Bài 1 Định lí Ta lét trong tam giác mới nhất A Mục tiêu 1 Kiến thức HS trình bày được và nắm vững kiến thức về tỷ số của hai đường thẳng, từ đó hình thành về khái niệm đường thẳng tỷ lệ Từ đo đạc trực[.]
Trang 1Bài 1: Định lí Ta-lét trong tam giác mới nhất
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS trình bày được và nắm vững kiến thức về tỷ số của hai
đường thẳng, từ đó hình thành về khái niệm đường thẳng tỷ lệ
- Từ đo đạc trực quan
2 Kỹ năng: - HS biết cách vận dụng định lý Ta lét vào việc tìm các tỷ số bằng
nhau trên hình vẽ sgk
3 Phát triển năng lực: Vẽ hình, tính độ dài các đường thẳng, lập được các tỉ
số đường thẳng
4.Thái độ: HS tự giác, hợp tác tích cực, cẩn thận, chính xác trong hình vẽ
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Bảng phụ, dụng cụ vẽ
2 Học sinh: Thước com pa, đo độ, ê ke
C Phương pháp.
- Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp,
D Tiến trình bài dạy:
1 Tổ chức lớp: Kiểm diện (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (4p)
? tỷ số của hai số là gì Cho ví dụ?
3 Bài mới:
Hoạt động của
giáo viên
Trang 2Hoạt động 1: Khởi động (2’)
- GV giới thiệu sơ
lược nội dung chủ
yếu của chương III:
- Định lí Talét
(thuận, đảo, hquả)
- Tính chất đường
phân giác của tam
giác
- Tam giác đồng
dạng và các ứng
dụng của nó.Bài
đầu tiên của
chương là …
- HS nghe GV trình bày, xem mục lục trang 134 sgk
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
- Ta đã biết tỉsố của
hai số (lớp 6) Với
hai đoạn thẳng, ta
cũng có khái niệm
tỉ số
- Tỉ số của hai đoạn
thẳng là gì?
- Cho HS làm ?1
- GV: là tỉ số
của hai đoạn thẳng
AB và CD Vậy tỉ số
- HS làm ?1 và trả lời:
- HS phát biểu định nghĩa tỉ số của hai đoạn thẳng…
- HS tính tỉ số:
- HS đọc chú ý (sgk) và ghi bài
1 Tỉ số của hai đoạn thẳng:
Định nghĩa:
(sgk) – Kí hiệu tỉ số của hai đoạn thẳng AB và CD là
Ví dụ:
Trang 3của hai đoạn thẳng
là gì?
- Giới thiệu kí hiệu
tỉ số hai đoạn
thẳng Nêu ví dụ:
cho độ dài AB CD
gọi HS tính tỉ số
- Nêu chú ý như
sgk
Chú ý: (sgk)
Đoạn thẳng tỉ lệ (7’)
GV đưa ?2 lên
bảng phụ
Cho bốn đoạn
thẳng AB, CD, A’B’,
C’D’ so sánh các tỉ
số
Trong trường hợp
này ta nói hai đoạn
thẳng AB, CD tỉ lệ
với hai đoạn thẳng
A’B’, C’D’
⇒ Định nghĩa?
Lưu ý HS cách viết
tỉ lệ thức ở 2 dạng
trong định nghĩa là
tương đương
HS làm bài vào vở (một HS làm
ở bảng)
HS đọc định nghĩa Sgk
HS khác nhắc lại
2 Đoạn thẳng tỉ lệ:
Định nghĩa: (sgk)
Trang 4Định lí Talet (20’)
GV đưa ra hình vẽ
3 sgk (tr 57) trên
bảng phụ, yêu cầu
HS thực hiện ?3
Gợi ý: gọi mỗi đoạn
chắn trên cạnh AB
là m, mỗi đoạn
chắn trên cạnh AC
là n
Nói: Tuỳ theo số đo
của các đoạn thẳng
trên 2 cạnh AB và
AC của ∆ABC mà
ta có các tỉ số cụ
thể Tổng quát ta
có định lí?
Gọi HS khác nhắc
lại và ghi Gt- Kl
Nói: Định lí này
được áp dụng để
tính số đo 1 đoạn
thẳng biết độ dài 3
đoạn kia trong các
đoạn thẳng tỉ lệ
HS đọc ?3 và phần hướng dẫn trang 57 sgk
HS điền vào bảng phụ:
HS nêu định lí SGK trang 58
HS nhắc lại và lên bảng ghi
Gt-KL Xem ví dụ ở sgk
3 Định lí Talet trong tam giác:
(sgk trang 58)
Hoạt động 5: Luyện tập (2’)
Trang 5- Nêu ?4 cho HS
thực hiện
- Cho các nhóm
cùng dãy bàn giải
cùng một câu
Theo dõi các nhóm
làm bài
- Cho đại diện 2
nhóm trình bày bài
giải (bảng phụ
nhóm)
- Cho HS các nhóm
khác nhận xét
- Nhận xét, đánh
giá bài làm của các
nhóm
- Thực hiện ?4 theo nhóm
Đại diện 2nhóm trình bày bài giải
b) DE//BC nên (đlí …)
hay ⇒ x = (2.10):5 = 4(cm)
b) DE//AB (cùng ⊥ AC) Ap dụng định lí Talet trong ∆ABC, ta có:
y = AE + EC = 2,8 + 4 = 6,8 (cm)
4 Luyện tập:
?4 Tính các độ dài x và y trong hình vẽ:
Hoạt động 4: Vận dụng (5’)
Bài 1 trang 58
SGK
- Ghi bảng bài tập 1
sgk cho HS thực
hiện
- Gọi 3 HS lên bảng
- Lưu ý: các đoạn
thẳng phải cùng
đơn vị đo
- Ba HS lên bảng tính: Bài 1 trang 58 SGK
Viết tỉ số các cặp đoạn thẳng
có độ dài như sau:
a) AB = 5cm và CD = 15cm b) EF = 48cm và GH = 16dm c) PQ = 1,2m và MN = 24cm
Trang 6Hoạt động 5: Mở rộng (1’)
Vẽ sơ đồ tư duy
khái quát nội dung
bài học
Sưu tầm và làm
một số bài tập nâng
cao
4 Hướng dẫn học sinh tự học (1p)
- Học theo SGK, chú ý tính tỉ số của 2 đường thẳng và định lý Ta lét
- Làm bài tập 2, 4 (tr59-Sgk); bài tập 3, 4, 5 (tr66-SBT)