VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC THỰC TIỄN LÀ TIÊU CHUẨN CHÂN LÝ VÀO VIỆC TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY...6 2.1 Khái quát về hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam...6
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ MINH
BÀI TẬP LỚN MÔN TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
ĐỀ TÀI:
Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức Vận dụng nguyên tắc thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý vào việc tìm hiểu quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam hiện nay
L P Ớ DT01 - NHÓM 12 - HK 213
NGÀY N P Ộ 22/07/2022
Gi ng viên h ng d n: ả ướ ẫ TS An Th Ng c Trinh ị ọ
Sinh viên thực hiện Mã số sinh viên Điểm số
Thành phố Hồ Chí Minh – 2022
Trang 2MỤC LỤC
I PHẦN MỞ ĐẦU 3
1 Tính cấp thiết của quá trính hội nhập kinh tế quốc tế 3
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Phương pháp nghiên cứu 3
4 Kết cấu đề tài 3
II PHẦN NỘI DUNG 4
Chương 1: THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC 4
1.1 Nhận thức, nguyên tắc cơ bản của nhận thức: 4
1.1.1 Khái niệm nhận thức: 4
1.1.2 Nguyên tắc cơ bản của nhận thức: gồm 4 nhận thức cơ bản 4
1.2 Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức: 5
1.2.1 Khái niệm thực tiễn: 5
1.2.2 Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức: 5
Chương 2 VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC THỰC TIỄN LÀ TIÊU CHUẨN CHÂN LÝ VÀO VIỆC TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 6
2.1 Khái quát về hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam 6
2.2 Sự cần thiết của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam 6
2.3 Đánh giá thực trạng việc tìm hiểu quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam 7
2.3.1 Những hạn chế nhất định trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam hiện nay 8
2.3.2 Những giải pháp khắc phục những hạn chế trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam hiện nay 10
III KẾT LUẬN 12
Trang 3I PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của quá trính hội nhập kinh tế quốc tế
Lý luận thực tiễn đặc biệt là vai trò của thực tiễn đối với nhận thức và vấn đề cải tạo và phát triển trong lĩnh vực hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam hiện nay mang về cho đất nước một tầm cao mới và thúc đẩy quá trình phát triển Hội nhập quốc tế là một quá trình tất yếu, có lịch sử phát triển lâu dài và có nguồn góc, bản chất xã hội của lao động và sự phát triển văn minh của quan hệ giữa con người với con người Trong một thế giới hiện đại, sự phát triển của kinh tế thị trường đòi hỏi các quốc gia phải mở rộng thị trường, hình thành thị trường khu vực và quốc tế Đây chính là động lực chủ yếu thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế Về bản chất, hội nhập quốc tế chính là một hình thức phát triển cao của hợp tác quốc tế Hội nhập quốc tế cũng như các hình thức hợp tác quốc tế khác đều vì lợi ích quốc gia, dân tộc Các quốc gia tham gia quá trình này cơ bản vì lợi ích cho đất nước, vi sự phồn vinh của dân tộc mình Mặc khác, các quốc gia thực hiện hội nhập quốc tế cũng góp phần thúc đẩy thế giới tiến nhanh trên con đường văn minh, thịnh vượng
2 Mục đích nghiên cứu
Cho đến nay, đối với Việt Nam, hội nhập quốc tế được triển khai trên 3 lĩnh vực chính gồm: Hội nhập trong lĩnh vực kinh tế (hội nhập kinh tế quốc tế), hội nhập trong lĩnh vực chính trị, quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế trong lĩnh vực văn hóa - xã hội, giáo dục, khoa học - công nghệ và các lĩnh vực khác Tuy nhiên, hội nhập kinh tế quốc tế là trọng tâm của hội nhập quốc tế; hội nhập
trong các lĩnh vực khác phải tạo thuận lợi cho hội nhập kinh tế quốc tế Chính
vì lí do đề tài này mang rất nhiều điều mới mẻ và có thể sẽ mở ra một tầm cao mới cho đất nước nên đề tài này chúng em rất thích thú tìm hiểu về thực tiễn là
tiêu chuẩn của chân lí quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam chúng
ta hiện nay.
3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận duy vật biện chứng, phương pháp phân tích - tổng hợp
4 Kết cấu đề tài
- Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, đề tài gồm 02 chương,
12 tiểu tiết ở chương 1 chúng em tìm hiểu về thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức, tiếp đến chương 2 chúng em vận dụng sau khi tham khảo các tài liệu tìm hiểu về thực tiễn là chân lý của quá trình hội nhập kinh
tế quốc tế của Việt Nam
Trang 4II PHẦN NỘI DUNG
Chương 1: THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC
1.1 Nhận thức, nguyên tắc cơ bản của nhận thức:
1.1.1 Khái niệm nhận thức:
- Là một quá trình phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc con người trên cơ sở thực tiễn, nhằm sáng tạo ra những tri thức về thế giới khách quan
1.1.2 Nguyên tắc cơ bản của nhận thức: gồm 4 nhận thức cơ bản
Một là, thừa nhận thế giới duy vật tồn tại khách quan, ở ngoài con người, độc lập đối với cảm giác, tư duy và ý thức con người - Hiện thực khách quan là đối tượng của nhận thức
Hai là, thừa nhận năng lực nhận thức thế giới của con gười Về nguyên tắc không
có cái gì là không thể biết Dứt khoát là không có và không thể có đồi tượng nào
mà con người không thể biết được, chỉ có những cái hiện nay con người chưa biết, nhưng trong tương lai dưới sự phát triển của khoa học và thực tiễn, con người sẽ biết được Với khẳng định trên đây, lý luận nhận thức macxít khẳng định sức mạnh cua con người trong việc nhận thức và cải tạo thế giới
Ba là, là một quá trình biện chứng, tích cực, sáng tạo Quá trình nhận thức diễn ra theo con đường từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng rồi từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn Đó cũng là quá trình nhận thức đi từ hiện tượng đến bản chất,
từ bản chất kém sâu sắc đến bản chất sâu sắc hơn
Bốn là, cơ sở chủ yêu và trực tiếp nhất của nhận thức là thực tiễn Thực tiễn còn là mục đích của nhân tức, là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý của nhận thức Nhận thức
là quá trình con người phản ánh một cách biện chứng, năng động sáng tạo thế giới khách quan trên cơ sơ lịch sử - xã hội
Trang 51.2 Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức:
1.2.1 Khái niệm thực tiễn:
- Là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người
nhằm cải biến tự nhiên và xã hội
- 3 hình thức cơ bản của thực tiễn: hoạt động sản xuất vật chất; hoạt động chính trị xã hội và thực nghiệm khoa học
1.2.2 Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức:
Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức
Thực tiễn là mục đích của nhận thức
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý
Trang 6Chương 2 VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC THỰC TIỄN LÀ TIÊU CHUẨN CHÂN
LÝ VÀO VIỆC TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
2.1 Khái quát về hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam
- Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình giao lưu hợp tác, gắn liền nền kinh tế quốc gia này với quốc gia khác hoặc tổ chức kinh tế khu vực hội nhập với toàn cầu
- Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam:
Đầu tiên, Việt Nam phải nối lại quan hệ với những nước lớn như Trung Quốc, Hoa Kỳ Vào 7/2000, Việt Nam ký hiệp định Thương mại Việt Nam-Hoa Kỳ Năm 1991, chính phủ Australia bãi bỏ lệnh cấm vận buôn bán với Việt Nam Năm 1992, Việt Nam-Hàn Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao cấp đại sứ và Nhật Bản nối lại viện trợ ODA cho Việt Nam
Năm 1995, Việt Nam trở thành thành viên chính thức của ASEAN và đã tham gia khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA)
Tháng 3 năm 1996, Việt Nam là thành viên sáng lập Diễn đàn hợp tác
Á-Âu (ASEM)
Cuối năm 1998 Việt Nam được công nhận chính thức là thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á-Thái Bình Dương (APEC)
Ngày 11/1/2007 sau 11 năm đàm phán thì Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của WTO
Tháng 10/2015 Việt Nam hoàn tất đàm phán để ký kết Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương vào tháng 02/2016
2.2 Sự cần thiết của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam
- Thứ nhất, trong lịch sử thế giới đã xảy ra các quộc khủng hoảng lớn, sâu rộng hơn cả là cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính năm 1997, kinh tế các nước phát triển không đều và ngày càng suy thoái
- Thứ hai, trên thế giới hiện nay, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ - một trong những điều kiện để góp phần cho nền kinh tế của quốc gia đi lên trên thế giới đang phát triển không ngừng
- Thứ ba, ngày nay các nền kinh tế của các quốc gia gắn bó hữu cơ và tùy thuộc vào nhau cho nên xu thế toàn cầu hóa kinh tế diễn ra vô cùng mạnh mẽ cũng như ành hưởng đến cuộc sống tất cả dân tộc trên thế giới
Trang 7- Thứ tư, Việt Nam nói riêng và các nước trên thế giới nói chung cũng đều đang đứng trước các vấn nạn toàn cầu liên quan đến kinh tế mà không một quốc gia riêng lẻ có thể tự giải quyết được
2.3 Đánh giá thực trạng việc tìm hiểu quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam
2.3.1 Những kết quả đạt được trong việc tìm hiểu quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam
- Mặc dù hệ thống chính trị đi theo con đường chủ nghĩa tuy nhiên hoạt động kinh tế với chính sách hợp lý, mềm dẻo Nhờ đó chúng ta đã đạt được nhiều thành tựu:
Thứ nhất, đẩy lùi được sự cô lập và cấm vận của các nước đế quốc
Thứ hai, không đi theo lối mòn của Liên Xô cũng như thoát ra khỏi sự suy thoái của nền kinh tế khu vực để nền kinh tế nước ta vẫn còn duy trì
và không ngừng phát triển đến ngày nay
Thứ ba, trong gần 20 năm đổi mới thì nền tăng trưởng kinh tế nước ta tăng trường khá nhanh và toàn diện, năm sau cao hơn năm trước như mức tăng GDP năm 2002; 2003; 2004 lần lượt là 7,0%; 7,2%; 7,7%
Thứ tư, chúng ta đã và đang tiếp thu các công nghệ khoa học kỹ thuật tiên tiến của thế giới để tăng cường năng suất cho các ngành kinh tế
Thứ năm, thúc đẩy các doanh nghiệp tư nhân phát triển cách linh hoạt góp phần cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiêp và dịch vụ
Thứ sáu, việc hội nhập kinh tế quốc tế đã thúc đẩy kinh tế Việt Nam phát triển , góp phần không nhỏ vào việc giải quyết các vấn đề trong xã hội cũng như nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân
Trang 82.3.1 Những hạn chế nhất định trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam hiện nay
Thứ nhất, hội nhập kinh tế quốc tế đã góp phần làm bộc lộ những yếu kém cơ bản của nền kinh tế Cơ cấu kinh tế và chất lượng tăng trưởng vẫn chưa được cải thiện về căn bản Tăng trưởng thời gian qua phần nhiều dựa vào các yếu tố như tín dụng, lao động rẻ mà thiếu sự đóng góp đáng kể của việc gia tăng năng suất lao động hay hàm lượng tri thức, công nghệ
Thứ hai, đầu tư nước ngoài không mang lại hiệu quả cao cho nền kinh tế nội địa Xem xét trên góc độ toàn cảnh bức màn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, không khó để nhận thấy phần “lượng” của FDI đạt tới con số đáng tự hào, nhưng Việt Nam không nhận được nhiều lợi ích thực chất, lâu dài Điều này xuất phát từ sự tập trung FDI bất cân đối
về mặt ngành nghề, lĩnh vực đầu tư; và về mặt địa lý đầu tư
Cụ thể:
Áp dụng “chân lý” rằng Hội nhập kinh tế là cây cầu chuyển giao công nghệ, kĩ thuật tiên tiến, tạo cơ hội để doanh nghiệp Việt Nam học tập quốc gia phát triển về tổ chức và quản lý, chúng ta đều đống
ý rằng cần thúc đẩy hơn nữa nguồn đầu tư nước ngoài Tuy nhiên,
“thực tiễn” quá trình hội nhập cho thấy, dự án công nghệ cao từ những nền kinh tế phát triển như Mỹ, Châu Âu… vào Việt Nam là còn ít Đồng thời số doanh nghiệp thành lập các Trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D) còn chưa đáng kể Cụ thể, số lượng dự án
có công nghệ hiện đại, công nghệ nguồn từ Mỹ và Châu Âu chỉ chiếm 5%, công nghệ trung bình chiếm 80%, công nghệ lạc hậu chiếm 15%
Bên cạnh đó, hiện cơ cấu FDI theo vùng và địa phương còn mất cân đối Các Nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn đầu tư dự án FDI chủ yếu
Trang 9tại các vùng có điều kiện thuận lợi như vùng Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Hồng và một số tỉnh, thành phố lớn có trình độ phát triển kinh tế-xã hội cao Trong khi, Việt Nam đương nhiên cần đẩy mạnh đầu tư, thu hẹp chênh lệch tập trung kinh tế tại các địa phương kém phát triển hơn Tất yếu, nhiều doanh nghiệp FDI chưa đem lại lợi ích thực chất, chưa đóng góp vào ngân sách Nhà nước tương xứng với quy mô dự án cũng như những ưu đãi được hưởng mà doanh nghiệp FDI đó được hưởng
Thứ ba, sức cạnh tranh của nền kinh tế, doanh nghiệp và sản phẩm của Việt Nam vẫn còn yếu so với các nước, kể cả các nước trong khu vực Các ngành kinh tế, các doanh nghiệp mang tính mũi nhọn, có khả năng vươn ra chiếm lĩnh thị trường khu vực và thế giới chưa nhiều, một số sản phẩm
đã bắt đầu gặp khó khăn trong cạnh tranh, tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu có xu hướng giảm
Thứ tư, việc phát triển nền kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa tuy đã có những chuyển biến tích cực nhưng vẫn còn nhiều bất cập, chưa đồng bộ, đôi khi lúng túng trong việc xác định hướng đi Các thị trường bất động sản, tài chính, lao động, khoa học - công nghệ tuy đã hình thành và phát triển nhưng vẫn cần có sự cải thiện
Thứ năm, đã xuất hiện các điểm “cổ chai” về thể chế, cơ
sở hạ tầng, nguồn nhân lực gây cản trở cho quá trình phát triển Trong đó, nguồn nhân lực và cơ sở hạ tầng là các nội dung đặc biệt quan trọng, cần lưu tâm để có thể vượt qua thách thức, nắm bắt cơ hội của hội nhập kinh tế quốc tế
Thứ sáu, công cuộc hội nhập kinh tế quốc tế chưa được triển khai đồng bộ trên phạm vi cả nước Một phần nguyên nhân xuất phát từ chênh lệch dân trí, chênh lệch trong khả năng nắm bắt và tiếp cận thông tin về các FTA thế hệ mới giữa các doanh nghiệp trong một địa phương, cũng như giữa các
Trang 10địa phương với nhau Vì vậy, nhiều nơi còn băn khoăn trong vận dụng quy định pháp luật và chính sách về hội nhập, từ
đó khó có thể thực hiện quá trình hội nhập, liên doanh và hợp tác với thị trường quốc tế Việc tiến hành FDI tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ hay tại các địa phương kém phát triển về kinh tế, dân sinh gặp phải trở ngại đầu tiên là về nhận thức: sự thiếu thông hiểu về quy chế, quy định FDI của các chủ doanh nghiệp và tâm lý bài ngoại, khó hòa nhập với môi trường đa sắc tộc của nhân dân địa phương,…
2.3.2 Những giải pháp khắc phục những hạn chế trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam hiện nay
trên phạm vi toàn cầu và đóng vai trò quan trọng đối với các nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam Chúng ta đang trong thời kỳ chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế, từng bước chuyển sang nền kinh tế tri thức, rất cần thu hút vốn đầu
tư nước ngoài nhưng phải rất chú trọng đến chất lượng các dự
án đầu tư Việt Nam phải trải “thảm đỏ” cho những nhà đầu
tư về đào tạo kĩ thuật cao và sẵn sàng chuyển giao công nghệ; thêm vào đó là thẩm định kỹ lưỡng năng lực của nhà đầu tư Tránh tình trạng trú trọng về số lượng FDI, vì lợi ích trước mắt, lợi “cá nhân, nhóm” mà coi nhẹ bỏ qua lợi ích thực chất, lâu dài đối với kinh tế nội địa.Các nhà lãnh đạo các cấp, các nhà hoạch định chính sách phải chủ động lựa chọn và quản lý FDI Không đánh đổi độc lập, tự chủ, môi trường, xã hội chỉ
vì thu hút đầu tư Ví dụ, lãnh đạo thành phố Đà Nẵng đã từng
từ chối hai dự án lớn có thể gây ô nhiễm môi trường là dự án xây dựng nhà máy thép liên doanh của Đài Loan và Nhật Bản,
dự án xây dựng nhà máy bột giấy của Nhật Bản với tổng vốn đầu tư của 2 dự án này khoảng 2,5 tỷ đô
Trang 11 Thứ hai, tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư và hoàn thiện hành lang pháp lý, đồng bộ pháp luật quốc gia và cam kết quốc tế cả về nội dung và tiến độ
Về nội dung: Mạnh dạn cắt bỏ những rào cản, “giấy phép con”,
“điều kiện kinh doanh” không phù hợp với thực tiễn hội nhập kinh
tế, nhằm bảo đảm lợi ích cho các nhà đầu tư Phải đặt chiến lược đầu tư trọng điểm phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của quốc gia nói chung và địa phương nói riêng, kiểm soát và điều tiết mức độ tập trung đầu tư giữa các ngành và giữa các vùng lãnh thổ, tránh tình trạng đầu tư dàn trải, kém hiệu quả
Về tiến độ: Việc cải cách thể chế của Việt Nam trong bối cảnh gia nhập các FTA thế hệ mới không chỉ dừng lại ở nội dung mà còn là tiến độ Những cam kết mang tính quy tắc, bắt buộc đều phải thực hiện ngay khi FTA có hiệu lực hoặc trong một thời hạn rất ngắn sau đó Điều này đòi hỏi sự bảo đảm cả về mặt năng lực và nguồn lực thực thi đối với Việt Nam Cải cách thể chế hành chính nhà nước vì thế cần sự nỗ lực mang tính đột phá, nhanh chóng, quyết liệt và hệ thống mới có thể giải quyết được một khối lượng công việc lớn, phức tạp trong một khoảng thời gian hạn hẹp
Thứ ba, nâng cao hơn nữa vai trò của Nhà nước trong công tác tuyên truyền chính sách và pháp luật về hội nhập quốc tế nhằm thực tế hóa tư tưởng hội nhập và quy định pháp luật
đi sâu vào nhận thức của Nhân dân Cần nhân rộng, ưu tiên
và tạo điều kiện hơn nữa trong việc tổ chức các buổi hội thảo, khóa học, tuyên tuyền các nội dung liên quan cho các start-up, các chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ, các thương nhân mong muốn tham gia vào FDI Ví dụ: Trung tâm Hỗ trợ Doanh nghiệp Nhỏ và Vừa, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) cùng với Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC) tổ chức nhiều khóa đào tạo trực tuyến hữu ích trong khuôn khổ Đề án “Đẩy mạnh hợp tác thương mại đầu tư song phương giữa Việt Nam với các