TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC BỘ MÔN TÂM LÝ HỌC LAO ĐỘNG BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN TÂM LÝ HỌC LAO ĐỘNG. Đề tài Nghiên cứu cơ sở tâm lý của tổ chức quá trình lao động tại một tổ chức doanh nghiệp Samsung Electronic Vietnam.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠIKHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
BỘ MÔN: TÂM LÝ HỌC LAO ĐỘNG
GVHD: TS Đinh Thị Hương
Hà Nội, 2022
Trang 2Thành viên
5 Nguyễn Thành Công 22D211011 Giải pháp+
Powerpoint
Thành viên
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do- Hạnh phúc -*** -BIÊN BẢN LÀM VIỆC NHÓM LẦN 1Thời gian làm việc: 21h10 Ngày 9 tháng 11 Năm 2022
Thành viên có mặt :
giao
Thời gian hoàn thành
GhiChú
- Tìm hiểu về đề tài thảo luận
- Các thành viên cùng cho ý kiến để lựa chọn doanh nghiệp phù hợp
- Cả nhóm thống nhất lựa chọn công ty Samsung Electronics Vietnam cơ sở Bắc Ninh
II, Những thành viên tích cực đóng góp ý kiến
- Nguyễn Đỗ Linh Chi
Trang 4Vũ Thị Quỳnh Anh Nguyễn Thành Công
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do- Hạnh phúc -*** -BIÊN BẢN LÀM VIỆC NHÓM LẦN 2Thời gian làm việc: 20h30 Ngày 22 tháng 11 Năm 2022
- Hoàn thiện phần tiểu luận
- Các thành viên cùng cho ý kiến và chỉnh sửa nội dung phần tiểu luận
- Một số thành viên chỉnh sửa lại phần nội dung mình phụ trách
II, Những thành viên tích cực đóng góp ý kiến
- Nguyễn Đỗ Linh Chi
- Phạm Hải Anh
- Vũ Thị Quỳnh Anh
- Nguyễn Thành Công
Trang 5Vũ Thị Quỳnh Anh Nguyễn Thành Công
BẢNG ĐÁNH GIÁ
giá
Nhóm trưởng đánh giá
Ý kiến cảnhóm
Trang 6PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ SỞ TÂM LÝ TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH LAO ĐỘNG….
I, Khái quát về cơ sở tâm lý tổ chức quá trình lao động.
1.1, Nội dung
1.1.1, Cơ sở tâm lý của quá trình phân công và hiệp tác lao động
1.1.2, Cơ sở tâm lý của việc xây dựng chế độ làm việc nghỉ ngơi hợp lý
1.1.3, Tâm lý thẩm mỹ trong sản xuất
PHẦN 2: THỰC TRẠNG CƠ SỞ TÂM LÝ TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH LAO ĐỘNG
2.1, Giới thiệu về công ty Samsung Electronic cơ sở Bắc Ninh – Việt Nam 2.1.1, Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Samsung Electronics Vietnam
2.1.2, Cơ cấu tổ chức của công ty Samsung Electronics Vietnam
2.1.3, Chính sách đãi ngộ của công ty Samsung Electronics Vietnam
2.2, Thực trạng cơ sở tâm lý của công ty Samsung Electronics Vietnam 2.2.1, Thực trạng cơ sở tâm lý của quá trình phân công và hiệp tác lao động của công ty Samsung Electronics Vietnam
2.2.2 Thực trạng cơ sở tâm lý của việc xây dựng chế độ làm việc nghỉ ngơi hợp lý của công ty Samsung Electronics Vietnam
2.2.3 Thực trạng cơ sở tâm lý của tâm lý thẩm mỹ trong sản xuất của công ty Samsung Electronics Vietnam
2.3, Đánh giá tính hạn chế trong cơ sở tâm lý của tổ chức quá trình lao động tại công ty Samsung Electronic Vietnam
PHẦN 3: GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC HẠN CHẾ CỦA CƠ SỞ TÂM LÝ TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH LAO ĐỘNG
3.1, Giải pháp khắc phục hạn chế trong cơ sở tâm lý của quá trình phân công
và hiệp tác lao động của công ty Samsung Electronics Vietnam
3.2, Giải pháp khắc phục cơ sở tâm lý của việc xây dựng chế độ làm việc nghỉ ngơi hợp lý của công ty Samsung Electronics Vietnam
Trang 73.3, Giải pháp khắc phục cơ sở tâm lý của tâm lý thẩm mỹ trong sản xuất của công ty Samsung Electronics Vietnam.
cơ cấu, chức năng và phương thức hoạt động Đó không phải là sự biến đổi bình thường mà là một bước ngoặt lịch sử có ý nghĩa trọng đại đưa nền kinh tế toàn cầu
từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức, nền văn minh loài người từ văn minh công nghiệp sang văn minh trí tuệ Ở bất cứ nền kinh tế nào, nền văn minh nào, bất
cứ ngành nghề nào, hễ đã có con người, người chỉ huy hay người thực hiện, người phục vụ hay người được phục vụ… thì hiệu quả hoạt động của ngành ấy tất yếu phụ thuộc vào những yếu tố tâm lý, thể chất của mỗi cá nhân với tư cách là một thành viên của một tập thể nhất định Tâm lý học ngày nay không chỉ là khoa học
về con người, mà trở thành một trong những cơ sở khoa học quan trọng của toàn
bộ quá trình quản lý- quản lý kinh tế, quản lý xã hội cũng như quản lý doanh
Trang 8nghiệp Bởi vậy, việc nghiên cứu tìm hiểu những cơ sở tâm lý học của công tác tổ chức quá trình lao động là một yêu cầu khách quan và bức thiết đối với tất cả những ai quan tâm đến việc cải tiến quá trình lao động, nâng cao hiệu quả lao động, cải thiện cơ cấu tổ chức để từ đó hoàn thiện bộ máy lao động hiểu quả, đạt năng suất lao động cao Để mô tả tâm lý của tổ chức quá trình lao động một cách
rõ ràng và cụ thể , nhóm 2 đã chọn đề tài “ Nghiên cứu cơ sở tâm lý của tổ chức quá trình lao động tại Công ty Samsung Electronics Vietnam trụ sở Bắc Ninh ( SEV)”
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ SỞ TÂM LÝ TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH LAO ĐỘNG
I, Khái quát về cơ sở tâm lý tổ chức quá trình lao động.
1 Nội dung.
1.1 Cơ sở tâm lý của tổ chức quá trình phân công và hiệp tác lao động.
1.1.1 Ý nghĩa của Tâm lý học với phân công và hiệp tác lao động
* Xét trên lĩnh vực Tâm lý học, tổ chức quá trình lao động thể hiện trên hai mặt sau đây:
• Mặt phương pháp thực hiện công việc (mặt kỹ thuật): Quá trình lao động được thực hiện nhờ kỹ năng, kỹ xảo và trình độ lành nghề đã đạt được của người lao động
Trang 9• Về mặt cá nhân: Quá trình lao động phản ánh giá trị đời sống hoạt động của con người, là phương tiện sống và tồn tại cùa người lao động.
* Xu hướng cùa tổ chức lao động đang diễn ra theo chiều hướng sau:
• Hao phí thể lực ngày càng giảm do quá trình cơ khí hoá và tự động hoá diễn ra nhanh chóng
• Hao phí về trí lực ngày càng gia tăng do công nghệ và máy móc thiết bị trình độ quản lý ngày càng phát triển mạnh
• Sự căng thằng thần kinh ngày càng cao do sự tiếp xúc với tóc độ làm việc ngày càng lớn và độ chính xác ngày càng cao
1.1.2 Giới hạn tâm lý của phân công và hiệp tác lao động
Quá trình phát triển của kỹ thuật một mặt đã nâng cao những đòi hòi của hoạt động
tư duy của con người, nó thúc đẩy sự phát triển các năng lực, trí tuệ, sự sáng tạo của lao động, nó đã làm phong phú thêm nội dung lao động, mở rộng diện nghề nghiệp, chuyên môn hoá sâu người lao dộng làm cho năng suất lao động cao; mặt khác sự phát triển cùa kỹ thuật đã dẫn đến những hậu quả xấu đối với lao động nhưxuất hiện tính đơn điệu trong sản xuất và sự căng thẳng thần kinh ngày càng cao
* Những tác động xấu
• Dẫn đến sự mệt mỏi sớm do các hoạt động cứ lặp đi lặp lại đến mức nhàm chán
Sự lặp đi lặp lại của hoạt động ở tốc độ và nhịp độ lớn sẽ làm giảm sự kích thích tính hưng phấn thần kinh và chuyển nó sang dạng ức chế làm cho năng lực làm việc giảm, mệt mỏi tăng đặc biệt là làm cho chất lượng sản phẩm không cao
• Làm giảm sự hứng thú lao động, làm mất đi sự kích thích tính sáng tạo trong lao động Con người làm việc như một cái máy, không cần đến suy nghĩ, không cần đến sáng tạo
•Làm xuất hiện sự căng thẳng thần kinh rất lớn Một mặt sự đơn điệu sinh ra do tốc
độ làm việc nhanh, độ chính xác cao, dẫn đến sự chú ý ngày càng cao trong lao động làm cho sự căng thăng thần kinh lớn, mặt khác sự đơn điệu dẫn đên nhàm chán, mất sự hứng thú, do đó làm cho sự căng thẳng thần kinh cảm giác trong trạngthái không có ý nghĩa
• Dẫn đến thái độ thù địch với lao động làm cho động cơ lao động bị suy giảm, sự thỏa mãn với lao động bị tiêu tan và dẫn đến giảm hạnh phúc của mỗi người Sinh
ra quan niệm về lao động là “khổ sai" chứ không phải là “niềm hạnh phúc"
Trang 10*Những chủ trương tạo ra động lực thúc đẩy năng lực làm việc của người lao động
•Sử dụng quan hệ con người nhằm tạo ra sự đồng cảm giữa những người lao động
để nâng cao khả năng làm việc của họ
• Tạo ra cảm giác về vai trò và vị trí cao trong lao động và từng bước xây dựng người lao dộng là người làm chủ quá trình lao động
• Làm phong phú lao động để chống lại tính đơn điệu
•Thực hiện củng cố lợi ích và quan tâm đến đời sống tinh thần của người lao động
* Những yêu cầu cơ bản về tâm lý đối với công tác phân công và hiệp tác lao động
Thứ nhất là phải đám bảo tính độc lập trong hoạt động Tính độc lập trong hoạt động lao động là cơ sở cho sự tự đo lường thành tích của người lao động, cho tự giám sát lao động
Thứ hai là phải đảm hảo tính chủ động trong lao động Tính chủ động lao động được hiểu là người lao động có quyền trong việc lựa chọn các phương pháp làm việc tốt nhất để hoàn thành công việc
Thứ ba là phải đảm bảo tính sáng tạo trong lao động
Thứ tư là phải đảm bảo sự hừng thú với lao động Sự hứng thú với lao động ởđây được hiểu là phải tạo ra sự kích thích hưng phấn liên tục với hoạt động thần kinh
Thứ năm là phải đảm bảo sự thăng tiến đối với người lao động Để đảm bảo
sự thăng tiến đối với người lao động, công tác phân công và hiệp tác lao động luôn phải gợi mở ra những đòi hòi ngày càng cao đối với trình dộ lành nghề và kinh nghiệm trong lao dộng, luôn hướng hoại động cùa người lao động đến những nấc thang cao của trình độ lành nghề và cần phải tạo điều kiện để cho họ nâng cao trình độ lành nghề
* Các giới hạn hợp lý thao tác lao động của công việc
Các nhà nghiên cứu tâm lý ở nhiều nước khác nhau đã chỉ ra rằng tính đơn điệu trong lao động xảy ra khi mà thời gian hao phí cho một thao tác là quá nhỏ và số lượng thao tác lao động là quá ít trong một công việc, do đó dẫn đến mức độ lặp lạicủa các thao tác lao động ở tần suất rất lớn Các nhà tâm lý học tiến hành đo thời
Trang 11gian hao phí của thao tác lao động và số lượng các thao tác lao động trong công việc và đã đưa ra kết luận sau:
Nêu một thao tác lao động nào đó có hao phí thời gian là dưới 30 giây thì sẽ dẫn đến những chuyển biến các chức nâng tâm sinh lý cùa người lao dộng vượt hơn mức bình thường (rối loạn các chức năng tâm sinh lý) Còn những thao tác lao động cỏ hao phí lon hơn 30 giầy thì đảm bào sự hoạt động của các chức năng tâm sinh lý binh thường Do đó các nhà Tâm lý học lao động
dà thống nhẩt lấy thời gian hao phí cho một thao tác lao động là 30 giây làm giới hạn cùa sự đơn điệu trong lao động Do vậy dê loại bổ tính đơn điệu trong lao động chúng ta cân phải thiết kế các thao tác lao động sao cho chúng có thời gian hao phí lớn hoặc bang hơn 30 giây
Nếu một công việc nào đó có ít hơn 5 thành phần (5 thao lác lao dộng) thi sẽdẫn đển mất càm giác về sự luán chuyền các hoạt động đòi hòi nhừng hao phi vê thê lực và trí lực khác nhau, do đó dẫn đen mất nguồn gây càm hứng hưng phẩn trong lao động Do vậy đê gây nên được cảm giác hưng phân trong lao động thì công việc phái có từ 5 thành phân trờ lèn (5 thao tác lao động)
* Các giải pháp chống lại tính đơn điệu
Kết hợp nhiều thao tác có nội dung đơn giản, kém súc tích thành những thao tác có nội dung phong phú hơn, súc tích hơn
Thay đổi vị trí công nhân trong dây chuyền công nghệ theo chu kỳ hoặc không theo chu kỳ
Thay đổi nhịp độ làm việc trong dây chuyền
Thực hiện chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý
Sử dụng các phương pháp thẩm mỹ tác động vào sản xuất như âm nhạc, màu sắc
Sử dụng các khuyến khích vật chất và tinh thần thích đáng, bao gồm tiền lương, tiền thưởng, các phúc lợi khác
Tóm lại, khi tiến hành phân công và hiệp tác lao động, chúng ta cần phải đápứng các yêu cầu về tâm lý của người lao động chống lại và loại bỏ tính đơn điệu trong lao động
1.1.3 Những chú ý trong quá trình lao động
Trang 12* Khái niệm:
Chú ý là sự định hướng tích cực của ỷ thức con người vào một sổ đoi tượng, hiện tượng nhất định, nỏ biếu hiện là xu hướng và sự tập trung hoạt động tám lý vào một đối tượng nào đó
* Phân loại: Có 4 loại chú ý
- Chú ý có chủ định là sự tập trung, chú ý một cách có ý thức của con người vào một đối tượng nào đó
- Chú ý sau chủ định là chú ý xuất hiện tiếp theo chú ý có chủ định, nó phụ thuộc vào sự hứng thú của con người đối với đối tượng lao động
- Chú ý không chủ định là chú ý xuất hiện không có định trước xuất hiện bất ngờ ngẫu nhiên do các yếu tố khác biệt về màu sắc, âm thanh, hình thù tạo ra
- Chú ý cảm xúc là chú ý do các yếu tố cảm xúc bên trong gây nên
* Một số đặc điểm cơ bản của chú ý.
- Tính tập trung là mức độ tập trung chú ý vào một đối tượng nào đó
- Tính bền vững được xác định bởi thời gian tập trung sự chú ý vào đối tượng
* Các kết luận có liên quan đến chú ý và năng suất lao động
- Thứ nhất, trong hoạt động lao động cùng một lúc, con người có thể tập trungchú ý vào được từ 4 đến 6 đối tượng khác nhau
- Thứ 2, cường đội chú ý là mức độ tập trung chú ý vào một đối tượng nhất định
- Thứ 3, là sự phân bố chú ý muốn thực hiện được tốt, phải biết bố trí các đối tượng một cách phù hợp và sắp đặt các hoạt động theo một trình tự hợp lý, hợp logic của tư duy và sinh học
Trang 13- Thứ tư, sự chuyển dời chú ý phụ thuộc lớn vào tính linh hoạt, kinh nghiệm cao của người lao động.
- Thứ 5, sự bền vững của chú ý được xác định= cường độ và thời gian tập trung vào đối tượng
Các giai đoạn lao
Bắt đầu lao động Không chủ
định
Các ổ hưng phấn ở vỏ não gây nêu các hưng phân lộn xộn không liên quan đến quátrình lao động Lao động khó khăn
Giai đoạn đầu lao
động (giai đoạn đau
của quá trình lao
định
Các ổ hưng phấn tồn lưu cùa quá trình học nghề và giáo dục nghe nghiệp gáy hưng phấn hướng dẫn hoạt động cùa con người
Tăng cường ý trí
Giai đoạn sau của
quá trình lao động
Có chủ định
và đôi khi
cả sau chủ định
Các ổ hưng phấn đúng với các đối tượng và dụng cụ lao động, hoạt động lao động dựa vào kinh nghiệm và các định hình lao động đã tiếp nhận được, các kích thích khác đều bị dập tẳt
Hào hứng phấnkhởi, làm việc
dễ dàng
Giai đoạn cuối lao
Không có chủ định
Các định hình lao dộng bị gẫy (bị dập tắt), xuất hiện các kích thích khác làm tiêu tan hưng phan lao động
Bực bội, cáu gắt và lao độngkhó khăn
Trang 14Bảng 2.2: Sự thay đôi chú ý trong lao động.
Trang 15* 4 loại khuyết tật chú ý và các biện pháp khắc phục
- Thứ nhất, phân tán tư tưởng là hiện tượng không tạo ra được hưng phấn lao động cho đối tượng lao động đang tiến hành các loại hưng phấn khác cùng song song tồn tại, làm cản trở, hưng phấn lao động chính Để khắc phục tình trạng này, chúng ta cần nâng cao tinh thần trách nhiệm với công việc gây hứng thú đối với lao động và nâng cao kỷ luật lao động
- Thứ hai là di chuyển chú ý, chậm do kém linh hoạt trong hoạt động lao động Hiện tượng này do làm việc quá căng thẳng hoặc khuyết tật bẩm sinh trong hoạt động thần kinh do chấn thương tinh thần gây nên Đây là khuyết tật khó khắc phục, chủ yếu tổ chức lao động có khoa học thì mới có thể khắcphục
- Thứ ba đãng trí do bệnh lý là hiện tượng mệt mỏi cơ thể và suy nhược lâu ngày làm vỏ não bị ức chế quá mức, hưng phấn kém và làm cho chú ý kém
Để khắc phục được trạng thái này, chỉ còn biện pháp bồi dưởng sức khỏe, phục hồi năng lực làm việc của con người
- Thứ tư, sự dao động chú ý là hiện tượng sử dụng phần rất nhỏ tế bào não và một đối tượng nào đó quá mức có thể gây ra hiện tượng ngưng trệ hoạt động
do phản ứng sinh lý Khắc phục hiện tượng này là tổ chức nghỉ ngơi hợp lý
và phân phối chú ý hợp lý
1.1.4 Đặc điểm, tâm lý chung của người lao động
* Người thành đạt
- Người thành đạt là người có ý thức, bản thân cao và có khả năng tự quản lý,
tự điều chỉnh hành vi ít cần đến xung đột bên ngoài như lời khen hoặc tiền thưởng
- Những người thành đạt là người có bản lĩnh sống cao, có năng lực hành vi cao và họ luôn đạt được những kết quả hoạt động tốt
- Các biện pháp tác động đối với người thành đạt:
o Nên ít khiển trách hoặc khen thưởng các nhận xét của lãnh đạo với họ cần thận trọng, chính xác, khen, chê phải có cơ sở xác đáng đối với
những việc đó
o Hãy tạo điều kiện để họ có thể tự do làm việc hoặc tự do phát huy sáng kiến, kể cả những đề xuất, các ý tưởng điên rồ mà chưa chứng minh được
Trang 16trong thực tế, sử dụng họ như là những người sáng tạo và có đầu óc đổi mới không ngừng.
* “ Ngựa bất kham”
- Là người có tài có sáng kiến biểu hiện bất phục tùng và tính khí bất thường.
- Nguyên nhân: không được tạo điều kiện cải tiến hay sáng chế không được tự
do tư tưởng phát biểu ý kiến của mình khác hoặc trái với đa số và với thủ trưởng
- Cách quản lý “ngựa bất kham”:
o Sẵn sàng thỏa mãn đòi hỏi của họ, song luôn đặt ra các yêu cầu cao kiềm chế hết sức khắt khe và đặt trách nhiệm hết sức nặng nề
o “Lấy cái tật khống chế cái bất kham”, tức là sử dụng một khuyết điểmnào đó để chế ngự cái ương bướng bất hợp tác với tập thể hoặc người lãnh đạo
* “Người không thể thay thế được”
- Là người lộng hành, người có khả năng trở thành “siêu thủ trưởng”, tức là thủ trưởng đứng trên thủ trưởng chính thức
- Xuất hiện ở các bộ máy quan liêu, cửa quyền
- Kiểu người này lôi kéo thân quen thành “cánh hầu”, bè đảng làm rối mất đoàn kết nội bộ sẳn sàng chủ uống chèn ép tham quyền cố vị Nếu kiểu người này mà đề bạt làm cán bộ lãnh đạo thì vơ cùng nguy hại cho tổ chức
- Trong thực tế, để “người không thay thế” lợi dụng được, cần tiến hành phân cấp, phân quyền rõ ràng, công khai và công bố rõ ràng các thông tin chính thống trong doanh nghiệp
* Nhân viên yếu kém
- Là người không có năng lực làm việc, không đáp ứng được yêu cầu của tổ chức
- Nguyên nhân:
o Do tuổi tác, do năng lực kém vì không được đào tạo
o Do phân công không đúng năng lực sở trường
Trang 17o Do đầu óc công thần gây mất đoàn kết do bè cánh đảng phái.
o “Con ông cháu cha” cứ nhận bừa nhân viên vào làm việc bất kể có năng lực hay không
- Giải pháp:
o Thay đổi vị trí làm việc của nhân viên cho phù hợp khả năng và sở trường của họ
o Tạo cho họ cơ hội để lựa chọn một nghề mới thích hợp với mình và
hỗ trợ cho họ đào tạo lại nghề
o Động viên, khuyến khích, kèm cặp họ trong hoạt động lao động
1.2, Cơ sở tâm lý của việc xây dựng chế độ làm việc nghỉ ngơi hợp lý.
1.2.1 Mệt mỏi và các quan niệm về mệt mỏi.
1.2.1.1 Khái niệm
Mệt mỏi là một quả trình sinh lý xảy ra khi lao động kéo dài hoặc quá căng thằng, biểu hiện khách quan là giảm khối lượng và chất lượng lao động, biểu hiện chủ quan là cảm giác mệt mỏi, cảm giác này mất đi khi được nghỉ ngơi, nếu không
sẽ bị kiệt quệ sức khoẻ Mệt mỏi là một phản ứng tự vệ tự nhiên của cơ thể nhằm ngăn ngừa sự phá huỷ cơ thể Mệt mỏi chỉ cần một thời gian nghỉ ngơi hợp lý là cóthể mất đi Mệt nhọc là một hiện tượng suy giảm chức năng sinh lý ở con người màkhó có thể phục hồi lại được nguyên trạng Hiện tượng mệt mỏi lâu dài, triền miên hoặc là các do hiện tượng bệnh nghề nghiệp và bệnh lý khác sẽ dẫn đến mệt nhọc
Có thể nói mệt nhọc là một trạng thái sức khoẻ không bình thường có ảnh hưởng tới khả năng làm việc Mệt mỏi có tác hại vô cùng to lớn như: giảm khả năng làm việc, gây ra các tai nạn lao động, ảnh hưởng tới sức khoẻ cùa con người Vì vậy, chúng ta cần phải có giải pháp hữu hiệu chống lại mệt mỏi
1.2.1.2 Nguyên nhân gây mệt mỏi
Nguyên nhân dẫn đến mệt mòi hiện nay có nhiều lý thuyết khác nhau, song mỗi lý thuyết đó chi thiên hướng nhìn theo một chiều Hiện nay có bốn lý thuyết vềmệt mỏi sau đây:
Thứ nhất là thuyết kiệt quệ năng lượng: Lao động là quá trình tiêu hao năng
lượng Khi năng lượng tiêu hao lớn đòi hòi vận chuyển năng lượng vượt quá giới hạn cho phép dẫn đến thiếu năng lượng làm cho mệt mỏi
Trang 18Thứ hai là thuyết mệt mỏi do thiếu oxy: Lao dộng là quá trình đốt cháy oxy
để giải toả năng lượng Quá trình lao động nặng và lâu dài đòi hòi lượng oxy cung cấp quá lớn vì vậy thiếu oxy làm giảm quá trình giải toả năng lượng, nên xuất hiện mệt mói
Thứ ba là thuyết tích tụ các chất chuyển trung gian: Lao động là quá trình
đốt cháy năng lượng nhằm giải phóng công, thải ra các chất thải đưa ra ngoài cơ thể bằng các con đường như hô hấp, mồ hôi Quá trình đốt cháy năng lượng xảy
ra quá nhanh làm tích tụ các chất thải do quá trình chuyền tải các chất thải ra ngoài
có giới hạn Vì vậy xảy ra các hiện tượng hiệu ứng sinh lý dẫn đến mệt mòi
Thứ bốn là thuyết mệt mỏi xináp thần kinh: Quá trình lao động là quá trình
thực hiện các mệnh lệnh của thần kinh trung ương Lao động với cường độ càng cao và mức chú ý càng lớn thì sự chuyền tài các xung dộng thần kinh càng mạnh, làm cho các xináp làm việc quá tải dẫn đến bị nóng hoặc trơ làm cản trở quá trình chuyền tải xung động thần kinh dẫn đến mệt mỏi
Tóm lại: Từ các lý thuyết trên, các nhà nghiên cứu tâm lý cho rằng nguyên nhân dẫn đến mệt mỏi là các yếu tố sau:
Một là do gánh nặng thể lực Tức là người lao động làm việc trong trạng
thái tiêu hao năng lượng lớn để giài quyết công việc
Hai là do sự căng thẳng thần kinh Sự căng thẳng này do sự chú ý quá cao
gây nên hoặc các hiện tượng căng thẳng thần kinh cảm giác do không thoả mãn vớiyếu tố nào đó như: xung đột, cãi vã lẫn nhau, mâu thuẫn nội bộ
Ba là sự đơn điệu trong lao động dẫn đến hiện tượng căng thăng thần kinh
cảm giác
Bốn là sự tổ chức lao động không tốt, đặc biệt là không có chế độ làm việc
nghỉ ngơi hợp lý
Năm là sự tác động của môi trường khắc nghiệt làm cho cơ thể phải chổng
đỡ lại dẫn đến mệt mỏi như: sự điều hoà thân nhiệt chống lại môi trường quá nóng,lạnh, sự nhiễm độc dẫn đến các hiệu ứng sinh lý làm cho mệt mỏi
1.2.1.3 Phân loại sự mệt mỏi
- Theo nhà Tâm lý học người Anh T.Tipphin, mệt mỏi gồm 3 loại:
+ Sự mệt mỏi sinh lý được đặc trưng bởi sự suy giảm nhất định các chức năng sinh lý cùa con người do công việc quá nặng nhọc và kéo dài
Trang 19+ Sự mệt mỏi lâm lý được biểu hiện ở cảm giác mệt mỏi chủ quan do mộthoặc cà hai lý do là mệt mỏi sinh lý và hiện tượng căng thăng thần kinh cảm giác gây nên
+ Sự mệt mỏi nơi sán xuất là sự mệt mói nói chung do bất kỳ nguyên nhân nào gây ra, biểu hiện là sự giám sút chất lượng, so lượng sán phẩm
- Theo nguồn gốc của mệt mỏi, gồm 3 loại:
+ Mệt mỏi cơ bắp do lao động chân tay với thể lực cao gây nên
+ Mệt mỏi trí óc do căng thẳng thần kinh hoặc lao động trí óc quá lớn + Mệt mỏi cảm xúc do căng thẳng thần kinh cảm giác gây nên như:
những mâu thuần tập thể và gia đình, do chờ đợi thụ động
1.2.2 Nghiên cứu khả năng làm việc
- Khả năng lao động, là một khái niệm xã hội học, thể hiện khả năng đóng góp của một người cụ thể vào hoạt động lao động xã hội
- Khả năng làm việc, là một phạm trù cùa tổ chức lao động khoa học, thể hiện số lượng và chất lượng lao động hao phí cho một hoạt động lao động cụ thể nào đó Khả năng làm việc nó bao hàm cả sức làm việc và năng lực làm việc, nó biểu hiện ra là kết quà cùa hoạt dộng lao động cụ thể trong không gian và thời giannhất định
1.2.2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng làm việc
- Nhân tố bên ngoài:
+ Những yêu cầu của lao động: tính chất các động tác, những đòi hỏi đối với các cơ quan phân tích, mức độ trách nhiệm với công việc,…