1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Khóa luận hoàn thiện hoạt động marketing đối với dịch vụ đào tạo SEO tại công ty TNHH thương mại dịch vụ GTV SEO

101 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện hoạt động marketing đối với dịch vụ đào tạo SEO tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ GTV SEO
Tác giả Nguyễn Thị Thảo
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Phước
Trường học Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Chuyên ngành Marketing và Quản trị Kinh doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 2,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN (15)
    • 1.1 Cơ sở lý luận về Marketing (15)
      • 1.1.1 Khái niệm Marketing (15)
      • 1.1.2 Vị trí, vai trò và chức năng của Marketing trong doanh nghiệp (16)
        • 1.1.2.1 Vị trí của Marketing trong doanh nghiệp (16)
        • 1.1.2.2 Vai trò của Marketing trong doanh nghiệp (16)
        • 1.1.2.3 Chức năng của Marketing trong doanh nghiệp (17)
      • 1.1.3 Quá trình Marketing của doanh nghiệp (19)
    • 1.2 Cơ sở lí luận về Marketing Mix (21)
      • 1.2.1 Khái niệm Marketing Mix (21)
      • 1.2.2 Vai trò của Marketing – Mix (21)
        • 1.2.2.1 Vai trò và ý nghĩa của marketing-mix trong hoạt động kinh doanh của (21)
        • 1.2.2.2 Vai trò và ý nghĩa của Marketing-mix đối với người tiêu dùng (23)
        • 1.2.2.3 Vai trò và ý nghĩa của Marketing-mix đối với xã hội (23)
      • 1.2.3 Các thành phần của Marketing - Mix và các chiến lược Marketing - Mix (24)
        • 1.2.3.1 Sản phẩm (Product) và chiến lược sản phẩm (24)
        • 1.2.3.2 Giá (Price) và chiến lược giá (25)
        • 1.2.3.3 Phân phối (Place) và chiến lược phân phối (26)
        • 1.2.3.4 Chiêu thị (Promotion) và chiến lược chiêu thị (27)
        • 1.2.3.5 Con người (People) và vai trò của ‘Con người (29)
        • 1.2.3.6 Quy trình (Process) và vai trò của “Quy trình” (30)
        • 1.2.3.7 Bằng chứng vật lí (Physical Evidence) và vai trò của “Bằng chứng vật lí” (31)
    • 1.3 Những nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động Marketing – Mix trong doanh nghiệp (31)
      • 1.3.1 Môi trường vĩ mô (31)
        • 1.3.1.1 Nhân khẩu học (31)
        • 1.3.1.2 Môi trường kinh tế (32)
        • 1.3.1.3 Môi trường tự nhiên (32)
        • 1.3.1.4 Môi trường khoa học – kỹ thuật (32)
        • 1.3.1.5 Môi trường chính trị (33)
      • 1.3.2 Môi trường vi mô (33)
        • 1.3.2.1 Đối thủ cạnh tranh (33)
        • 1.3.2.2 Nhà cung cấp (34)
        • 1.3.2.3 Khách hàng (34)
        • 1.3.2.4 Sản phẩm thay thế (35)
      • 1.3.3 Môi trường nội bộ của công ty (35)
        • 1.3.3.1 Nhân sự (35)
        • 1.3.3.2 Tài chính – Kế toán (36)
        • 1.3.3.3 Cơ sở vật chất (36)
        • 1.3.3.4 Văn hóa doanh nghiệp (36)
  • CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ (38)
    • 2.1 Giới Thiệu Tổng Quan Về Công Ty TNHH TM - DV GTV SEO (38)
      • 2.1.1 Giới thiệu về công ty (38)
        • 2.1.1.1 Giới thiệu về công ty (38)
        • 2.1.1.2 Lịch sử hình thành phát triển (38)
        • 2.1.1.3 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi (40)
      • 2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty (43)
        • 2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty (43)
        • 2.1.2.2 Tình hình nhân sự (45)
    • 2.2 Tình hình kinh doanh của Công ty (47)
      • 2.2.1 Lĩnh vực kinh doanh (47)
      • 2.2.2. Khách hàng mục tiêu (48)
      • 2.2.3. Tình hình kinh doanh (48)
        • 2.2.3.1 Doanh thu (49)
        • 2.2.3.2 Giá vốn và chi phí quản lý doanh nghiệp (50)
        • 2.2.3.3 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và mức độ sử dụng chi phí (51)
    • 2.3 Tổng quan về thị trường đào tạo SEO tại TP.HCM (52)
      • 2.3.1 Tổng quan về thị trường dịch vụ đào tạo SEO (52)
      • 2.3.2 Thuận lợi và khó khăn của công ty (55)
        • 2.3.2.1 Thuận lợi (55)
        • 2.3.2.2 Khó khăn (56)
    • 2.4 Thực trạng môi trường Marketing – mix của công ty (56)
      • 2.4.1.1 Nhân khẩu học (56)
      • 2.4.1.2 Môi trường kinh tế (56)
      • 2.4.1.3 Môi trường tự nhiên (57)
      • 2.4.1.4 Môi trường khoa học kỹ thuật (57)
      • 2.4.1.5 Môi trường chính trị (57)
      • 2.4.1.6 Môi trường văn hóa (58)
      • 2.4.2 Môi trường vi mô (58)
        • 2.4.2.1 Đối thủ cạnh tranh (58)
        • 2.4.2.2 Các nhà cung ứng (59)
        • 2.4.2.3 Khách hàng (59)
        • 2.4.2.4 Sản phẩm thay thế (59)
      • 2.4.3 Môi trường nội bộ của công ty (60)
        • 2.4.3.1 Nhân sự (60)
        • 2.4.3.2 Tài chính kế toán (60)
        • 2.4.3.3 Cơ sở vật chất (60)
        • 2.4.3.4 Văn hóa doanh nghiệp (61)
    • 2.5 Thực trạng hoạt động Marketing – mix của công ty (61)
      • 2.5.1 Thực trạng về yếu tố Sản Phẩm (Product) (62)
        • 2.5.1.1 Thực trạng về yếu tố sản phẩm (Product) (62)
        • 2.5.1.2 Điểm mạnh (64)
        • 2.5.1.3 Điểm yếu (65)
      • 2.5.2 Thực trạng về yếu tố Giá (Price) (66)
        • 2.5.2.1 Thực trạng về yếu tố giá (Price) (66)
        • 2.5.2.2 Điểm mạnh (68)
        • 2.5.2.3 Điểm yếu (69)
      • 2.5.3 Thực trạng về yếu tố Xúc Tiến (Promotion) (69)
        • 2.5.3.1 Thực trạng về yếu tố Xúc Tiến (Promotion) (69)
        • 2.5.3.2 Điểm mạnh (81)
        • 2.5.3.2 Điểm yếu (81)
      • 2.5.4 Thực trạng về yếu tố Kênh Phân Phối (Place) (81)
        • 2.5.4.1 Thực trạng về yếu tố Địa Điểm hay Kênh Phân Phối (Place) (81)
        • 2.5.4.3 Điểm yếu (82)
      • 2.5.5 Thực trạng về yếu tố Tiến Trình (Process) (82)
        • 2.5.5.1 Thực trạng về yếu tố Tiến Trình (Process) (82)
        • 2.5.5.2 Điểm mạnh (84)
        • 2.5.5.3 Điểm yếu (84)
      • 2.5.6. Thực trạng về yếu tố Con Người (People) (84)
        • 2.5.6.1 Thực trạng về yếu tố Con Người (People) (84)
        • 2.5.6.2 Điểm mạnh (87)
        • 2.5.6.3 Điểm yếu (87)
      • 2.5.7 Thực trạng về yếu tố cơ sở vật chất, bằng chứng vật lí hỗ trợ marketing (Physical Evidence) (87)
        • 2.5.7.1 Thực trạng về yếu tố cơ sở vật chất, bằng chứng vật lí hỗ trợ marketing (Physical Evidence) (87)
        • 2.5.7.2 Điểm mạnh (88)
        • 2.5.7.3 Điểm yếu (88)
  • CHƯƠNG III: CƠ SỞ ĐỀ XUẤT VÀ GIẢI PHÁP (89)
    • 3.1. Cơ sở đề xuất (89)
      • 3.1.1 Định hướng phát triển thị trường (89)
      • 3.1.2 Định hướng của công ty trong tương lai (89)
      • 3.1.3 Nhận xét, đánh giá thực trạng các hoạt động Marketing – mix (89)
        • 3.1.3.1 Những kết quả đạt được (89)
        • 3.1.3.2 Những vấn đề còn tồn tại (90)
    • 3.2. Đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing – mix đối với dịch vụ đào tạo SEO của công ty TNHH Thương mại Dịch vụ GTV SEO (90)
      • 3.2.1 Đề xuất giải pháp cho yếu tố sản phẩm (90)
        • 3.2.1.1 Thiết kế, sản xuất thêm các khóa học đơn lẻ (90)
        • 3.2.1.2 Bổ sung các bài kiểm tra sau mỗi chuyên đề (91)
      • 3.2.2 Đề xuất giải pháp cho yếu tố Kênh Phân Phối (Place) (91)
        • 3.2.2.1 Đề xuất mở rộng kênh phân phối dịch vụ đào tạo SEO của GTV trên (91)
      • 3.2.3 Đề xuất giải pháp cho yếu tố Xúc Tiến (Promotion) (92)
        • 3.2.3.1 Tăng cường hoạt động quảng cáo có trả phí – chạy quảng cáo trên Facebook (92)
        • 3.2.3.3 Đẩy mạnh bán hàng trực tiếp (94)
        • 3.2.3.4 Thiết lập khung chat trực tuyến cho website gtvseo.com (94)
        • 3.2.3.5 Phát triển fanpage GTV SEO, sản xuất nội dung thu hút sự tương tác của khách hàng (97)
        • 3.2.3.6 Cải thiện nội dung bài viết Website (97)
      • 3.2.4 Đề xuất giải pháp cho yếu tố Con Người (People) (97)
      • 3.2.5 Đề xuất giải pháp cho yếu tố Tiến Trình (Process) (98)
  • KẾT LUẬN (99)

Nội dung

KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG oOo KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING ĐỐI VỚI DỊCH VỤ ĐÀO[.]

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

HỆ : ĐẠI HỌC CHÍNH QUY

TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 06 NĂM 2020

Trang 2

Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô Học Viện Công Nghệ BưuChính Viễn Thông cơ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là quý Thầy Cô trongKhoa Quản trị Kinh doanh 2 đã truyền đạt cho tôi những kiến thức lý thuyết cũng nhưcác bài học, dẫn chứng thực tế vô cùng bổ ích và mới mẻ Nguồn kiến thức này sẽ làtài sản vô giá trong công việc tương lai của tôi.

Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn VănPhước đã tạo những điều kiện tốt nhất, hỗ trợ tận tình, dành thời gian để trả lời nhữngthắc mắc của tôi, cung cấp những kiến thức bổ ích giúp tôi có thể hoàn thành khóaluận tốt nghiệp một cách trọn vẹn nhất

Và kế đến tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo của Công TyTNHH Thương mại Dịch vụ GTV SEO nói riêng và toàn thể các anh chị của công tynói chung đã hỗ trợ cung cấp số liệu, truyền dạy kinh nghiệm thực tiễn và tạo mọi điềukiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình

Một lần nữa, tôi xin gửi đến Thầy Cô Học viện Công nghệ Bưu Chính ViễnThông cơ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh, Thầy Nguyễn Văn Phước và anh chị củaCông ty TNHH Thương mại Dịch vụ GTV SEO lời chúc sức khỏe và hạnh phúc

Em xin chân thành cảm ơn!

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2020

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Thảo

Trang 5

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Trang 6

TNHH TM-DV: Trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ

SEO: Search Engine Optimization: Bộ máy công cụ tìm kiếm

MMO: Make Money Online: Kiếm tiền trực tuyến

CEO: Chief Executive Officer : Giám đốc

OKRs: Objective Key Result: Mục tiêu & kết quả then chốt

R&D: Research & Development: Nghiên cứu và phát triển

B2B: Business to Business: Giao dịch giữa các doanh nghiệp

ADS: Advertising : Quảng cáo

SEM: Search Engine Marketing: tiếp thị trên công cụ tìm kiếm

GTV: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương Mại Dịch Vụ GTV SEO

Trang 7

Inbound Marketing: là chiến lược digital marketing tự nhiên, thu hút leads (khách

hàng mới) hoặc người mua đến với doanh nghiệp khi họ đang tìm kiếm giải pháp hơn

là cạnh tranh để thu hút sự chú ý

(Nguồn: https://gtvseo.com)

Content: là phần nội dung trên một trang của website, nội dung ở đây có thể là hình

ảnh, bài viết, video, tin tức, cụ thể hơn nó chính là một bài viết về sản phẩm, dịch vụ,tin tức mà khi làm SEO vẫn thường đăng tải lên website hay đi chia sẻ ở các diễn đàn,mạng xã hội khác nhau

(Nguồn: https://tranngocthuy.com)

SEO Onpage: liên quan đến một tập hợp các phương pháp tối ưu hóa trang web được

áp dụng để cải thiện thứ hạng của chúng trên trong kết quả của công cụ tìm kiếm Tậptrung chủ yếu vào các yếu tố hiển thị được người dùng nhìn thấy, SEO onpage cần tốiưu: thẻ mô tả (meta description), nội dung content, heading, hình ảnh hiển thị

(Nguồn: https://gtvseo.com)

SEO Offpage: là quá trình tối ưu hóa bên ngoài website, bao gồm xây dựng liên kết,

marketing mạng xã hội, dấu trang xã hội

(Nguồn: https://gtvseo.com)

Trang 8

Tại Việt Nam, khách hàng ngày càng có xu hướng tìm kiếm thông tin sản phẩm,dịch vụ trên các website để so sánh, đánh giá rồi mới đưa ra quyết định mua hàng Dùquyết định của khách hàng là mua ngay trên website hay tham khảo sản phẩm rồi muatrực tiếp tại cửa hàng thì việc website có thể tiếp cận được khách hàng là rất quantrọng Khách hàng thường sẽ chọn top đầu kết quả tìm kiếm của Google vì thế mà chủcác website luôn cố gắng nâng cao thứ hạng website của mình Và SEO(Search Engine Optimization) là tập hợp các phương pháp giúp cải thiện thứ hạng củawebsite trên trang kết quả của công cụ tìm kiếm (thông thường là Google).

Qua quá trình tìm hiểu thực tế về tình hình kinh doanh của công ty TNHHThương mại Dịch vụ GTV SEO cũng như sau khi tiếp cận với dịch vụ đào tạo về SEOcủa công ty tôi thấy rõ tầm quan trọng của SEO trong việc tối ưu hóa website để dễdàng tiếp cận được với khách hàng hơn cũng như việc cạnh tranh với các đổi thủ cùngngành Hiện nay, dịch vụ đào tạo SEO của công ty là một lĩnh vực thu hút được rấtnhiều sự quan tầm từ các cá nhân hay tổ chức, tuy nhiên các hoạt động marketing chodịch vụ đào tào SEO của công ty vẫn còn một số điểm cần phải khắc phục

Bên cạnh đó, qua thời gian thực tập, tìm hiểu hoạt động Marketing đối với dịch

vụ đào tạo SEO của công ty TNHH Thương mại Dịch vụ GTV SEO kết hợp kiến thức

đã được lĩnh hội tại nhà trường, tôi nhận thấy tầm quan trọng của các hoạt độngMarketing đối với dịch vụ đào tạo SEO tại công ty Do đó tôi quyết định chọn đề tàinghiên cứu là: “Hoàn thiện hoạt động Marketing đối với Dịch Vụ Đào Tạo SEO tạiCông ty TNHH Thương mại Dịch vụ GTV SEO”

3 Mục tiêu nghiên cứu:

- Phân tích tổng quan về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thươngmại Dịch vụ GTV SEO

Trang 9

- Phân tích thực trạng và đánh giá về hoạt động Marketing đối với dịch vụ đào tạo SEOcủa công ty.

- Đề xuất giải pháp hoàn thiện các hoạt động marketing đối với dịch vụ đào tạo SEO củacông ty TNHH Thương mại Dịch vụ GTV SEO

4 Phương pháp nghiên cứu:

Sử dụng chủ yếu 2 phương pháp nghiên cứu:

- Nghiên cứu định tính: Dựa vào những dữ liệu thứ cấp sẵn có, từ các hoạt độngMarketing sẵn có tại công ty, các thông tin và các hoạt động trên internet: sự tương tácvới khách hàng trên các trang mạng xã hội và website của công ty

- Nghiên cứu định lượng:

+ Dữ liệu được thu thập trực tiếp qua quá trình thực tập tại công ty

+ Nghiên cứu thị trường để đánh giá các hoạt động Marketing đối với dịch vụ đào tạoSEO của công ty đối với khách hàng

- Không gian: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ GTV SEO

- Địa điểm: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ GTV SEO, 590/12 Phan Văn Trị,phường 7, quận Gò Vấp, Thành Phố Hồ Chí Minh

6 Kết cấu đề tài.

- Chương 1: Cơ sở lý thuyết

- Chương 2: Phân tích và đánh giá

- Chương 3: Cơ sở đề xuất và giải pháp

Trang 10

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Cơ sở lý luận về Marketing

1.1.1 Khái niệm Marketing

Nhắc đến Marketing, nhiều người sẽ liên tưởng đến quảng cáo sản phẩm, bánhàng hay các chương trình khuyến mãi,… tuy nhiên đây là một suy nghĩ chưa chínhxác và chưa đầy đủ về marketing

Thuật ngữ Marketing ra đời đầu tiên ở Mỹ vào những năm đầu thế kỉ XX, sau đóthuật ngữ này được lan rộng ra châu Âu, châu Á và tới nước ta vào những năm 1980.Cho đến nay về học thuật vẫn tồn tại nhiều định nghĩa marketing khác nhau tùy theoquan điểm nghiên cứu Sau đây là một số quan điểm về marketing phổ biến:

Theo Hiệp hội Marketing Mỹ (American Marketing Association, AMA) cho định

nghĩa sau: "Marketing là một nhiệm vụ trong cơ cấu tổ chức và là một tập hợp các tiếntrình để nhằm tạo ra, trao đổi, truyền tải các giá trị đến các khách hàng, và nhằm quản

lý quan hệ khách hàng bằng những cách khác nhau để mang về lợi ích cho tổ chức vàcác thành viên trong hội đồng cổ đông"

Theo Viện Marketing Anh quốc thì cho rằng: “marketing là quá trình tổ chức vàquản lý toán bộ hoạt động kinh doanh từ việc phát hiện ra và biến sức mua của ngườitiêu dùng thành nhu cầu thực sự về một mặt hàng cụ thể, đến sản xuất và đưa hàng hóađến người tiêu dùng cuối cùng nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp thu được lợi nhuậnđa.”

Tuy có rất nhiều quan điểm về marketing nhưng quan điểm được nhiều ngườiđồng tình và mang vào giảng dạy nhiều nhất là định nghĩa marketing của PhilipKotler:

“Marketing là những hoạt động của con người nhằm đáp ứng những nhu cầu vàước muốn của người tiêu dùng thông qua quá trình trao đổi.”

Các quan điểm về marketing đã chỉ ra hai nhóm hoạt động cơ bản của marketinglà:

– Nhóm 1: Nghiên cứu phát hiện, phân tích, đánh giá, lựa chọn nhu cầu và mongmuốn của khách hàng và các đối tác liên quan

– Nhóm 2: Thỏa mãn nhu cầu và mong muốn đó bằng sản phẩm/ dịch vụ và cáccông cụ marketing trong hỗn hợp marketing (marketing – mix) của doanh nghiệp.Trên thực tế còn rất nhiều những quan điểm về marketing khác nhau, nhưng có thểthấy rằng, mọi quan điểm về marketing đều hướng đến các nội dung cơ bản đó là quátrình quản lý xã hội, các hoạt động của doanh nghiệp nhằm hài lòng khách hàng mụctiêu của mình, từ đó tạo ra chỗ đứng vững chắc trong tâm trí của khách hàng

Trang 11

1.1.2 Vị trí, vai trò và chức năng của Marketing trong doanh nghiệp

1.1.2.1 Vị trí của Marketing trong doanh nghiệp

Marketing trong doanh nghiệp vừa là khâu đầu tiên cũng là khâu cuối cùng trong

hệ thống các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Khâu đầu tiên: Như trong phần chức năng trên, Marketing giúp doanh nghiệp tiếp cận,tìm kiếm, tạo ra và lựa chọn thị trường Nó giúp doanh nghiệp nắm bắt được nhu cầucủa người tiêu dùng, từ đó doanh nghiệp biết được “cái thị trường cần” để cung ứng

- Khâu cuối cùng: vì mục đích của Marketing là thỏa mãn nhu cầu, thay đổi nhu cầu vàkích thích nhu cầu Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trên thị trường thì vấn đềquan trọng nhất mà họ cần quan tâm chính là nhu cầu khách hàng Nhu cầu kháchhàng chính là đích đến cuối cùng mà doanh nghiệp cần đạt tới và để đứng vững doanhnghiệp phải thỏa mãn nhu cầu đó

1.1.2.2 Vai trò của Marketing trong doanh nghiệp

Trong thập kỉ qua, nền kinh tế thế giới có rất nhiều thay đổi mạnh mẽ dưới sức épcủa toàn cầu, sự phát triển vượt bậc của công nghệ hiện đại và sự mở cửa của nhữngthị trường mới Việt Nam cũng là một nước đang trên đà phát triển vì thế mà cũngkhông nằm ngoài guồng quay của thế giới Các doanh nghiệp Việt Nam còn đứngtrước nhiều khó khăn và thách thức lớn do thị trường cạnh tranh gay gắt Vì thế màkhông một doanh nghiệp nào là không tìm cách gắn kết kinh doanh của mình và thịtrường để có thể tồn tại dài lâu Để có thể tồn tại trong thị trường, các công ty ngàynay đã có nhận thức cao về Marketing trong kinh doanh Hiểu được rằng Marketing cótầm ảnh hưởng lớn như vậy đối với các doanh nghiệp, không thể không kể đến vai trò

và chức năng của Marketing trong doanh nghiệp

Marketing có vai trò hướng dẫn các doanh nghiệp nghệ thuật phát triển nhu cầukhách hàng cũng như nghệ thuật làm hài lòng khách hàng, Marketing định hướng chohoạt động kinh doanh và tạo thế chủ động cho doanh nghiệp

Marketing là một công cụ cạnh tranh giúp doanh nghiệp xác lập vị trí , uy tín củamình trên thị trường

Marketing là cầu nối giữa doanh nghiệp và khách hàng Marketing giúp giảiquyết tốt các mối quan hệ và dung hòa lợi ích của doanh nghiệp mình với lợi ích củangười tiêu dùng và lợi ích xã hội

Marketing trở thành “trái tim” cho mọi hoạt động trong doanh nghiệp, các quyếtđịnh khác về công nghệ, tài chính, nhân lực đều phụ thuộc vào các quyết địnhMarketing như: sản xuất sản phẩm gì? Cho thị trường nào? Sản xuất như thế nào với

số lượng bao nhiêu? Sản xuất như thế nào là phù hợp với khách hàng mục tiêu?

Trang 12

1.1.2.3 Chức năng của Marketing trong doanh nghiệp

Về chức năng của Marketing, ta có thể chia thành 6 chức năng như sau:

Thứ nhất, chức năng làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu thị trường: Trong tình

hình thị trường cạnh tranh gay gắt, mỗi doanh nghiệp khi đưa ra thị trường sản phẩmmới nào cũng đều mong muốn được khách hàng đón nhận và được tiêu thụ tốt Nhưng

để có được điều đó thì không hề đơn giản Trước khi bắt tay vào sản xuất, doanhnghiệp cần trả lời hàng loạt các câu hỏi như: sản xuất xản phẩm gì? Sản xuất cho ai?Thời điểm công bố sản phẩm ra thị trường bao giờ là hợp lí?,… Chính Marketing sẽgiúp doanh nghiệp trả lời những câu hỏi này nhờ vào việc nghiên cứu thị trường,nghiên cứu người tiêu dùng để xác định rõ những mong muốn của họ về sản phẩm,dịch vụ Bộ phận Marketing của doanh nghiệp sẽ tìm hiểu câu trả lời cho các câu hỏi:Khách hàng của doanh nghiệp là ai?

Họ sống và thường có thói quen mua hàng ở đâu?

Họ là nam hay nữ, thuộc độ tuổi nào?

Thu nhập hàng tháng của họ trong khoảng bao nhiêu?

Họ thường chi trả bao nhiêu tiền cho loại sản phẩm/dịch vụ này?

Vì sao họ mua sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp bạn?

Marketing sẽ giúp doanh nghiệp thu thập thông tin về hành vi khách hàng từ đó

mà doanh nghiệp có cái nhìn rõ ràng hơn về khách hàng của mình cũng như nhu cầucủa thị trường Từ chức năng này mà doanh nghiệp biết nên sản xuất sản phẩm gì vàsản xuất như thế nào, khi nào ra mắt sản phẩm,… để thích ứng với nhu cầu của kháchhàng

Thứ hai, chức năng phân phối sản phẩm: Đây là một chức năng bao gồm các

hoạt động nhằm tổ chức sự vận động tối ưu sản phẩm hàng hóa từ giai đoạn kết thúcquá trình sản xuất cho đến lúc nó được giao đến các cửa hàng bán lẻ hay giao trực tiếpđến tay người sử dụng Với chức năng này, các nhà tiếp thị sẽ phải tính đến việc hànghóa được chuyển từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ như thế nào Để thực hiện nhiệm vụnày, các nhà tiếp thị sẽ phải ra quyết định liên quan đến bốn yếu tố bao gồm: vận tải,hàng tồn kho, kho bài và xử lí đơn hàng Chức năng phân phối của Marketing phảiđảm bảo rằng sản phẩm của bạn được di chuyển một cách dễ dàng và hiệu quả từ nơisản xuất đến thị trường mục tiêu

Thứ ba, chức năng tạo dựng thương hiệu: Mọi nhà sản xuất hay người bán đều

muốn sản phẩm của mình phải có một bản sắc riêng trên thị trường Để thực hiện điều

đó, họ phải đặt tên cho sản phẩm của mình, làm thương hiệu cho nó và khiến nó thậtkhác biệt so với sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh

Trang 13

Vì lẽ đó, mục tiêu quan trọng của việc xây dựng thương hiệu không chỉ dừng lại

ở mức tạo ra sản phẩm đẹp, thương hiệu ấn tượng mà là khiến cho khách hàng cảmnhận được sự khác biệt giữa các sản phẩm của công ty với sản phẩm của các đối thủcạnh tranh, và từ đó tạo nên bản sắc riêng cho thương hiệu và sản phẩm của công ty

Thứ tư, chức năng hỗ trợ: Đây có thể coi là chức năng quan trọng và đặc biệt.

Bởi đây chính là các hoạt động hỗ trợ liên quan đến quảng cáo sản phẩm, xúc tiến bánhàng cho người tiêu dùng cuối cùng Điển hình là các hoạt động phân loại sản phẩm,quảng cáo, xúc tiến bán hàng, tham gia các hội chợ thương mại, các dịch vụ hỗ trợ chosản phẩm, quan hệ công chúng,…

Thứ năm, chức năng mạo hiểm: Đây có thể coi là chức năng có những mất mát,

thiệt hại, có thể do các tác động khách qua Mạo hiểm hàm chứa sự không chắc chắn

và trong quá trình thực hiện Marketing cần phải biết chấp nhận và xử lí tốt nhất nhữngmạo hiểm trong kinh doanh Các hoạt động thường xuyên áp dụng cho chức năng mạohiểm này như là: lựa chọn ứng xử về thế lực và giải pháp kinh doanh an toàn, xác lậpgiải pháp tình thế để chấp nhận xử lý mạo hiểm, xây dựng quỹ mạo hiểm, tăng cườngchiến lược cạnh tranh, chấp nhận hoạt động trong giới hạn về năng lực hành vi củacông ty, lựa chọn tổ chức marketing có hiệu lực và chất lượng, hoàn thiện công nghệthông tin và tình báo trong kinh doanh

Thứ sáu, chức năng điều hòa phân phối: Marketing phải thực hiện điều hòa một

cách tổng hợp trên toàn công ty: điều hòa phối hợp các bộ phận, chức năng của công

ty Điều hòa, phối hợp trong nội bộ, tổ chức vận hành chức năng marketing Do đó,việc điều hòa và phối hợp đòi hỏi phải vận dụng thời cơ, kết hợp các hoạt động củamarketing một cách nhịp nhàng và bài bản

Như vậy, những chức năng cơ bản này đã cho thấy được vị trí và tầm quan trọngcủa Marketing trong kinh doanh của doanh nghiệp, Marketing chính là khâu kết nốigiữa khách hàng với các bộ phận khác trong công ty như là: tài chính, tổ chức, nhận sự

và sản xuất

Trang 14

1.1.3 Quá trình Marketing của doanh nghiệp

Hình 1 1 Quá trình Marketing của doanh nghiệp

Để tiến hành hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả, doanh nghiệp cần tiến hànhquá trình Marketing theo trình tự như trên hình 1.1

Bước 1: Phân tích khả năng của thị trường

Phân tích các cơ hội Marketing (hay còn gọi là SWOT): bước phân tích này nhằmphát hiện những cơ hội, thách thức đối với công ty và đánh giá những ưu và nhượcđiểm của công ty Để từ đó, công ty có thể đưa ra những chiến lược phù hợp với thịtrường trong phạm vi nguồn lực cho phép của công ty

Bước 2: Lựa chọn thị trường mục tiêu

Để lựa chọn được thị trường mục tiêu cần trải qua 3 giai đoạn như sau:

Thứ nhất, đo lường và dự báo nhu cầu thị trường: Việc đo lường nhu cầu thị

trường nhằm xác định nhu cầu hiện tại của thị trường có phù hợp với mục tiêu củacông ty hay không, với nguồn lực hiện tại của mình thì công ty có thể thỏa mãn thịtrường một cách tốt nhất không Ngoài ra, sau khi đo lường được nhu cầu hiện tại củacông ty phải tiến hành dự báo nhu cầu của thị trường trong tương lai xem thị trường đó

có quy cách đủ lớn và tăng trưởng đủ nhanh trong tương lai hay không Công việc nàyhết sức quan trọng vì nếu đo lường và dự đoán đúng thì công ty sẽ tránh được tình

Trang 15

trạng đầu tư không có trọng điểm gây nên sự lãng phí nguồn lực và dễ dần đến nhữngthất bại trong kinh doanh.

Thứ hai, phân đoạn thị trường: Công việc này đòi hỏi công ty phải đưa ra những

tiêu chí rõ ràng để phân thị trường thành nhiều khúc, mỗi khúc có những đặc trưngkhác nhau được xây dựng dựa trên những tiêu chí mà công ty đã đưa ra Từ đó, công tyxác định được những khúc thị trường thích ứng với sản phẩm, mục tiêu, nguồn lực củacông ty

Thứ ba, lựa chọn khúc thị trường mục tiêu: Sau khi phân thị trường thành những

khúc khác nhau, công ty tiến hành lựa chọn một số khúc trong số đó để phục vụ Việclựa chọn này được dựa trên những mục tiêu mà công ty cần đạt tới ở hiện tại cũng nhưtrong tương lại Do vậy, công ty cần đánh giá các khúc thị trường một cách cẩn thận vàđối chiếu với mục tiêu của mình để đưa ra quyết định

Thứ tư, lựa chọn chiến lược định vị sản phẩm: Khi đã lựa chọn được khúc thị

trường phù hợp thì công ty tiến hành xây dựng cho sản phẩm của mình một vị trí nhấtđịnh trên thị trường Người ta chứng minh rằng để định vị được một sản phẩm trên thịtrường công ty cần tạo cho sản phẩm một sự khác biệt nhất định và tạo nên một hìnhảnh cho công ty Để những khác biệt này khách hàng có thể cảm nhận được công tycần quyết định khuếch trương nó, đặc biệt là đối với khách hàng mục tiêu

Bước 3: Thiết kế hệ thống Marketing – Mix

Sau khi xác định được thị trường mục tiêu và chiến lược định vị sản phẩm rõ ràng,tiếp theo các nhà Marketer tiến hành thiết kế hệ thống Marketing – Mix qua 2 giaiđoạn:

Thứ nhất, lựa chọn chiến lược thị trường: Công việc này nhằm vào việc phát triển

một thị trường cần phải xem xét các thông tin có liên quan như:

- Bản chất và quy mô thị trường nên được thiết lập một cách rõ ràng dựa vào phân tíchthị trường và đo lường thị trường

- Mục tiêu sản phẩm giúp doanh nghiệp xác định loại hình chiến lược cơ bản cần thiết

- Các nhà quản lí phải biết nắm bắt cơ hội và tận dụng ưu thế trong cạnh tranh

- Quyết định mức ngân sách cần thiết cho hoạt động Marketing để đảm bảo mục tiêu lợinhuận

Thứ hai, xây dựng các chương trình Marketing: Xây dựng các chương trình

Marketing dựa vào chiến lược đã lựa chọn Các chương trình Marketing chính là cáchoạt động cụ thể hóa của chiến lược Do vậy, khi chiến lược đã được lựa chọn thì công

ty phải đưa ra được những quyết định để thực hiện chiến lược đó và các quyết địnhnày phải có sự phối hợp, ràng buộc với nhau để cùng thực hiện mục tiêu lâu dài làchiến lược đã được lựa chọn

Trang 16

Ở bước cuối cùng này cũng trải qua 2 giai đoạn như sau:

Thứ nhất, tổ chức và thực hiện các chương trình Marketing: Đây là công việc

quan trọng trong quá trình xây dựng chiến lược của công ty Bởi công việc này mà làmtốt thì chiến lược được lựa chọn mới được coi là thành công hoàn toàn

Thứ hai, đánh giá và kiểm tra nỗ lực Marketing: Đây là công việc mà bất kì một

quá trình hoạt động nào cũng không thể thiếu cho dù là Marketing hay hoạt động nàokhác Hoạt động này giúp cho công ty đánh giá được chiến lược mà mình chọn cóđúng đắn hay không? Trong quá trình thực hiện có những ưu điểm gì, có những hạnchế gì? Từ đó, công ty tìm cách khắc phục những nhược điểm, hạn chế tồn tại và pháthuy những điểm mạnh của mình để xây dựng được những chiến lược hữu hiệu hơntrong lần sau

Đây là trình tự các bước mà 1 doanh nghiệp cần thực hiện khi áp dụng Marketingvào hoạt động kinh doanh của mình

1.2 Cơ sở lí luận về Marketing Mix

1.2.1 Khái niệm Marketing Mix

Marketing mix hay còn gọi là Marketing hỗn hợp chỉ tập hợp các công cụ tiếp thịđược doanh nghiệp sử dụng để đạt được mục tiêu tiếp thị trên thị trường Thuật ngữnày được sử dụng lần đầu tiên vào năm 1953 bởi Neil Borden, là chủ tịch của hiệp hộiMarketing Hoa Kỳ lấy ý tưởng công thức thêm một bước nữa và đặt ra thuật ngữMarketing hỗn hợp

Hay có thể hiểu rằng, Marketing-mix là một bộ môn khoa học nghiên cứu về cáchoạt động kinh doanh có liên quan trực tiếp đến dòng chuyển vận của hàng hoá - dịch

vụ từ nơi sản xuất tới người tiêu dùng, nhằm tìm ra các biện pháp hữu hiệu để bảo vệ,duy trì và phát triển thị trường

1.2.2 Vai trò của Marketing – Mix

1.2.2.1 Vai trò và ý nghĩa của marketing-mix trong hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp

Hiểu theo nghĩa rộng, toàn bộ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là hoạtđộng Marketing, từ hình thành ý tưởng sản xuất đến một loại hàng hàng hóa đến triểnkhai sản xuất và tiêu thụ để hàng hóa đó thực sự được bán trên thị trường

Marketing- mix giúp cho doanh nghiệp có thể tồn tại lâu dài và vững chắc trên thịtrường do nó cung cấp khả năng thích ứng với những thay đổi của thị trường và môitrường bên ngoài.Và chỉ ra cho doanh nghiệp biết được cần phải cung cấp cho thịtrường đúng cái thị trường cần, phù hợp với mong muốn và khả năng mua của ngườitiêu dùng

Trang 17

Marketing-mix tạo ra sự kết nối các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp với thịtrường trong tất cả các giai đoạn của quá trình tái sản xuất Marketing cung cấp cáchoạt động tìm kiếm thông tin từ thị trường và truyền đạt thông tin từ doanh nghiệp rathị trường, nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịchvụ,…

Đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng tiêu dùng Tiêu thụ hàng hoáluôn là một vấn đề quan trọng, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Đặc biệt là trong giai đọan hiện nay kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng đang phải cạnhtranh ngày càng khốc liệt Hàng hoá phải được tiêu chuẩn hoá, vấn đề chất lượng hànghoá đưa ra thị trường phải được đảm bảo, doanh nghiệp chỉ thành công dừng lại ở đâythôi là chưa đủ Nếu các khâu tiếp theo thực hiện không tốt

Phân phối hàng hoá hiệu quả thì mới có thể thu được tiền hàng để chi trả nhữngchi phí trong các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Ngược lại, phân phối hànghoá không hiệu quả sẽ dẫn tới những ách tắc trong kinh doanh và có thể doanh nghiệpkhông chi trả được chi phí dẫn tới phá sản Thực tế này không chỉ đặt ra đối với doanhnghiệp sản xuất mà cả doanh nghiệp thương mại, loại hình doanh nghiệp hoạt độngtrong khâu phân phối lưu thông hàng hoá.“ Vấn đề không chỉ là doanh nghiệp đưa rathị trường cho người tiêu dùng cái gì mà còn là đưa nó như thế nào sẽ quyết định thànhcông trên thương trường”

Xúc tiến thương mại không phải chỉ là những chính sách biện pháp hỗ trợ cho cácchính sách sản phẩm, giá và phân phối mà còn làm tăng cường kết quả thực hiện cácchính sách đó, điều đó có nghĩa là xúc tiến thương mại còn tạo ra ưu thế và sự kháchbiệt trong cạnh tranh của doanh nghiệp

Không phải chỉ cung cấp sản phẩm và dịch vụ tốt hơn đối thủ cạnh tranh màcònphải thực hiện tốt hơn khả năng sẵn sàng ở Công ty: Ở đâu? Khi nào? Như thế nàođối với nhu cầu thường trực và không thường trực của người tiêu dùng Và ứng phóvới những sự cố biến động trên thị trường

1.2.2.2 Vai trò và ý nghĩa của Marketing-mix đối với người tiêu dùng

Marketing-mix không chỉ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp mà nó còn đem lại lợiích cho người tiêu dùng Doanh nghiệp chỉ tồn tại và phát triển khi nó mang lại nhữnglợi ích thiết thực cho người tiêu dùng Lợi ích của người tiêu dùng về mặt kinh tế ởchỗ họ nhận được giá trị cao hơn chi phí mà họ bỏ ra để mua hàng hóa đó

Một sản phẩm thỏa mãn người tiêu dùng là sản phẩm cung cấp nhiều lợi ích hơnsản phẩm của đối thủ cạnh tranh

Trang 18

Marketing-mix giúp tìm kiếm và khám phá ra nhu cầu và mong muốn của ngườitiêu dùng hiện tại và trong tương lai Để sáng tạo ra nhiều loại hàng hóa và nâng caochất lượng dịch vụ để mang đến những lợi ích nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn

đó của người tiêu dùng Thậm chí nó còn có thể mang đến những lợi ích vượt quá sựmong đợi của người tiêu dùng Ví dụ ngày nay tầng lớp trẻ tuổi và năng động họkhông phải tốn nhiều thời gian để pha chế các loại nước mắm mà họ yêu thích nhưtrước đây, các loại đó đã được các nhà sản xuất nước mắm hàng đầu trên thị trườngnhư Masanfood nghiên cứu và pha chế sẵn, cung cấp đến tận nơi cho người tiêu dùng

ở mọi nơi mọi lúc

Marketing-mix giúp tạo điều kiện tốt cho cung cầu gặp nhau qua thông tinhai chiều: Từ doanh nghiệp đến người tiêu dùng và ngược lại từ người tiêu dùng đếndoanh nghiệp Trên cơ sở xử lý thông tin về thị trường, doanh nghiệp có các họat độngnhằm làm cho sản phẩm tiêu dùng được bán nhanh hơn, nhiều hơn giúp củng cố, tạo

uy tín và phát triển doanh nghiệp trên thị trường Đồng thời gia tăng giá trị lợi ích chongười tiêu dùng

1.2.2.3 Vai trò và ý nghĩa của Marketing-mix đối với xã hội

Ngày nay Marketing-mix được biết đến không chỉ cung cấp và thúc đẩy các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mà nó còn được biết đến với các vai tròquan trọng trong xã hội Nó có tác dụng như sự cung cấp một mức sống cho xã hội.Khi xem xét toàn bộ hoạt động Marketing của doanh nghiệp đặc biệt là các doanhnghiệp sản xuất kinh doanh hàng tiêu dùng, ngoài yếu tố hiệu quả về mặt kinh tế Cácdoanh nghiệp này đang có các hoạt động vì cộng đồng vì mục đích xã hội ví vụ như: Các thông tin về sản phẩm, quảng cáo, truyền thông phản ánh đúng bản chất vàtrung thực về chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ để người tiêu dùng không bịche mắt hoặc mù quáng vào sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp như thời kỳ trướcđây

Bên cạnh yếu tố sản xuất kinh doanh là các vấn đề bảo vệ môi trường và phúc lợi

xã hội Để nâng cao hình ảnh và vị thế của doanh nghiệp lên tầm cao mới

Đặc biệt trong tình hình toàn cầu hóa như hiện nay Vai trò của marketing lại càngđược thể hiện quan trọng Nó giúp cho người tiêu dùng trong nước tiếp cận được cácsản phẩm tiêu dùng và dịch vụ của nước ngoài nhanh và hiệu quả nhất Ngược lại nócũng thúc đẩy cho các doanh nghiệp trong nước đưa các sản phẩm tiêu dùng của mình

để giới thiệu, trao đổi thương mại với bạn bè và khách hàng quốc tế Góp phần nângcao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và quảng bá hình ảnh quốc gia trên thịtrường quốc tế

Trang 19

1.2.3 Các thành phần của Marketing - Mix và các chiến lược Marketing - Mix

1.2.3.1 Sản phẩm (Product) và chiến lược sản phẩm

Sản phẩm

Sản phẩm là một đối tượng hữu hình hay một dịch vụ vô hình mà doanh nghiệpcung cấp cho thị trường, quyết định sản phẩm bao gồm: chủng loại, kích cỡ sản phẩm,chất lượng, thiết kế bao bì, nhãn hiệu, chức năng, dịch vụ… nhằm đáp ứng nhu cầucủa khách hàng

Chiến lược sản phẩm

Chiến lược sản phẩm là định hướng và quyết định liên quan đến sản xuất kinhdoanh sản phẩm trên cơ sở bảo đảm đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong từng thời

kỳ hoạt động kinh doanh và các mục tiêu Marketing của doanh nghiệp

Vai trò của chiến lược sản phẩm:

Chiến lược sản phẩm đóng vai trò vô cùng quan trọng trong chiến lược Marketing:

• Chiến lược sản phẩm là công cụ cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp

• Thực hiện tốt chiến lược sản phẩm thì chiến lược giá, phân phối và chiêu thị sẽ triểnkhai một cách hiệu quả

• Triển khai chiến lược sản phẩm là một trong những yếu tố giúp doanh nghiệp thựchiện tốt các mục tiêu Marketing được đặt ra trong từng thời kì

Trong quá trình thực hiện chiến lược sản phẩm, doanh nghiệp nên thường xuyênphân tích và ra quyết định liên quan đến: kích thước của tập hợp sản phẩm, nhãn hiệusản phẩm, quyết định về chất lượng, vấn đề thiết kế bao bì, dịch vụ hỗ trợ sản phẩm,phát triển sản phẩm mới và các quyết định trong từng giai đoạn chu kỳ sống sản phẩm

Nội dung chiến lược sản phẩm

Trang 20

Chu kỳ sống của sản phẩm gồm bốn giai đoạn:

• Giai đoạn giới thiệu sản phẩm trên thị trường

• Giai đoạn phát triển hay tăng trưởng

• Giai đoạn chín muồi

• Giai đoạn suy thoái

Chiến lược sản phẩm là một bộ phẩm quan trọng trong chiến lược Marketing –Mix của doanh nghiệp Doanh nghiệp hiểu rõ về sản phẩm cũng như tập chung phântích các vấn đề về sản phẩm như: quyết định về tập hợp sản phẩm, về chất lượng sảnphẩm, về nhãn hiệu, bao bì cũng như các dịch vụ hỗ trợ… bên cạnh đó cũng phân tích

kỹ chu kỳ sống của sản phẩm để có quyết định Marketing phù hợp với từng giai đoạn

1.2.3.2 Giá (Price) và chiến lược giá

Giá

Giá là khoản tiền mà khách hàng bỏ ra để sở hữu và sử dụng sản phẩm hay dịch

vụ, quyết định về giá bao gồm phương pháp định giá, mức giá, chiến thuật điều chỉnhgiá theo sự biến động của thị trường và người tiêu dùng…

Chiến lược giá: là những định hướng dài hạn về giá nhằm đạt mục tiêu kinh doanh

của doanh nghiệp

Vai trò của chiến lược giá

• Chiến lược giá là yếu tố duy nhất trong Marketing – Mix trực tiếp tạo ra thu nhập, làyếu tố trực tiếp tạo thu nhập cho doanh nghiệp bằng cách điều chỉnh giá cao lên, doanhnghiệp sẽ có thêm một khoản thu nhập tăng thêm khi bán sản phẩm

• Chiến lược giá là yếu tố quyết định sự lựa chọn sản phẩm của người mua

• Chiến lược giá cũng là yếu tố quan trọng nhất quyết định thị phần của doanh nghiệp vàkhả năng sinh lời

• Chiến lược giá là công cụ hữu hiệu để thâm nhập thị trường, thu hút và giữ chân kháchhàng

Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược giá.

- Các mục tiêu Marketing như: tối đa hóa lợi nhuận, dẫn đầu về thị phần, dẫn đầu vềchất lượng, kích thích tiêu thụ, duy trì sự ủng hộ của khách hàng trung thành, giảmthiếu sức ép cạnh tranh

- Chi phí sản xuất: chi phí là yếu tố quyết định lỗ lãi trong kinh doanh, là cơ sở để địnhgiá bán

- Thị trường và nhu cầu: định giá theo các loại thị trường khác nhau, mối quan hệ giữagiá và cầu, các yếu tố của khách hàng

- Sản phẩm giá cả và chi phí đối thủ cạnh tranh

- Chu kỳ sống của sản phẩm

Quy trình định giá

• Bước 1: Xác định chi phí để phục vụ cho định giá

• Bước 2: Xác định cầu thị trường mục tiêu

Trang 21

• Bước 3: Phân tích hàng hóa và giá cả đối thủ cạnh tranh

• Bước 4: Xác định nhiệm vụ cho giá

• Bước 5: Lựa chọn phương pháp định giá phù hợp

Kênh phân phối

Kênh phân phối là một tập hợp các doanh nghiệp và cá nhân độc lập phụ thuộcnhau tham gia vào quá trình đưa sản phẩm, dịch vụ hay một giải pháp đến tay ngườitiêu dùng cuối cùng tại một thời điểm và một địa điểm nhất định và thực hiện mục tiêucủa doanh nghiệp trên thị trường

Chiến lược phân phối

Chiến lược phân phối là tập hợp các nguyên tắc nhờ đó các doanh nghiệp có thểđạt mục tiêu phân phối trên thị trường mục tiêu

Vai trò của chiến lược phân phối

• Góp phần trong việc thỏa mãn nhu cầu của thị trường mục tiêu, làm cho sản phẩm sẵnsàng có mặt trên thị trường đúng lúc, đúng nơi để đi vào tiêu dùng

• Giúp doanh nghiệp liên kết hoạt động sản xuất của mình với khách hàng, là trung gian

và giúp triển khai tiếp các hoạt động khác của Marketing như: giới thiệu sản phẩmhoạt động khuyến mãi, dịch vụ hậu mãi nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường

• Trong môi trường cạnh tranh gay gắt, chiến lược phân phối cùng với các chiến lượckhác của Marketing – Mix thực hiện đồng bộ giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêuMarketing đề ra

1.2.3.4 Chiêu thị (Promotion) và chiến lược chiêu thị

Chiêu thị

Chiêu thị là những hoạt động nhằm cung cấp thông tin sản phẩm, xây dựng hìnhảnh của doanh nghiệp và các chương trình khuyến khích tiêu thụ

Chiến lược chiêu thị

Là tập hợp các hoạt động thông tin, giới thiệu về sản phẩm, thương hiệu, về tổchức, các biện pháp tiêu thụ nhằm đạt mục tiêu truyền thông cho doanh nghiệp

Phối thức chiêu thị

Là việc phối hợp các công cụ chiêu thị để thực hiện mục tiêu truyền thông đáp ứngvới thị trường mục tiêu đã chọn Các công cụ chiêu thị bao gồm:

• Quảng cáo (Advertising)

• Khuyến mại (Sales promotion)

• Quan hệ công chúng (Public Relations)

Trang 22

• Bán hàng cá nhân (Personal selling)

• Marketing trực tiếp (Direct marketing)

Vai trò của chiêu thị

- Đối với doanh nghiệp: là công cụ cạnh tranh giúp doanh nghiệp xâm nhập thị trườngmới giữ thị phần, giúp cải thiện doanh số điều chỉnh nhu cầu thị trường tìm kháchhàng mới Công cụ truyền thông giúp giới thiệu sản phẩm, doanh nghiệp và hỗ trợ chochiến lược định vị Tạo sự thuận tiện cho phân phối, thiết lập quan hệ và khuyến khíchtrung gian phân phối Giúp xây dựng hình ảnh tích cực cho doanh nghiệp đối với côngchúng, giải quyết những khủng hoảng, tạo sự thu hút…

- Đối với người tiêu dùng: cung cấp thông tin cho người tiêu dùng, giúp tiết kiệm thờigian, công sức khi mua sắm Cung cấp kiến thức, giúp người tiêu dùng nâng cao vềnhận thức sản phẩm trên thị trường Cung cấp các lợi ích kinh tế cho người tiêu dùng.Hoạt động chiêu thị tạo áp lực cạnh tranh buộc doanh nghiệp cải tiến hoạt độngMarketing nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng

- Đối với xã hội: Hỗ trợ cho các phương tiện truyền thông nâng cao chất lượng và giảmchi phí phát hành cũng như đa dạng hóa sản phẩm của mình phục vụ xã hội tốt hơn.Tạo công việc cho nhiều người lao động trong lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực liên quan,tạo động lực cho sự cạnh tranh Là yếu tố đánh giá sự năng động, phát triển của nềnkinh tế

Chọn lựa phối thức chiêu thị

• Chiến lược đẩy (Push Strategy): Đưa sản phẩm, dịch vụ vào kênh tiêu thụ bằng việc sửdụng quảng cáo các chương trình khích lệ dành cho trung gian và nhân viên chào hàng

để tác động và đẩy sản phẩm vào kênh phân phối Trong chiến lược này, các hoạtđộng chiêu thị tập chung vào các trung gian thông tin, thuyết phục các trung gian và từtrung gian sẽ thông tin đến khách hàng, các công cụ khuyến mại thương mại, chàohàng cá nhân hiệu quả hơn

• Chiến lược kéo (Pull Strategy): Thu hút người tiêu dùng đến với sản phẩm bằng cácchiến lược quảng cáo nhằm tạo sự chú ý và hình thành nhu cầu nơi người tiêu dùng.Với chiến lược kéo, hoạt động chiêu thị ưu tiên tập trung vào các hoạt động truyềnthông, quảng cáo, khuyến mại đến người tiêu dùng Các công cụ như quảng cáo, PRhiệu quả hơn

• Chu kỳ sống của sản phẩm: Ở mỗi giai đoạn khác nhau trong chu kỳ sống của sảnphẩm đòi hỏi sử dụng công cụ chiêu thị thích hợp, tính hiệu quả của các công cụ thayđổi theo các giai đoạn của chu kỳ sản phẩm Trong giai đoạn giới thiệu, quảng cáo, PR

có hiệu quả nhất, kế đến là khuyến mại và bán hàng cá nhân, ở giai đoạn phát triển,quảng cáo và PR cần duy trì để đảm bảo gia tăng doanh số Đến giai đoạn chín muồithì khuyến mại tiếp tục tăng hiệu quả nhưng các công cụ khác lại giảm Khi sản phẩm

Trang 23

rơi vào giai đoạn suy thoái, quảng cáo vẫn duy trì và có mục địch nhắc nhở, khuyễnmại vẫn phát huy tác dụng để tiêu thị nhanh chóng sản phẩm.

Nội dung các công cụ chiêu thị

 Quảng cáo: gồm các chức năng thông tin, chức năng thuyết phục, chức năng nhắc nhở

 Khuyến mại: tặng hàng mẫu, phiếu giảm giá, quà tặng khi mua sản phẩm, ưu đãi tiêudùng, xổ số, tổ chức các cuộc thi có thưởng, hoặc trợ cấp thương mại, quà tặng, cáchình thức khác như hội chợ, triển lãm

 Quan hệ công chúng: thông cáo báo chí, họp báo, tài trợ, tổ chức sự kiện, vận độnghành lang, dàn dựng sản phẩm,…

 Bán hàng cá nhân

 Marketing trực tiếp: quảng cáo trực tiếp, thư chào hàng, direct mail, marketing trựctuyến,…

1.2.3.5 Con người (People) và vai trò của ‘Con người

Con người (People)

Là những người liên quan trực tiếp đến doanh nghiệp Bao gồm: Nhân viên, đạidiện thương hiệu của công ty, người trực tiếp tiếp xúc và trao đổi với khách hàng,

Vai trò của nhân tố “Con người”

Các lý thuyết marketing hiện đại đặt con người làm P thứ 5 trong Marketing - mix,cùng với 4Ps khác là: sản phẩm, khuyến mãi, giá cả và địa điểm Không có con người,tất cả những Ps khác sẽ không hoàn thành một công thức marketing thành công Khíacạnh này đề cập đến những người được công ty tuyển dụng để: thiết kế, phát triển vàsản xuất sản phẩm; nghiên cứu thị trường để xác định nhu cầu của khách hàng; quản lýchuỗi cung ứng để đảm bảo giao hàng kịp thời; cung cấp dịch vụ hỗ trợ; và đóng vaitrò là điểm tiếp xúc cho tương tác của khách hàng

Những người tạo ra sản phẩm

Ngoài đội ngũ quản lý, có những người chịu trách nhiệm cho các sản phẩm và dịch

vụ của công ty Các công ty nên dành thời gian để thuê những người có năng lực vàchuyên môn trong ngành cụ thể mà họ đang hoạt động Điều này đúng với nhữngngười trong toàn bộ tổ chức, từ những người quản lý đến những người lao động bìnhthường Đầu tư vào những người có năng lực cao sẽ cho phép các doanh nghiệp tạo ranhững sản phẩm và dịch vụ tốt nhất cho khách hàng mục tiêu của họ Những ngườinày khi đại diện cho công ty cũng sẽ mang lại cho công ty một hình ảnh tích cực trongcon mắt của người tiêu dùng Hình ảnh tích cực như vậy sẽ thu hút doanh số bán hàng.Những người mang sản phẩm đến khách hàng

Đây là những người được cho là biết những gì khách hàng muốn và cách tốt nhất

là để những khách hàng này có được những gì họ muốn Các nỗ lực marketing tập

Trang 24

trung vào việc tìm kiếm và thu hút khách hàng tiềm năng Khi khách hàng tiềm năngsẵn sàng mua, những người này đảm bảo rằng các sản phẩm và dịch vụ có thể có sẵnvới họ theo cách thuận tiện và giá cả phải chăng nhất Khi những người này thất bạitrong trách nhiệm của họ, công ty sẽ không thể xây dựng một cơ sở khách hàng quantrọng để giữ cho lợi nhuận kinh doanh đảm bảo.

Những người nói chuyện với khách hàng

Các công ty dù lớn hay nhỏ đều có dịch vụ khách hàng để hỗ trợ sản phẩm và dịch

vụ của họ Họ nên có đúng người ở điểm tiếp xúc của khách hàng Đối với rất nhiềukhách hàng, điều này thực sự có thể thực hiện hoặc phá vỡ một giao dịch Khách hàngluôn muốn được đảm bảo rằng họ có thể nói chuyện với những người sẵn sàng và cóthể giúp họ trong trường hợp họ gặp vấn đề hoặc quan tâm tới các sản phẩm họ đã muahoặc các dịch vụ mà họ đã sử dụng Các công ty phải đảm bảo rằng họ có những ngườithân thiện với khách hàng sẵn sàng phục vụ nhu cầu của khách hàng

Người phục vụ khách hàng thực sự có thể như một yếu tố khác biệt so với cáccông ty cạnh tranh khác Có những sản phẩm phục vụ cùng một mục đích và được cấuhình theo cùng một cách Khách hàng, trong những trường hợp này, sẽ tìm các thươnghiệu và công ty có thể cung cấp cho họ dịch vụ khách hàng đặc biệt Do đó, cho cáccông ty đầu tư vào đào tạo nhân viên dịch vụ khách hàng của họ Điều này nên baogồm cả kỹ thuật cũng như các khía cạnh cá nhân của công việc Điều này có nghĩarằng họ cần phải am hiểu về các thông số kỹ thuật của sản phẩm và dịch vụ của họ.Đồng thời, họ cũng phải có tính cách cá nhân và có mong muốn phục vụ thực sự

1.2.3.6 Quy trình (Process) và vai trò của “Quy trình”

Process – Quy trình trong marketing 7P là một trong những yếu tố quan trọng củamarketing Hệ thống và quy trình tổ chức ảnh hưởng đến việc triển khai dịch vụ

Vai trò của nhân tố quy trình

- Quy trình quản lí, vận hành trong nội bộ công ty: Nếu một công ty xây dựngđược các quy trình hoạt động bài bản, khoa học và thống nhất sẽ giúp ích rất nhiềutrong công tác quản lí của cấp lãnh đạo cũng như mang lại trải nghiệm dễ dàng chonhân viên trong thời gian làm việc Một bộ máy làm việc trôi chảy không chỉ giúp

Trang 25

công ty hạn chế phát sinh chi phí mà còn góp phần tăng năng suất sản xuất hàng hóa,dịch vụ Từ một bộ máy bền vững góp phần xây dựng hình ảnh thương hiệu vữngchắc, đáng tin cậy.

- Quy trình chuyển giao sản phẩm, dịch vụ đến tay người tiêu dùng: Đây là giaiđoạn khách hàng trực tiếp cảm nhận được quy trình làm việc của một doanh nghiệp.Quy trình làm việc tiện lợi, hiệu quả , nhanh chóng chắc chắc sẽ mang lại trải nghiệmtốt đẹp cho khách hàng và ngược lại khi quá trình thanh toán hay các thủ tục sử dụngdịch vụ khó khăn, không thuận tiện sẽ làm giảm chất lượng cảm nhận nơi khách hàng.Ảnh hưởng trực tiếp đến cảm nhận của khách hàng nên quy trình của công ty có ảnhhưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh cũng như gây dựng thương hiệu doanh nghiệptrong lòng khách hàng

1.2.3.7 Bằng chứng vật lí (Physical Evidence) và vai trò của “Bằng chứng vật lí”

Vai trò của “Bằng chứng vật lí”

Physical Evidence đem lại lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp giúp họ nổi bật hơnđối thủ cạnh tranh trong mắt khách hàng Vì thế đầu tư cho nhân tố này cũng là mộtkhoản đầu tư có lời

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động Marketing – Mix trong doanh nghiệp

1.3.1 Môi trường vĩ mô

1.3.1.1 Nhân khẩu học

Yếu tố môi trường đầu tiên mà nhà quản trị marketing cần quan tâm đầu tiên làdân số, vì dân số tạo nên thị trường Người làm marketing cần chú ý khi nghiên cứuphân bố dân cư theo khu vực địa lý và mật độ dân cư, xu hướng di dân, phân bổ dân sốtheo độ tuổi, tình trạng hôn nhân, tỷ lệ sinh đẻ, tỷ lệ tử vong, chủng tộc, cấu trúc tôngiáo

Có những xu hướng biến đổi trong môi trường dân số học có tác động đặc biệtquan trọng đối với doanh nghiệp, do tác động đến lượng cầu về sản phẩm và làm thayđổi hành vi của người mua như: sự thay đổi về cơ cấu độ tuổi của dân cư, sự thay đổi

về đặc điểm gia đình, những thay đổi trong phân bố dân cư về địa lý, cơ cấu về trình

độ học vấn của dân cư…

Trang 26

1.3.1.2 Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế bao gồm các nhân tố ảnh hưởng đến sức mua của khách hàng

và cách thức tiêu dùng Thị trường cần có sức mua cũng như người mua Tổng sứcmua tuỳ thuộc vào thu nhập hiện tại, giá cả, tiền tiết kiệm và tín dụng

Những người làm marketing cần phải lưu ý các xu hướng chính trong thay đổi thunhập và các động thái thay đổi tiêu dùng của khách hàng Các thay đổi trong nhữngbiến số kinh tế chủ yếu như thu nhập, tỉ trọng thu nhập dành cho tiêu dùng, cơ cấu chitiêu, tiền tiết kiệm, hay vay mượn có một tác động rất lớn trên thị trường

Các doanh nghiệp có các sản phẩm giá trị lớn hoặc mức sinh lời cao cần nghiêncứu kỹ lưỡng những xu hướng biến động của môi trường kinh tế để chủ động cónhững điều chỉnh thích ứng Trong trường hợp nền kinh tế gặp khủng hoảng, các nhàquản trị marketing cần tiến hành các bước cần thiết để thay thế sản phẩm, giảm chi phí

và vượt qua những trở ngại

1.3.1.3 Môi trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên bao gồm môi trường sinh thái, thời tiết, khí hậu, tài nguyên,năng lượng Các nhà quản trị marketing cần xem xét các cơ hội và đe doạ có liên quanđến các xu hướng chính trong sự biến đổi của môi trường tự nhiên: sự khan kiếm cácnguồn nguyên liệu, mức độ ô nhiễm ngày càng gia tăng, chi phí năng lượng ngày cànggia tăng, sự can thiệp mạnh mẽ của chính quyền trong việc quản lý tài nguyên thiênnhiên

Về phương diện marketing, các vấn đề trên đặt ra cho các nhà quản trị marketingnhiều thách thức, đòi hỏi phải tư duy và tìm ra những định hướng phù hợp cho hoạtđộng marketing của mình

1.3.1.4 Môi trường khoa học – kỹ thuật

Môi trường công nghệ tác động đến quản trị marketing rất đa dạng, tuỳ thuộc vàokhả năng của doanh nghiệp mà các tác động này có thể đem lại các cơ hội hoặc gây racác đe doạ đối với việc đổi mới, thay thế sản phẩm, chu kỳ sống sản phẩm, chi phí sảnxuất… của doanh nghiệp

Người làm marketing cần hiểu rõ những thay đổi trong môi trường công nghệ,phối hợp chặt chẽ với các chuyên gia nghiên cứu và phát triển để khuyến khích việcnghiên cứu có tính chất định hướng vào thị trường nhiều hơn, đồng thời cảnh báo bất

kỳ sự đổi mới nào làm hại đến lợi ích chính đáng của người tiêu dùng

Trang 27

1.3.1.5 Môi trường chính trị

Các quyết định marketing chịu tác động mạnh mẽ của những biến đổi trong môitrường chính trị và pháp luật Môi trường này được tạo ra từ hệ thống luật pháp, các tổchức chính quyền và gây ảnh hưởng cũng như ràng buộc các hành vi của tổ chức lẫn

cá nhân trong xã hội

Khi phân tích môi trường chính trị nhà quản trị marketing cần quan tâm đến hệthống pháp luật tác động đến doanh nghiệp ngày càng gia tăng, sự phát triển của cácnhóm bảo vệ lợi ích cộng đồng vì sự ổn định chính trị đã được xác định là một trongnhững điều kiện tiền đề quan trọng cho hoạt động của doanh nghiệp

1.3.1.6 Môi trường văn hoá – xã hội

Con người lớn lên trong một xã hội cụ thể và chính xã hội đó đã trau dồi nhữngquan điểm cơ bản của họ tạo nên những giá trị và chuẩn mực đạo đức Việc thông quanhững quyết định marketing có thể chịu ảnh hưởng bởi những đặc điểm sau đây củanếp sống văn hoá: sự trung thành sắt son với những giá trị văn hoá truyền thống cơbản, những nhánh văn hoá trong khuôn khổ một nền văn hoá thống nhất, những thayđổi tạm thời của những giá trị văn hoá thứ phát

Những giá trị văn hoá cơ bản của xã hội được thể hiện qua thái độ của con ngườiđối với bản thân mình, đối với người khác, đối với các thể chế tồn tại trong xã hội, đốivới toàn xã hội, tự nhiên và giá trị

1.3.2 Môi trường vi mô

1.3.2.1 Đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh là nhân tố ảnh hưởng thường xuyên và hay được nhắc đến nhất

Họ chính là những người cùng kinh doanh các sản phẩm như của doanh nghiệp mình,lợi ích của họ luôn đối lập với lợi ích của doanh nghiệp, do đó mà họ sẽ luôn tìm cách

để loại doanh nghiệp mình ra khỏi cuộc chiến

Nhân tố này, hàng ngày, hàng giờ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, doanh nghiệp không những phải né tránh những thủ đoạn của đối thủ mà cònphải tìm hiểu về họ để luôn có những biện pháp đề phòng, ứng xử linh hoạt với mọihành động của họ

Nhìn chung mọi công ty đều phải đối đầu với các đối thủ cạnh tranh khác nhau.Đối thủ cạnh tranh nằm ở nhiều dạng khác nhau, hiện hữu và tiềm ẩn, trực tiếp và giántiếp Tuỳ theo mức độ thay thế của sản phẩm, các đối thủ cạnh tranh có thể chia làmbốn dạng:

+ Cạnh tranh nhãn hiệu

+ Cạnh tranh ngành

Trang 28

+ Cạnh tranh nhu cầu.

+ Cạnh tranh ngân sách

Cạnh tranh được xác định là động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thịtrường với nguyên tắc ai hoàn thiện hơn, thoả mãn nhu cầu tốt hơn và hiệu quả hơnngười đó sẽ thắng, sẽ tồn tại và phát triển Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gaygắt hơn buộc các doanh nghiệp phải vươn lên vượt qua đối thủ của mình

Điều kiện để cạnh tranh và các thành phần tham gia vào quá trình hoạt động kinhdoanh để vượt lên phía trước tạo ra môi trường cạnh tranh trong nên kinh tế Cácdoanh nghiệp cần xác định cho mình một chiến lược cạnh tranh hoàn hảo, chiến lượccạnh tranh cần phản ánh được các yếu tố ảnh hưởng của môi trường cạnh tranh baoquanh doanh nghiệp

Phân tích môi trường cạnh tranh là hết sức quan trọng, coi thường đối thủ, coithường các điều kiện, yếu tố trong môi trường cạnh tranh dẫn đến thất bại là điềukhông thể tranh khỏi

Những biến đổi trong môi trường cung cấp có thể tác động quan trọng đến hoạtđộng marketing – mix của doanh nghiệp Các nhà quản trị marketing cần phải theo dõi

về giá cả của những cơ sở cung cấp chính yếu của mình Việc tăng giá phí cung cấp cóthể buộc phải tăng giá cả, làm giảm sút doanh số của doanh nghiệp

Các nhà quản trị marketing cần phải quan tâm đến mức độ có thể đáp ứng của cácnhà cung cấp về nhu cầu các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp Sự khan hiếm nguồncung cấp sẽ ảnh hưởng đến tính đều đặn trong kinh doanh, và do vậy ảnh hưởng đếnkhả năng phục vụ khách hàng của doanh nghiệp Vì vậy, doanh nghiệp cần xây dựngmối quan hệ lâu dài với các nhà cung cấp chủ yếu

1.3.2.3 Khách hàng

Khách hàng là đối tượng phục vụ của doanh nghiệp và là nhân tố chính tạo nên thịtrường Khách hàng có vai trò rất quan trọng vì từ nhu cầu của khách hàng mà doanhnghiệp mới hoạch định chiến lược marketing của mình để thoả mãn nhu cầu của kháchhàng và tìm kiếm lợi nhuận

Doanh nghiệp cần phải nghiên cứu thị trường khách hàng của mình một cách kỹlưỡng Doanh nghiệp có thể hoạt động trong năm loại thị trường khách hàng:

Trang 29

Thị trường người tiêu dùng: mua sản phẩm để sử dụng cho mục đích cá nhân vàgia đình.

Thị trường nhà sản xuất: bao gồm những tổ chức mua hàng hoá và dịch vụ chocông việc sản xuất để kiếm lời, hoặc để hoàn thành các mục tiêu khác

Thị trường buôn bán trung gian: là các tổ chức và cá nhân mua hàng hoá và dịch

vụ cho mục đích bán lại để kiếm lời

Thị trường các cơ quan nhà nước: mua hàng hoá và dịch vụ cho mục đích sử dụngtrong lĩnh vực quản lý và hoạt động công cộng hoặc để chuyển giao tới các tổ chức, cánhân khác đang có nhu cầu sử dụng

Thị trường quốc tế: khách hàng nước ngoài bao gồm người tiêu dùng, người sảnxuất, người trung gian và chính phủ ở các quốc gia khác

1.3.3 Môi trường nội bộ của công ty

1.3.3.1 Nhân sự

Nhân sự được hiểu là tất cả những người tham gia vào hoạt động sản xuất, kinhdoanh của doanh nghiệp, bất kể họ làm việc gì, ở bộ phận nào Con người là yếu tố cốtlõi nòng cốt của bất cứ loại hình doanh nghiệp nào Con người là yếu tố đầu vào vôcùng quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp

Nguồn lực nhân sự trong mỗi doanh nghiệp thường được chia thành các cấp: cácquản trị viên cấp cao, quản trị viên cấp trung, đội ngũ công nhân viên

Nhân sự trong mỗi cấp bậc, phòng ban đều có vai trò quan trọng và giữ nhữngchức năng và trách nghiệm khác nhau, tuy nhiên đều vì mục đích chung là cũng nhauphát triển doanh nghiệp phát triển lớn mạnh

Để giúp doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả lâu dài thì cácquản trị viên cấp cao phải là những người có kinh nghiệm công tác, phong cách quản

lí, khả năng ra quyết định và xử lí tình huống Các nhà quản trị viên là người đứng đầudoanh nghiệp quyết định sự sống còn của doanh nghiệp, vì vậy mà trách nhiệm củangười đứng đầu khá nặng nề, đòi hỏi phải có tầm nhìn xa, xác định đúng hướng đi chodoanh nghiệp , lựa chọn các chiến lược và giải pháp Marketing phù hợp với từng đoạnthị trường thì khả năng lớn doanh nghiệp sẽ thắng được đối thủ

Trang 30

Bên cạnh người đứng đầu tài giỏi, không thể thiếu lực lượng công nhân viên – đâychính là lực lượng nhân sự thực hiện hóa những chiến lược, giải pháp được đề ra, tạonên khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp.

Việc phân tích và đánh giá nguồn nhân lực của doanh nghiệp cần tập trung vào: sốlượng, trình độ kiến thức, ý thức trách nhiệm, kỷ luật lao động, đạo đức nghềnghiệp, để tạo nên một môi trường làm việc bền vững

1.3.3.2 Tài chính – Kế toán

Khả năng tài chính là cơ sở để nhà quản trị quyết định quy mô kinh doanh và làđiều kiện để đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp được tiến hành bình thường.Khả năng tài chính của doanh nghiệp liên quan đến các yếu tố sau:

+ Một là, nguồn vốn và khả năng huy động vốn

+ Hai là, tình hình phân bố sử dụng các nguồn vốn

+ Ba là, việc kiểm soát các chi phí

+ Bốn là, các quan hệ tài chính với các bên hữu quan

+ Năm là, cán cân thanh toán

Sự vững mạnh về nguồn tài chính là thế mạnh cho tổ chức trong quá trình cạnhtranh và nếu yếu tố này bị hạn chế sẽ gây ra rất nhiều khó khăn trong quá trình hoạtđộng của tổ chức

Vì vậy, cần phân tích các chỉ tiêu tài chính một cách khoa học để đánh giá đúngthực lực của tổ chức nhằm đưa ra các biện pháp hợp lí để đảm bảo khả năng tài chínhcho mọi hoạt động của doanh nghiệp

1.3.3.3 Cơ sở vật chất

Cở sở vật chất là một trong những yếu tố thể hiện nội lực của một doanh nghiệp

Cơ sở vật chất trong doanh nghiệp thể hiện ở cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp, hệ thốngdây chuyền sản xuất, các loại máy móc phục vụ cho việc kinh doanh

Cơ sở vật chất đầy đủ sẽ hỗ trợ tốt cho quá trình sản xuất, kinh doanh đạt hiệu quảcao, mang lại khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp và góp phần mang đến kháchhàng những sản phẩm, dịch vụ ưu việt nhất

1.3.3.4 Văn hóa doanh nghiệp

Văn hóa của tổ chức là những chuẩn mực, những khuôn mẫu, những giá trị truyềnthống mà mọi thành viên trong tổ chức tôn trọng và tuân theo một cách tự nguyện.Các yếu tố văn hóa ảnh hưởng đến suy nghĩ, hành động của các thành viên Do đó,nhà quản trị cần xem xét, cân nhắc đến các yếu tố văn hóa trong khi thực hiện vai tròquản trị của mình

Doanh nghiệp phải xây dựng và duy trì một nề nếp văn hóa đặc thù phát huy đượcnăng lực và thúc đẩy sự đóng góp của tất cả mọi người vào việc đạt được mục tiêuchung của tổ chức – đó là văn hóa doanh nghiệp Chính vì văn hóa doanh nghiệp ảnhhưởng trực tiếp đến các thành viên của doanh nghiệp nên cũng có vai trò ảnh hưởngtới các hoạt động Marketing –mix trong doanh nghiệp

Trang 31

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ

2.1 Giới Thiệu Tổng Quan Về Công Ty TNHH TM - DV GTV SEO

2.1.1 Giới thiệu về công ty

2.1.1.1 Giới thiệu về công ty

Hình 2 1 Logo Công ty TNHH TM – DV GTV SEO

Tên công ty: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ GTV SEO

Loại hình doanh nghiệp: Agency

Ý nghĩa của tên GTV SEO: GTV là viết tắt của 3 chữ Genius Team Vision, nghĩa

là một đội nhóm mang tầm nhìn thiên tài SEO (Search Engine Optimization) là tối ưuhóa công cụ tìm kiếm

Địa chỉ đăng ký: 590/12 Phan Văn Trị, phường 7, quận Gò Vấp, Thành Phố HồChí Minh

Công ty được sáng lập vào ngày 30/11/2016 bởi Đỗ Anh Việt – CEO của Công

ty TNHH TM – DV GTV SEO Từ khi còn là sinh viên anh Đỗ Anh Việt đã nung nấuniềm khao khát được khởi nghiệp Vào đầu năm 2016, Đỗ Anh Việt đã bắt đầu tự dấnthân dấn thân vào thị trường tiếp thị liên kết (MMO – make money online – kiếm tiền

Trang 32

trực tuyến) và gặt hái được nguồn thu nhập nho nhỏ Mặc dù vậy anh Đỗ Anh Việt vẫncảm thấy công việc này không có ý nghĩa cho lắm

Đối với anh Đỗ Anh Việt, thành công thực sự chỉ đến khi chúng ta dùng niềm đam

mê của mình để giúp đỡ mọi người, đem lại những giá trị thực sự hữu ích để cống hiếncho toàn xã hội Và đó cũng chính là lí do tại sao anh nhận ra việc tiếp thị liên kếtkhông còn phù hợp với con người thật sự của mình nữa Qua vốn kiến thức về MMO,kinh nghiệm và bài học từ những lần làm bán hàng cũng như là các khóa học trênmạng, cộng với việc yêu thích được quảng bá thương hiệu, Đỗ Anh Việt chọn lĩnh vựcdịch vụ SEO website làm điểm khởi đầu của bản thân Anh Đỗ Anh Việt cho biết:

“Mục tiêu của mình là xây dựng công ty trở thành một thương hiệu mạnh trong lĩnhvực tiếp thị số (Digital marketing), đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước

và quốc tế” Và đây cũng chính là lúc GTV SEO ra đời để mang lại những giá trị cóích cho toàn xã hội

Vào cuối năm 2016, CEO Đỗ Anh Việt cùng những người đồng đội với ngân sách

ít ỏi và kinh nghiệm còn non trẻ đã bước đầu chuẩn bị những điều kiện cần và đủ đểxây dựng công ty Ngay từ đầu, anh Đỗ Anh Việt đã xác định nhóm khách hàng mụctiêu là những chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ, các cá nhân đang có nhu cầu tiếp thị trựctuyến (Marketing Online) cho thương hiệu của mình Chính vì thế anh Việt đã tạo ramột website chuyên nghiệp để cung cấp những thông tin về dịch vụ và khóa học củaGTV Với thế mạnh sẵn có trong lĩnh vực SEO thì việc đưa website xuất hiện ngay khiđược khách hàng tìm kiếm là việc không quá khó khăn Tới thời điểm hiện tại, CEO

Đỗ Anh Việt nói riêng và toàn thể đội ngũ trong GTV nói chung đã áp dụng thànhcông những kĩ thuật SEO và đưa webiste lên đầu bảng trong trang tìm kiếm Chỉ trongvòng 3 tháng kết quả đạt được là lượng truy cập vào website tăng cao, GTV đạt hạng 1trong bảng xếp hạng tìm kiếm của Google về những từ khóa có độ cạnh tranh cao như

“đào tạo SEO”, “dịch vụ SEO”, “công ty SEO” Điều đó không những mang đến mộtlượng khách hàng lớn cho công ty mà còn khẳng định kỹ thuật của GTV đạt hiệu suấtcao và chất lượng dịch vụ tốt mà thương hiệu GTV SEO đem lại

Ngoài ra, song hành với việc xây dựng website, công ty còn đưa ra kế hoạch tiếpcận với nhóm khách hàng tiềm năng trên kênh truyền thông miễn phí đó chính làYoutube Nếu nói CEO là linh hồn của công ty thì để công ty thể tiến xa hơn nữa CEOcần phải xây dựng cho mình một thương hiệu riêng mang đậm tính cá nhân Hiểu đượctầm quan trọng của thương hiệu cá nhân nên CEO Đỗ Anh Việt đã từng bước xây dựngthương hiệu cá nhân như một người đi đầu trong ngành với cái tên Vincent Đỗ Mọingười ngày càng biết nhiều đến anh Việt nhiều hơn thông qua các bài chia sẽ nhữngkiến thức, những bí quyết về kỹ thuật SEO giá trị và hiệu quả thông qua những video

Trang 33

được đăng tải trên kênh Youtube Bước đi này đã khẳng định một doanh nghiệp thànhcông thực sự là một doanh nghiệp phải biết tạo ra giá trị cho cộng đồng thông qua việcchia sẻ những kiến thức, kinh nghiệm quý báu chứ không phải chỉ biết nhận tiền từkhách hàng Cách làm này không những tạo ra những giá trị có ích cho xã hội mà cònmang lại một lượng truy cập lớn cho website từ những người xem youtube Cũngchính vì thế mà nhiều người biết đến thương hiệu GTV SEO hơn, góp phần làm tăng

tỷ lệ chuyển đổi từ những người muốn tìm hiểu thông tin về SEO trở thành nhữngkhách hàng tiềm năng trong tương lai của công ty Những giá trị, kiến thức tuyệt vời

mà CEO Đỗ Anh Việt mang lại cho cộng đồng đã nhận lại được phản hồi tích cực khinhiều khách hàng đã áp dụng thành công cho dự án của họ

Điều ấy đã thúc đẩy GTV SEO nhân rộng mô hình chia sẻ kiến thức nhiều hơnnữa Cụ thể là trong hơn 2 năm hoạt động, công ty đã triển khai 7 buổi offline chia sẻkinh nghiệm và kiến thức thực tiễn về SEO, truyền đạt kiến thức cho tới 25000 ngànngười và hơn 10000 khán giả trên kênh youtube

Tiêu biểu là những sự kiện:

• “Entity Building 2.0: Let your website talk” diễn ra vào tháng 5/2018 ở thủ đô Hà Nộivới sự tham gia của hơn 700 người

• “Entity Building 3.0 - You are ranked by design not by chance - GTV SEO” diễn ravào tháng 8/7/2018 Ở Thành phố Hồ Chí Minh với sự tham gia của 400 người

• “Entity Mastermind 2.0” diễn ra vào ngày 10/3/ 2019 ở Thành phố Hồ Chí Minh với

sự tham gia của hơn 100 người

Qua các sự kiện và khóa học trực tuyến trên, thương hiệu được cải tiến vượt bậc

và doanh thu tăng đều đáng kể đã đưa GTV SEO lên một tầm cao mới Đây cũng là cơhội để công ty có thể mang lại nhiều giá trị hơn đến với khách hàng và xã hội

2.1.1.3 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi

Tầm nhìn

GTV SEO đã có những bước đi vững chãi trong suốt 3 năm qua và vận hành theođịnh hướng như sau:

- Năm 2023, trở thành Agency đi đầu Việt Nam về Inbound Marketing

- Năm 2020, trở thành Agency về chuyển về lĩnh vực Inbound Marketing - SEO

- Năm 2019, dịch chuyển GTV thành Agency về Inbound Marketing lấy SEO làmtrọng tâm

Sứ mệnh

Sứ mệnh bên trong

Con người là yếu tố nội bộ GTV SEO vô cùng chú trọng vì thế sứ mệnh bên trongchính là: Cùng tạo môi trường để mỗi thành viên không ngừng hoàn thiện, lãnh đạo

Trang 34

bản thân, luôn cảm thấy hạnh phúc trên con đường theo đuổi khát vọng và ý nghĩacuộc sống.

Sứ mệnh bên ngoài

Nâng tầm thương hiệu doanh nghiệp bằng chiến lược truyền thông đột phá

Giá trị cốt lõi

Hình 2 2 Năm văn hóa doanh nghiệp

- GTV SEO có 5 giá trị văn hóa cốt lõi như sau:

+ Đặt khách hàng làm trọng tâm: Tư duy cùng thắng, đặt trọn tâm huyết của bản thân đểtạo nên kiệt tác, mang đến lợi ích theo cho các đối tượng theo thứ tự ưu tiên: Kháchhàng (ngoại bộ) – Tổ chức – Đội nhóm – Cá nhân

+ Khiêm tốn – Thẳng thắn – Lắng nghe: Luôn giữ tư duy “Tôi chưa biết”, cầu tiến họchỏi & chia sẻ thẳng thắn, chân thành chia sẻ dựa trên lợi ích chung

+ Thử thách bản thân mỗi ngày: Liên tục làm mới bản thân bằng việc học hỏi, chấp nhậnthử thách, làm những điều chưa từng làm để có những thứ mình chưa từng có

+ Chịu trách nhiệm 100%: Không đùn đẩy, đổ lỗi Nhìn mọi việc với yếu tố khách quan

và tập trung vào những việc mình có thể làm để giải quyết vấn đề, hỗ trợ người khác.+ Chính trực: Nhất quán trong suy nghĩ, lời nói và hành động Luôn làm điều đúng và tốt nhấtcho sự thành công bền vững của đội nhóm, tổ chức và khách hàng

Trang 35

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty

2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty

Hình 2 3 Sơ đồ tổ chức của doanh nghiệp

CEO (Chief Executive Officer)

Lập kế hoạch định hướng phát triển cho công ty dựa theo theo mô hình OKRs1

(Objective Key Result)

Phát triển các chiến lược và kế hoạch kinh doanh chất lượng cao đảm bảo sự liênkết của doanh nghiệp với các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn

Dẫn dắt và thúc đẩy các phòng ban và các cá nhân trong tổ gắn kết để phát triểnmột đội ngũ quản lý hiệu suất cao

Giám sát tất cả các hoạt động kinh doanh để đảm bảo doanh nghiệp tạo ra kết quảmong muốn và phù hợp với chiến lược và sứ mệnh chung

Trang 36

Thực thi và hoàn thành giải pháp cho khách hàng.

Phòng sản phẩm trong năm 2020 sẽ được cùng tham gia trong mảng đào tạo cònhiện tại thì mảng đào tạo vẫn do phòng tăng trưởng quản lí

Về mảng dịch vụ, phòng sản phẩm được chia làm 2 team gồm: team content vàteam SEO Hiện tại công ty đang có 1 team content và 3 team SEO, mỗi team daođộng từ 8 – 15 người Các team chịu sự quản lí từ trưởng phòng sản phẩm tiếp theo làquản lí (manager) của các team, và các nhóm nhỏ hơn là các trưởng nhóm (leader)theo sát tiến độ dự án Về phía team SEO còn có các nhân viên kĩ thuật (technician)hoàn thành các mục tiêu SEO cho khách hàng

Phòng Tăng trưởng

Thiết lập, hoạch định chiến lược phát triển ngắn hạn và dài hạn cho công ty &hành trình khách hàng ở 4 mảng: Content (thương hiệu), Marketing (đơn đăng kí dịchvụ), Account (doanh thu) & Success (hỗ trợ khách hàng)

Đảm bảo toàn bộ mục tiêu của phòng được triển khai theo đúng kế hoạch

Hỗ trợ, theo dõi hành trình giá trị trao cho khách hàng được đảm bảo

Phòng tăng trưởng hiện tại đang trực tiếp quản lí và thực thi mảng đào tạo củacông ty, từ các khóa học, tiến trình cung cấp khóa học cũng như chuyển giao hệ thống

và giải đáp các thắc mắc của học viên

Phòng Hành chính – Nhân sự

Thiết lập chiến lược phát triển ngắn hạn và dài hạn trong việc đảm bảo tuyển dụng,đào tạo, kết nối số lượng và chất lượng nhân sự trong công ty

Hệ thống, quy trình, đánh giá chất lượng và lộ trình thăng tiến nhân sự

Đảm bảo môi trường làm việc hiệu quả và đời sống tinh thần tại công ty

Phòng Tài chính kế toán

Kiểm soát và thực hiện thu – chi theo đúng quy trình, kiểm tra tính hợp lý củachứng từ, báo cáo thu chi hàng ngày cho Giám đốc và các trưởng bộ phận có liênquan

Theo dõi doanh thu, chi phí, dòng tiền, đối chiếu và kiểm soát công nợ (phải thu,phải trả) so với hợp đồng/ quy định thu - chi, theo dõi quản lý quỹ tiền mặt, tài khoản.Quản lý và xuất hóa đơn công ty

Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hàng tháng, quý, năm

Tổng hợp và hoàn thiện sổ sách kế toán, lập báo cáo thuế, quyết toán thuế

Thực hiện công việc khác theo yêu cầu của giám đốc điều hành và Trưởng PhòngTài Chính – Kế Toán

Phòng R&D

Nghiên cứu kỹ thuật SEO và chiến lược Marketing mới

Trang 37

Nghiên cứu thị trường để đưa ra định hướng phát triển cho sản phẩm.

Phát triển các phương pháp thử nghiệm, tiêu chuẩn và giao thức hỗ trợ thực hiệncác quy trình, tiêu chuẩn SEO mới dịch chuyển theo hướng Inbound Marketing

 Phòng R&D là phòng ban mới đang trong kế hoạch xây dựng, được dự kiến sẽđược thành lập trong năm 2019

Phòng ESS

Chịu trách nhiệm thiết kế website cho công ty cũng như khách hàng

Xây dựng, cải thiện, sửa chữa các cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin cho công ty.Thiết kế, phát minh các phần mềm nhằm nâng cao quá trình quản lí và vận hànhcủa công ty được trơn tru, thuận tiện và xử lí công việc nhanh hơn

Ví dụ như các phần mềm nội bộ cập nhật thông tin công ty, các quá tình xử lí đơnphiếu, thắc mắc, các ứng dụng mà GTV đã phát minh ra để hỗ trợ cho quá trình SEOcác website khách hàng nhanh chóng và hiệu quả hơn

2.1.2.2 Tình hình nhân sự

Tính đến thời điểm hiện tại năm 2020, tổng số nhân sự trong toàn công ty là

70 nhân sự Nhìn chung trong giai đoạn 3 tháng vừa qua tình hình nhân sự tại công tyGTV SEO có những thay đổi đáng kể Cụ thể, vào đầu tháng 01 nhân sự tại công ty là

55 nhân sự, trong 2 tháng tiếp theo công ty đã tiến hành tuyển dụng thêm 15 nhân sựmới Đội ngũ nhân sự tại GTV SEO phần lớn là người trẻ tuổi, năng động GTV SEOsẵn sàng tuyển dụng các bạn sinh viên trẻ mới ra trường đi làm và đi thực tập, tại đâynhân sự mới được đào tạo bài bản từ đầu, được tham gia các khóa huấn luyện, đào tạo

để nắm bắt và thành thạo công việc

Cơ cấu nhân sự các phòng ban

Bảng 2 1 Tình hình nhân sự công ty TNHH TM-DV GTV SEO

Phòng ban Số lượng nhân viên Tỉ lệ phần trăm (%)

(Nguồn: Phòng hành chính-nhân sự công ty GTV SEO)

Từ bảng trên ta thấy, số lượng nhân sự cho phòng sản phẩm là đông nhất chiếm70% tổng số nhân sự toàn công ty, bởi đây là phòng ban trực tiếp thực hiện các dự án

Trang 38

cho khách hàng mang lại doanh thu chủ lực cho cả công ty Tiếp theo sau đó là phòngtăng trưởng với số nhân viên chiếm 14,3% tổng số nhân viên toàn công ty Như đã nói

ở trên, phòng tăng trưởng hiện đang quản lí mảng đào tạo của công ty cũng như pháttriển sáng tạo các hoạch định chiến lược dài và ngắn hạn cho công ty Còn lại là tỉ lệphần trăm nhân sự của các phòng hành chính – nhân sự là 2,9% và phòng ESS là5,7%, phòng R & D chiếm 4,3% và phòng tài chính – kế toán chiếm 1,4% tổng sốnhân viên công ty TNHH TM – DV GTV SEO

Cơ cấu nhân sự theo giới tính

Bảng 2 2 Cơ cấu nhân sự theo giới tính

(Nguồn: Phòng hành chính-nhân sự công ty GTV SEO)

Biểu đồ 2 1 Biểu đố thể hiện cơ cấu nhân sự theo giới tính.

Sự chênh lệch về giới tính của nhân sự tại công ty GTV SEO là không cao, mức chênhlệch chỉ là 6 Tỉ lệ phần trăm nhân viên là nam tại công ty là 45,7%, phần trăm nhân viên là nữ chiếm 54,3%

Trang 39

2.2 Tình hình kinh doanh của Công ty

Còn đối với mảng dịch vụ SEO GTV đang cung cấp bao gồm:

Hình 2 4 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Đây là hình ảnh về giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh của công ty, công ty được thành lập vào ngày 30.11.2016

Trang 40

2.2.2 Khách hàng mục tiêu

Ngay từ khi mới thành lập, công ty đã xác định nhóm khách hàng mục tiêu lànhững chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ, các cá nhân đang có nhu cầu tiếp thị trực tuyếncho thương hiệu của mình

Đặc biệt ở mảng đào tạo, công ty tập trung đến các nhóm khách hàng muốn tìmhiểu về SEO, học trực tuyến theo các gói khóa học phù hợp trình độ cũng như nhu cầu.Khách hàng là nhóm khách hàng ưa thích sự tiện lợi, có thể học linh động về thời giancũng như không gian, không bó buộc phải đến trực tiếp lớp học Đổ tuổi chủ yếu trongkhoảng 18 tuổi đến 35 tuổi

Sau hơn 3 năm đi vào hoạt động, công ty đã truyền đạt kiến thức cho tới 25000người qua các buổi truyền đạt kiến thức và hơn 10000 khán giả trên kênh youtube

Công ty đã thu hút 1315 học viên chính thức sử dụng khóa học mà công ty cung cấp 2.2.3 Tình hình kinh doanh

Bảng 2 3 Thống kê số liệu tài chính trong 3 năm (2017-2019)

Dịch vụ SEO 1.432.380.175 2.917.473.524 8.486.065.725Khóa Học + Đào Tạo 613.877.218 705.824.508 2.121.516.431

Giá vốn 557.500.715 982.643.674 1.295.748.812Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.061.447.491 1.704.714.625 6.870.441.989

LỢI NHUẬN HOẠT

(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán công ty GTV SEO)

Nhìn chung tổng doanh thu & chi phí có xu hướng tăng đều trong 3 năm vừa qua(2017-2019)

2.2.3.1 Doanh thu

Bảng 2 4 Tổng doanh thu dịch vụ SEO và dịch vụ đào tạo SEO (2017-2019)

Ngày đăng: 27/11/2022, 13:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w