1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHƯƠNG 1 CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

29 16 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thành phần của nguyên tử
Tác giả Lê Quốc Trinh
Trường học Tồn Mỹ Academy
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Phiếu học tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HÓA 10 2022 Trung tâm BDVH LTĐH Toàn Mỹ 0908825845 0973012241 Web iamtoanmy com vn 1 57 Lê Quốc Trinh, Q Tân Phú, TP HCM Web trắc nghiệm trên smartphone itracnghiem com vn TOÀN MỸ Academy Nguyên tử. Gồm Bài giảng, Hình Ảnh và Bài Tập.

Trang 1

Nguyên tử gồm hạt nhân (chứa proton, neutron) và vỏ nguyên tử chứa electron.

BÀI 2: THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ

I – THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ

Quan sát hình 2.1,cho biết thành phần nguyên tử gồm những loại hạt nào ?

Khối lượng và điện tích các hạt tạo nên nguyên tử

Hạt Kí hiệu Khối lượng

(kg)

Khối lượng (amu) Điện tích

(C)

Điện tích tương đối Proton p 1,672.10-27 1 1,602.10-19 +1

Electron e 9,109.10-31 1 0,00055

1837

-1,602.10-19 -1

 Trong nguyên tử, số proton bằng số electron nên nguyên tử trung hòa điện

 Khối lượng của electron rất nhỏ, không đáng kể so với khối lượng của proton hay neutron nên

khối lượng của nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân

PHIẾU HỌC TẬP 1

Câu 1 Hạt nhân nguyên tử gồm

A Proton và electron B Proton và neutron

C Proton, electron và neutron D Neutron và electron

Câu 2 Trong nguyên tử hạt không mang điện là:

A Proton và electron B Electron

Câu 3 Trong nguyên tử hạt có khối lượng rất nhỏ, không đáng kể so với các hạt còn lại là:

A Proton và electron B Electron

Câu 4 Trong nguyên tử loại hạt nào có khối lượng gần bằng nhau:

A Proton và electron B Electron và neutron

C Proton và neutron D Proton, electron và neutron

Câu 5 Nguyên tử luôn trung hòa về điện vì:

CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

CHỦ ĐỀ

1

Trang 2

A Số proton bằng số electron B Proton và neutron

C Proton, electron và neutron D Neutron và electron

Câu 6 Hầu hết các nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là:

A Proton và electron B Electron và neutron

C Proton và neutron D Proton, electron và neutron

Câu 7 Hạt mang điện trong hạt nhân là:

C Proton và neutron D Electron và neutron

Câu 8 Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về neutron?

A Không mang điện

B Nằm trong hạt nhân

C Có khối lượng bằng khối lượng proton

D Có khối lượng lớn hơn khối lượng electron

Câu 9 Điện tích hạt nhân nguyên tử do thành phần nào quyết định:

A Proton và electron B Electron và neutron

C Proton và neutron D Proton

Câu 10 Năm 1987, Joseph John

Thomson thực hiện thí nghiệm

phóng điện qua không khí loãng

đã phát hiện chùm tia phát ra từ

cực âm và bị hút về phía cực

dương của điện trường Dựa vào

hình vẽ 2.2 em hãy cho biết:

(1) Vai trò của màn huỳnh quang

(2) Giải thích vì sao tia âm cực bị

hút về cực dương của điện

trường

(3) Nếu đặt một chong chóng nhẹ

trên đường đi của tia âm cực thì chong chóng sẽ quay, điều đó giải thích tính chất gì của tia âm cực?

Quét mã QR code để xem thí nghiệm của Thomson

Trang 3

Quét mã QR code để xem màn huỳnh quang là gì

Câu 11 Dựa vào bài viết hãy nêu tên một số hợp chất

hóa học dùng làm màn huỳnh quang

II – KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA NGUYÊN TỬ

Kích thước của nguyên tử rất nhỏ nên thường được biểu diễn bằng đơn vị nm (nanomet), pm (picomet)

hay A0 (angstron):

1nm = 10 -9 m 1pm = 10 -12 m 1A 0 = 10 -10 m

Quan sát hình 2.4 cho biết đường

kính nguyên tử gấp bao nhiêu lần

đường kính của hạt nhân

Nguyên tử có đường kính khoảng

10-10m; hạt nhân khoảng 10-14m

Đường kính nguyên tử gấp khoảng

10 000 lần đường kính hạt nhân

Trang 4

Khối lượng của nguyên tử

Để biểu thị khối lượng của nguyên tử, các hạt proton, neutron và electron, người ta dùng đơn vị

khối lượng nguyên tử, kí hiệu là amu, 1 amu bằng 1

12khối lượng của nguyên tử carbon (12)

(Khối lượng của 1 nguyên tử carbon (12) là 19,9265 10 -27 kg)

Dựa vào bảng trên hãy lập tỉ lệ khối lượng của một proton với khối lượng của một electron Kết

quả trên nói lên điều gì?

PHIẾU HỌC TẬP 2

Câu 1: Cho 1 mol kim loại X Phát biểu nào dưới đây đúng?

A 1 mol X chứa số lượng nguyên tử bằng số lượng nguyên tử trong 1 mol nguyên tử hydrogen

B 1 mol X chứa số lượng nguyên tử bằng số lượng nguyên tử trong

1

12 mol nguyên tử carbon

C 1 mol X có khối lượng bằng khối lượng 1 mol hydrogen

D 1 mol X có khối lượng bằng

1

2 khối lượng 1 mol carbon

Câu 2: Nguyên tử R có điện tích lớp vỏ nguyên tử là -41,6.10-19 C.Điều khẳng định nào sau đây là

không chính xác?

A Lớp vỏ nguyên tử R có 26 electron B Hạt nhân nguyên tử R có 26 proton

C Hạt nhân nguyên tử R có 26 neutron D Nguyên tử R trung hòa về điện

Câu 3: Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố A có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12 Số

electron trong A là

Câu 4: Trong nguyên tử Al, số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14 Số

hạt electron trong Al là bao nhiêu?

Câu 5: Khối lượng của nguyên tử magnesium là 39,8271.10-27 kg Khối lượng của magnesium theo

Hạt Kí hiệu Khối lượng

(kg)

Khối lượng (amu) Điện tích

(C)

Điện tích tương đối Proton p 1,672.10-27 1 1,602.10-19 +1

Electron e 9,109.10-31 1 0,00055

1837

-1,602.10-19 -1

Trang 5

amu là

A 23,978 B 66,133.10-51 C 24,000 D 23,985.10-3

Câu 6: Nguyên tử helium cĩ 2 proton, 2 neutron, 2 electron Khối lượng của các electron chiếm bao

nhiêu % khối lượng nguyên tử helium?

A 2,72% B 0,272% C 0,0272% D 0,0227%

SƠ ĐỒ TƯ DUY CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

DẠNG I: TÍNH KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ - BÁN KÍNH NGUYÊN TỬ

4) mnguyên mtử h nhân ạt (vì me  m và mp n)

BÀI TẬP MINH HỌA

Câu 1: a) Hồn thành bảng sau để chỉ ra khối lượng tương đối và điện tích của một proton, một neutron

và một electron

Proton Neutron Electron

Khối lượng tương đối

(u)

1/1840

Điện tích tương đối + 1

b) Dựa vào bảng trên, các em hãy lập tỉ lệ khối lượng của một proton với khối lượng của một electron Kết

quả này nĩi lên điều gì?

Trang 6

Hướng dẫn giải

a) Khối lượng tương đối và điện tích của một proton, một neutron và một electron

Proton Neutron Electron

Khối lượng tương đối

m

1840

= = Khối lượng của electron rất nhỏ so với khối lượng proton và khối lượng

neutron Vậy khối lượng nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân

Câu 2: Một nguyên tử nitrogen có 7 proton, 7 neutron và 7 electron Tính khối lượng nguyên tử nitrogen

theo u và theo gam

a) Tính khối lượng (gam) electron trong một mol nguyên tử sulfur

b) Tính khối lượng (gam) proton trong một mol nguyên tử sulfur

c) Tính khối lượng (gam) một mol nguyên tử sulfur Từ kết quả đó coi khối lượng nguyên tử thực tế bằng

khối lượng hạt nhân được không?

Trang 7

3 electron

m 8, 778.10

0, 000272

h nhân

mnguyên tử m ạt

Câu 4: Nếu phĩng đại một nguyên tử Gold (Au) lên 1 tỉ lần thì kích thước của nĩ tương đương một quả

bĩng rổ (cĩ đường kính 30 cm), cịn kích thước hạt nhân tương đương một hạt cát (cĩ đường kính 0,003

cm) Các em hãy tính tốn xem kích thước nguyên tử gold lớn hơn kích thước hạt nhân bao nhiêu lần để từ

đĩ cĩ thể thấy nguyên tử cĩ cấu tạo rỗng

Hướng dẫn giải

10000

Vnguyên tử = 0, 003=

hạt nhân lần Ta thấy kích thước của cả nguyên tử lớn hơn rất nhiều so với kích thước

hạt nhân trong nguyên tử, vậy nguyên tử cĩ cấu tạo rỗng

BÀI 3: NGUYÊN TỐ HĨA HỌC

Kim cương và than chì cĩ vẻ ngồi khác nhau Tuy nhiên, chúng đều được tạo thành từ cùng một

nguyên tố hĩa học là nguyên tố carbon (C)

Kim cương Than chì

I – HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ

Quan sát mơ hình nguyên tử Li, cho biết nguyên tử lithium cĩ bao nhiêu proton, neutron và electron

Điện tích hạt nhân của nguyên tử Li cĩ giá trị bao nhiêu? Số đơn

vị điện tích hạt nhân của Li là bao nhiêu?

Vậy: Nguyên tố hĩa học là gì?

Một nguyên tử của nguyên tố hĩa học cĩ những đặc trưng cơ bản nào?

• Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) = số proton (P) = số electron (E)

• Điện tích hạt nhân = +Z

• Số khối (A) = số proton (P) + số neutron (N)

Trang 8

• Sơ hiệu nguyên tử cho biết: số proton, số electron

• Mỗi nguyên tố hĩa học chỉ cĩ một số hiệu nguyên tử

KÝ HIỆU NGUYÊN TỬ

• Ký hiệu nguyên tử được sử dụng để biểu thị nguyên tử của một nguyên tố hĩa học

Số khối A Số hiệu nguyên tử ZX ký hiệu nguyên tố hóa học

Điện tích hạt nhân

Số proton

Số electron

Số neutron

Nitrogen

(N)

14

7 NChlorine

Các đồng vị của một nguyên tố hĩa học là những nguyên tử cĩ cùng số proton (P), nhưng

khác nhau về số neutron (N), do đĩ số khối (A) khác nhau

NGUYÊN TỬ KHỐI

• Nguyên tử khối cĩ giá trị bằng số khối

NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH

Trang 9

DẠNG II TÌM SỐ NEUTRON (N), SỐ PROTON (Z), SỐ ELECTRON (E) VÀ SỐ KHỐI

(A) TRONG NGUYÊN TỬ HOẶC TRONG PHÂN TỬ

LÝ THUYẾT CẦN NHỚ

Kí hiệu nguyên tử: AZX

Z: số hiệu nguyên tử = số proton

A: số khối (A = Z + N)

BÀI TẬP MINH HỌA

Câu 1: Beryllium là một nguyên tố hóa trị hai có độc tính, Beryllium có màu xám như thép, cứng,

nhẹ và giòn, và là kim loại kiềm thổ, được sử dụng chủ yếu như chất làm cứng trong các hợp kim

Hạt nhân của nguyên tử Beryllium có 4 proton và có số khối bằng 9 Hãy tính số neutron và electron của

nguyên tử Beryllium?

Hướng dẫn giải

+ Trong nguyên tử ta có: số neutron = số khối – số proton

+ Trong nguyên tử trung hòa ta có: số electron = số proton

Do đó: đối với Beryllium:

Số electron = Số proton = 4 Số neutron = 9 – 4 = 5

Câu 2: Kim cương là một trong hai dạng thù hình được biết đến nhiều nhất của carbon, dạng còn lại đó là

than chì Kim cương có độ cứng cao và khả năng quang học cực tốt và chúng được ứng dụng trong các

ngành công nghiệp, và đặc biệt những viên kim cương chất lượng tốt nhất được sử dụng trong ngành kim

hoàn với giá trị kinh tế rất cao

Nguyên tử của nguyên tố carbon có số hiệu nguyên tử là 6 và số khối là 12 Hãy hoàn thành bảng sau đây

để hiển thị số proton, neutron và electron trong một nguyên tử của nguyên tố này

a) Boron (B) b) Potassium (K) c) Phosphorus (P)

Hướng dẫn giải

+ Trong nguyên tử ta có: số neutron = số khối – số proton

+ Trong nguyên tử trung hòa ta có: số electron = số proton

Trang 10

Câu 4: Khí oxygen (O2) trong điều kiện bình thường, là loại dưỡng khí dùng để hít thở và duy trì sự sống

của con người Bất cứ sự sống nào cũng cần đến khí oxygen Một lượng khí oxygen được con người hít

vào đi qua phổi vào máu, từ đó oxygen được tim co bóp đưa đi đến khắp các tế bào trên cơ thể, nuôi dưỡng

và giúp các bộ phận khác hoạt động ổn định Khi nhiễm virus SARS-CoV-2, virus sẽ tấn công vào các phế

nang, làm phế nang phù nề khiến dịch tiết tăng Khi bệnh tình chuyển biến nặng, chỉ số oxygen trong máu

giảm, việc hỗ trợ oxygen cho bệnh nhân là vô cùng quan trọng

Biết rằng hạt nhân nguyên tử oxygen có 8 proton và 8 neutron Các em hãy viết ký hiệu nguyên tử oxygen?

Hướng dẫn giải

+ Ta có: ký hiệu nguyên tử tổng quát là A

ZX Với A : số khối; Z : số proton

Do đó: Oxygen (8 proton; 8 neutron)

Z 8;

 = A = số proton + số neutron = 8 + 8 = 16  Ký hiệu nguyên tử Oxygen: 168 O

Câu 5: Sử dụng các dữ kiện đã cho dưới đây Các em hãy viết ký hiệu các nguyên tử trung hòa

a) Nitrogen (7 proton; 7 neutron)

b) Calcium (20 neutron; 20 electron)

c) Bromine (Số khối 81; 46 neutron)

Hướng dẫn giải

+ Ta có: ký hiệu nguyên tử tổng quát là A

ZX Với A : số khối; Z : số proton

a) Nitrogen (7 proton; 7 neutron)

Z 7;

 = A = số proton + số neutron = 7 + 7 = 14  Ký hiệu nguyên tử Nitrogen: 147 N

b) Calcium (20 neutron; 20 electron)

Trong nguyên tử trung hòa ta có: số proton = số electron

 = = A = số proton + số neutron = 20 + 20 = 40

 Ký hiệu nguyên tử Calcium: 4020Ca

c) Bromine (Số khối 81; 46 neutron)

Z = số khối - số neutron = 81 - 46 = 35 Ký hiệu nguyên tử Bromine: 8135Br

Câu 6: Các em hãy ghi bảng dưới đây vào sổ tay Điền vào chỗ còn thiếu thông tin Sử dụng bảng tuần

hoàn (nếu cần trợ giúp), xác định ký hiệu nguyên tử

Ký hiệu hóa học Tên nguyên tố Số hạt proton Số hạt neutron

Trang 11

Câu 7: Nước cất (H2O) là nước tinh khiết, nguyên chất, được điều chế bằng cách chưng cất và thường

được sử dụng trong y tế như pha chế thuốc tiêm, thuốc uống, biệt dược, rửa dụng cụ y tế, rửa vết

thương,…Tính tổng số electron, proton và neutron trong một phân tử H2O Biết trong phân tử này, nguyên

tử H chỉ được tạo nên từ 1 proton và 1 electron, nguyên tử O có 8 proton và 8 neutron

Hướng dẫn giải

Nguyên tử O có 8 proton8 electron

Trong phân tử H2O có 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O

Suy ra: số electron = 2+8 = 10; số proton = 2 + 8 = 10; số neutron = 0 + 8 = 8

Câu 8: Nguyên tử X có tổng số hạt proton, neutron, electron là 34 Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn

hạt không mang điện là 10 Tìm số hạt mỗi loại proton, neutron, electron trong nguyên tử X Viết kí hiệu

nguyên tử X?

Hướng dẫn giải

 Cần nhớ: Vì nguyên tử trung hòa về điện nên ta có số proton = số electron

- Tổng số hạt trong nguyên tử: P+N+E=34

- Proton mang điện dương, electron mang điện âm, neutron không mang điện  (P + E) − N = 10

Với: M , M , , M1 2 nlà nguyên tử khối (số khối) của mỗi đồng vị.x , x , , x1 2 nlà số nguyên tử, tỉ lệ số

nguyên tử hoặc % số nguyên tử của mỗi đồng vị

- Công thức tính phần trăm khối lượng đồng vị trong hợp chất:

Z A Z

A

X X

BÀI TẬP MINH HỌA

Câu 1: Nhà máy điện hạt nhân hay nhà máy điện nguyên tử là một hệ thống thiết bị điều khiển kiểm

soát phản ứng hạt nhân dây chuyền ở trạng thái dừng nhằm sản sinh ra năng lượng dưới dạng nhiệt năng,

sau đó năng lượng nhiệt này được các chất tải nhiệt trong lò (nước, nước nặng, khí, kim loại lỏng ) truyền

tới thiết bị sinh điện năng như turbin để sản xuất điện năng Người ta dùng Uranium làm nhiên liệu trong

nhà máy điện hạt nhân Các ký hiệu dưới đây mô tả hai đồng vị của nguyên tố uranium 235 238

92 U; 92 U a) Nêu ý nghĩa của thuật ngữ đồng vị?

b) Hai đồng vị của uranium này giống nhau ở những điểm nào, khác nhau ở những điểm nào?

Trang 12

a) Hoàn thành bảng để cho biết số proton, nơtron và electron trong mỗi đồng vị trong ba đồng vị của

hiđro

Đồng vị

1

Số proton

Số neutron

Số electron

b) Khi hiđro cháy trong oxi, nhiệt năng được truyền ra môi trường xung quanh

Viết phương trình hóa học biểu diễn phản ứng xảy ra khi hiđro cháy trong oxi

Hướng dẫn giải

a)

Đồng vị

1

b) 2H2+O2⎯⎯→2H O2

Câu 3: Một nguyên tử của nguyên tố boron được biểu diễn như sau 115 B

Sử dụng các số: 3; 5; 6; 11; 16, để hoàn thành các câu hỏi sau về nguyên tử boron (mỗi số có thể dùng

được nhiều lần)

(a) Số hiệu nguyên tử của boron là

(b) Số khối của boron là

(c) Nguyên tử bo này chứa proton

(d) Nguyên tử bo này chứa neutron

(e) Nguyên tử của bo có chứa các electron

Hướng dẫn giải

(a) Số hiệu nguyên tử của bo là 5

(b) Số khối của boron là 11

(c) Nguyên tử boron này chứa proton 5

(d) Nguyên tử boron này chứa neutron 6

(e) Nguyên tử của boron có chứa các electron 6

Câu 4: Kiểm tra thông tin của các cặp nguyên tử sau:

1H và He; C và N; Fvà F2 6 7 9 9

a) Đối với mỗi cặp, hãy cho biết cặp nào thỏa: cả hai nguyên tử có cùng số proton? electron? neutron?

b) Trong số các nguyên tử trên, nguyên tử nào có cùng số proton, cùng số khối?

c) Hãy cho biết cặp nào là đồng vị của cùng một nguyên tố?

Hướng dẫn giải

a) Cặp thỏa: cả hai nguyên tử có cùng số proton (9): 189 F và F199

cả hai nguyên tử cùng số electron (9): 18 19

9 F và F9

cả hai nguyên tử cùng số neutron (8): 14 15

6 C và N7

Trang 13

b) Trong số các nguyên tử trên, các nguyên tử có cùng số proton: 18 19

9 F và F9 Các nguyên tử có cùng số khối: 3 3

1H và He2 c) Cặp 18 19

9 F và F9 là đồng vị của cùng một nguyên tố fluorine

Câu 5: Bảng dưới đây cho biết số proton, neutron và electron trong một số nguyên tử

Nguyên tử Proton Neutron Electron

Dựa vào bảng trên các em hãy trả lời các câu hỏi sau:

a) Số hiệu nguyên tử của P là bao nhiêu?

b) Số khối của Q là bao nhiêu?

c) Hai chữ cái nào biểu thị các đồng vị của cùng một nguyên tố?

Hướng dẫn giải

a) Số hiệu nguyên tử của P là 8

b) Số khối của Q là 11 (A = Z + N = 5 + 6 =11)

c) P và T là các đồng vị của cùng một nguyên tố vì chúng có cùng số proton

Câu 6: Chlorine là một nguyên tố có trong nhựa Poli vinyl chloride (PVC), đây là một loại nhựa nhiệt dẻo

được tạo thành từ phản ứng trùng hợp Vinyl chloride (CH2=CHCl) PVC là chất rắn vô định hình, cách

điện tốt, khá trơ về mặt hóa học, dùng làm ống dẫn nước, vật liệu cách điện, gạch lát sàn trong xây dựng,…

Bảng dưới đây cho thấy hai đồng vị có trong tự nhiên của Chlorine

a) Các em hãy hoàn thành bảng sau:

b) Nguyên tử khối trung bình của Chlorine là 35,5 Điều này cho biết về sự phong phú tương đối của hai

đồng vị có trong tự nhiên của Chlorine Hãy tính phần trăm số nguyên tử mỗi đồng vị của Chlorine?

Trang 14

1 2

1 2

Câu 7: Tính nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố Biết rằng trong tự nhiên, đồng vị của các nguyên

tố này tồn tại theo số liệu sau :

Câu 8: Một nguyên tố X có 2 đồng vị, có số nguyên tử tỉ lệ với nhau là 27 : 23 Hạt nhân nguyên tử X có

35 proton Hạt nhân đồng vị (I) có 44 neutron Hạt nhân đồng vị (II) nhiều hơn đồng vị (I) là 2 neutron

Xác định nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X

Câu 9: Nguyên tố magnesium có trong loại bột màu trắng có tên gọi là “magnesium

carbonate”(MgCO3) mà người ta vẫn hay gọi là “ bột magnesium” MgCO3 là loại bộtrắn mịn, nhẹ có tác

dụng hút ẩm rất tốt Khi tiến hành thi đấu, bàn tay của các vận động viên thường có nhiều mồ hôi Điều đó

đối với các vận động viên thi đấu thể thao hết sức bất lợi Khi có nhiều mồ hôi ở lòng bàn tay sẽ làm giảm

độ ma sát khiến các vận động viên sẽ không nắm chắc được các dụng cụ khi thi đấu Điều này không chỉ

ảnh hưởng xấu đến thành tích mà còn gây nguy hiểm khi trình diễn MgCO3 có tác dụng hấp thụ mồ hôi

đồng thời tăng cường độ ma sát giữa bàn tay và các dụng cụ thể thao giúp vận động viên có thể nắm chắc

dụng cụ và thực hiện các động tác chuẩn xác hơn

Trong tự nhiên nguyên tố magnesium có 3 đồng vị bền 24Mg ;25Mg ;26Mg Dựa vào phổ khối lượng

dưới đây, các em hãy :

a) Tính nguyên tử khối trung bình của Magnesium

b) Mỗi khi có 50 nguyên tử 25Mg thì có bao nhiêu nguyên tử các đồng vị còn lại

Ngày đăng: 27/11/2022, 11:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w