II Tự luận 3 câu ( học thuộc nội dung tự luận) 1 (1 câu) Từ cấu trúc, tính chất lý, hóa học của nước để thấy vai trò của nước đối với tế bào, cơ thể? 1 Gợi ý A Cấu tạo và tính chất của nước, Vai trò M.
Trang 1II Tự luận: 3 câu ( học thuộc nội dung tự luận)
1 (1 câu)
- Từ cấu trúc, tính chất lý, hóa học của nước để thấy vai trò của nước đối với tế bào, cơ thể?
1. Gợi ý: A Cấu tạo và tính chất của nước, Vai trò.
- Một phân tử nước gồm một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen
bằng liên kết cộng hoá trị (là liên kết được hình thành do dùng chung cặp electron).
- Đầu oxygen của phân tử nước sẽ mang điện tích âm, còn đầu hydrogen sẽ mang điện tích dương => Tính phân cực của phân tử nước =>Hòa tan các phân tử phân cực
- Trong tế bào, nước tồn tại ở hai dạng: nước tự do và nước liên kết.
- Các phân tử nước liên kết với nhau bằng liên kết hidro yếu tạo sức căng bề mặt của nước.
- Nước có thể hấp thụ nhiệt từ không khí khi quá nóng hoặc thải nhiệt dự trữ vào không khí khi quá lạnh => điều hoà nhiệt độ môi trường và cơ thể sinh vật
Vai trò sinh học của nước trong tế bào.
Nước có nhiều vai trò quan trọng đối với tế bào:
+ Là thành phần chính cấu tạo nên tế bào;
+ Là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết.
+ vừa là nguyên liệu vừa là môi trường cho nhiều phản ứng sinh hoá xảy ra trong tế bào
để duy trì sự sống;
+ Nước còn đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự cân bằng và ổn định nhiệt độ của tế bào và cơ thể
B Dựa vào những hiểu biết về vai trò của các nguyên tố khoáng và nước để giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn đời sống
VD: Tại sao các loại thuốc viên thường ở dạng muối?
Bón phân hóa học thường vào lúc mưa ẩm hoặc tưới nước?
Thoát hơi nước là động lực kéo cột nước đi lên trong mạch?
Thiếu I ốt có thể sẽ bị bệnh gì vì sao? Thiếu sắt ở động vật? thiếu Mg hay N trong cây sẽ gây hiện tượng gì
ở cây? Vì sao?
2 Vận dụng thấp (1 câu)
A- Giải thích tính đa dạng, đặc thù của protein
Gợi ý: Tính đa dạng của protein do số lượng, thành phần (số loại) trình tự sắp xếp các amino acid, cấu trúc không gian của chuỗi polypetide
Tính đặc thù: Mỗi cơ thể SV có các phân tử protein khác nhau, mỗi loài có cấu trúc protein khác nhau đặc trưng cho loài
B- Giải thích được tính bền vững và linh hoạt của DNA
+Tính bền vững: do DNA có nhiều liên kết cộng hóa trị giưã đường và acid tạo thành mạch
polynucleotid, ngoài ra giữa hai mạch polynucleotid liên kết với nhau bằng nhiều liên kết hidro theo nguyên tắc bổ sung
+ Tính linh hoạt của DNA do liên kết hidro giữa 2 mạch rất yếu nên nó có thể dứt (tách dần) từng
liên kết một để 2 mạch polynu… tách ra để DNA thực hiện chức năng sinh học (nhân đôi, phiên mã)
Vận dụng cao: (1 câu)
- Dựa vào chiều dài, chu kì xoắn của DNA xác định số nu- của DNA
N= L/3,4 A0 x 2, L = N/2 X 3,4 A0, C = N/20, C=L/34 A0
1