1. Trang chủ
  2. » Tất cả

giao an toan 8 doi xung tam moi nhat

7 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đối Xứng Tâm Mới Nhất
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 689,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 8 Đối xứng tâm mới nhất A Mục tiêu 1 Kiến thức HS phát biểu được định nghĩa 2 điểm đối xứng nhau qua 1 điểm, nhận biết được 2 đoạn thẳng đối xứng nhau qua 1 điểm Nhận biết được HBH có tâm đối xứng[.]

Trang 1

Bài 8: Đối xứng tâm mới nhất

A Mục tiêu

1 Kiến thức:

- HS phát biểu được định nghĩa 2 điểm đối xứng nhau qua 1 điểm, nhận biết được 2 đoạn thẳng đối xứng nhau qua 1 điểm Nhận biết được HBH có tâm đối xứng

2 Kỹ năng:

- Biết cách vẽ 1 điểm đối xứng với 1 điểm qua 1 điểm cho trước, đoạn thẳng đối xứng với 1 đoạn thẳng cho trước qua 1 điểm

- Biết nhận ra 1 hình có tâm đối xứng trong thực tế

3 Thái độ:

- Tích cực, tự giác, hợp tác

4 Phát triển năng lực:

B Chuẩn bị

1 Giáo viên:

- Compa, thước, bảng phụ hình 77, 78 (tr94-SGK)

2 Học sinh:

- Compa, thước, bảng nhóm

C Phương pháp

- Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình,

Trang 2

D Tiến trình dạy học

1 Tổ chức lớp: Kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ: xen trong bài học

3 Bài mới

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Khởi động (6’)

- Treo bảng phụ ghi đề

Cho HS đọc đề

- Gọi HS lên bảng làm

- Kiểm tra bài tập về nhà

của HS

- Cho HS nhận xét

- GV đánh giá cho điểm

- HS đọc đề

- HS lên bảng làm

Ta có: D là trung điểm AB

E là trung điểm AC Suy ra DE là đường trung bình của ∆ABC

Nên DE = ½ BC và DE//BC

Mà BF = ½ BC

Do đó: DE = BF (cùng bằng

½ BC)

DE // BF ( DE//BC) Vậy DEFB là hình bình hành (2 canh đối song song và bằng nhau)

- HS nhận xét

1 Nêu các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành (5đ)

2 Cho ∆ABC có D,E,F theo thứ tự lần lượt là trung điểm AB,AC,BC (5đ)

Trang 3

- HS sửa bài

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

- Cho HS làm ?1

- Nói: A’ là điểm đối

xứng với điểm A qua

điểm O, A là điểm đối

xứng với A’ qua O ⇒ Hai

điểm A và A’ là hai điểm

đối xứng với nhau qua

điểm O

- Vậy thế nào là hai điểm

đối xứng nhau qua O ?

- GV nêu qui ước như

sgk

- HS thực hành ?1

- HS nghe, hiểu

- HS phát biểu định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua điểm O

- HS ghi bài

1 Hai điểm đối xứng qua một điểm:

a) Định nghĩa: (sgk)

A và A’ đối xứng với nhau qua O

- Hai điểm gọi là đối xứng nhau qua điểm O nếu

O là trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm đó

b) Qui ước: Điểm đối xứng

với điểm O qua điểm O cũng

là điểm O

- Hai hình H và H’ khi

nào thì được gọi là hai

hình đối xứng nhau qua

điểm O ?

- Cho HS là ?2

- Vẽ điểm A’ đối xứng

với A qua O

- Vẽ điểm B’ đối xứng

với B qua O

- HS nghe để phán đoán …

- HS làm ?2

- Điểm C’ thuộc đoạn A’B’

- HS nêu định nghĩa hai hình đối xứng với nhau qua một điểm

- HS ghi bài

2 Hai hình đối xứng qua một điểm:

Hai đoạn thẳng AB và

A’B’ đối xứng nhau qua

điểm O

Trang 4

- Lấy điểm C thuộc đoạn

thẳng AB, vẽ điểm C’ đối

xứng với C qua O

- Dùng thước để kiểm

nghiệm rằng điểm C’

thuộc đoạn thẳng A’B’

- Ta nói AB và A’B’ là hai

đoạn thẳng đối xứng

nhau qua điểm O

- Thế nào là hai hình đối

xứng nhau qua một

điểm?

- Giới thiệu tâm đối xứng

của hai hình (đó là điểm

O)

- Treo bảng phụ (hình

77, SGK):

- Hãy chỉ rõ trên hình 77

các cặp đoạn thẳng,

đường thẳng nào đối

xứng nhau qua O ? Giải

thích ?

- GV chỉ dẫn trên hình vẽ

chốt lại

- Nêu lưu ý như sgk

- Giới thiệu hai hình H và

H’ đối xứng với nhau

qua tâm O

- HS quan sát, suy nghĩ và trả lời:

+ Các cặp đoạn thẳng đối xứng: AB và A’B’, AC và A’C’,

BC và B’C’

+ Góc: BAC và B’A’C’, … + Đường thẳng AC và A’C’

+ Tam giác ABC và tam giác A’B’C’

- Quan sát hình 78, nghe giới thiệu

O gọi là tâm đối xứng

Định nghĩa: Hai hình gọi

là đối xứng với nhau qua

điểm O nếu mỗi điểm thuộc

hình này đối xứng với một

điểm thuộc hình kia qua điểm O và ngược lại

Lưu ý: Nếu hai đoạn thẳng

(góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một điểm thì chúng bằng nhau

Trang 5

- Cho HS làm ?3

- Hình đối xứng với mỗi

cạnh của hình bình hành

ABCD qua O là hình nào

?

- GV vẽ thêm hai điểm M

thuộc cạnh AB của hình

bình hành

- Yêu cầu HS vẽ M’ đối

xứng với M qua O

- Điểm M’ đối xứng với

điểm M điểm O cũng

thuộc cạnh hình bình

hành

- Ta nói điểm O là tâm

đối xứng của hình bình

hành ABCD

- Thế nào là hình có tâm

đối xứng ?

- Cho HS xem lại hình

79: hãy tìm tâm đối xứng

của hbh ? ⇒ đlí

- Cho HS làm ?4

- HS thực hiện ?3

- HS vẽ hình vào vở

- Đối xứng với AB qua O là

CD Đối xứng với BC qua O là DA

- HS lên bảng vẽ

- Nghe, hiểu và ghi chép bài…

- Phát biểu lại định nghĩa hình có tâm đối xứng

- Tâm đối xứng của hình bình hành là giao điểm hai đường chéo

- HS làm ?4

- HS quan sát hình vẽ và trả lời

- HS nghe, hiểu và ghi kết luận của GV

3 Hình có tâm đối xứng:

a) Định nghiã:

Điểm O gọi là tâm đối xứng của hình H nếu điểm đối xứng với mỗi điểm thuộc hình H qua điểm O cũng thuộc hình H

b) Định lí:

Giao điểm hai đường chéo của hình bình hành là tâm đối xứng cảu hình bình hành

đó

Trang 6

- GV kết luận trong thực

tế có hình có tâm đối

xứng, có hình không có

tâm đối xứng

Hoạt động 3: Luyện tập(6’)

Bài 50 trang 95 SGK

- Treo bảng phụ vẽ hình

81

- Gọi 2 HS lên bảng vẽ

hình

- Gọi HS nhận xét

Bài 51 trang 96 SGK

- Treo bảng phụ vẽ mặt

phẳng toạ độ

- Gọi HS lên bảng vẽ

điểm H

- Cho HS tìm điểm K

- Cho HS nhận xét

- HS lên bảng vẽ hình

- HS nhận xét

- HS lên bảng vẽ điểm H

- HS tìm toạ độ điểm K

- Toạ độ điểm K(-2;-3)

- HS khác nhận xét

Bài 50 trang 95 SGK

Vẽ điểm A’ đối xứng với A qua B, vẽ điểm C’ đối xứng với C qua B

Bài 51 trang 96 SGK

Trong mặt phẳng toạ độ cho điểm H có toạ độ (3;2) Hãy

vẽ điểm K đối xứng với H qua gốc toạ độ và tìm toạ độ của K

Trang 7

Hoạt động 4: Vận dụng (2’)

Bài 52 trang 96 SGK

! Xem lại tính chất hình

bình hành

Bài 53 trang 96 SGK

! Chứng minh ADME là

hình bình hành

- thuộc các định nghĩa,

chú ý cách dựng điểm

đối xứng qua điểm, hình

đối xứng qua điểm

- Xem lại dấu hiệu nhân biết hình bình hành

- HS ghi nhận vào vở

Bài 52 trang 96 SGK Bài 53 trang 96 SGK

5 MỞ RỘNG

Vẽ sơ đồ tư duy khái

quát nội dung bài học

Sưu tầm và làm một số

bài tập nâng cao

Làm bài tập phần mở rộng

5 Hướng dẫn học sinh tự học (3p)

- Học theo SGK, nắm chắc định nghĩa, cách vẽ 2 hình đối xứng nhau qua 1 điểm, tâm đối xứng của 1 hình

- Làm bài tập 51, 53, 57 (tr96-SGK)

- Làm bài tập 100' 101; 104; 105 (SBT)

Ngày đăng: 27/11/2022, 11:33

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w