hiện theo đúng chính sách, quy định ban hành của nhà nước

Trang 35

17

1.1.5.4 Mục tiêu và lợi ích của việc thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt

❖ Đối với môi trường

Nhằm bảo vệ nguồn nước mặt như sông, hồ, kênh, rạch, suối, biển; phòng ngừa và ngăn chặn sự ô nhiễm do nguồn nước thải chưa xử lý từ khu dân cư, đô thị, khu thương mại, công nghiệp xả trực tiếp Biện pháp được coi là hiệu quả nhất để bảo vệ nguồn nước lả giảm thiểu nồng độ ô nhiễm trong nước thải bằng cách áp dụng công nghệ xử lý phù hợp đủ tiêu chuẩn xả ra nguồn nước mặt Ngoài ra, việc nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ sử dụng lại nước thải có ý nghĩa đặc biệt quan trọng khi lượng nước thải ngày càng gia tăng

❖ Đối với sức khỏe con người

Chống được ô nhiễm đất, nguồn nước, phòng trách được bệnh tật và ngộ độc nước uống

❖ Đối với xã hội

Mang lại hiệu quả kinh tế cao, tiết kiệm chi phí khi tận dụng được nguồn nước thải sau xử lý để làm nước tưới đường, tưới cây, nước tưới chữa cháy, dùng trong công nghiệp và nông nghiệp

Bùn thải sau xử lý có thể tận dụng làm phân bón, gạch nung…

Theo Quyết định 24/2010/QĐ-TTg ngày 6/01/2010 của Thủ tướng chính phủ về Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025, TP.HCM có 12 lưu vực thoát nước bẩn tương ứng có 12 nhà máy xử lý nước thải (Bảng 1.1) cụ thể như sau:

Trang 36

1 Lưu vực Tàu Hũ – Bến Nghé – Đôi – Tẻ 512.000

Trang 37

19

Đến năm 2014, Thủ Tướng chính phủ ban hành Quyết định 1942/2014/QĐ-TTg về phê duyệt Quy hoạch hệ thống thoát nước và xử lý nước thải khu vực dân cư, khu công nghiệp thuộc lưu vực sông Đồng Nai đến năm 2030 Theo đó định hướng khu vực TP.HCM có 11 nhà máy xử lý nước thải (gộp nhà máy xử lý nước thải lưu vực

5 và 9) và các trạm và nhà máy XLNT theo quy hoạch và đang hoạt động thể hiện tại (Phụ lục 1 và phụ lục 2)

1.1.6 Tổng quan về lĩnh vực thu phí nước thải

1.1.6.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Hiện nay, phí dịch vụ được dùng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực nói chung và lĩnh vực môi trường, thoát nước nói riêng Ở các nước đang phát triển, đã có nhiều nghiên cứu được thực hiện tính phí dịch vụ cho các giá trị mà họ cung cấp và đánh giá sự sẵn lòng (sự đồng thuận) của cộng đồng đối với chất lượng của nó [6], [12], đối với lĩnh vực cải thiện chất lượng nước mặt [13], đối với lĩnh vực kiểm soát lũ lụt [14], [15], đối với lĩnh vực cải thiện hệ thống nhà vệ sinh người dân kết nối hệ thống thoát nước thành phố hoặc hệ thống thoát nước của địa phương nhằm để xử lý nước thải [17], [18] Các nghiên cứu trên được thực hiện tại nhiều khu vực, và nhiều quy mô khác nhau

Phí dịch vụ đối với lĩnh vực thoát nước và nước thải có thể được tính cho nhiều hạng mục khác nhau như: chi phí vận hành, chi phí đầu tư, chi phí trả nợ vay….Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứu tập trung phân tích các lợi ích chi phí đầu tư xây dựng nhà máy XLNT và đánh giá hiệu quả của nó đem lại [10], [20], bên cạnh đó có một số nghiên cứu đánh giá sự sẵn lòng (sự đồng thuận) của người dân khi đầu tư xây dựng nhà máy XLNT tại khu vực họ sinh sống và ngoài ra còn có nghiên cứu về định giá dịch vụ thoát nước [19] Bên cạnh đó, các nghiên cứu còn phân tích các dịch vụ xử

lý nước thải, sự sẵn lòng (sự đồng thuận) của người dân đối với hệ thống thoát nước

và xử lý nước thải tại các khu vực họ sống và mức độ xử lý hệ thống, tình hình ô nhiễm phải đối mặt và trình độ phát triển của đất nước [2]

Trang 38

20

Các yếu tố dự báo quan trọng được xem xét để đánh giá dịch vụ là mức độ sử dụng nước cấp của dân cư [16], và đánh giá mức độ thỏa đáng của dịch vụ [8], một yếu tố khác là không kém phần quan trọng là kiến thức liên quan đến các dự án môi trường

và nước thải cũng như cá nhân và đặc điểm hộ gia đình như thu nhập, nghề nghiệp

và trình độ học vấn nhu cầu dùng nước, và tiền trả cho hạng mục này cũng được đề cập đến [12], [18]

Tại Việt Nam, các nghiên cứu về sự sẵn lòng (sự đồng thuận) của người dân đối với các dịch vụ mà họ cung cấp còn rất hạn chế Phần lớn các nghiên cứu này chủ yếu thực hiện tại các làng nghề nhỏ liên quan đến nước thải công nghiệp [22], [23], [24]

sự sẵn lòng chi trả đối với khu bảo tồn [25], hoặc sự sẵn lòng chi trả cho dịch vụ thu gom rác [3] Và hiện nay tại TPHCM đã có các nghiên cứu như “Phương án giá dịch

vụ thoát nước và xử lý nước thải tại TP.HCM” do Trung tâm Quản lý Hạ tầng kỹ thuật Tp.HCM thực hiện năm 2020 và “A Study on an Appropriate Domestic Wastewater Tariff - A Case Study in Ho Chi Minh City”, Vietnam của Lê Thị Phương Trúc năm 2019, điểm nổi bật của 02 phương án này như sau:

Đối với “Phương án giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải tại TP.HCM” được lập năm 2019 do Trung tâm Quản lý Hạ tầng kỹ thuật thành phố làm chủ sở hữu, phương án được tính dựa trên chi phí [28]

- Chi phí cho hệ thống thoát nước được tính bao gồm:

+ Chi phí vận hành bảo dưỡng tuyến cống;

+ Chi phí xử lý bùn nạo vét từ các tuyến cống lên;

+ Chi phí khấu hao hàng năm cho tuyến cống

- Chi phí cho xử lý nước thải

Chi phí của lưu vực được tính toán theo suất đầu tư đầu với các lưu vực chưa hoàn thiện trên cơ sở quyết định 451/QĐ-BXD ngày 21/4/2015 của Bộ Xây dựng về công

bố suất vốn đầu tư xây dựng và mức chi phí xử lý nước thải sinh hoạt Từ đó, phương

Trang 39

21

án giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải tại TP.HCM đã đưa ra đơn giá dịch vụ thoát nước của 1m3 nước thải từ năm 2020 đến năm 2024 và sau đó xây dựng lộ trình thu phí như sau (Theo Tờ trình 3263/Ttr-SXD-HTKT ngày 26/3/2021) Lộ trình thu giá dịch vụ thoát nước sạch sinh hoạt trên địa bàn Thành phố 15% vào năm 2021 đến 35% vào năm 2025 với tốc độ tăng 5%/năm

A Study on an Appropriate Domestic Wastewater Tariff - A Case Study in Ho Chi Minh City, Vietnam của Lê Thị Phương Trúc năm 2019 [2]

Theo nghiên cứu này đơn giá xử lý 1m3 nước thải được tính trên cơ sở chỉ phí vận hành bảo dưỡng, cho phí trả nợ vay và một phần của chi phí đầu tư, không đề cập đến chi phí duy tu hệ thống thoát nước Nghiên cứu tiến hành khảo sát 431 hộ dân

và sau đó xây dựng lộ trình thu phí thích hợp, theo nghiên cứu này là lộ trình tăng từ

20 đến 45% giá nước sạch (nước cấp), đề xuất rằng phí nước thải nên được tăng từ mức phí hiện tại là 20% - 25% (5% cho phí cố định và 15% - 20% cho phí biến đổi)

1.1.6.2 Tình hình thu phí nước thải một số tỉnh thành trong nước

Trên cơ sở Khoản 2 Điều 3 Nghị định 80/2014/NĐ-CP “Người gây ô nhiễm phải trả tiền xử lý ô nhiễm; nguồn thu từ dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải phải đáp ứng từng bước và tiến tới bù đắp chi phí dịch vụ thoát nước” [26]

Sau khi Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về Thoát nước và xử lý nước thải; Thông tư số 02/2015/TT-BXD ngày 02/4/2015 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước có hiệu lực, một số tỉnh/thành phố đã xây dựng và ban hành giá dịch vụ thoát nước như

và xử lý nước thải (Bảng 1.2), với mức thu từ 15% đến 43% giá bán nước sạch tuỳ từng đối tượng sử dụng [27]

Trang 40

Mức thu (đồng/m 3 nước sạch)

Tỉ lệ thu (%) đơn giá cấp nước

Hộ gia đình, mức thu bình quân

Cơ quan hành chính

Kinh doanh

sở sản xuất

Sản xuất tập trung (nhà máy, bệnh viện, xí nghiệp)

1 Hải

Phòng

Quyết định 204/2017/QĐ-UBND, ngày 25/01/2017

20

2 Đà

Nẵng

Quyết định 02/2017/QĐ-UBND, ngày 14/02/2017

3 Thái

Nguyên

Quyết định 385/QĐ-UBND, ngày 01/02/20

19

2.600 2.600 3.900 5.200

5 Sơn La

Quyết định 30/2016/QD-UBND, ngày 02/11/2016

2.100 2.100 2.600 3.100 3.600 50

6 Đồng

Tháp

Quyết định 03/2019/QĐ-UBND, ngày 01/02/2019

10

Ngày đăng: 27/11/2022, 15:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] U.S. Commercial Service. “Vietnam – Environmental and pollution control equipment and services.” Internet: www.export.gov/apex/article2?id=Vietnam-Environmental-and-Pollution-Control-Equipment-and-Services, july. 13, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vietnam – Environmental and pollution control equipment and services
[2] Le Thi Phuong Truc. “A Study on an Appropriate Domestic Wastewater Tariff - A Case Study in Ho Chi Minh City, Vietnam,” Doctocal Thesis, Presented to Graduate school of Regional Development studies Toky University, 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Study on an Appropriate Domestic Wastewater Tariff - A Case Study in Ho Chi Minh City, Vietnam
[3] Asian Development Bank. “Vietnam Water and Sanitation Sector Assessment, Strategy and Roadmap,” Southeast Asia Department Working Paper June 2010, report ADB, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vietnam Water and Sanitation Sector Assessment, Strategy and Roadmap
Tác giả: Asian Development Bank
Nhà XB: Asian Development Bank
Năm: 2010
[4] Van Leeuwen, C. J et al. “The challenges of Water Governance in Ho Chi Minh City,” Integr Environ Assess Manag. Vol. 9999, no. 18, pp. 1–8, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The challenges of Water Governance in Ho Chi Minh City
Tác giả: C. J. van Leeuwen
Nhà XB: Integrated Environmental Assessment and Management
Năm: 2015
[5] Trần Nhật Nguyên. “Nghiên cứu các hình thức huy động vốn xây dựng và vận hành hệ thống thoát nước và xử lý nước thải tại TP.HCM,” Đề tài cấp Thành phố, Viện nghiên cứu và phát triển, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các hình thức huy động vốn xây dựng và vận hành hệ thống thoát nước và xử lý nước thải tại TP.HCM
Tác giả: Trần Nhật Nguyên
Nhà XB: Đề tài cấp Thành phố
Năm: 2015
[6] Lại Duy Sơn. “Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ Crosswave giảm ngập và đảm bảo an toàn giao thông đường Võ Văn Ngân- Quận Thủ Đức,” Luận văn thạc sĩ, Trường Đại Giao thông Vận tải, HCM, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ Crosswave giảm ngập và đảm bảo an toàn giao thông đường Võ Văn Ngân- Quận Thủ Đức
Tác giả: Lại Duy Sơn
Nhà XB: Trường Đại học Giao thông Vận tải, Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2006
[7] Chính phủ Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. “Quyết định về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước TPHCM đến năm 2020.” Số 752/QĐ-TTg, ngày 19/06/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước TPHCM đến năm 2020
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2001
[8] Ủy ban nhân dân thành phố TP.HCM. “Quyết định về việc ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước trên địa bàn TPHCM.” Số 34/2020/QĐ-UBND, ngày 31/12/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định về việc ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước trên địa bàn TPHCM
Tác giả: Ủy ban nhân dân thành phố TP.HCM
Nhà XB: Ủy ban nhân dân thành phố TP.HCM
Năm: 2020
[9] Altaf, M.A. “Household demand for improved water and sanitation in a large secondary city: Findings from a study in Gujranwala, Pakistan,” Habitat Int.Vol. 18, pp. 45–55, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Household demand for improved water and sanitation in a large secondary city: Findings from a study in Gujranwala, Pakistan
Tác giả: Altaf, M.A
Nhà XB: Habitat International
Năm: 1994
[10] Hoehn, J. P. et al. “Economic analysis of water investmentand tariffs in Cairo, Egypt,” Water Resources Planning and Management. Vol. 126, no. 6, pp. 345- 350, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Economic analysis of water investmentand tariffs in Cairo, Egypt
Tác giả: Hoehn, J. P. et al
Nhà XB: Water Resources Planning and Management
Năm: 2000
[11] Fujita, Y. et al. “Estimation of willingness to pay (WTP) for water and sanitation services through contingent valuation method (CVM) – A case study in Iquitos City,” The Republic of Peru. JBICI Review. Vol. 10, pp. 59–87, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Estimation of willingness to pay (WTP) for water and sanitation services through contingent valuation method (CVM) – A case study in Iquitos City
Tác giả: Fujita, Y., et al
Nhà XB: JBICI Review
Năm: 2005
[12] Hoàng Thị Huê. “Mức sẵn lòng chi trả của người dân để cải thiện dịch vụ nước sạch tại thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh,” Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Các Khoa học Trái đất và Môi trường. Tập 34, số 3, trang 110-119, 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mức sẵn lòng chi trả của người dân để cải thiện dịch vụ nước sạch tại thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: Hoàng Thị Huê
Nhà XB: Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Các Khoa học Trái đất và Môi trường
Năm: 2018
[13] Choe, K. et al. “The economic benefit sofsur facewater quality improvements in developing countries: A case study of Davao, Philippines,” Land Economic.Vol. 72, no. 4, pp. 519–537, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The economic benefit of surface water quality improvements in developing countries: A case study of Davao, Philippines
Tác giả: Choe, K., et al
Nhà XB: Land Economics
Năm: 1996
[14] Lizinski, T. et al. “Application of CVM method in the evaluation of flood control and water and sewage management projects,” Journal of Waterand Land Development. Vol. 24, no. I-III, pp. 41-49, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Application of CVM method in the evaluation of flood control and water and sewage management projects
Tác giả: Lizinski, T
Nhà XB: Journal of Waterand Land Development
Năm: 2015
[16] Whittington, D. et al. “Household demand for improved sanitation services in Kumasi, Ghana: A contingent valuation study,” Water Resources Research.Vol. 29, no.6, pp. 1539–1560, 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Household demand for improved sanitation services in Kumasi, Ghana: A contingent valuation study
Tác giả: D. Whittington
Nhà XB: Water Resources Research
Năm: 1993
[17] Altaf, M.A. et al. “Measuring the demand for improved urban sanitation services: Results of a contingent valuation study in Ouagadougou, Birkina Faso,” Urban Studies. Vol. 31, pp. 1763–1776, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Measuring the demand for improved urban sanitation services: Results of a contingent valuation study in Ouagadougou, Birkina Faso
Tác giả: Altaf, M.A
Năm: 1994
[18] Tapvong, C. et al. Water quality improvements: A contingent valuationstudy of the Chao Phraya River. EEPSEA Research Report, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Water quality improvements: A contingent valuationstudy of the Chao Phraya River
Tác giả: Tapvong, C. et al
Nhà XB: EEPSEA Research Report
Năm: 1999
[19] Campos, M. R. A. “Regulatory Pricing of Water and Sewerage Services in Metro Manila,” PhD thesis, Southeast Asian Regional Center for Graduate Study and Research in Agriculture, University of the Philippines Los Baủos, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Regulatory Pricing of Water and Sewerage Services in Metro Manila
Tác giả: Campos, M. R. A
Nhà XB: Southeast Asian Regional Center for Graduate Study and Research in Agriculture, University of the Philippines Los Baños
Năm: 2007
[20] Dixon, J. A. “Enhanced cost benefit analysis of IDB waste water treatment projects with special consideration to environmental impacts – Lessons learned from a review off our projects,” No. IDB-DP-254. Washington, DC, United States: InterAmerican Development Bank, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Enhanced cost benefit analysis of IDB waste water treatment projects with special consideration to environmental impacts – Lessons learned from a review off our projects
Tác giả: Dixon, J. A
Nhà XB: InterAmerican Development Bank
Năm: 2012
[21] Huỳnh Việt Khải và cộng sự. “Ước lượng mức sẵn lòng chi trả của người dân thành thị ở tỉnh Kiên Giang cho việc bảo tồn hệ sinh thái rừng U Minh,” Tạp chí Khoa học & Công nghệ nông nghiệp. Số 4, tập 1, trang 1647-1657, 1256 - 2588, 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ước lượng mức sẵn lòng chi trả của người dân thành thị ở tỉnh Kiên Giang cho việc bảo tồn hệ sinh thái rừng U Minh
Tác giả: Huỳnh Việt Khải
Nhà XB: Tạp chí Khoa học & Công nghệ nông nghiệp
Năm: 2020

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w