1. Trang chủ
  2. » Tất cả

50 bài tập về hình vuông (có đáp án 2022) – toán 8

8 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 50 bài tập về hình vuông (có đáp án 2022) – toán 8
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo trình ôn tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 238,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các dạng toán về hình vuông I Kiến thức cần nhớ 1 Định nghĩa Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông và bốn cạnh bằng nhau Tứ giác ABCD là hình vuông oA B C D 90 AB BC CD DA           Nhận[.]

Trang 1

Các dạng toán về hình vuông

I Kiến thức cần nhớ

1 Định nghĩa: Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông và bốn cạnh bằng nhau

Tứ giác ABCD là hình vuông

o

A B C D 90

AB BC CD DA

    

 



Nhận xét:

a) Hình vuông là một hình chữ nhật có 4 cạnh bằng nhau

b) Hình vuông là hình thoi có 4 góc bằng nhau

Như vậy hình vuông vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi

2 Tính chất

Hình vuông có tất cả các tính chất của hình chữ nhật và hình thoi

3 Dấu hiệu nhận biết

a) Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông

b) Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình vuông

c) Hình chữ nhật có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình vuông

d) Hình thoi có một góc vuông là hình vuông

Trang 2

e) Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông

II Các dạng toán và phương pháp giải

Dạng 1: Chứng minh tứ giác là hình vuông

Phương pháp giải: Vận dụng các dấu hiệu nhận biết để chứng minh một tứ giác là

hình vuông

Ví dụ: Cho hình vuông ABCD Trên các cạnh AB, BC, CD, DA lần lượt lấy các

điểm E, F, G, H sao cho AE = BF = CG = DH Chứng minh tứ giác EFGH là hình vuông

Lời giải:

Vì ABCD là hình vuông nên AB = BC = CD = DA và A    B C D 90

Ta có:

mà AB = BC = CD = DA và AE = BF = CG = DH

Nên EB = CF = DG = AH

Xét tam giác AHE và tam giác BEF có

A  B 90

AH = BE (chứng minh trên)

AE = BF (giả thuyết)

Do đó: AHE BEF(c – g – c)

Trang 3

HE EF

  (hai cạnh tương ứng) (1); AEHEFB(hai góc tương ứng) Xét tam giác CFG và tam giác DGH có

C  D 90

CF = DG (chứng minh trên)

CG = DH (giả thiết)

Do đó: CFG  DGH (c – g – c)

FG GH

  (hai cạnh tương ứng) (2)

Xét tam giác CFG và tam giác AHE có

C  A 90

CF = AH(chứng minh trên)

CG = AE (giả thiết)

Do đó: CFG  AHE (c – g – c)

FG HE

  (hai cạnh tương ứng) (3)

Xét tứ giác EFGH ta có:

FG = HE = GH = EF (theo (1), (2), (3))

Nên tứ giác EFGH là hình thoi

Lại có:

FEB EFB  90 (do tam giác vuông)

Mà AEHEFB(chứng minh trên)

Nên AEHFEB 90 

Mặt khác:

AEHHEF FEB 180  

HEF 90

Mà hình thoi EFGH có một góc vuông nên hình thoi EFGH là hình vuông

Trang 4

Dạng 2: Vận dụng tính chất của hình vuông để chứng minh các tính chất hình học

Phương pháp giải: Vận dụng định nghĩa và các tính chất về cạnh, góc và đường

chéo của hình vuông

Ví dụ: Cho hình vuông ABCD Trên cạnh AD, DC lần lượt lấy các điểm E, F sao

cho AE = DF Chứng minh:

a) Hai tam giác ADF và BAE bằng nhau;

b) BE vuông góc với AF

Lời giải:

a) Vì ABCD là hình vuông nên AB = AD và DEAB 90 

Xét hai tam giác ADF và BAE ta có:

AD = AB

DEAB 90 

AE = DF ( giả thiết)

Do đó: ADF BAE(c – g – c)

b) Gọi giao điểm của BE và AF là G

Ta có:

DFADAF 90

Mà DFAAEB( hai góc tương ứng của hai tam giác bằng nhauADF BAE)

Trang 5

Nên AEB DAF  90 hay AEGEAG 90

Mà theo định lý tổng ba góc trong tam giác AEG ta có:

AGEAEGEAG 180 

AGE 90 180

AGE 90

BE AF

  tại G

Dạng 3: Tìm điều kiện để tứ giác là hình vuông

Phương pháp giải: Vận dụng định nghĩa và các tính chất và dấu hiệu nhận biết

của hình vuông

Ví dụ: Cho tam giác ABC vuông cân tại A, M là một điểm thuộc cạnh BC Qua M

vẽ các đường thẳng song song với AC, AB chúng cắt các cạnh AB, AC theo thứ tự tại E và F

a) Tứ giác AFME là hình gì?

b) Xác định vị trí điểm M trên cạnh BC để tứ giác AFME là hình vuông

Lời giải

a) Ta có tam giác ABC vuông tại A nên ABAC

Vì MF // AB nên MFAC AFM 90

Vì ME // AC nên MEAB AEM 90

Xét tứ giác AFME có:

Trang 6

AFM 90

AEM 90

A 90

Do đó tứ giác AFME là hình chữ nhật

b) Để tứ giác AFME là hình vuông thì MF = ME (hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau)

Ta có: BC(do tam giác ABC cân tại A)

Mà B EMB  90 (tam giác MEB vuông tại E); CFMC 90 (tam giác FMC vuông tại F)

Suy ra EMBFMC

Xét tam giác MFC và tam giác MEB có

MFCMEB 90 

MF = ME (giả thuyết hình vuông)

EMBFMC (cmt)

Do đó: MFC  MEB(cạnh góc vuông và góc nhọn kề nó)

MB MC

  (hai cạnh tương ứng) hay M là trung điểm của BC

Vậy để AFME là hình vuông khi M là trung điểm của BC

III Bài tập tự luyên

Bài 1: Cho hình vuông ABCD Trên tia đối của tia BA lấy điểm E, trên tia đối của

tia CB lấy điểm F sao cho AE = CF

a) Chứng minh tam giác EDF vuông cân

b) Gọi I là trung điểm của EF Chứng minh BI = DI

c) Chứng minh A, C, I thẳng hàng

Bài 2: Cho tứ giác ABCD Gọi E, F, G, H theo thứu tự là trung điểm của AB, BC,

CD, AD Tìm điều kiện của tứ giác ABCD để tứ giác EFGH là

Trang 7

a) Hình chữ nhật;

b) Hình thoi;

c) Hình vuông

Bài 3: Cho hình vuông ABCD, lấy M bất kỳ trên cạnh DC Tia phân giác MAD

cắt CD tại I Kẻ IH vuông góc với AM tại H, tia IH cắt BC tại K Chứng minh: a) ABK AHK;

b) IAK 45

Bài 4: Cho đoạn thẳng AB và điểm M thuộc đoạn thẳng đó Vẽ về một phía của

AB, các hình vuông AMCD, BMEF

a) Chứng minh AE vuông góc với BC

b) Gọi H là giao điểm của AE và BC Chứng minh ba điểm D, H, F thẳng hàng c) Chứng minh đường thẳng DF luôn đi qua một điểm cố định khi M di chuyển trên đoạn thẳng cố định AB

Bài 5: Cho tam giác ABC, vẽ ra phía ngoài tam giác các hình vuông ABDE và

BCKH BM là đường trung tuyến của tam giác ABC

a) Chứng minh: DBHABC 180 ;

b) Vẽ hình bình hành DBHN Chứng minh ABC  NHB;

c) Chứng minh: DH = 2BM;

d) Chứng minh BM vuông góc với DH

Bài 6: Cho hình vuông ABCD Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD

Kẻ OF vuông góc với AD, OG vuông góc với CD Chứng minh:

a) OB = FG và OB vuông góc với FG;

b) Các đường thẳng BO, AG, CF đồng quy

Bài 7: Cho hình vuông ABCD Gọi I, K lần lượt là trung điểm của AD và DC

a) Chứng minh rằng BI vuông góc với AK;

b) Gọi E là giao điểm của BI và AK Chứng minh rằng CE = AB

Trang 8

Bài 8: Cho hình vuông ABCD cạnh bằng a Trên hai cạnh BC và CD lần lượt lấy

hai điểm M và N sao cho MAN 45  Trên tia đối của tia DC lấy điểm K sao cho

DK = BM Hãy tính:

a) Số đo KAN ;

b) Chu vi tam giác MCN theo a

Bài 9: Trên các cạnh BC, CD của hình vuông ABCD với AB = 1, ta lấy được các

điểm M, N tương ứng sao cho chu vi tam giác MCN bằng 2

a) Chứng minh: MAN 45

b) Gọi P và Q là giao điểm của BD với các đoạn thẳng AM, AN Chứng minh các đoạn thẳng BP, PQ, QD lập thành ba cạnh của một tam giác vuông

Bài 10: Cho tứ giác ABCD có ADCBCD 90 Gọi I, N, J, M lần lượt là trung điểm của AB, AC, CD, BD Chứng minh tức giác INJM là hình vuông

Ngày đăng: 27/11/2022, 15:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w