Báo cáo QLCL tháng 11 KHÁM THAI VÀ QUẢN LÝ THAI KỲ NGUY CƠ CAO BS Đặng Ngọc Yến Dung Khoa Khám bệnh B NỘI DUNG Mục đích khám thai và lịch khám thai thường quy Tiếp cận thai phụ đến khám thai Sàng lọc.
Trang 1KHÁM THAI VÀ QUẢN LÝ THAI KỲ NGUY CƠ CAO
BS Đặng Ngọc Yến Dung
Khoa Khám bệnh B
Trang 3MỤC ĐÍCH KHÁM THAI
• Là một hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản quan trọng và phong phú.
• Nếu thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung
sẽ có hiệu quả cao đối với sức khỏe của mẹ
và thai nhi.
• Chăm sóc sức khỏe cho bà mẹ và thai nhi trước khi sanh.
• Phát hiện sớm những nguy cơ
• Đề phòng năm tai biến sản khoa
Trang 4LỊCH KHÁM THAI THƯỜNG QUY
Thời điểm Số lần
khám Siêu âm Xét nghiệm Đo NST
3 tháng
đầu
Sau trễ kinh ≥1 lần 2D XN thường quy
-11-13,6tuần 1 lần Đo NT Double test
29-32 tuần 1 lần Doppler Thai bệnh lý
33-35 tuần 1 lần/2 tuần Thai bệnh lý
36-40 tuần 1 lần/ tuần Xét nghiệm trước
sanh Mỗi tuần
Trang 5TIẾP CẬN THAI PHỤ ĐẾN
KHÁM THAI
Trang 7HỎI BỆNH
3 Qúa trình thai kỳ hiện tại
• Hỏi ngày đầu của kỳ kinh cuối cùng và dự tính ngày sinh.
• Nếu không nhớ ngày đầu của kỳ kinh cuối thì có thể dựa trên kết quả siêu âm (tốt nhất là trong 3 tháng đầu của thai kỳ) để xác định tuổi thai.
• Tình trạng nghén, thời điểm thai máy.
• Các dấu hiệu bất thường nếu có: đau bụng, ra dịch, ra máu âm đạo, nhức đầu, hoa mắt, đau thượng vị, nôn mửa (dấu hiệu tiền sản
giật), mệt mỏi, khó thở.
Trang 8KHÁM TỔNG QUÁT
• Đo chiều cao cơ thể (lần khám thai đầu tiên)
• Cân nặng (mỗi lần khám thai)
• Khám da niêm mạc, có phù (mỗi lần khám thai)
• Đo huyết áp (mỗi lần khám thai)
• Khám tim phổi (lần đầu khám thai, và khám lại nếu
có bất thường)
Trang 93 THÁNG ĐẦU
- Số lần khám thai: tối thiểu 2 lần
- Xác định tuổi thai
- Khám bụng: xem có vết sẹo phẫu thuật, có thể
đo bề cao tử cung
- Đặt mỏ vịt và khám âm đạo ở lần khám đầu tiên
- Siêu âm: xác định có thai,vị trí, số lượng, sinh tồn, tuổi thai
Trang 10• HIV, Giang mai, Viêm gan siêu vi B
• Xét nghiệm nước tiểu
- Tuổi thai 11-13 tuần 6 ngày
• Siêu âm hình thái đo độ mờ da gáy
• Double test
- XN Rubella (IgG, IgM): nếu có nghi ngờ nhiễm
- XN Cytomegalovirus, Toxoplasmosis: tiền sử sẩy thai liên tiếp
- Tầm soát tiền sản giật
Trang 113 THÁNG GIỮA
- Số lần khám thai: tối thiểu 2 lần
- Đo bề cao tử cung, nghe tim thai
- Xét nghiệm thường quy nếu thai phụ chưa làm
- Xét nghiệm nước tiểu: mỗi lần khám thai
- Tuổi thai 14-20 tuần, nếu chưa làm Double test
• Triple test
• Tham vấn chọc ối nếu thai phụ trên 40 tuổi
- Tuổi thai 20-24 tuần:
• Siêu âm 4D đánh giá hình thái học
- Khi thai 24-28 tuần:
- thử nghiệm dung nạp đường (test 75g): có thể làm sớm hơn nếu thai phụ có nguy cơ đái tháo đường thai kỳ.
Trang 123 THÁNG GIỮA
- Lưu ý phát hiện các bất thường thai kỳ
Trang 133 THÁNG CUỐI
- Số lần khám thai: tối thiểu 3 lần
- Đo bề cao tử cung, nghe tim thai
- XN tổng phân tích nước tiểu mỗi lần khám thai
- Siêu âm khi thai 30-32 tuần:
• Xoang ối
• Hoạt động tim thai
• Vị trí nhau bám
• Sinh trắc thai
- Siêu âm Doppler khi cần thiết:
• Thai chậm tăng trưởng trong tử cung, đa thai
- Hướng dẫn thai phụ đếm cử động thai
Trang 143 THÁNG CUỐI
- Tuổi thai ≥36 tuần
• Khám nắn bụng xác định ngôi của thai nhi
• Đo Non stress test mỗi tuần
• XN máu trước sanh: huyết đồ, chức năng đông máu (PT, aPTT, Fibrinogen)
• Khám chuyên khoa:
bệnh lý của thai phụ: tim mạch, basedow, bệnh gan mật, thận,
bệnh lý của thai nhi (tim bẩm sinh, thoát vị hoành,…)
hướng xử trí lúc chuyển dạ (sanh ngã âm đạo, sanh mổ, chuyển viện bệnh viện Nhi sau sanh)
Trang 15TIÊM PHÒNG UỐN VÁN
Lịch tiêm chủng vắc xin phòng uốn ván cho phụ nữ có thai và phụ nữ độ tuổi sinh đẻ (15-35 tuổi) gồm 05 mũi tiêm như sau :
Mũi 1 Tiêm sớm ngay khi phát hiện có thai
Hoặc tiêm cho phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ tại vùng có nguy cơ cao
Mũi 2 Tiêm cách mũi 1 ít nhất 01 tháng và trước khi đẻ 01 tháng
Mũi 3 Tiêm cách mũi 2 ít nhất 06 tháng; hoặc khi có thai lần tiếp theo
Mũi 4 Tiêm cách mũi 3 ít nhất 01 năm; hoặc khi có thai lần tiếp theo
Mũi 5 Tiêm cách mũi 4 ít nhất 01 năm; hoặc khi có thai lần tiếp theo
Trang 16TIÊM PHÒNG UỐN VÁN
Đối với các trường hợp không tuân theo đúng lịch tiêm chủng nêu trên hoặc có thai nhiều lần, việc tiêm vắc xin uốn ván được thực hiện như sau :
– Nếu khoảng thời gian giữa các liều tiêm bị chậm, vượt quá khoảng thời gian theo lịch tiêm chủng thì tiêm mũi tiếp theo mà không cần tiêm lại từ đầu;
– Đối với trường hợp đã tiêm đủ 05 mũi vắc xin uốn ván theo đúng lịch, sẽ tạo miễn dịch bảo vệ trong thời gian từ 25-30 năm
Trang 17BỔ SUNG VIÊN SẮT – ACID FOLIC – CANXI
Bổ sung viên sắt, acid folic cần được thực hiện ngay từ lần khám thai đầu, duy trì suốt thai kỳ và đến 06 tuần hậu sản.
– Sắt 30-60mg/ngày
– Acid folic 800-1000mcg/ngày
– Canxi 1000-1500mg/ngày
Trang 18SÀNG LỌC
TIỀN SẢN GIẬT
Trang 19SÀNG LỌC TIỀN SẢN GIẬT
• Tuổi thai từ 11-13 tuần 6 ngày (CRL 45 – 84mm)
• Yếu tố nguy cơ
Nếu thai phụ có 1 yếu tố nguy cơ cao hay 2 yếu tố nguy cơ trung bình tầm
soát tiền sản giật gồm :
Đo huyết áp trung bình
Siêu âm Doppler động mạch tử cung
Dấu ấn sinh hóa : (PAPP-A + PlGF)
Trang 20Yếu tố nguy cơ cao Yếu tố nguy cơ trung bình
Tiền căn tiền sản giật lần mang
thai trước, đặc biệt nếu có kèm
theo biến chứng
≥ 35 tuổi
Trang 21
• Sử dụng máy đo huyết áp tự động, đo 2 cánh tay cùng một lúc, đo 2 lần Lấy giá trị trung bình giữa các lần đo.
Trang 23SÀNG LỌC TIỀN SẢN GIẬT
2.Siêu âm đo chỉ số PI (Pulsative Index)
động mạch tử cung hai bên
Trang 24SÀNG LỌC TIỀN SẢN GIẬT
3.Dấu ấn sinh hóa PAPP-A + PlGF
• PAPP-A: tiết ra từ nguyên bào nuôi, thường liên quan tới sự hình thành và phát triển nhau thai PAPP–A thường thấp trong TSG
• PlGF là 1 glycoprotein do nguyên bào nuôi tiết ra, là một trong những yếu tố tân tạo mạch máu PlGF thường thấp trong TSG.
Trang 25SÀNG LỌC TIỀN SẢN GIẬT
• Dựa vào thuật toán tính nguy cơ tiền sản giật
của Fetal Medicine Foundation (FMF)
• Ngưỡng cut-off 1/100
• Xác định nguy cơ cao khi > 1/100
Trang 26SÀNG LỌC
BỆNH THALASSEMIA
VÀ
BỆNH LÝ HEMOGLOBIN
Trang 27• Tầm soát thường quy bệnh lí Thalassemia
và hemoglobin cho tất cả các sản phụ
bằng XN tổng phân tích tế bào máu
(huyết đồ)
Trang 28Khám thai định kỳ (7)
Sàng lọc chồng (3) Xét nghiệm vợ:
Ferritin (4), Điện di Hb (5)
Trang 29LƯU Ý
(1)Tiền sử:
Bản thân và gia đình vợ hoặc chồng mắc bệnh thiếu máu Thalassemia
Tiền sử sinh con phù nhau thai
(2) Tầm soát bằng huyết đồ dương tính khi:
Ferritin < 15 ng/ml: thiếu máu thiếu sắt.
Ferritin < 30 ng/ml: dự trữ sắt huyết thanh thấp
Chú ý: thiếu máu thiếu sắt vẫn có thể kèm với thiếu máu
Thalassemia
Trang 30LƯU Ý
(5) Điện di Hemoglobin bất thường khi có các đỉnh:
HbA2 > 3,5%, HbE: β thalassemia
HbH: α thalassemia thể mất 3 gien α
Hb Bart: α thalassemia thể mất 4 gien α (thể nặng) gây phù thai
Chú ý:
Thiếu máu nhược sắc hồng cầu nhỏ
VÀ Ferritin bình thường hoặc tăng
VÀ điện di Hemoglobin bình thường
nên nghĩ đến bệnh lý Hemoglobin.
Trang 31LƯU Ý
HbBart: gây phù thai
HbH: thiếu máu từ nhẹ, trung bình đến nặng
β tha0/β tha0: β thalassemia thể nặng
β tha0/β tha+, β tha0/HbE: β thalassemia thể nặng
Hb > 100 g/l theo dõi huyết đồ mỗi 3 tháng
Hb > 90 g/l theo dõi huyết đồ mỗi 1 tháng