1. Trang chủ
  2. » Tất cả

giao an toan 8 on tap chuong 3 dai so moi nhat

7 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập chương 3 Đại số mới nhất
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn Thầy/Cô giáo hướng dẫn
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 690,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ôn tập chương 3 Đại số mới nhất A Mục tiêu 1 Kiến thức HS liệt kê được các dạng phương trình Củng cố kiến thức về phương trình, giải phương trình, cách biến đổi tương đương các phương trình Củng cố lạ[.]

Trang 1

Ôn tập chương 3 Đại số mới nhất

A Mục tiêu

1 Kiến thức:

- HS liệt kê được các dạng phương trình Củng cố kiến thức về phương trình, giải phương trình, cách biến đổi tương đương các phương trình

- Củng cố lại các kiến thức về giải toán bằng cách lập phương trình

2 Kỹ năng:

- HS biết cách, củng cố và nâng cao kỹ năng giải phương trình 1 ẩn, giải bài toán bằng cách lập phương trình

3 Thái độ:

- Có ý thức tự giác,hợp tác tích cực xây dựng bài

4 Phát triển năng lực:

- Năng lực tự học: HS lập và thực hiện kế hoạch học tập nghiêm túc, ghi chú bài giảng của Gv theo các ý chính (dưới dạng sơ đồ tư duy hoặc sơ đồ khối), tra cứu tài liệu ở thư viện nhà trường theo yêu cầu của nhiệm vụ học tập

- Năng lực giải quyết vấn đề: HS phân tích được tình huống học tập, phát hiện

và nêu được tình huống có vấn đề, đề xuất được giải pháp giải quyết, nhận ra được sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện

- Năng lực tính toán: HS biết tính toán cho phù hợp

- Năng lực hợp tác: HS biết hợp tác, hỗ trợ nhau trong nhóm để hoàn thành phần việc được giao ; biết nêu những mặt được và mặt thiếu sót của cá nhân

và cả nhóm

B Chuẩn bị

1 Giáo viên:

Trang 2

- Chuẩn bị nội dung các bài ôn tập chương

2 Học sinh:

- Học các câu hỏi ôn tập chương

C Tiến trình dạy học

1 Tổ chức lớp: Kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Bài mới

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Ôn lý thuyết(25’)

Treo bảng phụ và yêu

cầu HS hoàn thành

các phát biểu theo yêu

cầu câu hỏi SGK

- Nêu định nghĩa

phương trình bậc nhất

một ẩn ? Cách giải ?

- Nêu dạng tổng quát

của phương trình tích

? Cách giải?

- Nêu các bước giải

phương trình chứa ẩn

ở mẫu ?

Cá nhân đứng tại chỗ trả lời

Phương trình bậc nhất một

ẩn có dạng: ax+b = 0 (a ≠ 0)

Cách giải:

B1: chuyển các hạng tự tự

do sang ve phải

B2: chia 2 vế cho hệ số a HS: trả lời: A(x).B(x) = 0 Cách giải: Ap dụng tính chất một tích bằng 0 , khi

A Lý thuyết:

1 Các dạng phương trình và cách giải:

1 Phương trình bậc nhất một

ẩn có dạng: ax+b = 0 (a ≠ 0) Cách giải:

Có nghiệm duy nhất: x = -

2 Phương trình tích có dạng : A(x).B(x) = 0

Cách giải:

A(x).B(x) = 0

Trang 3

Nêu các bước giải các

BT bằng cách lập PT?

một trong các thừa số bằng

0

HS đứng tại chổ trả lời:

Bước 1: Tìm điều kiện xác định của phương trình

Bước 2: Quy đồng mẫu hai

vế của phương tình

Bước 3: Giải phương trình vừa nhận được

Bước 4: Kết luận nghiệm (là các giá trị của ẩn thoả mãn ĐKXĐ của phương trình

HS trả lời:

Bước1: Lập phương trình

- Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số

- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết

- Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng

Bước2: Giải phương trình

Bước 3: Trả lời

3 Phương trình chứa ẩn ở mẫu:

Cách giải:

Bước 1: Tìm điều kiện xác định của phương trình

Bước 2: Quy đồng mẫu hai vế của phương tình

Bước 3: Giải phương trình vừa nhận được

Bước 4: Kết luận nghiệm (là các giá trị của ẩn thoả mãn ĐKXĐ của phương trình

(ĐKXĐ của phương trình là điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu trong phương trình đều khác 0)

2 Các bước giải các BT bằng cách lập PT:

Bước 1: Lập phương trình:

- Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số

- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng

đã biết

- Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng

Trang 4

Bước 2: Giải phương trình

Bước 3: Trả lời (kiểm tra xem các nghiệm của phương trình ,nghiệm nào thoả mãn điều kiện của ẩn , nghiệm nào không , rồi kết luận )

Hoạt động 2: Bài tập (12’)

Treo bảng phụ bài toán

và gọi học sinh làm

trên bảng

GV: yêu cầu 2 HS lên

bảng làm 2 câu

Yêu cầu dưới lớp học

sinh cùng làm

2HS lên bảng, lớp cùng theo dõi và nhận xét

Bài 50 trang 33:

TIẾT 2

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (10 phút)

HS1: Chữa bài 66 (d)

tr.14 SBT

Giải phương trình sau

HS1:

ĐKXĐ: x ≠ 2, x ≠ -2;

S = {4; 5}

Bài 66 (d) tr.14 SBT

Trang 5

Yêu cầu HS nhắc lại

điều cần chú ý khi giải

phương trình chứa ẩn

ở mẫu thức

HS2: Chữa bài tập 54

tr.34 SGK theo yêu

cầu

+ Lập bảng phân tích

+ Trình bày bài giải

HS 2 thực hiện

KQ: x = 80 (TMĐK)

HS dưới lớp theo dõi

Bài tập 54 tr.34 (SGK)

Hoạt động 2: Luyện tập (32 phút)

Bài 69 tr14 SBT

GV: treo đề bài lên

bảng phụ

GV hướng dẫn HS

phân tích bài toán

Hỏi: Bài toán cho biết

gì ?Yêu cầu tìm gì ?

Hãy chọn ẩn số và lập

bảng phân tích

+ Đổi 40phút ra giờ ?

+ Lập phương trình bài

toán

HS: đọc đề bài TL: S = 163 ; 43 km đầu: V1

= V2;120 km còn lại V1 = 1,2V2 xe 1 về sớm hơn xe

2 là 40 phút

Tính V1 ? HS: Gọi vận tốc ban đầu của hai xe là x (km/h), ĐK x>0 Quãng đường còn lại sau 43km đầu là:

163-43 =120 km

Bài 69 tr 14-SBT

Gọi vận tốc ban đầu của hai xe

là x (km/h), ĐK x>0 Quãng đường còn lại sau 43km đầu là:

163-43 =120 km

Thời gian ôtô 2 đi quãng đường

còn lại là Thời gian ôtô 1 đi quãng đường còn lại là

Ta có phương trình:

Trang 6

+ GV hướng dẫn HS

thu gọn phương trình

Phương

trình Kết quả x = 30

Trả lời: Vận tốc ban đầu của hai xe là 30km/h ⇔ x = 30 (TMĐK) Vận tốc ban

đầu của hai xe là 30km/h

Bài 68 tr14 SBT

GV treo bảng phụ ghi

đề bài,

Yêu cầu học sinh dọc

đề bài

GV yêu cầu HS lập

bảng phân tích và lập

phương trình bài toán

Một HS lên bảng giải

phương trình và trả lời

bài toán

HS đọc đề bài HS: Lập bảng phân tích và lập

phương trình:

Một HS lên bảng giải, cả lớp cùng thực hiện vào vở nháp

Kết quả: x = 500 (TMĐK)

Trả lời: Theo kế hoạch độ phải khai thác 500 tấn than

Bài 68- SBT/14

Giải: Gọi khối lượng than mà đội phải khai thác theo KH là x tấn (x > 0)Thời gian theo dự định là (ngày)

Khối lượng than khi thực hiện: x + 13 (tấn).Thời gian

thực hiện (ngày)

Ta có PT

Bài 55 tr.34 SGK

GV hướng dẫn HS tìm

hiểu nội dung bài toán

+ Trong dung dịch có

bao nhiêu gam muối

?

- Trong dung dịch có chứa 50g muối, lượng muối không thay đổi

+ Dung dịch mới chứa 20%

muối nghĩa là khối lượng muối bằng 20% khối lượng dung dịch

Giải:

Gọi lượng nước cần pha thêm

là x (gam) ĐK x>0

Khi đó khối lượng dung dịch là

200 + x (gam)

Khối lượng muối là 50 gam Ta

có phương trình:

Trang 7

+ Lượng nước có

thay đổi không ?

+ Dung dịch mới có

chứa 20% muối, em

hiểu điều này cụ thể

là gì ?

Hãy chọn ẩn và lập

phương trình bài toán

Một HS lên bảng giải

phương trình và trả lời

bài toán

+ Gọi lượng nước cần pha thêm là x (gam)

Khi đó khối lượng dung dịch

sẽ là: 200+x (gam) Khối lượng muối là 50gam

Ta có phương trình:

20/100(200 + x) = 50

x=50 (TMĐK) Trả lời: Lượng nước cần pha thêm là 50 gam

⇔ 200 + x = 250

⇔ x = 50 (TMĐK) Vậy: Lượng nước cần pha thêm là 50 gam

Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà (2phút)

- Tiết sau kiểm tra 1 tiết chương III

- Cần ôn kĩ:

1) Về lý thuyết:

+ Định nghĩa hai phương trình tương đương

+ Hai quy tắc biến đổi phương trình

+ Định nghĩa số nghiệm của phương trình bậc nhất một ẩn

+ Các bước giải phương trình đưa được về dạng phương trình bậc nhất một ẩn, phương trình tích, phương trình chứa ẩn ở mẫu, các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

2) Bài tập: + Ôn lại và luyện tập giải các dạng phương trình và các bài toán giải bằng cách lập phương trình Chú ý trình bày không sai sót

Ngày đăng: 27/11/2022, 12:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w