Bài 7 Hình bình hành mới nhất A Mục tiêu 1 Kiến thức HS nêu lên được ĐN hình bình hành là hình tứ giác có các cạnh đối song song (2 cặp cạnh đối song song) Nắm vững các tính chất về cạnh đối, góc đối[.]
Trang 1Bài 7: Hình bình hành mới nhất
A Mục tiêu
1 Kiến thức:
- HS nêu lên được ĐN hình bình hành là hình tứ giác có các cạnh đối song song (2 cặp cạnh đối song song) Nắm vững các tính chất về cạnh đối, góc đối
và đường chéo của hình bình hành
2 Kỹ năng:
- HS biết cách dựa vào tính chất nhận biết được HBH Biết chứng minh 1 tứ giác là HBH, chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau, 2 đường thẳng song song
3 Thái độ:
- Tích cực, tự giác, hợp tác
4 Phát triển năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề: HS phân tích được tình huống học tập, phát hiện
và nêu được tình huống có vấn đề, đề xuất được giải pháp giải quyết, nhận ra được sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện
- Năng lực tính toán: HS biết tính toán cho phù hợp
- Năng lực hợp tác: HS biết hợp tác, hỗ trợ nhau trong nhóm để hoàn thành phần việc được giao ; biết nêu những mặt được và mặt thiếu sót của cá nhân
và cả nhóm
B Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- Compa, thước, bảng phụ
2 Học sinh:
Trang 2- Compa, thước, bảng nhóm
C Phương pháp
- Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình,
D Tiến trình dạy học
1 Tổ chức lớp: Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ: xen trong bài mới
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
Ghi bảng
Hoạt động 1: Khởi động (5’)
- GV lần lượt nêu câu hỏi
(từng khái niệm, tính chất
…) và chỉ định từng HS trả
lời Gọi HS khác nhận xét
trước khi sang khái niệm
tiếp theo …
- GV chốt lại bằng cách
nhắc lại định nghĩa và tính
chất của hình thang, hình
thang cân có kèm theo hình
vẽ (bảng phụ)
- HS đứng tại chỗ trả lời (theo sự chỉ định của GV)
- HS khác nhận xét hoặc nhắc lại từng khái niệm, tính chất
…
- HS nghe để nhớ lại định nghĩa, tính chất của hình thang …
- Treo bảng phụ ghi hình 65
trang 90 Sgk và hỏi:
- HS nghe để biết được nội dung, tên
Trang 3! Khi hai đĩa cân nâng lên
và hạ xuống ABCD luôn
luôn là hình gì
gọi của bài học mới
…
- HS ghi đề bài
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
- Cho HS làm ?1 bằng cách
vẽ hình 66 sgk và hỏi:
- Các cạnh đối của tứ giác
ABCD có gì đặc biệt?
- GV giới thiệu hình bình
hành và yêu cầu HS phát
biểu định nghĩa hình bình
hành?
- GV chốt lại định nghĩa, vẽ
hình và ghi bảng
- Định nghĩa hình thang và
hình bình hành khác nhau
ở chỗ nào?
- GV phân tích để HS phân
biệt và thấy được hbh là
hthang đặc biệt
- Thực hiện ?1, trả lời:
- Tứ giác ABCD có AB//CD và AD//BC
- HS nêu ra định nghĩa hình bình hành (có thể có các định nghĩa khác nhau)
- HS nhắc lại và ghi bài
- Hình thang = tứ
giác + một cặp
cạnh đối song
song
- Hình bình hành =
tứ giác + hai cặp
cạnh đối song song
1 Định nghĩa:
Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song
Hình bình hành là hình thang có
hai cạnh bên song song
- Nêu ?2, Bằng cách thực
hiện phép đo, hãy nêu nhận
xét về góc, về cạnh, về
- Tiến hành đo và nêu nhận xét:
2 Tính chất:
Định lí:
Trang 4đường chéo của hình bình
hành ?
- Giới thiệu định lí ở Sgk (tr
90)
Hãy tóm tắt GT –KL và
chứng minh định lí?
! Gợi ý: hãy kẻ thêm đường
chéo AC …
- Gọi HS lên bảng tiến hành
chứng minh từng ý
- GV theo dõi, giúp đỡ HS
yếu
- Gọi HS khác nhận xét, bổ
sung bài chứng minh ở
bảng
- GV chốt lại và nêu cách
chứng minh như sgk
- HS đọc định lí (2HS đọc)
- HS tóm tắt GT-KL
và tiến hành chứng minh (cả lớp cùng làm)
Chứng minh:
- Hãy nêu các mệnh đề đảo
của định lí về tính chất
hbhành ?
! Lưu ý HS thêm từ “tứ giác
có”
- Đưa ra bảng phụ giới
thiệu các dấu hiệu nhận
biết một tứ giác là hình bình
hành
- HS đọc lại định lí
và phát biểu các mệnh đề đảo của định lí…
- HS đọc (nhiều lần) từng dấu hiệu
- HS đứng tại chỗ chứng minh
- HS khác nhận xét
3 Dấu hiệu nhận biết hình bình hành:
a) Tứ giác có các cạnh đối song
song là hình bình hành
b) Tứ giác có các cạnh đối bằng
nhau là hình bình hành
c) Tứ giác có hai cạnh đối song
song và bằng nhau là hình bình hành
Trang 5- Vẽ hình lên bảng, hỏi: Nếu
tứ giác ABCD có AB //
CD,AB = CD Em hãy chứng
minh ABCD là hình bình
hành (dấu hiệu 3)?
- Gọi HS khác nhận xét
- GV hoàn chỉnh
- Treo bảng phụ ghi ?3
- HS làm ?3 a) ABCD là hình bình hành vì có các cạnh đối bằng nhau
b) EFHG là hình bình hành vì có các góc đối bằng nhau
c) INKM không phải là hình bình hành
d) PSGQ là hình bình hành vì có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường e) VUYX là hình bình hành vì có hai cạnh đối ssong và bằng nhau
d) Tứ giác có các góc đối bằng
nhau là hình bình hành
e) Tứ giác có hai đường chéo cắt
nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành
(Sgk trang 91)
Hoạt động 4: Luyện tập (10’)
Bài tập 43 trang 92 Sgk
- Treo bảng phụ hình 71
trang 92
- Gọi HS nhận xét
Bài tập 44 trang 92 Sgk
- ABCD, EFGH, MNPQ là hình bình hành
- HS nhận xét
- HS lên bảng vẽ hình,ghi GT-KL
Bài tập 43 trang 92 Sgk
- ABCD, EFGH, MNPQ là hình bình hành
Bài tập 44 trang 92 Sgk
Trang 6- Gọi HS lên bảng vẽ hình,
ghi GT KL
- Muốn BE=AD ta phải
chứng minh điều gì ?
- Tứ giác BEDF cần yếu tố
nào là hình bình hành ?
- Vì sao DE//BF ?
- Vì sao DE=BF ?
- Gọi HS lên bảng trình bày
- Cho HS nhận xét
- GV hoàn chỉnh bài
- Ta phải chứng minh BEDF là hình bình hành
- DE//BF và DE=BF
- Vì AD//BC (gt)
- Vì DE = ½AD ; BF
= ½BC
mà AD = BC (gt)
- HS lên bảng trình bày
- HS khác nhận xét
- HS ghi bài
Chứng minh
Ta có:
DE//BF (vì AD//BC (gt)) (1) DE=1/2AD; BF=1/2BC
mà AD=BC (gt) Nên DE=BF (2)
Từ (1)^(2) suy ra ABCD là hình bình hành (dấu hiệu)
Hoạt động 5: Vận dụng (2’)
Bài tập 45 trang 92 Sgk
- Treo bảng phụ vẽ hình bài
45
- Chứng
minh (cùng
bằng )
- HS ghi chú vào vở Bài tập 45 trang 92 Sgk
Trang 7- Về xem lại định nghĩa, tính
chất các dấu hiệu nhận biết
hình bình hành
5 MỞ RỘNG
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát
nội dung bài học
Sưu tầm và làm một số bài
tập nâng cao
Làm bài tập phần
mở rộng
5 Hướng dẫn học sinh tự học (3p)
- Học và làm bài tập đầy đủ
- BTVN: bài 43(SGK) + chuẩn bị phần 3