Đường trung bình của tam giác Đường trung bình của hình thang I Lí thuyết 1 Đường trung bình của tam giác a) Định nghĩa đường trung bình của tam giác Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối tr[.]
Trang 1Đường trung bình của tam giác Đường trung bình của hình thang
I Lí thuyết
1 Đường trung bình của tam giác
a) Định nghĩa đường trung bình của tam giác:
Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm của hai cạnh tam giác
đó
b) Định lý 1: Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song
với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm cạnh thứ ba
c) Định lý 2: Đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ ba và bằng
nửa cạnh thứ ba
Xét hình vẽ:
Tam giác ABC có:
M là trung điểm AB
N là trung điểm AC
Nên MN là đường trung bình của tam giác ABC
MN // BC
1
MN BC
2
2 Đường trung bình của hình thang
Trang 2a) Định nghĩa: Đường trung bình của hình thang là đoạn thẳng nối hai trung điểm
của hai cạnh bên hình thang
ABCD là hình thang, AB // CD
E là trung điểm AD, F là trung điểm BC
EF là đường trung bình của hình thang ABCD
b) Định lí 2: Đường thẳng đi qua trung điểm của cạnh bên thứ nhất và song song
với cạnh đáy thì nó đi qua trung điểm của cạnh bên thứ hai của hình thang
c) Định lí 3: Đường trung bình của hình thang thì song song với hai đáy và bằng
nửa tổng hai đáy
Xét hình thang ABCD có đường trung bình là FE
FE / /AB / /CD
1
FE AB CD
2
II Dạng bài tập
Dạng 1 Sử dụng định nghĩa và định lý về đường trung bình của tam giác để chứng minh
Phương pháp giải: Sử dụng định nghĩa, định lý để suy ra điều cần chứng minh
Ví dụ: Cho tam giác ABC, có AM là trung tuyến ứng với BC Trên cạnh AB lấy
điểm D và E sao cho AD = DE = EB Đoạn CD cắt AM tại I Chứng minh:
a) EM song song với DC;
b) I là trung điểm AM;
Trang 3c) DC = 4DI
Lời giải:
a) Vì ED = EB nên E là trung điểm của BD
Lại có M là trung điểm của BC
Suy ra EM là đường trung bình của tam giác BCD
EM // CD
b) Xét tam giác AEM có:
Ta có: AD = DE nên D là trung điểm AE
Lại có I DC DI // EM (do DC // EM)
Do đó: DI đi qua trung điểm AM
I là trung điểm của AM
c) Từ câu a ta có: EM là đường trung bình của tam giác BCD
1
EM DC
2
(1)
Lại có I là trung điểm của AM, D là trung điểm của AE
DI là đường trung bình của tam giác AEM
DI 1EM
2
Trang 4Từ (1) và (2) DI 1EM 1 1 DC 1DC
hay DC = 4 DI (đpcm)
Dạng 2 Sử dụng định lý đường trung bình của hình thang để chứng minh Phương pháp giải: Sử dụng định nghĩa và các định lý liên quan đến đường trung
bình của hình thang để chứng minh
Ví dụ: Cho hình thang ABCD (AB // CD) Các đường phân giác ngoài của A, D cắt nhau tại E, cắc đường phân giác ngoài B,Ccắt nhau tại F Chứng minh:
a) EF song song AB và CD
b) EF có độ dạng bằng nửa chu vi hình thang ABCD
Lời giải:
a) Vì AE là phân giác góc ngoài của A nên A1 A2
Vì DE là phân giác góc ngoài của D nên D1D2
Mà A1A2 D1D2 180(hai góc trong cùng phía)
2A 2D 180
A D 90
Xét tam giác AED có: A2 D2AED 180 (tính chất tổng ba góc trong một tam giác)
AED 180 A D 180 90 90
Trang 5DE AE
Gọi AEDCM
ADM
có DE vừa là đường cao vừa là đường phân giác nên ADMcân tại D Nên DE là đường trung tuyến của ADM
E là trung điểm của AM
Gọi BFDCN
Chứng minh tương tự có điểm F là trung điểm BN
Lại có tứ giác ABNM có AB // MN (AB // CD) nên ABNM là hình thang
Mà có E, F lần lượt là trung điểm của AM và BN
Nên EF là đường trung bình của hình thang ABNM
EF // AB // MM
Hay EF // AB // CD
b) Vì EF là đường trung bình của hình thang ABNM
AB MN
EF
2
(tính chất)
AB MD CD CN
2
Mà MD = AD (do tam giác AMD cân tại D); CN = BC (do tam giác BCN cân tại C) nên thay vào (1) ta có:
AB AD CD BC
EF
2
Vậy độ dài EF bằng nửa chu vi tứ giác ABCD
Dạng 3 Sử dụng phối hợp đường trung bình của tam giác và đường trung bình của hình thang để chứng minh
Phương pháp giải: Sử dụng kết hợp các định nghĩa định lý về đường trung bình
để chứng minh bài toán
Trang 6Ví dụ: Cho hình thang ABCD (AB // CD, AB < CD) Gọi M, N, P, Q lần lượt là
trung điểm của AD, BD, AC, BC Chứng minh:
a) M, N ,P, Q cùng nằm trên một đường thẳng
NP DC AB
2
Lời giải:
a) Ta có M là trung điểm của AD, Q là trung điểm BC
MQ là đường trung bình của hình thang ABCD
MQ // AB // CD (1)
M là trung điểm của AD, N là trung điểm của BD
MN là đường trung bình của tam giác DAB
MN // AB (2)
P là trung điểm của AC, Q là trung điểm của BC
PQ là đường trung bình của tam giác ABC
PQ // AB (3)
Từ (1), (2) , (3) MN // MQ // QP // AB
bốn điểm M, N, P, Q thẳng hàng
M, N, P, Q thuộc cùng một đường thẳng
b) Đặt AB = a; CD = b
Trang 7Vì MQ là đường trung bình của hình thang ABCD
AB CD a b
MQ
Lại có MN, PQ lần lượt là đường trung bình của tam giác ABD và ABC
a
MN
2
2
Ta có:
MQ = MN +NP + PQ = a NP a
2 2 a b
2
a b a a
NP
2 2 2
b a
NP
2
III Bài tập tự luyện
Bài 1: Cho tam giác ABC cân tại A, có M là trung điểm của BC Kẻ tia Mx song
song với AC cắt AB tại E và tia My song song với AB cắt AC tại F Chứng minh: a) EF là đường trung bình của tam giác ABC;
b) AM là đường trung trực của EF
Bài 2: Cho hình thang ABCD vuông tại A và D Gọi E, F lần lượt là trung điểm
của AD và BC Chứng minh
a) AFD cân tại F
b) BAFCDF
Bài 3: Cho tam giác ABC có AM là trung tuyến ứng với cạnh BC Trên cạnh AC
lấy điểm D sao cho AD 1DC
2
Kẻ Mx song song song với BD và cắt AC tại E Đoạn BD cắt AM tại I Chứng minh:
a) AD = DE = EC;
b) SAIB SIBM;
Trang 8c) SABC SIBC
Bài 4: Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH Từ H kẻ Hx vuông góc với
AB tại P, Hy vuông góc với AC tại Q Trên các tia Hx, Hy lần lượt lấy các điểm D
và E sao cho PH = PD; QH = QE Chứng minh:
a) A là trung điểm của DE;
b) PQ 1DE
2
c) PQ = AH
Bài 5: Cho hình thang ABCD (AB // CD) với AB = a; BC = b, CD = c và AD = d
Các tia phân giác của A và D cắt nhau tại E, các tia phân giác của B và C cắt nhau tại F Gọi M, N theo thứ tự là trung điểm AD và BC
a) Chứng minh M, E, N, F cũng nằm trên một đường thẳng
b) Tính độ dài MN, MF, FN theo a, b, c, d
Bài 6: Cho tứ giác ABCD Gọi E, F, K lần lượt là trung điểm của AD, BC, AC
a) Chứng minh EK song song với CD, FK song song với AB;
b) So sánh EF và 1
AB CD
2 ; c) Tìm điều kiện của tứ giác ABCD để ba điểm E, F, K thẳng hàng từ đó chứng minh 1
EF AB CD
2
Bài 7: Cho hình thang ABCD có đáy AB, CD Gọi E, F, theo thứ tự là trung điểm
của AD, BC, AC Chứng minh E, F, I thẳng hàng
Bài 8: Cho tứ giác ABCD Gọi E, F, I theo thứ tự là trung điểm của AD, BC, AC
Chứng minh EI // CD; IF // AB
Bài 9: Cho tam giác ABC, các đường trung tuyến BD và CE cắt nhau tại G Gọi I,
K theo thứ tự là trung điểm của GB, GC Chứng minh rằng DE // IK; DE = IK
Bài 10: Cho tam giác ABC vuông cân tại A Trên các cạnh góc vuông AB, AC lấy
D và E sao cho AD = AE Qua D kẻ đường thẳng vuông góc với BE cắt BC ở K
Trang 9Qua A kẻ đường thẳng vuông góc với BE cắt BC ở H Gọi M là giao điểm của DK
và AC Chứng minh:
a) Tam giác BAE bằng tam giác CAD;
b) Tam giác MDC cân;
c) HK = HC