1. Trang chủ
  2. » Tất cả

giao an toan 8 dien tich tam giac moi nhat

7 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao an Toàn 8 Điện Tích Tam Giác Mới Nhất
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 619,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 3 Diện tích tam giác mới nhất A Mục tiêu 1 Kiến thức HS phát biểu được công thức tính diện tích tam giác, các t/c của diện tích 2 Kỹ năng HS biết cách vận dụng công thức và tính chất của diện tích[.]

Trang 1

Bài 3: Diện tích tam giác mới nhất

A Mục tiêu

1 Kiến thức:

- HS phát biểu được công thức tính diện tích tam giác, các t/c của diện tích

2 Kỹ năng:

- HS biết cách vận dụng công thức và tính chất của diện tích để giải bài toán

- Biết cách vẽ HCN và các tam giác có diện tích bằng diện tích cho trước

3 Thái độ:

- Tích cực, tự giác, hợp tác

4 Phát triển năng lực:

- Năng lực giải quyết vấn đề: HS phân tích được tình huống học tập, phát hiện

và nêu được tình huống có vấn đề, đề xuất được giải pháp giải quyết, nhận ra được sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện

- Năng lực tính toán: HS biết tính toán cho phù hợp

- Năng lực hợp tác: HS biết hợp tác, hỗ trợ nhau trong nhóm để hoàn thành phần việc được giao ; biết nêu những mặt được và mặt thiếu sót của cá nhân

và cả nhóm

B Chuẩn bị

1 Giáo viên:

- Compa, thước, giấy rời, kéo, keo dán

2 Học sinh:

- Compa, thước, giấy rời, kéo, keo dán

C Phương pháp

Trang 2

- Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình,

D Tiến trình dạy học

1 Tổ chức lớp: Kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ:

- Viết công thức tính diện tích HCN, Hình vuông, tam giác vuông Nêu cách

xây dựng công thức tính diện tích tam giác vuông dựa vào HCN

3 Bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt

động của học sinh

Ghi bảng

Hoạt động 1: Khởi động(10’)

- Treo bảng phụ đưa ra đề kiểm tra

- Cả lớp cùng làm bài

- GV nhắc nhở HS chưa tập trung

- Hết thời gian GV thu bài

- HS cả lớp cùng làm vào giấy (kiểm tra 10’)

1 Phát biểu và viết công thức tính diện tích của hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông?

2 Cho diện tích của 1 hình chữ nhật bằng 20cm2 ; hai kích thứơc của nó là x(cm) và y(cm) Hãy điền vào ô trống trong bảng sau:

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Trang 3

- Gọi HS nêu công thức tính diện

tích tam giác

- Hãy phát biểu bằng lời công thức

trên?

- GV ghi định lí và công thức lên

bảng Gọi HS ghi Gt-Kl

- Cho HS xem hình 126 Sgk để tìm

hiểu vị trí của H đối với cạnh BC

- GV gắn các tấm bìa hình tam giác

(3 dạng), lần lượt ơ các bìa tam

giác vuông AHB, AHC trên nền

tam giác nhọn ABC để gợi ý cho

HS chứng minh định lí

Gọi HS chứng minh ở bảng

- GV nói: trong cả ba trường hợp

ta đều có thể chứng minh được

công thức tính diện tích tam

giác bằng nửa tích dộ dài 1 cạnh

với chiều cao tương ứng

- HS nêu công thức:

S∆ = ½ a.h

- HS phát biểu định lí

và ghi vào

vở

- HS lặp lại (3 lần)

- HS ghi tóm tắt

Gt-Kl (một HS ghi bảng) Quan sát hình 126

và nêu nhận xét vị trí điểm H đối với cạnh BC a) H≡B →

∆ABC vuông tại B b) H nằm giữa B, C

→ ∆ABC nhọn

c) H nằm ngoài B,

Định lí:

(SGK trang 120)

Trang 4

C→ ∆ABC

tù Chứng minh (3HS lên bảng cm)

Thực hành cắt dán, tìm lại công thức tính diện tích hcn (10’)

Nêu ? Gọi HS thực hiện

Treo bảng phụ vẽ hình gợi ý cho

HS cắt dán:

Sử dụng giấy màu, kéo, keo dán và các bảng nền – Xem gợi ý

và thực hành theo

tổ

? Hãy cắt tam giác thành 3 mãnh để ghép lại thành một hình chữ nhật

Hoạt động 3: Luyện tập (8’)

- Nêu bài tập 16 cho HS thực hiện

- Gợi ý: Vận dụng công thức tính

Scn và S∆

- Nêu bài tập 20, cho HS đọc đề bài

- Gợi ý:

- Tương tự cách cắt ghép hình

HS giải: Ở mỗi hình ta đều có:

Scn = a.h và

S∆ = ½ a.h

⇒ S∆ = ½

Scn

Bài 16 trang SGK

Bài tập 20 SGK

Trang 5

- MN là đường trung bình của

∆ABC

HS đọc đề bài 20 sgk Thực hành giải theo nhóm:

∆EBM =

∆KAM ⇒

SEBM = SKAM

∆DCN =

∆KAN ⇒

SDCN = SKAN

SABC =

SKAM +

SMBCN +

SKAN (1)

SBCDE =

SEBM +

SMBCN +

SDCN (2) (1), (2)⇒

SABC =

SBCDE = ½ BC.AH

Hoạt động 4: Vận dụng (1’)

Trang 6

5 MỞ RỘNG

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát nội dung

bài học

Sưu tầm và làm một số bài tập

nâng cao

Làm bài tập phần

mở rộng

Ngày đăng: 27/11/2022, 11:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w