1. Trang chủ
  2. » Tất cả

50 bài tập về công thức diện tích hình chữ nhật (có đáp án 2022) – toán 8

4 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 50 bài tập về công thức diện tích hình chữ nhật (có đáp án 2022) – toán 8
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán 8
Thể loại Sách giáo khoa/giáo trình
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 244,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công thức tính diện tích hình chữ nhật I Lí thuyết Diện tích hình chữ nhật bằng tích hai kích thước của nó (tích của chiều dài và chiều rộng) S a b (đơn vị diện tích) Với a là chiều dài, b là chiều r[.]

Trang 1

Công thức tính diện tích hình chữ nhật

I Lí thuyết

Diện tích hình chữ nhật bằng tích hai kích thước của nó (tích của chiều dài và chiều rộng)

Sa.b (đơn vị diện tích)

Với a là chiều dài, b là chiều rộng hình chữ nhật

Hình chữ nhật ABCD có AB = a; BC = b

ABCD

S AB.BCa.b(đơn vị diện tích)

II Các ví dụ:

Ví dụ 1: Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài là 5cm, chiều rộng là 3cm

Lời giải:

Diện tích hình chữ nhật là:

2

S5.3 15cm

Vậy diện tích hình chữ nhật cần tính là 15cm2

Ví dụ 2: Một thửa đất hình chữ nhật có chu vi và 200m, chiều dài gấp ba lần chiều

rộng Tính diện tích thửa đất đó

Lời giải:

Gọi chiều rộng của thửa đất hình chữ nhật là x (m) (x > 0)

Vì chiều dài gấp ba lần chiều rộng nên chiều dài thửa đất là 3x (m)

Trang 2

Chu vi thửa đất hình chữ nhật là: (x + 3x).2 (m)

Mà chu vi thửa đất là 200m nên ta có:

(x + 3x).2 = 200

4x.2 200

8x 200

 

x 200 : 8

 

x 25m

 

Vì chiều dài bằng ba lần chiều rộng nên chiều dài thửa đất là: 3.25 = 75m

Diện tích thửa đất cần tính là:

S = 75.25 = 1875 2

m

Ví dụ 3: Cho hình chữ nhật ABCD có AD = 7cm, BD = 25cm và O là giao điểm

của hai đường chéo Gọi M, N, P, Q theo thứ tự là trung điểm của OA, OB, OC,

OD Tính diện tích MNPQ

Lời giải:

Vì ABCD là hình chữ nhật nên DAB 90

Tam giác ABD vuông tại A ta có:

AD AB BD (định lý Py – ta – go)

  

Trang 3

  

2

AB 24cm

 

Ta có: M là trung điểm của OA; N là trung điểm của OB nên MN là đường trung bình của tam giác OAB

1

MN / /AB;MN AB

2

  (Tính chất) (1)

Lại có: P là trung điểm của OC; Q là trung điểm của OD nên PQ là đường trung bình của tam giác OCD

1

PQ / /CD;PQ CD

2

  (Tính chất) (2)

Lại có ABCD là hình chữ nhật nên AB // CD; AB = CD (Tính chất) (3)

Từ (1); (2); (3) MN / /PQ;MNPQ

Xét tứ giác MNPQ có:

MN // PQ

MN = PQ

Do đó tứ giác MNPQ là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết)

Lại có M là trung điểm của OA; Q là trung điểm OD nên MQ là đường trung bình của tam giác OAD

1

MQ / /AD;MQ AD

2

Mà ABAD

Do đó MQAB Mặt khác AB / /MN(chứng minh trên) nên MNMQ (quan hệ

từ vuông góc đến song song)

QMN 90

  

Xét hình bình hành MNPQ có:

QMN  90

Trang 4

Nên hình bình hành MNPQ là hình chữ nhật (dấu hiệu nhận biết)

Ta có: MQ 1AD 1.7 7cm

MN AB 24 12cm

Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:

2 7

S MQ.MN 12 42cm

2

Ngày đăng: 27/11/2022, 14:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w