Bài 5 Trường hợp đồng dạng thứ nhất mới nhất A Mục tiêu 1 Kiến thức HS phát biểu được nội dung định lý (GT và KL), hiểu được cách chứng minh định lý gåm có 2 bước cơ bản + Dùng AMN đồng dạng ABC + Chứ[.]
Trang 1Bài 5: Trường hợp đồng dạng thứ nhất mới nhất
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: - HS phát biểu được nội dung định lý (GT và KL), hiểu được
cách chứng minh định lý gåm có 2 bước cơ bản:
+ Dùng AMN đồng dạng ABC
+ Chứng minh AMN = A'B'C'
- Vận dụng định lý vào phát hiện các cặp tam giác đồng dạng
2 Kỹ năng: - Bước đầu biết cách vận dụng định lý 2 đồng dạng để viết đúng
các góc tương ứng bằng nhau, các cạnh tương ứng tỷ lệ và ngược lại
3 Phát triển năng lực:
- Năng lực tự học: HS lập và thực hiện kế hoạch học tập nghiêm túc, ghi chú bài giải của giáo viên theo các ý chính ( dưới dạng tư duy hoặc sơ đồ khối), tra cứu tài liệu ở thư viện nhà trường theo yêu cầu của nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề: HS phân tích được các tình huống học tập, Phát hiện và nêu được các tình huống co vấn đề,đề xuất được giải pháp giải quyết được sự phù hợp hay khôn tậpg phù hợp
- Năng lực tính toán: HS biết tính toán để vẽ hình cho phù hợp
- Năng lùc hợp tacHS biết hợp tác hỗ trợ nhau trong nhóm để hoàn thành phần việc được giao ; biết nêu những mặt được và mặt thiếu sót của nhóm
4.Thái độ: rèn tính kiên trì trong suy luận, cẩn thận, chính xác trong hình vẽ
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên:: Bảng phụ, dụng cụ vẽ
2 Học sinh:: Thước com pa, đo độ, ê ke
C Phương pháp
Trang 2- Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp,
D Tiến trình bài dạy:
1 Tổ chức lớp: Kiểm diện(1p)
2 Kiểm tra bài cũ:xen trong bài học
3 Bài mới:
Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Khởi động (8’)
- Treo bảng phụ
đưa ra đề
- Gọi HS lên bảng
- Kiểm tra vở bài tập
vài HS
- Cho HS nhận xét
câu trả lời và bài
làm ở bảng
- Đánh giá cho điểm
- HS đọc yêu cầu đề kiểm tra
- Một HS lên bảng trả lời và làm bài, cả lớp làm vào vở:
Cho ∆ABC và ∆A’B’C’như hình
vẽ
Trên các cạnh AB và AC lấy điểm M,N sao cho AM = A’B’ = 2cm; AN = A’C’ = 3cm
Tính độ dài đoạn thẳng MN
Trang 3- Tham gia nhận xét câu trả lời
và bài làm trên bảng
Giới thiệu bài mới (1’)
- Nhận xét về các
∆ABC, ∆AMN và
∆A’B’C’? Từ đó ta
có thể kết luận gì ?
Đây là nội dung ta
học hôm nay
- Theo cm trên ∆AMN~∆ABC
∆AMN = ∆A’B’C’
Vậy ∆A’B’C’~ ∆ABC
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (17’)
- Đó chính là nội
dung định lí về
trường hợp đồng
- HS đọc to định lí và ghi bài
- HS vẽ hình vào vở
1 Định lí: (sgk)
Trang 4dạng thứ nhất của
hai tam giác
- GV vẽ hình lên
bảng (chưa vẽ MN)
- Yêu cầu HS ghi
GT-KL của định lí
- Để cm định lí, dựa
vào bài tập vừa
làm, ta cần dựng
một ∆ bằng ∆ABC
và đồng dạng với
∆A’B’C’ Hãy nêu
cách dựng và
hướng chứng minh
định lí?
Theo giả thiết
mà MN//BC thì ta
suy ra được điều
gì?
- HS nêu GT-KL
- HS: Trên AB đặt AM = A’C’
Vẽ MN//BC (N∈ AC)
⇒ AN = A’C’ và MN = B’C’
⇒ ∆AMN = ∆A’B’C’ (ccc)
vì ∆AMN ~ ∆ABC (cm trên) nên ∆A’B’C’ ~ ∆ABC
Chứng minh (sgk)
Hoạt động 3: Luyện tập (10’)
- Cho HS làm ?2
sgk
- GV lưu ý HS khi
lập tỉ số giữa các
cạnh của hai tam
- HS quan sát hình, trả lời:
Ở hình 34a, 34b có:
∆ABC ഗ ∆DFE vì
2 Áp dụng: (sgk) Tìm trong hình vẽ các cặp tam giác đồng dạng
Trang 5giác ta lập tỉ số
giữa hai cạnh lớn
nhất, của hai cạnh
bé nhất, hai cạnh
còn lại rồi so sánh
ba tỉ số đó
Áp dụng: Xét xem
∆ABC có đồng
dạng với ∆IHK
không?
⇒ ∆ABC không ~ với ∆IHK
Do đó ∆DFE cũng không ~ với ∆IKH
Hoạt động 5: Vận dụng (10’)
- Nêu bài tập 29, gọi
HS thực hiện
- Theo dõi HS thực
hiện
- Cho các nhóm
trình bày và nhận
xét chéo
- GV sửa sai (nếu
có)
- Thực hiện theo nhóm (một
HS giải ở bảng):
Hoạt động 5: Mở rộng ()
Bài tập 29 - tr74 SGK
Trang 64 Hướng dẫn học sinh tự học(2p)
- Học theo SGK, nắm chắc và chứng minh định lý
- Làm bài tập 31 (tr75-SGK), bài tập 30, 32, 33, 34 - tr72 SBT
- Đọc trước bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ 2