TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH CHU THỊ THÚY HIỀN MSSV 17059891 CÁC CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH VỀ QUÊ LÀM VIỆC CỦA SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên n[.]
Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định về quê làm việc của sinh viên trên địa bàn TP
Hồ Chí Minh” được thực hiện nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định về quê khởi nghiệp và làm việc của sinh viên trên địa bàn TP.HCM Để thực hiện mục tiêu tổng quát này, em đưa ra những mục tiêu cụ thể như sau:
1 Tìm ra được các yếu tố ảnh hưởng đến ý định về quê làm việc của sinh viên
2 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố tới ý định về quê làm việc của sinh viên
3 Đề xuất các hàm ý quản trị phù hợp giúp địa phương thu hút được nhân tài trở về quê hương làm việc.
Câu hỏi nghiên cứu
Để thực hiện ba mục tiêu cụ thể trên, tác giả đưa ra các câu hỏi chính cho đề tài là:
Câu hỏi 1: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến ý định về quê làm việc của sinh viên trên địa bàn TP Hồ Chí Minh
Câu hỏi 2: Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố với ý định về quê làm việc của sinh viên trên địa bàn TP Hồ Chí Minh
Câu hỏi 3: Những hàm ý quản trị, chính sách nào có thể đề xuất giúp các địa phương thu hút nhân tài trở về quê hương và làm sao để thúc đẩy tinh thần sinh viên về quê làm việc.
Phương pháp nghiên cứu
Trong bài nghiên cứu này tác giả áp dụng 2 phương pháp nghiên cứu là phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng Phương pháp nghiên cứu định tính: thông qua việc phỏng vấn các bạn sinh viên sắp ra trường, thảo luận và trao đổi với giảng viên hướng dẫn để chỉnh sửa bảng câu hỏi và chuẩn hóa thang đo của mô hình nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu định lượng: được tiến hành thông qua việc phát phiếu khảo sát bằng bảng câu hỏi soạn sẵn nhằm thu thập thông tin cho đề tài.
Ý nghĩa của khóa luận
Việc thực hiện nghiên cứu này góp phần củng cố thêm những định nghĩa, lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định về quê khởi nghiệp và làm việc, và biết được các yếu tố này ảnh hưởng như thế nào đến ý định về quê khởi nghiệp và làm việc của sinh viên Ý nghĩa thực tiễn:
Việc tìm ra được các yếu tố ảnh hưởng đến ý định về quê làm việc của sinh viên có ý nghĩa đặc biệt đối với hoạt động thu hút nhân tài về cho địa phương Nghiên cứu này cũng cung cấp cho các nhà lãnh đạo thêm nhiều gợi ý, giúp các nhà lãnh đạo có thể đưa ra các chính sách hiệu quả hơn, góp phần làm phát triển địa phương của mình, và khuyến khích tinh thần về quê khởi nghiệp của sinh viên Và đặc biệt trong tình hình đại dịch Covid 19 diễn biến phức tạp như hiện nay, bài nghiên cứu này sẽ giúp các nhà lãnh đạo giải quyết các vấn đề về dãn cách xã hội, giải quyết các vấn đề về ô nhiễm môi trường, không gian chật hẹp ở các khu đô thị và các vấn đề về nguồn lao động.
Kết cấu đề tài khóa luận
Bài nghiên cứu này gồm có 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài
Trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến đề tài.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Các khái niệm
2.1.1 Khái niệm về việc làm:
Xét về mặt xã hội, mọi người có sức lao động đều có quyền có việc làm Đó là một trong những quyền cơ bản của con người được đề cập trong hiến pháp của nước CHXHCN Việt Nam
Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO): Việc làm là những hoạt động lao động được trả công dưới hình thức tiền hoặc hiện vật
Theo điều 9 chương 2 của Bộ luật lao động của nước CHXHCN Việt Nam năm 2019 đã đề cập: Tất cả các hoạt động lao động nhằm tạo ra nguồn thu nhập về vật chất và tinh thần, chỉ cần không vi phạm pháp luật thì đều được coi là việc làm Để giải quyết các vấn đề về việc làm, đảm bảo cho mọi người có khả năng lao động được có cơ hội hội được làm việc là trách nhiệm không chỉ của Nhà nước mà còn là trách nhiệm của các doanh nghiệp và toàn xã hội trong công cuộc xây dựng đất nước ngày một phát triển hơn
Một hoạt động được coi là việc làm khi có đặc điểm sau: Đó là những công việc mà người lao động nhận được tiền công sau khi thực hiện công việc của mình và là những công việc mà người lao động thu lại lợi nhuận cho bản thân, gia đình, công việc đó phải được pháp luật thừa nhận Chung quy lại, việc làm là một phạm trù tồn tại khách quan trong hệ thống sản xuất, phụ thuộc vào nhu cầu hiện có của nền sản xuất Người lao động được coi là có việc làm khi chiếm giữ một vị trí nhất định trong hệ thống sản xuất của xã hội Nhờ có việc làm mà người lao động mới thực hiện được quá trình lao động tạo ra sản phẩm cho xã hội, cho bản thân
2.1.2 Khái niệm ý định về quê làm việc:
Từ thuyết hành vi hợp lý của Ajzen và Fishbein (1975), rút ra từ mô hình TRA cho thấy hành vi được quyết định bởi ý thức và ý định là dự đoán chính xác nhất cho hành vi cá nhân, nó là bước đầu tiên khi con người hành động một việc gì đó Ý định này được tác động bởi các yếu tố, khi ý định mang lại lợi ích cho chủ thể thì nó sẽ được chủ thể thực hiện Mối quan hệ giữa hành vi và ý định đã được đề cập và chứng minh trong rất nhiều bài nghiên cứu Trong đó có các bài về ý định hồi hương làm việc hay lựa chọn địa phương làm việc sau khi tốt nghiệp, ý định cũng thường được dùng như một dự báo chính xác nhất cho quyết định làm việc gì và làm ở đâu sau tốt nghiệp của sinh viên (Morathop và cộng sự, 2010) Mọi kế hoạch của con người được thực hiện khi có sự chuẩn bị tức là ý định về kế hoạch đó, khi kế hoạch đó mang lại lợi ích cho chủ thể thì xác suất kế hoạch đó được thực hiện là rất lớn
Hồi hương hay di cư trở lại là loại hình di cư mà người ta nghĩ đến khi di chuyển sang một khu vực khác sinh sống chỉ là tạm thời, hồi hương là một loại tình huống khi người di cư trở về lại quê hương của mình để sinh sống và làm việc, thường là sau một khoảng thời gian sinh sống và làm việc ở một nơi nào đó (Dustmann và Weiss, 2007) Hiện nay, ở nhiều quốc gia đang có tỷ lệ những thanh niên trẻ tiếp cận nền giáo dục đại học ngày càng tăng cao (Smith và cộng sự, 2014) Nhưng các trường đại học và cao đẳng thường chỉ tập trung tại các thành phố lớn, vì vậy buộc các thanh niên trẻ vùng nông thôn nếu muốn tiếp cận được nền giáo dục cao học phải rời xa quê hương của mình Sự di cư trở lại được tác động bởi nhiều yếu tố, khi bản thân người di cư thấy việc trở về lại quê hương là một hành động bắt buộc hay việc hồi hương có lợi cho bản thân họ thì học sẽ quyết định trở về quê hương để làm việc và sinh sống.
Các lý thuyết
Đề tài được thực hiện dựa trên hai lý thuyết chính là thuyết hành vi dự định (Theory of planned Behavior – TPB) của Ajzen (1991) và thuyết tiếp thị địa phương của Kotler (1993)
2.2.1 Thuyết hành vi dự định (Theory of planned Behavior – TPB):
Thuyết hành vi dự định hay thuyết hành vi có kế hoạch là phần mở rộng của lý thuyết hành vi hợp lý của Ajzen và Fishbein (1975) Trong thuyết hành vi dự định, ta biết được hành vi của con có thể được thực hiện do các ý định, ý định càng mạnh và tần suất xuất hiện của nó càng nhiều thì khả năng hành vi đó được thực hiện càng cao, ý định là tín hiệu cho thấy con người sẽ cố gắng ra sao, dành bao nhiêu thời gian để nỗ lực thực hiện ý định đó và xu hướng hành vi được tác động bởi 3 yếu tố là thái độ, chuẩn chủ quan và kiểm soát hành vi cảm nhận
Trong đó: (1) Thái độ: là cái nhìn, đánh giá của mỗi cá nhân về hành vi nào đó, xem hành vi đó tốt hay xấu, có lợi hay bất lợi cho bản thân mình hay không (2) Chuẩn chủ quan: là áp lực của xã hội đặt lên cá nhân, để cá nhân đó xem xét có nên thực hiện hành vi đó hay không Áp lực của xã hội tác động đến ý định cá nhân là những ý kiến của những người có ảnh hưởng với cá nhân đó như người thân, bạn bè, đồng nghiệp,…khi đã biết được mọi người có cái nhìn thế nào về ý định đó, chủ thể sẽ quyết định thực hiện hay không thực hiện ý định đó (3) Kiểm soát hành vi cảm nhận: là ý thức về việc thực hiện hành vi có bị cản trở hay không và dễ hay khó nếu như bản thân mình thực hiện hành vi này
Hình 2.1 Mô hình thuyết hành vi dự định (TPB)
2.2.2 Thuyết tiếp thị địa phương :
Thuyết tiếp thị địa phương của Philip Kotler và cộng sự (1993) cũng đề cập đến việc để địa phương của mình trở nên hấp dẫn với mọi người, mình phải tìm ra điểm mạnh của địa phương và thiết kế hình ảnh riêng biệt cho nó sao đó phải có sức hấp dẫn, độ tin cậy cao và gây ấn tượng tốt với mọi người, vì hình ảnh của địa phương ảnh hưởng rất lớn đến lựa chọn của mọi người nên cần phải quan tâm đặc biệt Ông cũng đề cập đến việc địa phương nên đầu tư vào việc nuôi dưỡng ra một lực lượng lao động có tri thức, có trình độ tay nghề cao về làm việc cho quê hương, điều này làm cho địa phương tăng lợi thế cạnh tranh hơn và khai thác triệt để hơn những thế mạnh sẵn có của địa phương mình
Kiểm soát hành vi cảm nhận
Các nghiên cứu có liên quan
2.3.1 Các nghiên cứu nước ngoài:
Nghiên cứu của Rérat (2014): sự lựa chọn nơi định cư của những sinh viên trẻ mới tốt nghiệp: trở về quê hương hay là không? Bài nghiên cứu này đề cập đến các hành vi định cư của các bạn trẻ đã tốt nghiệp đại học từ một vùng nông thôn ở Thụy Sĩ Sau khi tiến hành khảo sát có 924 người đã điền vào bảng câu hỏi trực tuyến, trong đó có 498 câu trả lời hợp lệ và được đem đi phân tích Theo nghiên cứu xu hướng quay trở lại quê hương của các sinh viên mới tốt nghiệp không chỉ phụ thuộc vào cơ hội việc làm mà còn phụ thuộc vào các yếu tố khác, một số yếu tố trong đó còn ảnh hưởng nhiều hơn yếu tố cơ hội việc làm Tác giả đã đưa ra 3 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định trở lại quê hương của sinh viên mới tốt nghiệp là: cơ hội việc làm, nền tảng gia đình và quỹ đạo di chuyển Bài nghiên cứu này mở ra những điều mới trong các bài nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực di cư trở về, kết quả thu được cho thấy rằng quá trình di chuyển xuất hiện dưới dạng có chọn lọc và phức tạp gắn liền với quá trình sống của sinh viên tốt nghiệp
Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu của Rérat (2014)
Nghiên cứu của Niedomysl và Amcoff (2010): Tại sao những người di cư trở lại quê hương: Khảo sát chứng minh về động cơ quay trở lại quê hương ở Thụy Điển Bài nghiên cứu này đóng góp vai trò quan trọng cho tài liệu về di cư về lại quê hương và giúp trả lời câu hỏi tại sao những người di cư như vậy lại trở về Bảng khảo sát gồm 40 câu hỏi đã
Quyết định trở về quê hương được phát ra, thu lại 4909 bảng khảo sát, sau khi sàng lọc dữ liệu có được 4151 mẫu khảo sát hợp lệ, trong đó có 1146 người di cư trở lại và 3005 người là di cư không trở lại Bài nghiên cứu này được khảo sát với quy mô lớn và sau cùng ra kết quả có 5 yếu tố tác động mạnh nhất đến quyết định quay trở lại quê hương của người di cư Đó là: cơ hội việc làm, môi trường sống, giáo dục, nhà ở và những lý do xã hội Bài nghiên cứu này không tập trung vào đối tượng là sinh viên mà nghiên cứu đặc điểm di cư trở về của 1 vùng dân cư và có sự so sánh giữ người di cư trở lại và người di cư không trở lại
Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu của Niedomysl và Amcoff (2010)
Nghiờn cứu của Buchenrieder, G., Dufhues, T., Mửllers, J., Runschke, D., & Sagyndykova, G (2019): Trở về nông thôn: Ý định trở lại của các thanh niên trẻ học cao học ở tỉnh Akmola, phía bắc Kazakhstan Mục đích của bài nghiên cứu này là nghiên cứu động cơ trở lại của những sinh viên có nguồn gốc từ nông thôn, khi tác giả nhận nhận thấy việc chảy máu chất xám của nông thôn đang tăng quá mức, điển hình là liên quan đến tỉnh Akmola, phía bắc Kazakhstan Bài báo này được khảo sát tại các trường cao đẳng và đại học ở các tỉnh Akmola và Astana Nghiên cứu được 381 sinh viên thực hiện phỏng vấn,
Những lý do xã hội
Quyết định quay trở lại quê hương sau khi sàng lọc và loại đi các bài nghiên cứu thiếu thông tin thì thu về được 357 bản khảo sát hợp lệ, kết quả thu được là có 5 yếu tố ảnh hưởng đến sự di cư về lại vùng nông thôn của các sinh viên này đó là: cơ hội việc làm, chất lượng cuộc sống, sự thỏa mãn về mặt xã hội và tình cảm, tiện ích dân cư và chuẩn mực văn hóa
Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu của Nghiên cứu của Buchenrieder, G., Dufhues,
Nguồn: Buchenrieder, G., Dufhues, T., Mửllers, J., Runschke, D., & Sagyndykova, G (2019)
Nghiên cứu của Huimin Du (2015): Sự gắn bó và thuộc về giữa những người trẻ di cư có học thức và người trẻ hồi hương: Trường hợp của Chaohu, Trung Quốc Mục tiêu của bài nghiên cứu này là đưa ra các giải pháp giúp chính quyền địa phương thúc đẩy và khởi xướng những chính sách thu hút những người có qua đào tạo, trình độ học vấn cao quay trở lại quê hương và giúp những người đến trở về tái hòa nhập và sử dụng các kĩ năng, sức trẻ và năng lực nghiệp vụ của họ Có 274 bảng khảo sát được phát ra, trong đó có 5 người không sống trong nước nên bài nghiên cứu tổng cộng có 269 bản khảo sát hợp lệ được đưa
Sự thỏa mãn về mặt xã hội và tình cảm
Quyết định quay trở lại quê hương
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Hình 2.5 Mô hình Nghiên cứu của Huimin Du (2015)
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Tình yêu quê hương Đặc điểm nhân khẩu học
Sự thỏa mãn với cuộc sống Ý định di cư đến một nơi nào đó
Hình 2.6 Mô hình Nghiên cứu của Zuzana Bednaríková, Miroslava Bavorová,
Nguồn Zuzana Bednaríková, Miroslava Bavorová, Elena V Ponkina (2016)
2.3.2 Các nghiên cứu trong nước:
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Chất lượng cuộc sống Đặc điểm nhân khẩu học
Quyết định chọn nơi làm việc
Hình 2.7 Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thu Thủy (2020)
Nghiên cứu của Trần Điều (2013): Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn địa phương làm việc của sinh viên trường Đại học Nha Trang Mục tiêu của đề tài là xem xét xem các yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định chọn địa phương làm việc của Đại học Nha Trang để từ đó đưa ra các giải pháp giúp cho địa phương có chính sách thu hút nguồn nhân lực hiệu quả Nghiên cứu này được phát ra 400 bản khảo sát và ghi nhận được 365 câu trả lời, sau khi sàng lọc và bỏ đi các phiếu thiếu thông tin cuối cùng thu được 351 mẫu hợp lệ và kết quả chỉ ra rằng có 6 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn địa phương làm việc của trường Đại học Nha Trang, bao gồm: nhân tố đặc điểm cá nhân có tác động mạnh nhất đến quyết định chọn địa phương làm việc của sinh viên, thứ hai là nhân tố việc làm, thứ ba là chính sách ưu đãi của địa phương, thứ tư là đặc điểm riêng của địa phương, thứ năm là thông tin và quy trình tuyển dụng của địa phương và cuối cùng là các cá nhân có ảnh hưởng
Chất lượng môi trường sống
Quyết định quay trở lại quê hương
Hỗ trợ từ gia đình
Hình 2.8 Mô hình nghiên cứu của Trần Điều (2013)
Nghiên cứu của Võ Ngọc Toàn (2012): Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nơi làm việc của sinh viên sắp tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế trường Đại học
Cần Thơ Nền kinh tế của vùng ĐBSCL ngày càng phát triển, vì thế nhu cầu về nguồn lao động có tri thức cũng tăng lên nhưng những sinh viên tốt nghiệp đều có xu hướng làm việc ở các tỉnh thành khác nên tác giả đã nghiên cứu đề tài này để đề xuất ra một số giải pháp có thể giúp địa phương mình thu hút được nhân tài, xây dựng quê hương ngày càng phát triển Nghiên cứu này được tác giả gửi thư, gửi email, phỏng vấn trực tiếp Có 230 bảng câu hỏi được phát ra nhưng chỉ thu hồi được 164 phiếu, sau khi loại bỏ đi những bản khảo
Việc làm Đặc điểm riêng của địa phương
Thông tin và quy trình tuyển dụng của địa phương
Chính sách ưu đãi của địa phương Đặc điểm cá nhân
Quyết định chọn địa phương làm việc
Các cá nhân có ảnh hưởng sát thiếu thông tin và không phù hợp, cuối cùng thu về 158 mẫu hợp lệ Kết quả thu được là có 5 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên sắp tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế trường Đại học Cần Thơ Trong đó bao gồm: Chính sách ưu đãi của địa phương, mức lương bình quân ở địa phương, điều kiện làm việc ở địa phương, chi phí sinh hoạt ở địa phương và tình cảm quê hương
Hình 2.9 Mô hình nghiên cứu của Võ Ngọc Toàn (2012)
Mức lương bình quân ở địa phương Điều kiện làm việc ở địa phương
Chính sách ưu đãi của địa phương
Quyết định chọn nơi làm việc Chi phí sinh hoạt ở địa phương
2.3.3 Tóm tắt các nghiên cứu liên quan:
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp các nhân tố được sử dụng trong các nghiên cứu liên quan
Tố Kết quả nghiên cứu của các tác giả
Nghiên cứu của Rérat (2014) Nghiên cứu của Niedomysl và Amcoff (2010) Nghiên cứu của Buchenrieder, G., Dufhues, T.,
Mửllers, J., Runschke, D., & Sagyndykova, G (2019) Nghiờn cứu của Huimin Du (2015): Nghiờn cứu của Zuzana Bednarớkovỏ, Miroslava
Bavorová, Elena V Ponkina (2016): Nghiên cứu của Nguyễn Thu Thủy (2020) Nghiên cứu của Trần Điều (2013) Nghiên cứu của Võ Ngọc Toàn (2012)
Hỗ trợ từ gia đình
Chất lượng môi trường sống
Những lý do xã hội
12 Đặc điểm nhân khẩu học
14 Đặc điểm riêng của địa phương
Thông tin và quy trình tuyển dụng của địa phương
Chính sách ưu đãi của địa phương
Các cá nhân có ảnh hưởng
Mức lương bình quân ở địa phương
19 Điều kiện làm việc ở địa phương
Chi phí sinh hoạt ở địa phương
Nguồn: Tác giả tổng hợp các nghiên cứu
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Hình 3.1 Tiến trình nghiên cứu
Nguồn: Tác giả tổng hợp các nghiên cứu
Xác định vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu Đưa ra cơ sở lý thuyết và các bài nghiên cứu liên quan Đưa ra mô hình đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế thang đo nháp và xây dựng bảng câu hỏi khảo sát
Nghiên cứu sơ bộ Điều chỉnh thang đo
Nghiên cứu định lượng chính thức
Phân tích kết quả nghiên cứu Kết quả nghiên cứu và đưa ra giải pháp
Phương pháp nghiên cứu định tính
Thu thập dữ liệu thứ cấp bằng cách nghiên cứu các cơ sở lý thuyết về ý định và hành vi, nghiên cứu có chọn lọc các bài báo, tạp chí, nghiên cứu khoa học về ý định hồi hương làm việc, ý định chọn nơi làm việc sau tốt nghiệp của sinh viên Tham khảo ý kiến của GVHD và các nguồn khác như tài liệu trên Internet, thư viện trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, sách, báo chí, tham khảo các bài nghiên cứu trước đây có liên quan đến ý định về quê làm việc sau khi tốt nghiệp
Phương pháp nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng sơ bộ:
Là phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua việc thảo luận nhóm, phỏng vấn nhóm đối tượng hoặc tham khảo ý kiến chuyên gia, GVHD để đưa ra thang đo nháp và bảng câu hỏi Quá trình này sẽ giúp bài nghiên cứu chuẩn hóa lại thang đo để tiếp tục bước vào giai đoạn nghiên cứu chính thức
Nghiên cứu định lượng chính thức:
Là phương pháp nghiên cứu định chính thức được lấy kết quả từ nghiên cứu định lượng sơ bộ, sau khi bỏ qua các biến không phù hợp, tác giả sẽ đưa ra được bảng câu hỏi chính thức Sau đó người nghiên cứu sẽ tiến hành khảo sát chính thức với nhóm đối tượng được chọn để khảo sát Khi có đủ số lượng mẫu và kết quả của cuộc khảo sát sẽ tiến hành việc phân tích kết quả nghiên cứu và đưa ra kết luận và giải pháp phù hợp.
Thiết kế thang đo và xây dựng bảng câu hỏi khảo sát
Bài nghiên cứu này sẽ đề cập các yếu tố ảnh hưởng đến ý định về quê khởi nghiệp của sinh viên trên địa bàn TP.HCM và xem xét mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này Như đã nêu ra ở trên thì bài nghiên cứu sẽ bao gồm 29 biến quan sát: (1) Cơ hội việc làm: 5 biến, (2) Nền tảng gia đình: 5 biến, (3) Môi trường sống: 5 biến, (4) Tình yêu quê hương: 5 biến,
(5) Chính sách ưu đãi của địa phương: 5 biến và (6) Ý định về quê làm việc của sinh viên:
4 biến Các nhân tố này sẽ được thiết kế thành từng phần của bảng câu hỏi Đối tượng khảo sát sẽ được xem xét và đánh giá các mức độ câu hỏi dựa trên ý kiến của mình theo thang đo likert 5 bậc (1 = hoàn toàn không đồng ý, 2 = không đồng ý, 3 = phân vân, 4 = đồng ý,
3.2.2 Xây dựng bảng câu hỏi khảo sát:
Bảng 3.1 Bảng câu hỏi khảo sát
Các nhân tố Mã hóa Nội dung Nguồn tham khảo
Anh/chị sẽ trở về khi ngành học của Anh/chị có tiềm năng phát triển ở địa phương
Trần Văn Mẫn & Trần Kim Dung (2006); Trần Huỳnh Phương Trâm (2010)
Việc làm ở quê mang lại thu nhập cao hơn so với kỳ vọng của Anh/chị
Công việc ở địa phương năng động, mang lại cho Anh/chị nguồn cảm hứng khi làm việc
Làm việc ở địa phương có cơ hội phát huy năng lực và nâng cao trình độ nghiệp vụ
JO5 Địa phương có điều kiện làm việc tốt
NỀN TẢNG GIA ĐÌNH ( FAMILY
Gia đình Anh/chị có truyền thống kế thừa lại nghề nghiệp của tổ tiên
FS2 Gia đình định hướng cho
Anh/chị trở về quê làm việc
Gia đình có nhiều mối quan hệ tốt để tìm cho Anh/chị một công việc phù hợp
Gia đình có hỗ trợ về tài chính khi Anh/chị trở về quê làm việc
Gia đình định hướng cho Anh/chị kết hôn với người cùng quê hương
QL1 Địa phương có chất lượng môi trường sống sạch sẽ, trong lành
Nguyễn Thu Thủy (2020); Võ Ngọc Toàn (2012)
QL2 Cơ sở hạ tầng ở địa phương tốt
QL3 Địa phương đáp ứng được các nhu cầu về giải trí, y tế, giáo dục
Môi trường sống ở địa phương lành mạnh, ít tệ nạn xã hội
Môi trường sống ở địa phương có khí hậu thuận lợi, ít xảy ra thiên tai
Quê hương mang lại cho Anh/chị nhiều kỉ niệm và ấn tượng tốt
Nguyễn Thu Thủy (2020); Võ Ngọc Toàn (2012); Huimin Du
PA2 Anh/chị có tình cảm gắn bó đặc biệt với quê hương
PA3 Anh/chị tự hào về quê hương của mình
PA4 Anh/chị mong muốn được sinh sống tại quê hương
Anh/chị mong muốn được góp sức, cống hiến cho quê hương ngày càng phát triển
CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI CỦA ĐỊA
LS1 Địa phương có nhiều chính sách ưu đãi về việc làm Trần Điều (2013);
LS2 Địa phương có chính sách hỗ trợ, thu hút nguồn lao động tri thức
Làm việc ở địa phương có chế độ lương bổng, phúc lợi hợp lý
LS4 Địa phương có nhiều gói tài trợ học bổng cho sinh viên
LS5 Địa phương tạo điều kiện cho sinh viên trở về quê làm việc Ý ĐỊNH VỀ QUÊ
IWH1 Anh/chị cảm thấy hài lòng khi làm việc ở địa phương
IWH2 Với Anh/chị về quê làm việc là một lựa chọn đúng đắn
IWH3 Địa phương đáp ứng được mọi nhu cầu khi Anh/chị trở về quê làm việc
IWH4 Anh/chị sẽ khuyến khích mọi người trở về quê làm việc
Nguồn: Tác giả tổng hợp các nghiên cứu
3.2.3 Kết quả kiểm định sơ bộ: Để đánh giá kết quả kiểm định sơ bộ để xem mức độ chặt chẽ của các mục câu hỏi trong thang đo có tương quan với nhau không, tác giả tiến hành thực hiện kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha Thang đo này có độ tin cậy chấp nhận được khi nó biến thiên trong khoảng (0.6; 0.7) và hệ số tương quan biến tổng của mỗi biến phải đạt từ 0.3 trở lên Vì vậy, chỉ số tương quan biến tổng phù hợp (Corrected Item – Total Correlation) lớn hơn 0,3 và có hệ số Alpha lớn hơn 0,6 mới được xem là chấp nhận được và thích hợp đưa vào phân tích những bước tiếp theo
Thang đo “Cơ hội việc làm”
Sau khi chạy sơ bộ, cho ra được kết quả phân tích hệ số Cronbach’s Alpha tổng thể của thang đo “Cơ hội việc làm” là 0.767 > 0.6 và hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0.3
Vì vậy thang đo “Cơ hội việc làm” đáp ứng độ tin cậy, các biến giữ lại ở nhân tố này được đưa và để thực hiện nghiên cứu chính thức
Thang đo “Hỗ trợ từ gia đình”
Sau khi chạy sơ bộ, cho ra được kết quả phân tích hệ số Cronbach’s Alpha tổng thể của thang đo “Nền tảng gia đình” là 0.830 > 0.6 và hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0.3 Vì vậy thang đo “Nền tảng gia đình” đáp ứng độ tin cậy, các biến giữ lại ở nhân tố này được đưa và để thực hiện nghiên cứu chính thức
Thang đo “Chất lượng môi trường sống”
Sau khi chạy sơ bộ, cho ra được kết quả phân tích hệ số Cronbach’s Alpha tổng thể của thang đo “Chất lượng môi trường sống” là 0.687 > 0.6 và hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0.3 Vì vậy thang đo “Chất lượng môi trường sống” đáp ứng độ tin cậy, các biến giữ lại ở nhân tố này được đưa và để thực hiện nghiên cứu chính thức
Thang đo “Tình yêu quê hương”
Sau khi chạy sơ bộ, cho ra được kết quả phân tích hệ số Cronbach’s Alpha tổng thể của thang đo “Tình yêu quê hương” là 0.891 > 0.6 và hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn
0.3 Vì vậy thang đo “Tình yêu quê hương” đáp ứng độ tin cậy, các biến giữ lại ở nhân tố này được đưa và để thực hiện nghiên cứu chính thức
Thang đo “Chính sách ưu đãi của địa phương”
Sau khi chạy sơ bộ, cho ra được kết quả phân tích hệ số Cronbach’s Alpha tổng thể của thang đo “Chính sách ưu đãi của địa phương” là 0.900 > 0.6 và hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0.3 Vì vậy thang đo “Chính sách ưu đãi của địa phương” đáp ứng độ tin cậy, các biến giữ lại ở nhân tố này được đưa và để thực hiện nghiên cứu chính thức
Thang đo “Ý định trở về quê làm việc”
Sau khi chạy sơ bộ, cho ra được kết quả phân tích hệ số Cronbach’s Alpha tổng thể của thang đo “Ý định trở về quê làm việc” là 0.865 > 0.6 và hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0.3 Vì vậy thang đo “Ý định trở về quê làm việc” đáp ứng độ tin cậy, các biến giữ lại ở nhân tố này được đưa và để thực hiện nghiên cứu chính thức.
Phương thức chọn mẫu
Bài nghiên cứu này được tác giả lựa chọn mẫu theo phương pháp phi xác suất, cụ thể là phương pháp chọn mẫu thuận tiện Bảng câu hỏi sẽ được gửi trực tiếp đến các sinh viên hệ cao đẳng và đại học bằng cách để cho các đối tượng này điền vào các câu hỏi khảo sát được tạo trên Google Form Ưu điểm của phương pháp chọn mẫu thuận tiện là chọn các phần tử dựa trên sự thuận tiện, tiết kiệm được nhiều thời gian, chi phí, dễ tiếp cận và thu thập thông tin Nhược điểm của phương pháp này là các kết quả nghiên cứu không thể tính ra được sai số do chọn mẫu, vì vậy không thể áp dụng phương pháp này để suy rộng kết quả trên mẫu cho tổng thể chung
Kích thước mẫu sẽ phụ thuộc vào việc người thực hiện muốn gì từ những dữ liệu thu thập được và mối quan hệ ta muốn thiết lập là gì (Kumar, 2005) Bài nghiên cứu càng càng phức tạp thì mẫu nghiên cứu càng lớn, ngoài ra còn phụ thuộc vào các yếu tố như thời gian, nguồn lực tài chính,…để thực hiện bài nghiên cứu Kích thước mẫu: Đối với phân tích nhân tố khám phá EFA theo Hair và cộng sự (1998) cho rằng kích thước mẫu tối thiểu là gấp 5 lần tổng số biến quan sát Còn theo Comrey (1973) và Roger (2006), cỡ mẫu phù hợp cho các bài nghiên cứu phân tích nhân tố khám phá EFA là n=5*m, trong đó m là số lượng câu hỏi khảo sát; Kiểm định Cronbach’s Alpha trong nghiên cứu sơ bộ số biến quan sát là 29 nên kích cỡ mẫu để phân tích tối thiểu là n=5*295; Đối với phân tích hồi quy đa biến: kích cỡ mẫu tối thiểu cần có được tính theo công thức nP+8*m, suy ra là nP + 8*5 (m: số biến độc lập) Trong bài nghiên cứu này vừa có phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích Cronbach’s Alpha và phân tích hồi quy nên tác giả quyết định lựa chọn kích thước mẫu là 250 mẫu để bài nghiên cứu càng có giá trị.
PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN SAU TỐT NGHIỆP
Việc làm sau khi tốt nghiệp luôn là vấn đề cấp thiết đang được quan tâm không chỉ đối với bản thân các sinh viên mà còn cả đối với gia đình, nhà trường và xã hội Sau khi ra trường có được một việc làm ổn định, đúng với ngành nghề được đào tạo ở trường luôn là mong muốn của hầu hết không chỉ các sinh viên mới tốt nghiệp mà ngày cả các bạn vẫn còn đang ngồi trên ghế giảng đường Thống kê mới nhất của Bộ Lao động - Thương binh Xã hội năm 2017 cú hơn 200,000 cử nhõn thất nghiệp, tương đương với ẳ số sinh viờn tốt nghiệp ra trường Phần lớn các sinh viên tốt nghiệp ra trường tập trung chủ yếu vào các ngành như kinh tế, sư phạm, xã hội,…Trong số các sinh viên đã tốt nghiệp ra trường thì lại có đến 60% sinh viên làm trái ngành đào tạo của mình Nhiều cử nhân đang làm các công việc mà không dùng đến bằng cấp Việc làm trở nên khó tìm do có nhiều nguyên nhân, trong đó có tình hình hoạt động sản xuất trở nên khó khăn, nhu cầu tuyển dụng bị thu hẹp, các doanh nghiệp đòi hỏi cao hơn về trình độ tay nghề của lao động,…Hầu hết các sinh viên sau khi tốt nghiệp đều chọn bám trụ tại các thành phố lớn, để tìm việc hoặc làm một công việc nào đó trái ngành đạo tạo, chứ không chịu tìm cho mình một hướng đi khác
Trong thời gian gần đây, việc làm trở nên khó tìm hơn nữa do có ảnh hưởng phức tạp của diễn biến dịch bệnh Covid 19, làm cho các cơ sở kinh doanh phải tạm dừng hoạt động và tác động không nhỏ đến tình hình lao động hiện nay Theo số liệu của Tổng cục thống kê, tính đến tháng 12 năm 2020 đại dịch Covid 19 đã đẩy 32,1 triệu người vào trình trạng mất việc, phải nghỉ làm không lương, bị giảm giờ làm, giảm thu nhập Trong đó69,2% người bị giảm thu nhập, 39,9% phải giảm giờ làm, nghỉ giãn việc, nghỉ luân phiên, và khoảng 14% buộc phải tạm nghỉ hoặc tạm ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Giải quyết việc làm cho các sinh viên sau tốt nghiệp không chỉ là nhiệm vụ của Nhà nước các doanh nghiệp, toàn xã hội trong việc phân bố và sử dụng nguồn nhân lực hợp lí mà còn là tự bản thân mỗi sinh viên phải tự cố gắng, tìm cho minh được lối đi phù hợp, nếu không thể tìm được một công việc ổn định tài các thành phố lớn thì có thể tìm cho mình một lối đi khác như di cư về các vùng nông thôn hoặc trở ề lại quê hương của mình để kiếm thêm thu nhập và phát triển bản thân hơn Ngoài việc giúp ích cho bản thân còn giúp đỡ cho xã hội nhất là trong khoảng thời gian tình hình dịch bệnh Covid 19 đang có diễn biến phức tạp như bây giờ.
PHÂN TÍCH DỮ LIỆU SƠ CẤP
4.2.1 Thống kê mô tả mẫu
Tác giả tiến hành thống kê mô tả về giới tính và trình độ học vấn của 250 sinh viên từ các phiếu khảo sát, từ đó đưa ra các nhận xét
Hình 4.1 Biểu đồ cơ cấu về giới tính
Nguồn: Kết quả sau khi phân tích dữ liệu trên SPSS
Từ kết quả thống kê mô tả mẫu ở biểu đồ trên cho thấy, số lượng nam giới tham gia khảo sát chiếm số lượng cao hơn nữ giới, cụ thể là số lượng nam giới chiếm 56,4% và nữ giới chiếm 43,6%
Hình 4.2 Biểu đồ cơ cấu về trình độ học vấn
Nguồn: Kết quả sau khi phân tích dữ liệu trên SPSS
Dựa vào biểu đồ trên ta thấy, trong 250 sinh viên được khảo sát thì sinh viên được đào tạo ở hệ Đại học chiếm tỉ lệ cao hơn, cụ thể là 76%, sinh viên được đào tạo ở hệ Cao đẳng chiếm 24%
4.2.2 Thống kê mô tả cho các biến quan sát trong từng yếu tố:
Cơ hội việc làm (JO):
Hình 4.3 Đánh giá trung bình của sinh viên về nhân tố Cơ hội việc làm
Nguồn: Kết quả sau khi phân tích dữ liệu trên SPSS
Thang đo “Cơ hội việc làm” có điểm đánh giá trung bình là 3,7 Trong đó nhân tố JO1 được đánh giá cao nhất với giá trị trung bình là 3,96 và nhân tố được đánh giá thấp nhất là JO4 với điểm đánh giá trung bình là 3,45 Nhìn tổng quan các các yếu tố trong thang đo
“Cơ hội việc làm” đều lớn hơn 3, dao động trong khoảng từ 3,45 đến 3,96 (Xem chi tiết ở phụ lục 3)
Hỗ trợ từ gia đình (FS)
Hình 4.4 Đánh giá trung bình của sinh viên về nhân tố Hỗ trợ từ gia đình
Nguồn: Kết quả sau khi phân tích dữ liệu trên SPSS
JO1 JO2 JO3 JO4 JO5
FS1 FS2 FS3 FS4 FS5
Thang đo “Hỗ trợ từ gia đình” có điểm đánh giá trung bình là 3,7 Trong đó nhân tố FS3 được đánh giá cao nhất với giá trị trung bình là 3,81 và nhân tố được đánh giá thấp nhất là FS1 với điểm đánh giá trung bình là 3,49 Nhìn tổng quan các các yếu tố trong thang đo
“Hỗ trợ từ gia đình” đều lớn hơn 3, dao động trong khoảng từ 3,49 đến 3,81 (Xem chi tiết ở phụ lục 3)
Chất lượng môi trường sống (QL)
Hình 4.5 Đánh giá trung bình của sinh viên về nhân tố Chất lượng môi trường sống
Nguồn: Kết quả sau khi phân tích dữ liệu trên SPSS
Thang đo “Chất lượng môi trường sống” có điểm đánh giá trung bình là 4,03 Trong đó nhân tố QL5 được đánh giá cao nhất với giá trị trung bình là 4,12 và nhân tố được đánh giá thấp nhất là QL2 với điểm đánh giá trung bình là 3,92 Nhìn tổng quan các các yếu tố trong thang đo “Chất lượng môi trường sống” đều lớn hơn 3, dao động trong khoảng từ 3,92 đến 4,12 (Xem chi tiết ở phụ lục 3)
QL1 QL2 QL3 QL4 QL5
Hình 4.6 Đánh giá trung bình của sinh viên về nhân tố Tình yêu quê hương
Nguồn: Kết quả sau khi phân tích dữ liệu trên SPSS
Thang đo “Tình yêu quê hương” có điểm đánh giá trung bình là 4,06 Trong đó nhân tố PA5 được đánh giá cao nhất với giá trị trung bình là 4,14 và nhân tố được đánh giá thấp nhất là PA3 với điểm đánh giá trung bình là 4,00 Nhìn tổng quan các các yếu tố trong thang đo “Tình yêu quê hương” đều lớn hơn hoặc bằng 4, dao động trong khoảng từ 4,00 đến 4,14 (Xem chi tiết ở phụ lục 3)
Chính sách ưu đãi của địa phương
Hình 4.7 Đánh giá trung bình của sinh viên về nhân tố Chính sách ưu đãi của địa phương
Nguồn: Kết quả sau khi phân tích dữ liệu trên SPSS
PA1 PA2 PA3 PA4 PA5
LS1 LS2 LS3 LS4 LS5
Thang đo “Chính sách ưu đãi của địa phương” có điểm đánh giá trung bình là 3,88
Trong đó nhân tố LS4 được đánh giá cao nhất với giá trị trung bình là 4,00 và nhân tố được đánh giá thấp nhất là LS3 với điểm đánh giá trung bình là 3,75 Nhìn tổng quan các các yếu tố trong thang đo “Chính sách ưu đãi của địa phương” đều lớn hơn 3, dao động trong khoảng từ 3,75 đến 4,00 (Xem chi tiết ở phụ lục 3)
4.2.3 Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha cho từng yếu tố:
Hệ số Cronbach’s Alpha được sử dụng để loại biến rác trước Các biến sẽ bị loại khi có hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item – Total Correlation) nhỏ hơn 0,3, và thang đo phải có độ tin cậy Cronbach’s Alpha từ) 0,6 trở lên (Nunnally và Burnstein, 1994) Theo mô hình nghiên cứu, ta có 6 nhân tố bao gồm 5 nhân tố biến độc lập và 1 nhân tố biến phụ thuộc thể hiện các yếu tố ảnh hưởng đến ý định về quê làm việc của sinh viên trên địa bàn TP.HCM Tiếp theo tác giả ssex kiểm định độ tin cậy của những nhân tố này bằng cách sử dụng phân tích Cronbach’s Alpha
Bảng 4.1 Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha
Biến Cronbach’s Alpha tổng thể
Hệ số tương quan biến tổng
Cronbach’s Alpha nếu loại biến
Cơ hội việc làm (JO) JO1
Hỗ trợ từ gia đình (FS)
Chất lượng môi trường sống (QL) QL1
Tình yêu quê hương (PA) PA1
Chính sách ưu đãi của địa phương (LS) LS1
LS5 0,517 0,698 Ý định về quê làm việc (IWH) IWH1
Nguồn: Kết quả sau khi phân tích dữ liệu trên SPSS
Từ kết quả bảng 4.1 cho thấy các thang đo cho các biến độc lập “Cơ hội việc làm”, “Hỗ trợ từ gia đình”, “Chất lượng môi trường sống”, “Tình yêu quê hương” và “Chính sách ưu đãi của địa phương” có hệ số Cronbach’s Alpha lần lượt là 0,838; 0,858; 0,749; 0,857; 0,745 đều lớn hơn 0,6 và các biến tương quan đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3 Do đó thang đo của các biến độc lập đều được chấp nhận và đủ độ tin cậy để phân tích các bước tiếp theo Cũng từ kết quả của bảng () cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo “Ý định về quê làm việc” là 0,887 lớn hơn 0,6 và các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3 nên thang đo đủ độ tin cậy để thực hiện các phân tích tiếp theo Sau khi thực hiện kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha thì có 29 biến của 6 nhân tố độc lập và nhân tố phụ thuộc đều thỏa mãn điều kiện, dữ liệu thu thập được có độ chính xác, độ tin cậy cao Do đó thang đo phù hợp để thực hiện bước phân tích tiếp theo
4.2.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA
Các biến quan sát sau khi được kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha và thỏa mãn đủ các điều kiện sẽ tiến hành kiểm tra mức độ tương quan của chúng theo nhóm Có 29 biến quan sát trong đó bao gồm cả biến độc lập và biến phụ thuộc đạt được yêu cầu khi kiểm tra độ tin cậy thang đo Bước tiếp theo sẽ tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA với phép xoay Varimax để kiểm tra mức độ phù hợp của thang đo với 29 biến quan sát
4.2.4.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các nhân tố độc lập:
Bảng 4.2 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập
Ma trận xoay nhân tố Tên biến
Hỗ trợ từ gia đình
Chính sách ưu đãi của địa phương
Chất lượng môi trường sống
Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) 0,855
Mức ý nghĩa, Kiểm định Bartlett (Sig
Nguồn: Kết quả sau khi phân tích dữ liệu trên SPSS
Dựa vào kết quả trong bảng 4.2 thì hệ số KMO (Kaiser Meyer Olkin) của kiểm định đạt 0,855 (0,5 < KMO < 1) thỏa điều kiện và phù hợp với mô hình, chứng tỏ các biến đưa vào phân tích nhân tố là có ý nghĩa và mô hình phân tích phù hợp với dữ liệu thực tế Bước tiếp theo là kiểm định Bartlett’s Test với hệ số Sig.=0,000 ( 1 chứng tỏ rằng là nhân tố rút trích được có ý nghĩa tóm tắt thông tin tốt Hệ số tổng phương sai trích (Total Variance Explained) có giá trị phương sai cộng dồn từ các yếu tố độc lập: “Cơ hội việc làm”, “Hỗ trợ từ gia đình”, “Chất lượng môi trường sống”, “Tình yêu quê hương” và “Chính sách ưu đãi của địa phương” là 60,829% > 50% đáp ứng tiêu chuẩn hay 60,763% thay đổi của các nhân tố được giải thích bởi các biến quan sát trong mô hình Kết quả cho thấy 25 biến độc lập trong mô hình đề xuất đều đạt giá trị thỏa mãn điều kiện, phân tích nhân tố EFA là phù hợp với dữ liệu nghiên cứu Vì vậy các nhân tố trên đều được sử dụng trong phân tích kế tiếp
4.2.4.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho nhân tố phụ thuộc:
Bảng 4.3 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA cho nhân tố phụ thuộc
Ma trận chưa xoay nhân tố
Biến quan sát Nhân tố KMO
Nguồn: Kết quả sau khi phân tích dữ liệu trên SPSS
Do biến phụ thuộc chỉ trích được một nhân tố duy nhất từ các biến quan sát nên đưa vào ma trận không thể xoay, việc trích được chỉ một nhân tố là một điều tốt, nghĩa là thang đo đó đảm bảo được tính đơn hướng, các biến quan sát của biến phụ thuộc hội tụ khá tốt, nên việc đọc kết quả sẽ dựa vào ma trận chưa xoay thay vì ma trận xoay giống kiểm định các biến trong nhân tố độc lập
Dựa vào dữ liệu đã được phân tích ở bảng 4.3, hệ số KMO (Kaiser Meyer Olkin) của kiểm định đạt 0,807 (0,5 < KMO < 1) thỏa điều kiện và phù hợp với mô hình, chứng tỏ các biến đưa vào phân tích nhân tố là có ý nghĩa và mô hình phân tích phù hợp với dữ liệu thực tế Bước tiếp theo là kiểm định Bartlett’s Test với hệ số Sig.=0,000 ( 1 chứng tỏ rằng là nhân tố rút trích được có ý nghĩa tóm tắt thông tin tốt Hệ số tổng phương sai trích (Total Variance Explained) có giá trị phương sai 74,726% > 50% đáp ứng tiêu chuẩn Các biến quan sát IWH1, IWH2, IWH3, IWH4 đều có hệ số tải nhân tố Factor Loading > 0,5 thỏa mãn điều kiện Kết quả cho thấy 5 biến phụ thuộc đều đáp ứng yêu cầu, phân tích nhân tố EFA là phù hợp với dữ liệu nghiên cứu Nên các nhân tố trong mô hình tiếp tục được sử dụng trong các phân tích tiếp theo
Sau khi phân tích nhân tố khám phá EFA, tác giả tiến hành phân tích hồi quy cho các biến trong mô hình
4.2.5.1 Phân tích tương quan Pearson:
Bảng 4.4 Kết quả phân tích tương quan Pearson
IWH JO FS QL PA LS
Nguồn: Kết quả sau khi phân tích dữ liệu trên SPSS
IWH: Ý định về quê làm việc (IWH1, IWH2, IWH3, IWH4)
JO: Cơ hội làm việc (JO1, JO2, JO3, JO4, JO5)
FS: Hỗ trợ từ gia đình (FS1, FS2, FS3, FS4, FS5)
QL: Chất lượng môi trường sống (QL1, QL2, QL3, QL4, QL5)
PA: Tình yêu quê hương (PA1, PA2, PA3, PA4, PA5)
LS: Chính sách ưu đãi của địa phương (LS1, LS2, LS3, LS4, LS5)