1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ý nghĩa, cách sử dụng của hai trợ từ “に(ni)” và “で(de)” và một số giải pháp về phương pháp học trợ từ tiếng nhật

56 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ý nghĩa, cách sử dụng của hai trợ từ に(NI) và で(DE) và một số giải pháp về phương pháp học trợ từ tiếng Nhật
Trường học Trường Đại Học Lạc Hồng
Chuyên ngành Nhật Bản Học
Thể loại Báo cáo nghiên cứu khoa học đề tài
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.2. Phân loại (19)
    • 1.2.1. Trợ từ cách ( 格助詞 Kaku joshi) (19)
    • 1.2.2. Trợ từ xác lập ( とりたて助詞 Toritate joshi) (20)
  • Chương 2: Ý NGHĨA, CÁCH DÙNG CỦA HAI TRỢ TỪ で (DE) và に (NI)13 2.1. Ý nghĩa, cách dùng của trợ từ に (ni) (22)
    • 2.1.1. Thể hiện nơi chốn tồn tại của sự vật (22)
    • 2.1.2. Thể hiện điểm đến của động từ (22)
      • 2.1.2.1. Thể hiện nơi đến, điểm đến của động tác liên quan đến chuyển động (23)
      • 2.1.2.2. Thể hiện phương hướng của chuyển động (23)
      • 2.1.2.3. Thể hiện mục đích hướng đến của động từ (24)
    • 2.1.3. Thể hiện kết quả của sự biến đối (24)
    • 2.1.4. Thời gian (25)
    • 2.1.5. Thể hiện đối tượng, chủ thể của hành động (26)
      • 2.1.5.1. Trường hợp 名詞 1 (N1) là chủ thể hành động, 名詞 2 (N2) là đối tượng hướng đến của hành động (26)
      • 2.1.5.2. Trường hợp 名詞 2 (N2) là chủ thể hành động, 名詞 1 (N1) là đối tượng hướng đến của hành động (26)
    • 2.1.6. Thể hiện lý do phát sinh trạng thái hoặc tâm trạng, tình cảm (27)
    • 2.1.7. Thể hiện tỷ lệ, tần suất (28)
    • 2.2. Ý nghĩa, cách dùng của trợ từ で (de) (29)
      • 2.2.1. Thể hiện địa điểm xảy ra hành động hoặc diễn ra sự kiện (29)
      • 2.2.2. Thể hiện nguyên liệu, cách thức, công cụ, phương pháp (29)
      • 2.2.3. Tổng hợp về hạn mức/số lượng/phạm vi (30)
      • 2.2.4. Thể hiện nguyên nhân, lý do (30)
      • 2.2.5. Thể hiện trạng thái khi hành động, sự việc đang diễn ra (31)
      • 2.2.6. Thể hiện nội dung (31)
    • 2.3. Phân biệt hai trợ từ に (ni) và で (de) theo tình huống cụ thể (32)
      • 2.3.1. Cấu trúc 「場所」 + に / で + 「名詞」 + が + あります 。(A) (32)
      • 2.3.2. Cấu trúc「場所」+ に/で + V (B) (33)
      • 2.3.3. Cấu trúc「時間」+ に + V (C) và 「時間的な数量詞」+ で + V (D) (37)
      • 2.3.4. Cấu trúc 「名詞」+ に/で + 「動詞/形容詞」(E) (38)
  • Chương 3: PHƯƠNG PHÁP HỌC TRỢ TỪ で và に NÓI RIÊNG VÀ TRỢ TỪ TRONG TIẾNG NHẬT NÓI CHUNG (0)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG KHOA ĐÔNG PHƯƠNG NGÀNH NHẬT BẢN HỌC  BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỀ TÀI Ý NGHĨA, CÁCH SỬ DỤNG CỦA HAI TRỢ TỪ “に(NI)”, “で(DE)” VÀ PHƯƠNG PHÁP HỌC TRỢ TỪ TIẾNG NHẬT ĐỒNG N[.]

Trang 1

- -BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

ĐỀ TÀI:

Ý NGHĨA, CÁCH SỬ DỤNG CỦA HAI TRỢ

TỪ “に(NI)”, “で(DE)” VÀ PHƯƠNG PHÁP HỌC TRỢ TỪ TIẾNG NHẬT

ĐỒNG NAI, THÁNG 7/2022

Trang 2

- -BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

ĐỀ TÀI:

Ý NGHĨA, CÁCH SỬ DỤNG CỦA HAI TRỢ

TỪ “に(NI)”, “で(DE)” VÀ PHƯƠNG PHÁP HỌC TRỢ TỪ TIẾNG NHẬT

ĐỒNG NAI, THÁNG 7/2022

Trang 4

Sinh viên

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôidưới sự hướng dẫn của ThS Những nội dung, phântích trong công trình dựa trên những tài liệu có nguồn gốc rõ ràng đã trích dẫntrong mục tài liệu tham khảo Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tự tìmhiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn củaViệt Nam Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nàokhác

Trang 5

Trong quá trình học tập và nghiên cứu, để hoàn thành công trình nghiên cứu

“Ý nghĩa, cách sử dụng của hai trợ từ “に(ni)”, “で(de)” và một số giải pháp vềphương pháp học trợ từ tiếng Nhật” tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơnsâu sắc tới:

- Các thầy, cô giáo thuộc khoa Đông Phương, ngành Nhật Bản học nói riêng,cùng cùng toàn thể các thầy, cô giáo trong trường Đại học Lạc Hồng đã tận tìnhchỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài nghiêncứu khoa học này

- Bên cạnh đó là sự giúp đỡ của gia đình, bạn bè đã luôn ủng hộ và tạo điềukiện tốt nhất để tôi có thể tập trung nghiên cứu và hoàn thành đề tài này

Do có phần hạn chế về thời gian, kiến thức và tầm hiểu biết mà bài nghiên cứucòn nhiều khiếm khuyết Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của cácthầy, cô và và Hội đồng để bài nghiên cứu được hoàn thiện hơn

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn

Sinh viên

- Cô ThS , Trưởng ngành Nhật Bản học, khoa ĐôngPhương, trường Đại học Lạc Hồng đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành bàinghiên cứu

Trang 7

Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ TRỢ TỪ TRONG TIẾNG NHẬT 8

1 1 Khái niệm 8

1.2 Phân loại 10

1.2.1 Trợ từ cách (格助詞 Kaku joshi) 10

1.2.2 Trợ từ xác lập (とりたて助詞 Toritate joshi) 11

Chương 2: Ý NGHĨA, CÁCH DÙNG CỦA HAI TRỢ TỪ で(DE) và に(NI)13 2.1 Ý nghĩa, cách dùng của trợ từ に(ni) 13

2.1.1 Thể hiện nơi chốn tồn tại của sự vật 13

2.1.2 Thể hiện điểm đến của động từ 13

2.1.2.1 Thể hiện nơi đến, điểm đến của động tác liên quan đến chuyển động 14

2.1.2.2 Thể hiện phương hướng của chuyển động 14

2.1.2.3 Thể hiện mục đích hướng đến của động từ 15

2.1.3 Thể hiện kết quả của sự biến đối 15

2.1.4 Thời gian 16

2.1.5 Thể hiện đối tượng, chủ thể của hành động 17

2.1.5.1 Trường hợp 名詞1(N1) là chủ thể hành động, 名詞2(N2) là đối tượng hướng đến của hành động 17

2.1.5.2 Trường hợp 名詞2(N2) là chủ thể hành động, 名詞1(N1) là đối tượng hướng đến của hành động 17

2.1.6 Thể hiện lý do phát sinh trạng thái hoặc tâm trạng, tình cảm 18

2.1.7 Thể hiện tỷ lệ, tần suất 19

2.2 Ý nghĩa, cách dùng của trợ từ で(de) 20

2.2.1 Thể hiện địa điểm xảy ra hành động hoặc diễn ra sự kiện 20

2.2.2 Thể hiện nguyên liệu, cách thức, công cụ, phương pháp 20

2.2.3 Tổng hợp về hạn mức/số lượng/phạm vi 21

2.2.4 Thể hiện nguyên nhân, lý do 21

2.2.5 Thể hiện trạng thái khi hành động, sự việc đang diễn ra 22

2.2.6 Thể hiện nội dung 22

2.3 Phân biệt hai trợ từ に(ni) vàで(de) theo tình huống cụ thể 23

2.3.1 Cấu trúc「場所」 + に/で +「名詞」+ が + あります。(A) 23

2.3.2 Cấu trúc「場所」+ に/で + V (B) 24

2.3.3 Cấu trúc「時間」+ に + V (C) và 「時間的な数量詞」+ で + V (D) 28

2.3.4 Cấu trúc「名詞」+ に/で + 「動詞/形容詞」(E) 29

Chương 3: PHƯƠNG PHÁP HỌC TRỢ TỪ で và に NÓI RIÊNG VÀ TRỢ TỪ TRONG TIẾNG NHẬT NÓI CHUNG 33

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Biểu thị ý nghĩa của câu phụ thuộc vào ý nghĩa của danh từ (N)

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1.

Lý do chọn đề tài

Sau khi chính thức thiết lập mối quan hệ ngoại giao Việt Nam - Nhật Bản vàongày 21 tháng 9 năm 1973, trải qua gần 50 năm hợp tác, quan hệ giữa Việt nam vàNhật Bản không ngừng được củng cố và phát triển sâu rộng trên nhiều lĩnh vực kinh

tế, chính trị, văn hóa, [12] Theo đó, nhu cầu tìm kiếm nguồn nhân lực biết tiếngNhật trong các doanh nghiệp Nhật Bản, có vốn đầu tư Nhật Bản, ngày càng tăng.Đồng thời, nhu cầu tìm hiểu, học tập, nghiên tiếng Nhật của người Việt Nam nhằmmục đích phục vụ cho công việc, công tác giảng dạy hay học tập cũng ngày càngtăng nhanh chóng Nhờ đó, các nội dung liên quan đến tiếng Nhật như từ vựng, ngữpháp, luyện thi v.v được chú ý, quan tâm sâu sắc hơn từ góc độ lý thuyết đến thựchành Song vẫn còn nhiều nội dung trong tiếng Nhật cần được nghiên cứu thấu đáo

và toàn diện hơn, đặc biệt là 助詞(joshi)-trợ từ Trong đó, hai trợ từ “に(ni)”, “で(de)” là một trong những vẫn đề gây nhiều khó khăn cho người học tiếng Nhật Và

đã có nhiều công trình nghiên cứu, bài báo, đánh giá liên quan đến hai trợ từ này.Tuy không phải vấn đề mới, song mỗi công trình nghiên cứu lại chứa quan điểm,góc nhìn khác nhau của mỗi tác giả Chính vì vậy, công cuộc nghiên cứu về trợ từnói chung và hai trợ từ “に(ni)”, “で(de)” nói riêng không bao giờ là đủ Nghiên cứu

về hai trợ từ “に(ni)” và “で(de)” của người viết sẽ tiếp tục bổ sung thêm tư liệu vàotài nguyên học tiếng Nhật dành cho người nước ngoài còn khá hạn chế (số lượng,chủng loại) ở Việt Nam

Tiếng Nhật thuộc loại hình ngôn ngữ chắp dính Phụ tố trợ từ đóng vai trò chắpdính, gắn kết các thành phần trong câu như danh từ, động từ, tính từ, với nhau đểcâu văn, lời nói được hoàn chỉnh về cả về mặt hình thức lẫn ý nghĩa “に(ni)” và “で(de)” là hai trợ từ phổ biến, đa dạng về ý nghĩa, cách sử dụng và phụ thuộc nhiềuvào ngữ cảnh Mỗi ý nghĩa, cách sử dụng có những đặc điểm riêng để nhận biết,song trong đa số các trường hợp phải phụ thuộc theo ngữ cảnh để sử dụng trợ từ “に(ni)” và “で(de)” cho thật chính xác Tuy nhiên “ngữ cảnh” không phải yếu tố cố

Trang 11

định Theo ngữ cảnh, có trường hợp chỉ có thể dùng “に(ni)”, có những trường hợpchỉ có thể dùng “で(de)”, và cũng có những trường hợp có thể dùng cả hai, song vềmặt sắc thái nghĩa sẽ có sự khác biệt Nếu chưa thật sự nắm rõ đặc điểm, tính chấtcủa từng trợ từ, đa số người học sẽ trở nên mơ hồ, sử dụng “に(ni)” và “で(de)” theoquán tính, thậm chí nhầm lẫn với những nét nghĩa có vẻ tương tự nhau (ví dụ như ýnghĩa liên quan đến địa điểm của hai trợ từ) Do đó dẫn đến hiện trạng đa số ngườihọc tiếng Nhật dù sơ cấp, trung cấp, hay cao cấp cũng có ít hoặc nhiều lần dùng sai,nhầm lẫn hai trợ từ này với nhau Bên cạnh đó, với bản chất là phụ tố, tùy theo ngữcảnh, hai trợ này có thể lược bỏ mà không ảnh hưởng đến ý nghĩa tổng thể Songtrong những trường hợp, ngữ cảnh nào “に(ni)”, “で(de)” có thể lược bỏ? Tại saochúng có thể lược bỏ trong ngữ cảnh X mà sang ngữ cảnh Y, Z, lại không được?v.v Những vấn đề này, ngay cả người Nhật bản xứ, sử dụng chính ngôn ngữ mẹ đẻnhưng hầu hết đều không thể đưa ra lý do, rõ ràng, cụ thể mà đa số chỉ sử dụng theophán đoán, thói quen của bản thân họ.

Đối với người nước ngoài học tiếng Nhật, rất khó để có thể hiểu đúng, hiểu đủ ýnghĩa, cách sử dụng của trợ từ nói chung và “に(ni)” và “で(de)” nói riêng một cáchchính xác Trong khi đó, những lỗi sai người học tiếng Nhật thường xuyên mắc phảitrong ngữ pháp, cách diễn đạt, nguyên nhân đa phần là do sử dụng sai trợ từ.Nhận thấy tầm quan trọng và tính cấp thiết của hai trợ từ “に(ni)”, “で(de)”, ngườiviết với tư cách là sinh viên trường Đại học Lạc Hồng, khoa Đông Phương, chuyênngành Nhật Bản học, đã quyết định chọn và nghiên cứu đề tài “Ý nghĩa, cách sửdụng của hai trợ từ “に(ni)” và “で(de)” và một số giải pháp về phương pháp học trợ

từ tiếng Nhật”

2 Lịch sử nghiên cứu đề tài

Trợ từ nói chung và hai trợ từ “に(ni)” và “で(de)” nói riêng là những đề tài tuykhó nhưng thú vị, đã tốn không ít giấy mực của các tác giả, nhà nghiên cứu, ngườinước ngoài lẫn người Nhật bản xứ được công bố trên nhiều phương tiện như sách,báo, internet, Song tại đây người viết chỉ đưa ra những công trình nghiên cứu liên

Trang 12

quan đến hai trợ từ “に(ni)” và “で(de)” được thể hiện trên sách, báo, hoặc với hìnhthức là luận văn nghiên cứu.

Bằng tiếng Nhật:

❖“日本語文法セルフマスターシリーズ 3 格助詞” của tác giả益岡ますおか隆志たかし vàたくぼ

田窪行則ゆきのり(1987), nhà xuất bản くろしお出版 Trình bày khái quát về những cách

sử dụng trợ từ cách cơ bản, đồng thời tiến hành so sánh với những cách sử dụngtương tự và đưa ra các bài luyện tập Qua đó người học nắm được cách sử dụng cơbản của hai trợ từ “に(ni)” và “で(de)”

❖“助詞・助動詞 の 辞典” của tác giả森もり田た 良よしゆき行(2007), 東京堂出版 Nội dungcuốn sách đã giải thích chi tiết về ý nghĩa, cách sử dụng và làm rõ đặc điểm cũngnhư vai trò, vị trí của trợ từ và trợ động từ tiếng Nhật Trong đó hai trợ từ “に(ni)”

và “で(de)” cũng được phân tích và làm rõ

❖“助詞の使い分けとその手話表現〈第 1 巻〉格助詞を中心に” của tác giảわき

脇中なか起き 余子よこ (2012), 北大路きたおおじ 書房しょぼう Nội dung: giải thích về ý nghĩa, cách sử dụng trợ

từ cách (trong đó có “に(ni)” và “で(de)”) bằng thủ ngữ với đối tượng người khiếmthính

❖“格助詞「で」の研究” của般若はんにゃ洋子ようこ (2015), 拓殖大学大学院の言語教育研究科の言語教育学専攻の博士論文 Với tư cách là luận văn tiến sĩ, công trìnhnghiên cứu đã phân tích sâu sắc, toàn diện về trợ từ “で(de)” và phân tích về mốiquan hệ giữa trợ từ “で(de)” với các trợ từ “に(ni)”, “を(wo)”, “から(kara)”, “が(ga)”

Bằng tiếng Việt

❖ “Ngữ pháp tiếng Nhật hiện đại”, của tác giả Keiko Uesawa Chevray, Tomi KoKuwahi Ra, do Hoàng Sinh Phúc biên dịch (2003), nhà xuất bản Đà Nẵng Nội dungcuốn sách đưa ra những kiến thức cơ bản về ngữ pháp tiếng Nhật, trong đó tập trung

Trang 13

vào những mẫu ngữ pháp cơ bản, cách sử dụng và các bài tập luyện tập (Trong đó ýnghĩa và cách dùng cơ bản của hai trợ từ “に(ni)” và “で(de)” cũng được đề cập đến)

❖ “Cách sử dụng trợ từ Nhật Ngữ” (nguyên bản: “助詞で変わるあなたの日本

語”), của tác giả Naoko Chino, do Nguyên Khôi biên dịch (2015), nhà xuất bảnThanh Hóa Giải thích về những trợ từ trong chương học sơ cấp, trong đó phân loạitrợ từ theo chức năng, mô tả cách sử dụng và đưa ra ví dụ cụ thể giúp người họchình dung rõ ràng hơn

❖Luận văn thạc sĩ “Khảo sát chức năng và hoạt động của trợ từ tiếng Nhật” củaThS Lê Anh Tuấn (2005), trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Tác giả đãtiến hành khảo sát hoạt động và ý nghĩa của trợ từ tiếng Nhật Từ đó đưa ra nhữngđặc điểm khái quát của trợ từ, đồng thời tiến hành so sánh và đưa ra ví dụ cụ thể,giúp người đọc nắm được điểm khác biệt giữa một số trợ từ trong một số trường hợp

có ý nghĩa giống nhau nhưng thực chất lại khác nhau về sắc thái nghĩa

3 Mục tiêu nghiên cứu

Người viết chọn đề tài “Ý nghĩa, cách sử dụng của hai trợ từ “に(ni)” và “で(de)”

và một số giải pháp về phương pháp học trợ từ tiếng Nhật” mục tiêu trước tiên là tạo

cơ hội để người viết có dịp tổng kết kiến thức của bản thân, đồng thời tìm hiểu sâuhơn, nghiên cứu kỹ càng hơn về hai trợ từ “に(ni)” và “で(de)” Mục tiêu thứ hai làkhái quát và phân tích được ý nghĩa và cách sử dụng của hai trợ từ Từ đó làm tiền

đề để hướng đến mục tiêu thứ ba là đưa ra những trường hợp hai trợ từ có ý nghĩahoặc cách dùng khá tương tự nhau, và rút ra được sự khác biệt giữa cả hai Giúpngười đọc nắm được đặc trưng riêng của trợ từ “に(ni)” và “で(de)” Nhờ đó có thểgiảm thiểu được tỷ lệ dùng sai hai trợ từ này của người học tiếng Nhật Đồng thờiđưa ra được một số kiến nghị, giải pháp giúp ích cho việc học trợ từ dành cho ngườihọc tiếng Nhật

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Hai trợ “に(ni)” và “で(de)” và đối tượng nghiên cứu chính trong bài nghiên cứucủa người viết Đồng thời dựa trên kiến thức của bộ sách “Mina No Nihongo I”,

Trang 14

“Mina No Nihongo II” (Nhóm nhiều tác giả), và cuốn “初級日本語文法ハンドブ

ッ ク ” (Nhóm tác giả いおり庵 功い さお雄 (Iori Isao), まつ松 岡おか ひろむ弘 (Matsuoka Hiromu),なかにし

中西久く 実み 子こ (Kanashi Kumiko), 山やま だ田敏とし 弘ひろ (Yamada Toshihiro), 高たか梨なし 信し 乃の(Takanashi Shino)) Song người viết chỉ nghiên cứu ý nghĩa và cách sử dụng của haitrợ từ này chủ yếu trong phạm vi thuộc trợ từ cách, đồng thời chỉ tiến hành so sánh,đối chiếu giữa hai trợ từ với nhau, mà không nhắc đến mối quan hệ giữa “に(ni)”hoặc “で(de)” với các trợ từ khác như “が(ga)”, “を(wo)”, v.v Tuy nhiên, do giớihạn về lượng kiến thức của người viết trước một số vấn đề có nội dung hay phạm vinghiên cứu khá rộng và phức tạp, cùng với một số hạn chế về thời gian cũng nhưkhuôn khổ, bài nghiên cứu chưa thể đi sâu vào nghiên cứu một cách toàn diện về đốitượng nghiên cứu có nhiều hạn chế nhất định

5 Phương pháp nghiên cứu

Với mục đích tìm hiểu “Ý nghĩa, cách sử dụng của hai trợ từ “に(ni)” và “で(de)”

và một số giải pháp về phương pháp học trợ từ tiếng Nhật”, người viết sử dụngnhững phương pháp như sau:

❖Liệt kê: Người viết tiến hành liệt kê những kiến thức liên quan đến hai trợ từ

“に(ni)” và “で(de)” từ những kiến thức đã học của người viết, các tài liệu, sáchgiáo khoa, cả tiếng Nhật và tiếng Việt Đồng thời tiến hành trích dẫn nguồn nhằmphục vụ cho quá trình nghiên cứu khoa học

❖So sánh: Sau khi thực hiện những phương pháp trên, người viết tiến hành sosánh những điểm giống và khác biệt giữa hai trợ từ theo tình huống cụ thể Qua đógiúp người học tiếng Nhật nắm được sự khác biệt giữa hai trợ từ, từ đó phần nàogiảm được tỷ lệ sử dụng sai hoặc nhầm lẫn hai trợ từ “に(ni)” và “で(de)” với nhau

❖Phân tích: Người viết tiến hành phân tích từ những tài liệu đã tổng hợp, liệt kê,

so sánh được để đúc kết ra được những quan điểm của người viết liên quan đến đềtài nghiên cứu như những điểm khác biệt, đặc trưng riêng của hai trợ từ và một số đềxuất, kiến nghị về phương pháp học của trợ từ trong tiếng Nhật nói chung và hai trợ

từ “に(ni)” và “で(de)” nói riêng;

Trang 15

❖Tổng hợp: Bước quan trọng không thể thiếu chính là tổng hợp kết quả sau quátrình chọn lọc, sắp xếp những đúc kết từ các phương pháp trên Bên cạnh đó, ngườiviết còn kết hợp ghi nhận và tổng hợp những ý kiến đóng góp chân thành từ giáoviên hướng dẫn, những nhà nghiên cứu, giáo viên, bạn bè, các bạn sinh viên, các anhchị đồng nghiệp, có hiểu biết và trình độ nhất định về tiếng Nhật để làm tài liệucho bài nghiên cứu của người viết.

6 Đóng góp của đề tài và những dự kiến nghiên cứu tiếp tục về đề tài

Người viết đưa ra những phân tích và so sánh về hai trợ từ “に(ni)” và “で(de)”nhằm đóng góp sức mình giúp người học nắm được tính chất, đặc trưng, cách sửdụng của hai trợ từ, nhờ đó có thể hạn chế tỉ lệ mơ hồ về cách sử dụng, sử dụng chưađúng, hoặc nhầm lẫn giữa hai trợ từ với nhau Đồng thời người viết hy vọng nghiêncứu của người viết có thể giúp ích cho người học tiếng Nhật còn gặp khó khăn vềhai trợ từ “に(ni)”, “で(de)” và góp một phần vào tủ sách tài liệu tiếng Nhật miễnphí còn khá hạn chế ở Việt Nam

Song nếu có điều kiện, người viết không chỉ muốn bài nghiên cứu chỉ dừng lại ở

đề tài “ý nghĩa, cách sử dụng của hai trợ từ “に(ni)”, “で(de)” và một số giải pháp

về phương pháp học trợ từ tiếng Nhật”, mà muốn phát triển đề tài lên cao hơn vàphạm vi rộng hơn nữa Người viết muốn nghiên cứu một cách toàn diện về trợ từ

“に(ni)” và “で(de)” Đặc biệt là mối quan hệ giữa hai trợ từ này với một số trợ có ýnghĩa hoặc cách dùng khá tương tự nhau, dễ gây nhầm lẫn cho người học như “を(wo)”, “から(kara)”, Sau đó người viết dự định mở rộng sang nghiên cứu về liên

từ phổ biến trong tiếng Nhật, nghiên cứu được những đặc điểm riêng của các liên từ,v.v nhằm hỗ trợ người học trong quá trình học cũng như ôn luyện cho các cuộc thinhư JLPT, v.v Không dừng lại ở đó, người viết dự định sẽ tiếp tục tiến hành khảosát về những khó khăn, sai lầm người học tiếng Nhật thường mắc phải, từ đó làmtiền đề tiếp tục tiến hành các công cuộc nghiên cứu tiếp theo nhằm mục đích caonhất là giải quyết được (càng nhiều càng tốt) những khó khăn, vấn đề nan giải củangười học tiếng Nhật

Trang 16

7 Cấu trúc của đề tài

Công trình nghiên cứu ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục từ viết tắt, danhmục bảng và biểu đồ, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, đề tài được kết cấuthành 3 mục như sau:

Chương 1: Khái quát về trợ từ trong tiếng Nhật

Chương 2: Ý nghĩa và cách dùng của hai trợ từ “に(ni)” và “で(de)”

Chương 3: Một số giải pháp về phương pháp học trợ từ “に(ni)” và “で(de)” nóiriêng và trợ từ tiếng Nhật nói chung

Trang 17

Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ TRỢ TỪ TRONG TIẾNG NHẬT

Tiếng Nhật (日本語 Nihongo) là ngôn ngữ chính thức của đất nước Nhật Bản và

đang được hơn 125 triệu người sử dụng Tiếng Nhật đa số đều nằm trong top 10 trênnhững bảng xếp hạng về độ khó học của các ngôn ngữ nước ngoài Điển hình, tiếngNhật đứng vị trí thứ 5 trong bảng xếp hạng “10 ngôn ngữ khó học nhất thế giới” doUNESCO đề xuất Tiếng Nhật là một ngôn ngữ chắp dính, khác biệt với tiếng Việtvốn thuộc vào loại ngôn ngữ đơn lập phân tích cao Tiếng Nhật có hệ thống chữ viếtgồm 4 bảng chữ cái: hiragana (ひらがな), katakana (カタカナ), Kanji (かんじ),romaji Hệ thống âm tiết phức tạp và kho từ vựng rộng lớn (chịu ảnh hưởng nhiều từtiếng Hán và vay mượn từ tiếng Anh) Bên cạnh đó, độ khó của tiếng Nhật còn đượcthể hiện qua hệ thống kính ngữ, những lễ nghi, quy tắc số lượng nhiều và phức tạp,gây không ít khó khăn cho người nước ngoài mong muốn chinh phục cả ngôn ngữ,

và văn hóa của xứ Phù Tang Trong số đó, không thể không nhắc đến “trợ từ”, đây

là một trong những thành phần quan trọng cấu tạo nên câu, đồng thời cũng là mộttrong những đối tượng gây nhiều khó khăn, thậm chí là nguyên nhân gây ra tìnhtrạng “nản” tiếng Nhật của một bộ phận người học tiếng Nhật Song “trợ từ” cũngkhông phải là từ vựng hay khái niệm mới Bởi trong tiếng Việt, từ lâu đã có kháiniệm “trợ từ1” và sử dụng xuyên suốt từ trước đến nay

Vậy trợ từ trong tiếng Nhật là gì? Có vai trò, đặc điểm như thế nào?

1 1 Khái niệm

Trợ từ(助詞 joshi)là một trong những thành phần cấu tạo nên câu Có vai trò

quan trọng là kết nối, thể hiện rõ ý nghĩa, vai trò của từ/cụm từ mà trợ từ đi sau vàcác thành phần trong câu Trợ từ thường đứng sau danh từ, thể hiện mối quan hệgiữa từ/cụm từ này với từ/cụm từ khác, hoặc bổ sung ý nghĩa nhất định trong câu[15] Trợ từ có hai đặc trưng chính, thứ nhất là “phụ thuộc” Trợ từ không có nghĩa

1 Trợ từ (trong tiếng Việt): là từ đặt ở sau một từ khác hoặc ở cuối một câu để làm cho lời nói thêm đậm đà, thân mật hoặc mạnh mẽ, như: nhỉ, nhé, (trích tudienso.com) Và khi câu lược bỏ trợ từ, câu vẫn có nghĩa.

Trang 18

khi đứng một mình, luôn đi chung với từ độc lập2, hoặc từ độc lập đi kèm với phó từ.Đặc trưng thứ hai là “không có tính vận dụng”, tức không bị biến đổi hình dạng dùtrong bất kỳ hoàn cảnh nào に(ni) vẫn là trợ từ に, で(de) vẫn là trợ từ で, が(ga)vẫn là trợ từ が không có bất kỳ biến đổi nào về ngoại hình.[20]

①X ( ) Y ( ) 怒る。

Ví dụ ①, trong mẫu câu “X ( ) Y ( ) 怒る”, nếu không có trợ từ giữa những

khoảng trống của danh từ X, Y, và động từ nổi giận (怒る Okoru), câu sẽ hoàn toàn

không có nghĩa Vậy sau khi thêm trợ từ vào thì câu sẽ mang ý nghĩa như thế nào?

Có nhiều trường hợp trợ từ có thể sử dụng trong trường hợp này Và với mỗi trườnghợp, câu sẽ có ý nghĩa khác nhau, tối thiểu là khác nhau về sắc thái nghĩa: “X と Yが怒る” (bạn X và Y đều nổi giận); “X が Y を怒る” (bạn X giận bạn Y); “X を Yが怒る” ( bạn Y giận bạn X); Qua ví dụ ① có thể khẳng định vai trò quan trọng

và sự linh hoạt, đa dạng của trợ từ Nhờ có trợ từ, câu văn được rõ ràng về mặt ýnghĩa, và khi thay đổi vị trí các thành phần trong câu, trợ từ giúp xác định vai trò(chủ ngữ, vị ngữ ) của các thành phần đó

Ví dụ ②:

わたしはさくら大学で勉強しています。

(watashi wa sakura daigaku de benkyou shiteimasu)

(Tôi đang học ở trường đại học Sakura.)

Trong đó trợ từ は(wa) kết nối chủ ngữ “tôi (わたし)” và cụm vị ngữ phía sau.Cụm “trường đại học Sakura (さくら大学)” và trợ từ で theo sau được thêm vàonhằm bổ sung địa điểm mà chủ thể “tôi” đang học chính là “trường đại học Sakura”.Trợ từ で (de) vừa là dấu hiệu giúp người đọc, người nghe xác định danh từ liềntrước mang ý nghĩa chỉ địa điểm, và bổ sung, làm rõ ý nghĩa cho câu Đồng thời kếtnối các từ/cụm từ “tôi - đại học Sakura - đang học” trở thành câu văn hoàn chỉnh cả

2 Từ độc lập: là những từ có thể tạo thành cụm từ một cách độc lập Nói cách khác là những từ có ý nghĩa đầy

đủ, có thể một mình đảm đương chức năng ngữ pháp trong cụm từ hoặc câu Bao gồm: danh từ (名詞), động

từ (動詞), tính từ (形容詞), động tính từ (形容動詞), phó từ (副詞), liên thể từ (連体詞), liên từ (接続詞), thán từ (感動詞)

Trang 19

về hình thức lẫn ngữ nghĩa Tuy nhiên, trong một số trường hợp, có thể lược bỏ trợ

từ, thậm chí cả cụm danh từ liền trước nếu đối phương vẫn hiểu đúng nghĩa Nhưtrong ví dụ, nếu lược bỏ trợ từ は (trợ từ chỉ chủ thể) cùng danh từ liền trước là “tôi(わたし)”, thì đối phương vẫn ngầm hiểu đúng rằng chủ thể không nhắc rõ trực tiếp

ở đây vẫn là “tôi”, và tôi đang học tại trường đại học Sakura, không phải bất kỳ chủthể nào khác

1.2 Phân loại

Trong tiếng Nhật, có rất nhiều trợ từ và đi theo là hàng trăm ý nghĩa và cách sửdụng khác nhau Và dựa theo những tiêu chí khác nhau về hình thức, chức năng, vàquan điểm của từng học giả mà tiếng Nhật có nhiều cách phân loại trợ từ Song theo

sự nghiên cứu của các tác giả いおり庵 功い さお雄 (Iori Isao), 松まつおか岡ひろむ弘 (Matsuoka Hiromu),なかにし

中西久く 実み 子こ (Kanashi Kumiko), 山やま だ田敏とし 弘ひろ (Yamada Toshihiro), 高たか梨なし 信し 乃の(Takanashi Shino) trong cuốn sách “初級日本語文法ハンドブック” [8], trợ từđược phân thành hai loại: trợ từ cách và trợ từ xác lập3

1.2.1 Trợ từ cách (格助詞 Kaku joshi)

Theo cuốn sách “初級日本語文法ハンドブック” [8], trợ từ cách là nhữngtrợ từ đi chung với danh từ (thường đứng sau danh từ), biểu thị mối quan hệ giữadanh từ đi trước với các thành phần khác trong câu Có 9 trợ từ thuộc trợ từ cách: が(ga), を(o), に(ni), へ(he), と(to), より(yori), から(kara), で(de)

Trợ từ cách được xem là trợ từ thuần túy mang ý nghĩa ngữ pháp và có ý nghĩaphụ thuộc vào danh từ (mà trợ từ đi sau) hoặc vị ngữ trong câu (phần lớn là động từ).Trong câu, các thành phần có thể thay đổi rất linh hoạt Vì thuộc nhóm mang ý nghĩa

về ngữ pháp nên trợ từ cách giúp người đọc, người nghe xác định được vai trò củacác thành phần trong câu như thành phần nào đi với trợ từ nào là chủ ngữ, vị ngữ,trạng ngữ, Từ đó hiểu được ý nghĩa và sắc thái mà người nói, người viết muốn

3 trợ từ xác lập: Mượn thuật ngữ từ bài luận văn thạc sĩ “日本語におけるとりたて助詞及びベトナム人日 本語学習者のよくみられる誤用 ” của tác giả Lê Thị Ngọc, thuộc khóa sau đại học, trường Đại học quốc gia Hà Nội, 2014.

Trang 20

diễn đạt Các trợ từ が(ga), を(o) (và một phần (ý nghĩa, cách sử dụng, ) của に(ni)vàと(to) được sử dụng với nhiều vai trò khác nhau tùy thuộc vào ý nghĩa của vị ngữ

(động từ) Ví dụ trong câu: “子供が笑っている” (Kodomo ga waratte iru-Đứa bé

đang cười), trợ từ が(ga) đóng vai trò thể hiện chủ thể của hành động “cười” Trong

một ví dụ khác: “川がきれいだね” (Kawa ga kirei da ne-Dòng sông thật đẹp), trợ

từ が(ga) tuy cũng đóng vai trò thể hiện chủ thể, song không còn là chủ thể của hànhđộng mà là chủ thể của trạng thái “đẹp” Mặc khác, các trợ từ cách còn lại (に(ni),

へ(he), と(to), より(yori), から(kara), で(de) và một phần (ý nghĩa, cách sử dụng, )của に(ni) vàと(to) có tính chất là ý nghĩa sẽ thay đổi theo danh từ mà trợ từ cách đikèm phía sau, mà không phụ thuộc hay thay đổi ý nghĩa theo động từ Ví dụ trongmẫu câu:

③( )で人形を作りました。

(~ de ningyou wo tsukurimashita) (Búp bê làm bởi/bằng ~)

Nếu thay vào ô trống các danh từ khác nhau, thì tương ứng ý nghĩa câu văn sẽ

có sựu thay đổi, và sự thay đổi này phụ thuộc vào danh từ được điền vào ô trống

Bảng 2.1: Biểu thị ý nghĩa của câu phụ thuộc vào ý nghĩa của danh từ (N)

Danh từ (N) Câu Dịch nghĩa

Địa điểm

教室

(kyoushitsu-phòng học)

教室で人形を作りました。

Búp bê làm ở phòng

học

Đơn vị二人

(futari-hai người)

二人 で人形を作りました。

Búp bê làm bởi hai

người

1.2.2 Trợ từ xác lập (とりたて助詞 Toritate joshi)

Theo cuốn sách “初級日本語文法ハンドブック” [8], trợ từ xác lập là nhữngtrợ từ thể hiện nhận thức, sự nắm bắt của người nói đối với sự kiện, sự việc xảy ra

Trang 21

(Tanakasan mo kita) (Anh Tanaka cũng đến.)

Ví dụ ④ không chỉ thể hiện ý nghĩa rằng anh Tanaka đã đến (田中さんが来た)

mà còn thể hiện ngụ ý của người nói là “ngoài anh Tanaka, cũng có những ngườikhác đến” Nếu thay trợ từ も(cũng) thành だけ(chỉ có), ngụ ý của người nói sẽ trởthành “chỉ có anh Tanaka đến, ngoài ra không còn bất cứ ai khác đến”

Ở cấp độ sơ cấp, trợ từ xác lập gồm 16 trợ từ: も(mo), だけ(dake), しか~ない(shika nai), ばかり(bakari), は(wa), くらい/ぐらい(kurai/gurai), こそ(koso), さえ(sae), すら(sura), だって(datte), でも(demo), など(nado), なら(nara), なんか(nanka), のみ(nomi), まで(made) Ngoài ra, ở cấp độ cao hơn (trung, thượng cấp),

có thêm những trợ từ xác lập khác

Trợ từ xác lập có đặc điểm là có thể tập hợp thành cụm danh từ, động từ, phó

từ, và tùy theo trường hợp sẽ có những quy tắc kết hợp khác nhau Ví dụ tập hợp,kết hợp trợ từ xác lập ばかり(ba ka ri) và động từ có đuôi ている(teiru) bằng cách:tách động từ V ている thành “て” và “いる”, sau đó chèn ばかりở giữa, sau đó kếthợp lại sẽ tạo thành cụm động từ có đuôi “てばかりいる”(chỉ toàn làm gì đó)

⑤試験が近いのに妹は遊んでばかりいる。

(Shiken ga chikai no ni imouto wa asonde bakari iru)

(Sắp đến kỳ thi rồi, vậy mà em trai toàn chơi thôi.)

Trang 22

Chương 2: Ý NGHĨA, CÁCH DÙNG CỦA HAI TRỢ TỪ で(DE)

và に(NI)

2.1 Ý nghĩa, cách dùng của trợ từ に(ni)

2.1.1 Thể hiện nơi chốn tồn tại của sự vật

4của sách Minna no Nihongo.[1]

⑥机の上にリンゴがあります。

(Tsukue no ue ni ringo ga arimasu) (Ở trên bàn có quả táo.)

Ngoài ra động từ V còn được chia ở thể “V ている” hoặc “V てある” hoặcmột số trường hợp ngoại lệ khác nhằm diễn tả trạng thái phát sinh từ kết quả củahành động5 [2]

⑦庭に花が咲いている。

(Niwa ni hana ga saite iru) ( Hoa đang nở trong vườn.)

2.1.2 Thể hiện điểm đến của động từ

Cấu trúc「場所」+に+「名詞」+V (1.2)

Cấu trúc (1.2) thể hiện ý nghĩa “chỉ điểm đến của động từ” với động từ V làđộng tác, hành động, mà sau khi kết thúc sẽ hướng đến hoặc tồn tại tại danh từ 名詞(N)

4 Trang 70, Bài 10, sách Minna no Nihongo Bản dịch và Giải thích ngữ pháp Sơ cấp I [1]

5 Trang 26, bài 29 và trang 32, bài 30, sách Minna no Nihongo Bản dịch và Giải thích ngữ pháp Sơ cấp II [2]

Trang 23

2.1.2.1 Thể hiện nơi đến, điểm đến của động tác liên quan đến chuyển động

Cấu trúc「場所」+に+「名詞」+V(移動動詞など) (1.2.1)

(Tạm gọi danh từ chỉ địa điểm場所 là N1; danh từ chỉ đối tượng名詞 là N2; và động từ di chuyển là V)

Trợ từ に(ni) thể hiện điểm đến của động từ là tại địa điểm N1 với động từ

V thường là động từ di chuyển như 行く(iku), 来る(kuru), 帰る(kaeru) Hoặc lànhững động từ sau khi kết thúc, kết quả sẽ tồn tại tại địa điểm N như 座る(suwaru),

乗る(noru), Trong đó đối tượng N2 có thể là đối tượng có thể chuyển động nhưngười, động vật, hoặc đối tượng không thể chuyển động như vật, hoa lá, cànhcây,

⑧来年イタリアに行きます。

(Rainen itaria ni ikimasu) (Năm sau tôi đi/sang Italia.)

⑨壁に絵を飾ってください。

(Kabe ni e wo kazatte kudasai) (Hãy trang trí bức tranh lên tường.)

2.1.2.2 Thể hiện phương hướng của chuyển động

⑩電車が大阪に向かっています。

(Densha ga oosaka ni mukatte imasu) (Xe điện đang chạy về hướng Osaka.

⑪手を頭の上に挙げ、まっすぐ私の方にあるいてくる。

Trang 24

(Te wo atama no ue ni age massugu watashi no hou ni aruite kuru)

(Đưa tay lên đầu và đi thẳng về phía tôi.)

2.1.2.3 Thể hiện mục đích hướng đến của động từ

Động từ kết hợp với ý nghĩa cả câu thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện độngtác là vì hướng đến mục đích nào đó Thường được thể hiện qua ba cấu trúc ngữpháp biểu thị mục đích được đề cập đến trong cuốn Minna no Nihongo [1] [2]

❖Cấu trúc 「動詞的名詞」+に+「場所」+へ+V (1.2.3a)

Biểu thị ý nghĩa di chuyển đến đâu để làm gì6 [1]

⑫私はデパートへ買い物に行きます。

(Watashi wa depaato he kaimono ni ikimasu)

(Tôi đến trung tâm thương mại mua sắm.)

❖Cấu trúc 「名詞」+に+V (使う、使用する ) (1.2.3b)

Biểu thị ý nghĩa sử dụng, dùng cái gì đó vì để mục đích nào đó7 [2]

⑬スマホはもっぱら連絡に使う。

(Sumaho wa moppara renraku ni tsukau)

(Điện thoại sử dụng chủ yếu để liên hệ/liên lạc.)

❖Cấu trúc 「名詞」+に+V (1.2.3c)

Biểu thị ý nghĩa thực hiện hành động V là vì “làm~” “để làm~” (quà, quà kỷniệm )8 [2]

⑭山田さんが結婚のお祝いにこの時計をくださいました。

(Yamada san ga kekkon no oiwai ni ko no tokei wo kudasaimashita)

(Anh Yamada đã tặng tôi đồng hồ làm quà mừng kết hôn.)

2.1.3 Thể hiện kết quả của sự biến đối

Cấu trúc「名詞」+ に +V (1.3)

Cấu trúc (1.3) thể hiện ý nghĩa “chỉ kết quả của sự biến đổi” Trong đó động từ

V là thường là các động từ như になる(ni naru), にする(ni suru), に変わる(ni

6 Trang 89, bài 13, sách Minna no Nihongo Bản dịch và Giải thích ngữ pháp Sơ cấp I [1]

7 Trang 104, bài 42, sách Minna no Nihongo Bản dịch và Giải thích ngữ pháp Sơ cấp II [2]

8 Trang 99, bài 41, sách Minna no Nihongo Bản dịch và Giải thích ngữ pháp Sơ cấp II [3]

Trang 25

kawaru), thể hiện sự biến đổi, chuyển hóa từ hình thái này sang hình thái khác, từtrạng thái này sang trạng thái khác của đối tượng Sự biến đổi đó có thể nhìn thấybằng mắt thường (hữu hình) hoặc qua cảm nhận (vô hình).

⑰毎朝、6 時に起きます。

(Maiasa roku ji ni oki masu) (Mỗi sáng tôi đều thức dậy lúc 6 giờ.)

⑱火曜日(に)東京に行きます。

(Kayoubi (ni) toukyou ni ikimasu) (Tôi sẽ đi Tokyo vào thứ ba.)

Ngoài ra còn có những trường hợp danh từ chỉ thời gian chỉ thời gian nhưngkhông dùng trợ từ に(ni) như

❖Thời gian không có con số cụ thể

❖Ngày: おととい(hôm kia), きのう(hôm qua), きょう(hôm nay), あした(ngày mai),

9 Trang 35, bài 4, sách Minna no Nihongo Bản dịch và Giải thích ngữ pháp Sơ cấp I [1]

Trang 26

❖Tuần: 先週(tuần trước), 今週(tuần này), 来週(tuần sau),

❖Tháng: 先月(tháng trước), 今月(tháng này), 来月(tháng sau),

❖Năm: 去年(năm trước), 今年(năm nay), 来年( sau),

❖Hoặc ngoài ra còn có các trường hợp: 毎~, 今~, いつ~

2.1.5 Thể hiện đối tượng, chủ thể của hành động

Cấu trúc 「名詞1」は+「名詞2」+に+V (1.5)

2.1.5.1 Trường hợp 名詞(N1) là chủ thể hành động, 名詞(N2) là đối tượng hướng đến của hành động

❖Trường hợp 1: Động từ V là động từ ở thể chủ động, thể hiện hàm ý “chođi”, “trao đi” hướng đến đối tượng N2 của chủ thể N1 như: あげる(ageru-cho/tặng)、

貸す(kasu-cho mượn)、教える(oshieru-dạy), 10 [1]

⑲先生に日頃の感謝を伝える。

(Sensei ni higoro no kansha wo tsutaeru)

(Tôi bày tỏ (truyền đạt) lòng biết ơn bấy lâu với giáo viên.)

❖Trường hợp 2: Động từ V (động từ chủ động), thể hiện tác động đối vớiđối tượng (người/vật/ ) hàm ý với mục đích nào đó Không thể hiện ý nghĩa “traođi” hay “cho đi” như trường hợp 1

⑳漢字の読み方がわからなかったら、先生に聞きます。

(Kanji no yomikata ga wakaranakattara sensei ni kikimasu.)

(Nếu không biết cách đọc kanji, tôi sẽ hỏi giáo viên.)

2.1.5.2 Trường hợp 名詞(N2) là chủ thể hành động, 名詞(N1) là đối tượng hướng đến của hành động

❖Trường hợp 1: Động từ V (thể chủ động) mang hàm ý “nhận ” như:もらう/いただく(morau/itadaku-nhận)、借りる(kariru-mượn)、習う(narau-học) 11 [1][2]

10 Trang 52, bài 7, sách Minna no Nihongo Bản dịch và Giải thích ngữ pháp Sơ cấp I [1]

11 Trang 53, bài 7, sách Minna no Nihongo Bản dịch và Giải thích ngữ pháp Sơ cấp I [1] và Trang 98-99, bài

41, sách Minna no Nihongo Bản dịch và Giải thích ngữ pháp Sơ cấp II [2]

Trang 27

(Satousan ni chuugokugo wo osowareru)

(Tôi được học tiếng Trung Quốc từ cô Sato./Cô Sato dạy tiếng Trung Quốc cho tôi.)

❖Trường hợp 2: Động từ thể V て(もらう/くれる/いただく/くださる)12[1] [2]

(Densha no naka de hen na hito ni tonari ni suwararemashita)

(Trên tàu, tôi bị một người kỳ lạ ngồi vào bên cạnh./Trên tàu, một người kỳ

lạ ngồi ở bên cạnh tôi.)

❖Trường hợp 4: Động từ thể sai khiến14[2]

㉔先生は生徒に自由に意見を言わせました。

(Senei wa seito ni jiyuu ni iken wo iwasemashita)

(Giáo viên cho học sinh tự do phát biểu ý kiến)

2.1.6 Thể hiện lý do phát sinh trạng thái hoặc tâm trạng, tình cảm

Cấu trúc 「名詞」+に+V (1.6)

Trong đó danh từ là đối tượng hướng đến của động từ/tính từ, và tùy theo ýnghĩa của các thành phần trong câu và ngữ cảnh mà thể hiện trạng thái phát sinhhoặc thể hiện tâm trạng, tình cảm Đồng thời danh từ vừa là đối tượng hướng đếncủa động từ/tính từ, vừa biểu thị lý do, nguyên nhân

㉕将来に悩んでいる。

(Shourai ni nayandeiru) ((Tôi) đang phiền não về tượng lai.)

12 Trang 154, bài 24, sách Minna no Nihongo Bản dịch và Giải thích ngữ pháp Sơ cấp I [1] và Trang 98-99, bài 41, sách Minna no Nihongo Bản dịch và Giải thích ngữ pháp Sơ cấp II [2]

13 Trang 74, bài 37, sách Minna no Nihongo Bản dịch và Giải thích ngữ pháp Sơ cấp II [2]

14 Trang 140, bài 48, sách Minna no Nihongo Bản dịch và Giải thích ngữ pháp Sơ cấp II [2]

Trang 28

(Renaisuru koto ni tsukareta) (Tôi mệt mỏi vì tình yêu.)

Trong ví dụ ㉕, chủ thể “tôi” đang ở trạng thái phiền não (悩んでいる-V てい

る thể hiện trạng thái15 [2] Trạng thái này tồn tại, tác động đến chủ thể, nguyênnhân được cho là vì 将来(tương lai), có thể là phiền não vì những dự định, kế hoạchcho tương lai Tương lai là danh từ vừa là lý do, vừa là đối tượng động từ “phiềnnão” hướng đến, gắn chặt đối tượng “tương lai” và chủ thể “tôi” gây nên trạng thái

“phiền não” đang tiếp diễn

Tương tự trong ví dụ ㉖, 恋愛すること(chuyện tình yêu) cũng vừa thể hiện lý

do, vừa là đối tượng hướng đến của động từ “疲る”, gắn chặt chủ thể tôi với chuyệntình yêu, có thể là những câu chuyện bi quan về tình yêu, hoặc những đổ vỡ củachính chủ thể trong chuyện tình cảm khiến chủ thể phát sinh tâm trạng “mệt mỏi”

(go kai ni ichi kai wa shippai suru) (Cứ 5 lần thì 1 lần thất bại.)

15 Trang 26, bài 29, sách Minna no Nihongo sơ cấp 2, Bản dịch và Giải thích Ngữ pháp [2]

Ngày đăng: 27/11/2022, 08:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Công ty cổ phần 3A Corporation (2014), Minna no Nihongo Bản dịch và Giải thích Ngữ Pháp Sơ cấp I, công ty cổ phần 3A Corporation, Tokyo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Minna no Nihongo Bản dịch và Giải thích Ngữ Pháp Sơ cấp I
Tác giả: Công ty cổ phần 3A Corporation
Nhà XB: công ty cổ phần 3A Corporation
Năm: 2014
[2]. Công ty cổ phần 3A Corporation (2014), Minna no Nihongo Bản dịch và Giải thích Ngữ Pháp Sơ cấp II, công ty cổ phần 3A Corporation, Tokyo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Minna no Nihongo Bản dịch và Giải thích Ngữ Pháp Sơ cấp II
Tác giả: Công ty cổ phần 3A Corporation
Nhà XB: Công ty cổ phần 3A Corporation, Tokyo
Năm: 2014
[3]. Huỳnh Thanh Long (2022), Giảng viên ngành Nhật Bản học-khoa Đông Phương- trường Đại học Lạc Hồng, bài giảng về “Phân loại, ý nghĩa và cách sử dụng của hai trợ từ cách に (ni) và で (de)”, Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại, ý nghĩa và cách sử dụng của hai trợ từ cách に (ni) và で (de)
Tác giả: Huỳnh Thanh Long
Năm: 2022
[4]. Keiko Uesawa Chevray, Tomi Ko Kuwahi Ra, do Hoàng Sinh Phúc biên dịch (2003), Ngữ pháp tiếng Nhật hiện đại, nhà xuất bản Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp tiếng Nhật hiện đại
Tác giả: Keiko Uesawa Chevray, Tomi Ko Kuwahi Ra
Nhà XB: Nhà xuất bản Đà Nẵng
Năm: 2003
[5]. Lê Anh Tuấn (2005), luận văn thạc sĩ: “Khảo sát chức năng và hoạt động của trợ từ tiếng Nhật”, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát chức năng và hoạt động của trợ từ tiếng Nhật
Tác giả: Lê Anh Tuấn
Nhà XB: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2005
[6]. Nguyễn Tài Cẩn (1996), Ngữ pháp tiếng Việt, nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội.B. TIẾNG NHẬT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Tài Cẩn
Nhà XB: nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 1996
[7]. 株式会社スリーエーットワーク (2014) 、 みんなの日本語初級 I 、 II 、 株 式会社スリーエーットワーク、 東京都。 Sách, tạp chí
Tiêu đề: みんなの日本語初級 I, II
Tác giả: 株式会社スリーエーットワーク
Nhà XB: 株式会社スリーエーットワーク
Năm: 2014
[8]. 庵功雄、 松岡弘、中西久実子、山田敏弘、高梨信乃 (2000) 、 初級日本 語文法ハンドブック , 株式会社スリーエーットワーク , 東京都。 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 初級日本語文法ハンドブック
Tác giả: 庵功雄, 松岡弘, 中西久実子, 山田敏弘, 高梨信乃
Nhà XB: 株式会社スリーエーットワーク
Năm: 2000
[11]. 安 祥希 (2016) 、博士論文 「現代日本語における助詞「に」の研究」、筑波大学 博士(言語学)、 日本。C. CÁC BÀI BÁO, TRANG WEB Sách, tạp chí
Tiêu đề: 現代日本語における助詞「に」の研究
Tác giả: 安 祥希
Nhà XB: 筑波大学
Năm: 2016
[12]. Vũ Khuyên (2021) “Quan hệ Việt Nam - Nhật Bản đang ở giai đoạn tốt nhất trong lịch sử”, Báo điện tử VOV (đài tiếng nói Việt Nam), ngày 22/11/2021.(https://vov.vn/chinh-tri/quan-he-viet-nam-nhat-ban-dang-o-giai-doan-tot-nhat-trong-lich-su-906591.vov) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ Việt Nam - Nhật Bản đang ở giai đoạn tốt nhấttrong lịch sử
[13]. Trung tâm Giao lưu Văn Hóa Nhật Bản-Japan Foundation- 国際交流基金(1972), thống kê “ 海外の日本語教育の現状 2018 年度日本語教育機関調査より ”, trang 19.(https://jpf.org.vn/thong-tin-chung-cua-giao-duc-tieng- nhat) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"海外の日本語教育の現状"2018"年度日本語教育機関調査より
Tác giả: Trung tâm Giao lưu Văn Hóa Nhật Bản-Japan Foundation- 国際交流基金
Năm: 1972
[14]. Nguyễn Thiện Giáp (1998), “Dẫn luận Ngôn ngữ học”, Nhà xuất bản Giáo dục, trang 298-305 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dẫn luận Ngôn ngữ học
Tác giả: Nguyễn Thiện Giáp
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1998
[15]. Từ điển Nhật-Nhật: https://www.weblio.jp [16]. Từ điển Nhật-Nhật: https://kotobank.jp [17]. Từ điển Việt-Việt: https://tratu.soha.vn [18]. Từ điển Việt-Việt: https://tudienso.com [19]. https://nihongonosensei.net/?p=6930#link16[20]. https://upwrite.jp/grammar/ Link
[9]. 友松悦子、 和栗雅子 (2004) 、 初級日本語文法総まとめ 20 ポイント、 株 式会社スリーエーットワーク、東京都。[10]. 般若洋子 (2015) 、博士論文 「格助詞「で」の研究」、 拓殖大学大学院、 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w