ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TRUNG TÂM ĐÀO TẠO BẢO DƯỠNG CÔNG NGHIỆP BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔN HỌC CÔNG NGHỆ CƠ KHÍ 2 GVHD THS NGUYỄN QUANG LỚP VL01 MÃ MÔ.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TRUNG TÂM ĐÀO TẠO BẢO DƯỠNG CÔNG NGHIỆP
BÁO CÁO THỰC HÀNH
MÔN HỌC: CÔNG NGHỆ CƠ KHÍ 2
Trang 2Phụ Lục
Trang 3BÀI 1: MÁY TIỆN
I Chức năng và cấu tạo
1 Chức năng
Trong những phương pháp chế tạo chi tiết cho các loại máy, cơ cấu, khí cụ, cũngnhư cho các sản phẩm khác, phương pháp cắt gọt được sử dụng rộng ri nhất đó là phươngpháp Tiện, Phay, Bào, Nguội, Khoan, Mài …
Thực chất của phương pháp cắt gọt là tạo nên những bề mặt mới bằng các làmbiến dạng, sau đó bớt đi những lớp kim loại bề mặt để tạo thành phoi Các chi tiết thường
là tròn xoay như trục, Puli, bánh răng và các chi tiết khác, đều được gia công trên máytiện, hình thức như thế được gọi là gia công tiện
2 Cấu tạo
Trang 4Hộp chỉnh vận tốc
Tay quay điều khiển
Có 2 tay quay: Điều chỉnh tiến vào của máy dao cắt, điều chỉnh độ tiến ngang của bànmáy
Trang 5Bàn trượt dọc: Dùng để tiến vào định vị đồng tâm lúc gá đặt hoặc đỡ giúp những lúc
vật liệu dài
Mâm cặp 3 chấu và bàn gá dao
Trang 7Các cần gạt điều chỉnh chế độ cắt tự động hay thường
Motor
Trang 8II Nguyên lý hoạt động
- Hoạt động nhờ nguyên lý gia công chung của vật liệu
- Sử dụng chuyển động chính là chuyển động xoay tròn của phôi
- Chuyển động chạy dao là các chuyển động ngang và dọc theo băng máy
- Nguyên lý hoạt động của chuyển động của mâm cặp hay còn gọi là chuyển độngquay của trục chính của phôi theo sơ đồ sau: Động cơ – Hộp giảm tốc – Mâm cặp
- Nguyên lý hoạt động của chuyển động của dao là chuyển động của bàn xe dao theo
sơ đồ sau: Động cơ – Hộp giảm tốc – Trục truyền – Bàn xe dao
III Thực hành
Bước 1: Cài đặt tốc độ cắt.
Tốc độ cắt là quãng đường đi được của một điểm xa nhất trên bề mặt cắt tương đối
so với đỉnh dao trong một đơn vị thời gian thì được gọi là tốc độ Dựa vào công thức:
n=1000v
πD
Với: V: là tốc độ dao cắt (18-24)
D: đường kính của phôi (mm)
n: số vòng quay của máy
Trang 9=> Dựa vào kết quả ta tính được tốc độ quay của máy để ta cài đặt trên hộp điềuchỉnh vận tốc.
Bước 2: Gá dao và phôi.
Gá lắp dao một cách chính xác có ảnh hưởng lớn quá trình cắt gọt và độ bóng bềmặt chi tiết gia công, một dao tiện có các góc hợp lý Nếu gá lắp không đúng thì các góccủa dao sẽ bị thay đổi dẫn đến việc làm thay đổi hình dáng và kích thước của sản phẩm
so với yêu cầu mà ta đã đặt ra từ trước
Trang 10Ta lắp dao lên bàn.
Ta lắp phôi lên mâm cặp
Trang 11Dùng bàn trượt dọc để định tâm xem có đồng tâm chưa.
Khởi động máy đã cài đặt sẵn tốc độ quay
IV Sản phẩm
Sản phẩm là một chi tiết hình tròn được tiện mặt ngoài với đường kính 20mm
Chiều dài chi tiết khoảng 40mm
Trang 12BÀI 2: MÁY PHAY
I Công dụng
Máy phay là một trong những máy gia công đa năng nhất Thông thường chúngđược sử dụng để phay các bề mặt phẳng, nhưng chúng cũng có thể được sử dụng để giacông các bề mặt biên dạng phức tạp Ngoài ra, máy phay có thể được sử dụng để khoan,khoét, cắt bánh răng và gia công các rãnh trên chi tiết gia công
II Nguyên lí hoạt động
Điều chỉnh vận tốc của máy dựa trên đường kính lưỡi dao theo công thức n =
1000v
πD
Bảng điều chỉnh vận tốc
+ Cần màu đỏ là điều chỉnh trạng thái A, B, C
+ Cần màu đen kế là điều chỉnh tràng thái I, II
+ Cần màu đen quay xuống là điều chỉnh trạng thái 1, 2
Trang 14Tay quay bàn máy theo phương ngang
Khi ta quay 1 vòng bàn sẽ dịch chuyển theo phương x một đoạn 5mm
Tay quay bàn máy theo phương thẳng đứng
Khi ta quay 1 vòng bàn sẽ dịch chuyển lên xuống theo phương z một đoạn 1.25mm
Tay quay bàn máy theo phương dọc
Khi ta quay 1 vòng bàn sẽ dịch chuyển ra vào theo phương y một đoạn 5mm
Trang 15Khi mũi phay hoạt động ta lần lượt điều chỉnh các tay quay để tiến hành phay vật liệu.
Chốt giữ
Phần thân máy ngoài ra có các chốt giữ chỉ cho lần lượt các hoạt động tịnh tiến diễn rađơn lẻ
IV Thực hành
Bước 1: Làm sạch bề mặt chi tiết, làm sạch tất cả các bề mặt như bàn, hàm vise
bằng vải để không có giọt dầu, chip vật liệu
Bước 2: Lắp đặt dụng cụ cắt, lắp các loại dụng cụ cần thiết để hoàn thành công
việc lắp dao lên ụ dao
Bước 3: Set phôi.
Đầu tiên ta phải cho lưỡi dao quay, sau đó ta điều chỉnh bàn máy sao cho lưỡi daochạm nhẹ vào mặt phẳng z (khoảng 0.01mm) lúc đó z = 0 ta đánh dấu vào bàn có taynâng lên xuống để cố định được vị trí 0
Sau đó ta tiếp tục điều chỉnh bàn máy sao cho lưỡi phay chạm sát mép trong củathành bàn (điểm tiếp xúc giữa phôi và giá kẹp) Lúc này y = 0, ta tiếp tục đánh dấu để ghinhận vị trí
Bước 4: Kiểm tra và cho chạy dung dịch làm mát.
Bước 5: Tiến hành chạy máy tạo ra sản phầm theo yêu cầu.
Trang 16+ Thao tác lắp dao phay
Muốn thao tác trên lưỡi dao ta phải chỉnh vận tốc nhỏ nhất thường là 25vg/ph
Khi đó ta có thể dùng dụng cụ vặn ngược chiều KĐH để mở dao phay, tuy nhiênkhi đã vặn ra hết mà ổ lưỡi và lưỡi không ra thì ta có thể dùng kìm kéo nhẹ xuống thì sẽtháo ra được
Trang 17Sau khi đã tháo lưỡi dao phay ta có thể thay đổi lưỡi dao sao cho phù hợp nhu cầuphay và lắp lại lên máy Sau đó điều chỉnh set up vận tốc cho phù hợp với đường kínhdao phay.
+ Cách thức vận hành máy
Trang 18Để bật ta ấn vào nút màu đen bên dưới, nút màu đỏ là tắt Từ trái sang lần lượt làvận hành dao, chạy bàn tự động và mở nước Khi vận hành cần chú ý phải đặt 2 ngón tayvào hai nút để khi ta mở máy nhưng máy không chạy ta phải tắt ngay lập tức để tránhtrình trạng kẹt động cơ hoặc hỏng máy.
V Sản phẩm
Phay lỗ để gắn cán búa
Trang 19BÀI 3: MÁY BÀO
I Chức năng và cấu tạo
Trang 202 Cấu tạo
1.Vỏ của cơ cấu culit 2.Tay kẹp đầu trượt 3.Tay gạt của trục năng bàn máy4.Tay gạt của trục tiến ngang 5.Bàn máy 6.Gá dao
Trang 21*Các bộ phận trong máy
Dao bào Dao bào: Gồm có 2 phần: đầu dao (phần cắt) và thân dao (phần cán)
dùng để kẹp chặt dao Trên phần cắt có những yếu tố: phôi bào trượt trên mặt trước; mặtsau chính và mặt sau phụ đều đối diện với chi tiết gia công; lưỡi cắt chính là giao tuyếncủa mặt trước và mặt sau chính, lưỡi cắt phụ là giao tuyến của mặt trước và mặt sau phụ;mũi giao là giao điểm của lưỡi cắt chính và lưỡi cắt phụ
Bệ máy: Bệ máy là giá đỡ cần thiết cho tất cả loại máy công cụ Bệ máy làm từ
gang thép để chống rung động và trên đó các bộ phận của máy bào được gắn Nó đượcthiết kế để có thể chịu toàn bộ tải của máy và các lực tạo bởi dụng cụ cắt khi gia công
Đầu bào: Đầu bào chuyển động tịnh tiến qua lại trên các đường dẫn của cột và
mang đầu dao Dao bào được kẹp trên giá bắt dao, nên khi máy chuyển động tiến đầu bàogây ra lực cắt và trượt khi đầu bào chuyển động về
Trang 22Bàn máy Bàn máy: Bàn được cố định vào yên bằng bu lông và chuyển động
ngang hoặc dọc từ đường ray của yên Công việc chính của bàn là cố định phôi bằng ê-tô
Cụm khởi động máy
Trang 23Bảng tham chiếu điều chỉnh tốc độ
II Nguyên lí hoạt động
Chuyển động tạo hình: là các chuyển động tương đối giữa dao và phôi để hìnhthành nên bề mặt gia công Các chuyển động này hoạt động tuân theo một quy luật nhấtđịnh Xét về mặt công nghệ, chuyển động tạo hình của máy bào có thể chia thành haidạng căn bản như sau:
+ Chuyển động chính: là loại chuyển động tạo ra vận tốc cắt để thực hiện quá trìnhgia công cơ khí Đây là chuyển động tịnh tiến thẳng đi và về của dao hoặc của phôi.Chuyển động chính hay còn gọi là chuyển động vòng hoặc chuyển động thẳng
+ Chuyển động chạy dao: được xem là chuyển động nhằm đảm bảo quá trình cắt gọtđược thực hiện liên tục và đồng nhất Đây là chuyển động thẳng không liên tục do phôithực hiện hoặc do dao thực hiện
Trang 24+ Bảo đảm lượng dư gia công được phân bố đều
+ Thời gian gá lắp, kẹp chặt nhanh
Dựa vào kết cấu kích thước chi tiết độ chính xác gia công và số lượng chi tiết cầngia công người ta chọn được phương pháp gá thích hợp
Những phương pháp gá lắp và kẹp chặt chi tiết gia công cơ bản trên máy bào+ Gá chi tiết cần gia công trên bàn máy
+ Gá chi tiết cần gia công nhờ một đồ gá vạn năng như ê tô khối V, eke v…v…
+ Gá chi tiết cần gia công nhờ các đồ gá chuyên dùng
III Thực hành
Bước 1: Làm sạch bề mặt chi tiết, bàn máy, đầu dao.
Bước 2: Lắp đặt dụng cụ cắt, các loại dụng cụ cần thiết để hoàn thành công việc
lắp dao lên đầu bào
Bước 3: Set phôi.
Chọn một mặt phẳng làm chuẩn, lấy một miếng kim loại làm miếng lót đỡ chi tiết
để đủ độ cao làm việc Đặt chi tiết vào, canh đều và siết chặt vừa đủ, lấy búa gõ nhẹ lênchi tiết đến khi miếng lót đỡ không còn di chuyển nữa thì siết chặt lần cuối để tiến hànhchạy máy
Trang 25Điều chỉnh bàn máy và đầu dao sao cho lưỡi dao chạm nhẹ vào mặt phẳng, sau đódời dao ra khỏi bề mặt gia công, hạ dao xuống vị trí thích hợp tuỳ theo loại vật liệu.
Bước 4: Tiến hành chạy máy tạo ra sản phầm theo yêu cầu
Tuỳ theo vật liệu của phôi, ta chỉnh tốc độ của máy cho phù hợp
Đầu tiên, ta cho chạy máy để gọt đi lớp ngoài của phôi Sau đó ta cho chạy tiếp đểgọt cho đến khi gần đạt được kích thước yêu cầu Khi còn cách kích thước mà ta đã vạch
ra từ đầu khoảng 0.5mm thì t cho máy chạy tinh
Sau khi đã có được một mặt phẳng được gia công xong, ta nâng đầu bào lên, cholùi bệ máy và lấy chi tiết ra, mài các cạnh sau khi bào xong để chúng được nhẵn hơn Talấy mặt phẳng sau khi mới được gia công xong làm mặt chuẩn cho bề mặt tiếp theo, lặplại cho đến khi tất cả các mặt của chi tiết được gia công
IV Sản phẩm
Trang 26BÀI 4: MÁY KHOAN
I Công dụng của máy khoan
Máy khoan đứng: Được dùng để gia công các lỗ thông hoặc không thông,gia công ren hay taro…Ngoài ra, nó còn được dùng để khoét, doa, cắt ren bằng taro hoặcgia công các bề mặt có tiết diện nhỏ, thẳng góc hay cùng chiều với trục mũi khoan Ngàynay, máy khoan đứng không ngừng được cải tiến để phù hợp với sự tiến bộ khoa học kỹ
thuật
II Nguyên lý hoạt động
*Nguyên lý cơ bản của máy khoan đứng
Trục chính xoay dụng cụ hay còn được gọi là khoan, có thể được nâng cao mộtcách tự động hoặc bằng phôi hay tay của người dùng Bàn làm việc được thiết kế nhằmgiữ các phôi cứng nhắc tại một vị trí
*Nguyên lý làm việc
Lúc này, các cạnh xoay của khoan sử dụng một lực lớn trên phôi và lỗ khoan đượchình thành Việc loại bỏ kim loại trong quá trình tạo lỗ là nhờ khả năng cắt và đùn trongcấu tạo máy khoan bàn
Trang 27III Cấu tạo
Bảng điều khiển: dùng để mở-tắt máy, dừng khẩn cấp khi có trục trặc.
Cữ hành trình: dùng để chỉnh mũi khoan lên xuống phù hợp với độ sâu của lỗ
mình cần khoan
Trục chính: để gắn bàn khoan, giúp di chuyển lên xuống sao cho phù hợp với
Trang 28Bàn máy: di chuyển chi tiết qua lại, tới lui.
Trang 29Động cơ: truyền chuyển động cho máy.
Đầu máy: nơi dùng để gắn đầu cặp và tay quay cho máy, đồng thời tạo sự cân
bằng cho máy
Trang 30Dây đai và puli: dùng để căn chỉnh vận tốc phù hợp với mũi khoan cần dùng.
Đầu kẹp mũi khoan: giúp cố định mũi khoan, điều chỉnh để phù hợp với nhiều
loại mũi khoan khác nhau
Trang 31Eto: dùng để gá, kẹp chặt, cố định chi tiết khi khoan.
IV Thực hành
Bước 1: Tính toán số vòng quay phù hợp.
Việc tính toán sẽ giúp ta chọn được tốc độ tối ưu để khoan chi tiết phôi với mũikhoan phù hợp đã chọn mà không sợ làm gãy mũi khoan hoặc sử dụng quá công suất làmgiảm tuổi thọ dai đai và động cơ dẫn tới hao tổn về điện
Do có nhiều kích thước khác nhau và vật liệu thì da đạng nên việc tính toán sẽ rất
quan trọng Ta dùng công thức:
n= 1000 v
π D Với n: số vòng quay (vg/ph)
v: Tốc độ quay (chọn 18 ÷ 25)
Trang 32Sau khi tính được số vòng, ta điều chỉnh cấp độ quay phù hợp với số vòng tính
được Bảng cấp độ quay của mẫu máy thực hành (Promax FX-382C) như sau:
Ví dụ với v = 20vg/ph, ta có thể tìm được các cấp độ quay tương ứng với cácđường kính mũi khoan sau:
Đường kính mũi khoan (mm) Số vòng (vg/ph) Cấp chuyển động
Trang 33Sau khi đã tính toán tốc độ phù hợp, việc tiếp theo là ta sẽ điều chỉnh trực tiếp
trên máy trước khi đi vào giai đoạn gá đặt và vận hành:
Tắt máy và đảm bảo đã ngắt nguồn điện
Mở nắp dậy bộ truyền động trên cùng của máy
Mở và nới lỏng chốt chặn (A) thanh cố định động cơ máy (B) để điều chỉnh vị trícủa pully động cơ theo phương ngang Nới lỏng 2 bulong cố định pully trung gian để
điều chỉnh vị trí của nó theo phương ngang trên rảnh trượt C.
Trang 34Khi mở và nới lỏng A thì thanh B sẽ có thể đẩy vào để giảm độ căng của dây đai.
Vị trí của bulong thứ 1, bulong thứ 2 ở phía
Trang 35Vị trí rãnh trượt C và đường di chuyển của pully trung gian đối diện và hướng dichuyển của cánh tay đòn.
Sau khi đã lần lượt chỉnh pully động cơ đi hết mức (theo hướng X+) và pully trunggian đi hết mức (theo hướng X+), lúc này, dây dai đã lỏng hoàn toàn, ta có thế tháo ra và
Trang 36đặt nó vào các tầng trên pully tương ứng với thiết kế của nhà sản xuất Và đây là ví dụkhi đã chỉnh dây đai lên cấp chuyển động 1-8.
Sau khi dây đai đã nằm đúng vị trí, ta lần lượt đẩy pully trung gian về hết mứctheo hướng X- và khóa 2 bulong cố định lại và tiếp tục đẩy động cơ về hết mức theohướng X- và khóa chốt chặn A lại Sau đó đóng nắp động cơ.
Bước 3: Gá phôi lên bàn làm việc của khoan
Để có thể khoan chi tiết trên bàn làm việc ta phải gá đặt để cố định chi tiết đểtrong quá trình khoan Khi ta tác dụng lực lên chi tiết thì chi tiết sẽ không bị di chuyển,
xê dịch gây ra sai số do sự không đồng tâm giữa mũi khoan và lỗ, cũng như có thể sẽ gây
ra nguy hiểm cho người làm việc trong quá trình khoan
Các bước cụ thể cho quá trình gá đặt:
Cố định eto trên bàn làm việc
Đầu tiên xác định chuẩn định vị của chi tiết so với mũi khoan Sau đó ta dùng vít
và ốc để thực hiện quá trình siết chặt
Kẹp chặt phôi bằng eto
Ở bước này ta cần phải xác định vị trí tương quan giữa mũi khoan so với phôi đầutiên Sau đó ta thực hiện kẹp chặt phôi bằng cách siết chặt núm xoay của eto theo chiềucùng chiều kim đồng hồ (theo hướng từ trái sang phải)
Trang 37Thao tác để tịnh tiến trục vít đẩy mặt A của eto về phía mặt B để cố định chặt phôi trên
eto.
Sau khi gá đặt phôi vào eto ta có thể điều chỉnh lại vị trí tương đối của mũi khoan
và eto trong quá trình làm việc bằng cách sau:
Trang 38Điều chỉnh phôi đi chuyển trên 2 trục X và trục Y bằng cơ cấu tay quay có thể tháolắp ngay tại bàn làm việc (các vị trí A, B, C) của khoan bằng cách gắn tay quay vào trụcmình muốn và quay thuận chiều kim đồng hồ (từ trái qua phải) để đẩy bàn làm việc đilên.
Phần cơ cấu tay quay gồm 2 thanh phần sau:
Phần tay quay gồm tay cầm và khớp nối
Phần khớp nối còn lại gắn trực tiếp lên bàn làm việc
Trang 39Do cùng một bộ ăn khớp với nhau nên khi gắn 2 phần của cơ cấu tay quay ta được kết quả như sau:
Mục đích của quá trình điều chỉnh lại vị trí tưởng đối trên trong khi vận hành là đểgiúp ta có thể dễ dàng đi chuyển phôi (qua lại, lên xuống) khi ta muốn khoan ở một vị trímới cách vị trí cũ hoặc khoan ở điểm theo yêu cầu mà không cần phải tắt máy để đưa
thước vào đo và điều chỉnh lại Bởi vì trên bàn làm việc cũng đã có sẵn thước để ta tính
toán sẽ di chuyển bàn làm việc bao nhiêu để phôi đi chuyển một đoạn tưởng ứng
Vị trí ta muốn dời đến từ vị trí ban đầu.
Phần thước do được gắn sẵn với độ lớn đi từ trong ra ngoài giúp ta có thể tính toàntrực tiếp một cách dễ dàng
Trang 40Bước 4: Lắp đặt mũi khoan.
Các giai đoạn thực hiện:
Điều chỉnh mũi khoan di chuyển lên trên bằng tay quay để có thể có đủ độ cao để
có thể lắp đặt mũi khoan
Tay quay dùng để điều chỉnh độ cao của mũi khoan so với bàn làm việc
Dùng tay khóa mũi khoan để nới lỏng bầu kẹp Đầu tay khóa trông giống như mộtbánh răng Để sử dụng tay khóa, thì khớp bánh răng của tay khóa vào các răng trên bầukẹp, và nhét mũi tay khóa vào lỗ trên thân bầu kẹp
Trang 41Tay khóa mũi khoan
Xoay ngược chiều kim đồng hồ để nới lỏng bầu kẹp
Bầu kẹp dùng để lắp mũi khoan
Dùng ngón cái và ngón trỏ kéo mũi khoan ra sau khi bầu kẹp được nới lỏng