TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN THỊ AN HOÀI 17021911 NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH VỀ QUÊ LÀM VIỆC CỦA SINH VIÊN ĐÃ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NG[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ AN HOÀI
17021911
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH VỀ QUÊ LÀM VIỆC CỦA SINH VIÊN ĐÃ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ AN HOÀI
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH VỀ QUÊ LÀM VIỆC CỦA SINH VIÊN ĐÃ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC
CÔNG NGHIỆP TP.HCM
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
GVHD : TH.S LÊ THÚY KIỀU SVTH : NGUYỄN THỊ AN HOÀI
KHÓA : 13
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021
Trang 3GÁY BÌA KHÓA LUẬN
NTrang 4TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Mục đích của nghiên cứu nhằm xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định về quê làm việc của sinh viên đã tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp
TP.HCM
Để thực hiện nghiên cứu trên, cụ thể là thu thập dữ liệu và phân tích, tác giả tham khảo từ các lý thuyết của các nhà nghiên cứu trên thế giới và trong nước, mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên mô hình của tác giả Mai Thị Quỳnh Như (2020)
Nghiên cứu được tác giả thực hiện thông qua khảo sát trực tuyến 184 đối tượng là những sinh viên trường đại học Công Nghiệp TP.HCM đã tốt nghiệp và đi làm Phương pháp định lượng sử dụng các công cụ như thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach’s alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, kiểm định hồi quy
Kết quả hồi quy cho thấy các yếu tố tác động đến quyết định như sau: yếu tố có tác động lớn nhất là Thu nhập, yếu tố tác động thứ hai là Hỗ trợ từ phía gia đình, yếu tố có tác động thứ ba là Điều kiện kinh tế-xã hội, và cuối cùng là yếu tố Tình cảm quê hương
Từ kết quả nghiên cứu, một số hàm ý quản trị được đề xuất giúp các địa phương có thể đề xuất những chính sách phù hợp giúp thu hút sinh viên mới tốt nghiệp trở về cống hiến, đóng góp cho sự phát triển của quê nhà
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo và giảng dạy của quý thầy/cô đặc biệt là thầy/cô
trong khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM trong suốt 4 năm
học tại trường
Em xin chân thành cảm ơn cô Lê Thúy Kiều đã tận tình chỉ dẫn, định hướng cho em để
em có thể hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp một cách tốt nhất có thể
Chúc quý thầy cô có thật nhiều sức khỏe, thành công trong công việc và hạnh phúc trong
cuộc sống
Do kiến thức còn hạn hẹp nên không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được
mong nhận được những nhận xét, đóng góp của quý thầy cô để bài báo cáo được hoàn
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi Các kết quả nghiên cứu
và các kết luận trong nội dung báo cáo khóa luận là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có)
đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Trang 7CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc PHIẾU XÁC NHẬN CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên giảng viên: Lê Thúy Kiều
Mã số giảng viên:
Họ tên sinh viên: Nguyễn Thị An Hoài MSSV: 17021911
Giảng viên hướng dẫn xác nhận sinh viên hoàn thành đầy đủ các nội dung sau:
□
Sinh viên đã nộp đầy đủ các tài liệu theo yêu cầu của khoa trên ework.fba.iuh.edu.vn (e-learning) bao gồm: Bài báo cáo hoàn chỉnh (word), tập tin dữ liệu (data) và kết quả thống kê Excel, SPSS, STATA, R, SAS… Các tập tin không được cài đặt mật khẩu, yêu cầu phải xem và hiệu chỉnh đượcTP.HCM, ngày tháng… năm 2021
Giảng viên hướng dẫn
Trang 8CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lâp - Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Kính gửi: Khoa Quản trị kinh doanh
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị An Hoài Mã học viên: 17021911
Hiện là học viên lớp: DHQT13A Khóa học: K13
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Hội đồng: 28
Tên đề tài theo biên bản hội đồng:
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định về quê làm việc của sinh viên đã tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM
Sinh viên đã hoàn chỉnh luận văn đúng với góp ý của Hội đồng và nhận xét của các phản
biện Nội dung chỉnh sửa như sau (ghi rõ yêu cầu chỉnh sửa, kết quả chỉnh sửa hoặc giải trình bảo lưu kết quả, trong đó sinh viên ghi rõ câu hỏi của hội đồng và trả lời từng câu hỏi):
Nội dung yêu cầu chỉnh sửa theo ý kiến
của hội đồng bảo vệ khóa luận tốt nghiệp
Kết quả chỉnh sửa hoặc giải trình (Trao đổi với giảng viên hướng dẫn về các nội dung góp ý của hội đồng trước khi chỉnh sửa hoặc giải trình)
1 Trình bày lại về tài liệu tham khảo;
Đã sửa các lỗi chính tả trong bài
2 Đã chỉnh lại định dạng, font chữ, khoảng cách, đề mục theo dướng dẫn của khoa
3 Đã bổ sung thêm phần tóm tắt mỗi chương: chương 1 (trang 1), chương 2 (trang 18), chương 3 (trang 19 và 41), chương 4 (trang
42 và 64,65), chương 5 (trang 66
và 74)
Trang 9Ý kiến giảng viên hướng dẫn:
Tp Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 7 năm 2021
Giảng viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Sinh viên
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 10MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu c ụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng nghiên cứu, đối tượng điều tra 2
1.5 Phạm vi nghiên cứu 3
1.6 Ý nghĩa 3
1.6.1 Ý nghĩa khoa học 3
1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
1.7 Kết cấu đề tài 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
2.1 Các khái niệm liên quan 5
2.1.1 Khái niệm hành vi 5
2.1.2 Khái niệm quyết định 5
2.1.3 Khái niệm việc làm 6
2.2 Các mô hình lý thuyết có liên quan 6
2.2.1 Thuyết hành động hợp lý của Ajzen và Fishbein (1975) (TRA: Theory of Reasoned Action) .6
2.2.2 Mô hình lý thuyết hành vi hoạch định của Ajzen 1991 (TPB: The Theory of Planning Behaviour) .7
2.3 Các nghiên cứu ứng dụng trong và ngoài nước có liên quan 9
2.3.1 Các nghiên cứu nước ngoài có liên quan 9
2.3.1.1 Tác giả Ashayna N Nisbett BA (Hons) (2011): Nghiên cứu Các khái niệm về thị trường lao động của sinh viên quốc tế Caribbean và các yếu tố ảnh hưởng đến các quyết định cần bỏ lỡ của họ ở Canada để làm việc hoặc về nhà 9
2.1.3.2 Nhóm tác giả Yuting Xu và Chongkun Xu (2018): Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng của việc trở về nhà để làm việc của sinh viên trường Cao đẳng thiểu số Tân Cương học tập tại tỉnh Giang Tây 10
2.3.2 Các nghiên cứu trong nước có liên quan 11
Trang 112.3.2.1 Tác giả Võ Ngọc Toàn (2012): Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nơi làm việc của sinh viên sắp tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế Trường
Đại học Cần Thơ 11
2.3.2.2 Tác giả Mai Thị Quỳnh Như (2020): Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về quê làm việc của sinh viên Đại học Duy Tân 12
2.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất 13
2.4.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 13
2.4.2 Giả thuyết nghiên cứu 16
2.4.2.1 Cơ hội làm việc 16
2.4.2.2 Tình cảm quê hương 16
2.4.2.3 Điều kiện kinh tế-xã hội 17
2.4.2.4 Thu nhập 17
2.4.2.5 Hỗ trợ từ phía gia đình 18
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 Tổ ng quan về nghiên cứu và quy trình nghiên cứu 19
3.1.1 Tổ ng quan về nghiên cứu 19
3.1.2 Tiến trình nghiên cứu 20
3.2 Phương pháp nghiên cứu 21
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu định tính 21
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng 22
3.2.2.1 Nghiên cứu định lượng sơ bộ 22
3.2.2.2 Nghiên cứu định lượng chính thức 23
3.2.3 Ưu điểm và hạn chế của phương pháp nghiên cứu 23
3.2.3.1 Phương pháp nghiên cứu định tính 23
3.2.3.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng 23
3.3 Thiết kế bảng câu hỏi và xây dựng thang đo 24
3.3.1 Xây dựng thang đo 24
3.3.1.1 Xây dưng thang đo sơ bộ 24
3.3.1.2 Kết quả kiểm định sơ bộ 27
3.3.1.3 Xây dựng thang đo chính thức 32
3.3.2 Thiết kế bảng câu hỏi chính thức 32
3.4 Phương pháp thu thập thông tin 33
3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 33
3.4.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp 33
Trang 123.5 Phương pháp chọn mẫu và phương pháp điều tra khảo sát 34
3.5.1 Cỡ mẫu 34
3.5.2 Phương pháp chọn mẫu 35
3.5.3 Phương pháp điều tra khảo sát 37
3.6 Phương pháp xử lý thông tin 37
3.6.1 Phương pháp xử lý thông tin thứ cấp 37
3.6.2 Phương pháp xử lý thông tin sơ cấp 38
3.6.2.1 Phân tích thống kê mô tả 38
3.6.2.2 Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach‘s Alpha 38
3.6.2.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) 39
3.6.2.4 Phân tích tương quan Pearson 40
3.6.2.5 Phương pháp phân tích hồi quy đa biến 41
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 42
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43
4.1 Phân tích tổng quan môi trường 43
4.1.1 Tổ ng quan Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM 43
4.1.2 Tổ ng quan về tình hình nhân lực Việt Nam 44
4.2 Phân tích dữ liệu khảo sát 45
4.2.1 Phân tích thống kê mô tả 46
4.2.2 Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha 48
4.2.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các yếu tố 52
4.2.4 Phân tích hệ số Pearson 55
4.2.5 Phân tích hồi quy tuyến tính 56
4.2.5.1 Kiểm định giá trị phù hợp với mô hình 56
4.2.5.2 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 57
4.2.5.3 Phân tích phương trình hồi quy 58
4.2.5.4 Kiểm định giả thuyết nghiên cứu 59
4.2.5.5 Thảo luận kết quả nghiên cứu 61
4.2.6 Tính giá trị trung bình mean cho các biến quan sát của các yếu tố 63
4.2.6.1 Yếu tố Tình cảm quê hương 63
4.2.6.2 Yếu tố Điều kiện kinh tế-xã hội 64
4.2.6.3 Yếu tố Thu nhập 64
4.2.6.4 Yếu tố Hỗ trợ từ phía gia đình 65
Trang 13CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
5.1 Kết luận 67
5.2 Đối sánh với các bài nghiên cứu có liên quan 68
5.2.1 Các khái niệm về thị trường lao động của sinh viên quốc tế Caribbean và các yếu tố ảnh hưởng đến các quyết định cần bỏ lỡ của họ ở Canada để làm việc hoặc về nhà c ủa tác giả Ashayna N Nisbett BA (Hons) năm 2011 68
5.2.2 Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng của việc trở về nhà để làm việc của sinh viên trường Cao đẳng thiểu số Tân Cương học tập tại tỉnh Giang Tây của nhóm 2 tác giả Yuting Xu và Chongkun Xu năm 2018 68
5.2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nơi làm việc của sinh viên sắp tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế Trường Đại học Cần Thơ của tác giả Võ Ngọc Toàn năm 2012 69
5.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về quê làm việc của sinh viên Đại học Duy Tân c ủa tác giả Mai Thị Quỳnh Như năm 2020 70
5.3 Đề xuất hàm ý quản trị 71
5.3.1 Hàm ý quản trị cho yếu tố Thu nhập 71
5.3.2 Hàm ý quản trị cho yếu tố Hỗ trợ từ phía gia đình 72
5.3.3 Hàm ý quản trị cho yếu tố Điều kiện kinh tế-xã hội 72
5.3.4 Hàm ý quản trị cho yếu tố Tình cảm quê hương 73
5.4 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Trang 14DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp các yếu tố kế thừa từ mô hình liên quan 27
Bảng 3.2 Bảng kết quả kiểm định Cronbach’s alpha yếu tố Cơ hội làm việc 27
Bảng 3.3 Bảng kết quả kiểm định Cronbach’s alpha yếu tố Tình c ảm quê hương 28
Bảng 3.4 Bảng kết quả kiểm định Cronbach’s alpha yếu tố Điều kiện kinh tế-xã hội 29 Bảng 3.5 Bảng kết quả kiểm định Cronbach’s alpha yếu tố Thu nhập 30
Bảng 3.6 Bảng kết quả kiểm định Cronbach’s alpha yếu tố Hỗ trợ từ phía gia đình 30
Bảng 3.7 Bảng kết quả kiểm định Cronbach’s alpha yếu tố Quyết định về quê làm việc 31
Bảng 3.8 Tóm tắt kết quả thực hiện kiểm định Cronbach's Alpha thang đo sơ bộ 31
Bảng 3.9 Bảng kết luận thang đo cho thang đo chính thức 32
Bảng 4.1 Kết quả Cronbach’S Alpha yếu tố Cơ hội làm việc 49
Bảng 4.2 Kết quả Cronbach’S Alpha yếu tố Tình cảm quê hương 49
Bảng 4.3 Kết quả Cronbach’S Alpha yếu tố Điều kiện kinh tế-xã hội 50
Bảng 4.4 Kết quả Cronbach’S Alpha yếu tố Thu nhập 51
Bảng 4.5 Kết quả Cronbach’S Alpha yếu tố Ảnh hưởng từ phía gia đình 51
Bảng 4.6 Kết quả Cronbach’S Alpha yếu tố Quyết định làm việc 52
Bảng 4.7 Ma trận xoay yếu tố độc lập và hệ số KMO 53
Bảng 4.8 Ma trận xoay yếu tố và kết quả phân tích biến phụ thuộc 54
Bảng 4.9 Kết quả phân tích tương quan Pearson 56
Bảng 4.10 Kết quả đánh giá độ phù hợp của mô hình 56
Bảng 4.11 Phân tích ANOVA 57
Bảng 4.12 Kết quả kiểm định độ phóng đại VIF 57
Bảng 4.13 Kết quả phân tích hồi quy đa biến 58
Bảng 4.14 Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu 59
Bảng 4.15 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố 60
Trang 15DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Mô hình hành động hợp lý c ủa Ajzen và Fishbein 1975 6
Hình 2.2 Mô hình lý thuyết hành vi hoạch định của Ajzen 1991 8
Hình 2.3 Mô hình các yếu tố ảnh hương đến quyết định cần bỏ lỡ của sinh viên quốc tế Caribbean ở Canada để làm việc ho ặc về nhà 10
Hình 2.4 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng của việc trở về nhà để làm việc của sinh viên trường Cao đẳng thiểu số Tân Cương học tập tại tỉnh Giang Tây 11
Hình 2.5 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nơi làm việc của sinh viên s ắp tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế Trường Đại học Cần Thơ 12
Hình 2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về quê làm việc của sinh viên Đại học Duy Tân 13
Hình 2.7 Mô hình nghiên cứu đề xuất các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định về quê làm việc của sinh viên đã tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM 14
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 20
Hình 4.1 Logo Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM 43
Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện giới tính 46
Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện độ tuổi 47
Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện ngành học 48
Hình 4.5 Giá trị trung bình Mean yếu tố Tình cảm quê hương 63
Hình 4.6 Giá trị trung bình Mean yếu tố Điều kiện kinh tế-xã hội 64
Hình 4.7 Giá trị trung bình Mean yếu tố Thu nhập 64
Hình 4.8 Giá trị trung bình Mean yếu tố Hỗ trợ từ phía gia đình 65
Trang 16DANH MỤC PHỤ LỤC
Trang
PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT SƠ BỘ 79
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG SƠ BỘ 84
PHỤ LỤC 3: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT CHÍNH THỨC 89
PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH THỐNG KÊ MÔ TẢ 93
PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO CRONBACH’S ALPHA 94
PHỤ LỤC 6: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA 98
PHỤ LỤC 7: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN PEARSON 103
PHỤ LỤC 8: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỒI QUY ĐA BIẾN 104
PHỤ LỤC 9: KẾT QUẢ TÍNH GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH MEAN 105
Trang 17DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TP.HCM: thành phố Hồ Chí Minh
QH: yếu tố Quê hương
CH: yếu tố Cơ hội làm việc
XH: yếu tố Điều kiện kinh tế-xã hội
TN: yếu tố Thu nhập
GĐ: yếu tố Hỗ trợ từ phía gia đình
QĐ: yếu tố Quyết định về quê làm việc
TRA: Theory of Reasoned Action
TPB: The Theory of Planning Behaviour
EFA: Exploratory Factor Analysis
ANOVA: Analysis Of Variance
KMO: Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy test
Sig: Significance
SPSS: Statistical Package for the Social Sciences
VIF: Variance Inflation Factor
Trang 18CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
Trong chương 1, các nội dung chính được đề cập bao gồm: lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa của
đề tài và cuối cùng là kết cấu đề tài khóa luận
1.1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, tình trạng dân cư tập trung về các thành phố lớn sinh sống, học tập và làm việc làm mất cân đối cơ cấu lao động giữa các vùng miền, giảm tốc độ phát triển tại vùng nông thôn Các thành phố lớn như TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng luôn trong tình trạng thiếu việc làm, thiếu nơi ở, ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội,…phần nào gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người dân
Theo Thông cáo báo chí về tình hình lao động, việc làm quý IV 2020 và cả năm 2020 của Tổng cục Thống kê thì tỷ lệ sinh viên ra trường tìm được việc làm đúng ngành và ổn định tại các thành phố lớn là rất thấp Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động năm 2020 là 2,48%, cao hơn 0,31 điểm phần trăm so với năm 2019; tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên (từ 15-24 tuổi) năm 2020 là 7,10% Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động khu vực thành thị là 3,88%, tăng 0,77 điểm phần trăm Tỷ lệ thất nghiệp vốn đã cao nay lại càng tăng bởi ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, hàng trăm hàng ngàn doanh nghiệp phá sản đặc biệt là tại các thành phố lớn Thế nhưng, đa số sinh viên sau khi tốt nghiệp lại chấp nhận lựa chọn công việc trái ngành hoặc một công việc tạm bợ để cố bám víu lại các thành phố lớn thay vì quyết định hồi hương lập nghiệp
Cũng theo Thông cáo báo chí về tình hình lao động, việc làm quý IV 2020 và cả năm
2020 của Tổng cục Thống kê thì tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ từ sơ cấp trở lên năm 2020 là 24,1%, cao hơn 1,3 điểm phần trăm so với năm 2019 Tỷ lệ này ở khu vực thành thị là 39,9%, trong khi đó tỷ lệ này ở khu vực nông thôn là 16,3% Có sự khác biệt đáng kể này là do lao động ở khu vực thành thị có điều kiện tham gia đào tạo hơn so với lao động khu vực nông thôn Mặt khác, đặc thù công việc ở khu vực thành thị đòi hỏi lao động phải có kĩ năng, tay nghề cao trong khi đó ở khu vực nông thôn lao động chủ yếu làm công việc giản đơn trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản Việc thu hút đội ngũ lao động chất lượng cao phục vụ cho hoạt động kinh tế ở các địa phương là điều cần thiết bây giờ, vừa thúc đẩy kinh tế vùng, vừa giảm áp lực việc làm ở các thành phố lớn hiện nay
Trang 19Việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định về quê làm việc của sinh viên đã tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM phần nào sẽ tìm ra đáp án của vấn đề,
từ đó đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm giúp các cơ quan địa phương có những chính sách phù hợp giúp thu hút sinh viên mới tốt nghiệp về cống hiến, đóng góp cho sự phát triển của quê nhà, từ đó cân bằng cơ cấu lao động giữa các vùng miền, phát triển kinh tế nước nhà
1.2 Mục tiêu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định về quê làm việc của sinh viên đã tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM nhằm đưa ra các hàm ý quản trị thu hút nguồn lao động chất lượng cao về phục vụ cho hoạt động kinh tế của vùng, miền
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu thứ nhất là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định về quê làm việc của sinh viên đã tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM
Mục tiêu thứ hai là xác định mức độ tác động của từng yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
về quê làm việc của sinh viên đã tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM
Mục tiêu thứ ba là đề xuất một số hàm ý quản trị giúp các cơ quan địa phương có những chính sách phù hợp giúp thu hút sinh viên mới tốt nghiệp về cống hiến, đóng góp cho sự phát triển của quê nhà
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Các yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định về quê làm việc của sinh viên đã tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM?
Các yếu tố tác động như thế nào đến quyết định về quê làm việc của sinh viên đã tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM?
Những hàm ý quản trị nào cần được đưa ra để giúp các cơ quan địa phương có những chính sách phù hợp giúp thu hút sinh viên mới tốt nghiệp về cống hiến, đóng góp cho sự phát triển của quê nhà?
1.4 Đối tượng nghiên cứu, đối tượng điều tra
Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định về quê làm việc của sinh viên đã tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM
Trang 20Đối tượng điều tra: Sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM đã tốt nghiệp và đã
đi làm
1.5 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi thời gian: nghiên cứu được thực hiện từ 2/2021-5/2021
Phạm vi nội dung: vì giới hạn về thời gian và chi phí nên trong nghiên cứu này, tác giả chỉ có thể tiếp cận vấn đề thông qua việc nghiên cứu sự tác động của một số yếu tố: Cơ hội làm việc, Tình cảm quê hương, Điều kiện kinh tế-xã hội, Thu nhập, Hỗ trợ từ phía gia đình đến quyết định về quê làm việc của sinh viên đã tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM
1.6 Ý nghĩa
1.6.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả của bài nghiên cứu này nhằm kiểm định lại hệ thống thang đo các yếu tố liên quan đến quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên, trong trường hợp sinh viên đã tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM
Chương 1: Tổng quan về đề tài
Phần mở đầu sẽ giới thiệu lý do hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi, ý nghĩa của bài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận
Trình bày về các cơ sở lý thuyết, các kết quả nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước liên quan đến đề tài và đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất, giả thuyết nghiên cứu
Chương 3 : Phương pháp nghiên cứu
Trình bày tiến trình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, mô hình nghiên cứu và thang
đo lường các khái niệm nghiên cứu
Trang 21Chương 4 : Phân tích dữ liệu
Trình bày kết quả nghiên cứu, mô tả mẫu khảo sát, kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo, kết quả phân tích nhân tố, mô hình hồi quy đo lường tác động của các yếu tố tác động đến quyết định về quê làm việc của sinh viên đã tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Tóm tắt lại kết quả nghiên cứu, đưa ra hàm ý quản trị có liên quan quan giúp các địa phương có thể đề xuất những chính sách phù hợp giúp thu hút sinh viên mới tốt nghiệp
về cống hiến, đóng góp cho sự phát triển của quê nhà
Trang 22CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
Ở chương 2, tác giả sẽ xây dựng cơ sở lỹ thuyết dựa trên sự tìm hiểu về các khái niệm, các lý thuyết có liên quan; từ đó đưa ra mô hình đề xuất cho đề tài nghiên cứu
2.1 Các khái niệm liên quan
2.1.1 Khái niệm hành vi
Hành vi là phản ứng có thể quan sát được của một cá nhân trong một tình huống nhất định đối với một mục tiêu nhất định Ajzen cho biết một hành vi là một chức năng của các ý định tương thích với nhận thức kiểm soát hành vi trong đó kiểm soát hành vi được nhận thức sẽ làm giảm bớt tác động của ý định đối với hành vi, do đó một dự định có lợi chỉ tạo ra hành vi khi nhận thức kiểm soát hành vi là mạnh (Ajzen, 1991)
Hành vi là hành động và cách cư xử được các cá nhân, sinh vật, hệ thống hoặc thực thể nhân tạo thực hiện kết hợp với chính họ hoăc môi trường của họ, bao gồm các hệ thống hoặc sinh vật khác xung quanh cũng như môi trường vật lý Đó là phản ứng được tính toán của hệ thống hoặc sinh vật đối với các kích thích hoặc đầu vào khác nhau, cho dù bên trong hay bên ngoài, ý thức hay tiềm thức, công khai hoặc bí mặt, và tự nguyện hoặc không tự nguyện (Elizabeth A Minton, Lynn R Khale, 2014)
Tóm lại, có nhiều khái niệm về hành vi, nhưng nói chung thì hành vi là những hành động
có thể quan sát được của con người và xảy ra có mục đích nhất định
2.1.2 Khái niệm quyết định
Việc ra quyết định là sự lựa chọn giữa các lựa chọn thay thế cạnh tranh và thực hiện giải pháp thay thế đã chọn; tất cả các quyết định đều có thời gian hoặc phạm vi Ra quyết định
là một quá trình nhận thức một cách hợp lý dẫn đến việc lựa chọn một quá trình hành động trong số một số lựa chọn thay thế có sẵn Ra quyết định hợp lý có nghĩa là đưa ra các lựa chọn nhất quán, tối đa hóa giá trị trong tổ chức cụ thể những ràng buộc (Dumler Michael P & Skinner Steven J, 2007)
Ra quyết định là một quá trình đưa ra sự lựa chọn từ một số phương án thay thế để đạt được một kết quả mong muốn (Eisenfuhr, F, 2011)
Tóm lại, quyết định là kết quả của quá trình tìm hiểu, xác định, lựa chọn giải pháp tối ưu
để giải quyết một vấn đề nào đó
Trang 232.1.3 Khái niệm việc làm
Việc làm là phạm trù để chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao động và những điều kiện cần thiết (vốn, tư liệu sản xuất, công nghệ…) để sử dụng sức lao động đó (Tạ Đức Khánh, 2009)
Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm (Quốc hội, 2012)
Tóm lại, việc làm là hoạt động lao động mang lại tiền công, tiền lương hoặc hiện vật tương đương được diễn ra dưới nhiều hình thức
2.2 Các mô hình lý thuyết có liên quan
2.2.1 Thuyết hành động hợp lý của Ajzen và Fishbein (1975) (TRA: Theory of
Reasoned Action)
Theo lý thuyết, ý định hành vi chính là động lực chính dẫn đến việc thực hiện hành vi thực tế Ý định này được xác định bởi thái độ đối với hành vi và chuẩn chủ quan.Thuyết hành động hợp lý cho thấy rằng ý định càng mạnh mẽ càng làm tăng động lực thực hiện hành vi, dẫn đến tăng khả năng hành vi được thực hiện
Hình 2.1 Mô hình hành động hợp lý của Ajzen và Fishbein (1975)
Nguồn: Ajzen và Fishbein (1975)
Các thành phần của mô hình:
Thái độ đối với hành vi
Theo TRA, thái độ đối với hành vi là cách thưc mà một người cảm nhận hay phản ứng đối với một hành động cụ thể Đây là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến
ý định hành vi
Thái độ đối với hành vi có thể là tích cực, tiêu cực hoặc trung tính
Thái độ đối với hành
vi
Chuẩn chủ quan
Hành vi
Ý định hành vi
Trang 24Theo TRA, luôn tồn tại một mối tương quan trực tiếp giữa thái độ và kết quả Nếu người
ta tin rằng hành vi sẽ dẫn đến một kết quả tốt hoặc thuận lợi, thì có nhiều khả năng rằng người đó sẽ có thái độ tích cực đối với hành vi đó Bên cạnh đó, nếu người ta tin rằng hành vi đó dẫn đến một kết quả không tốt hoặc không thuận lợi, thì có nhiều khả năng rằng người đó sẽ có thái độ tiêu cực đối với hành vi đó
Chuẩn chủ quan
Các chuẩn chủ quan là nhận thức của các cá nhân hoặc các nhóm người có ảnh hưởng như thành viên ttrong gia đình, người thân, bạn bè và đồng nghiệp,…có thể tác động đến
việc thực hiện hay không thực hiện hành vi của một người nào đó
Theo TRA, mọi người phát triển một số niềm tin hoặc niềm tin chuẩn mực về việc liệu một số hành vi nhất định có được chấp nhận hay không
Ý định hành vi
Ý định hành vi là một thành phần được tạo nên từ thái độ đối với hành vi và chuẩn chủ quan đối với hành vi đó; có thể hiểu rằng ý định hành vi có thể đo lường được khả năng chủ quan sẽ thực hiện hành vi
Hành vi
Hành vi là những hành động quan sát được của đối tượng được quyết định bởi ý định hành vi Theo thuyết hành động hợp lý (TRA), hành vi phải được xác định rõ ràng theo bốn khái niệm sau: hành động, mục tiêu, bối cảnh và thời gian
Theo TRA, ý định hành vi chính là động lực chính dẫn đến việc thực hiện hành vi thực
tế Ý định này được xác định bởi thái độ đối với hành vi và chuẩn chủ quan Bằng cách kiểm tra thái độ đối với hành vi và chuẩn chủ quan của một người, các nhà nghiên cứu có thể biết được liệu người đó có thực hiện hành động dự định hay không
2.2.2 Mô hình lý thuyết hành vi hoạch định của Ajzen 1991 (TPB: The Theory of
Planning Behaviour)
Với mục đích cải thiện khả năng dự đoán của Lý thuyết về hành động hợp lý (TRA), Ajzen (1991) đã bổ sung thêm vào mô hình nhân tố “Nhận thức kiểm soát hành vi” mang lại nhiều ưu điểm trong việc dự đoán và giải thích hành vi của một cá nhân trong một bối cảnh nhất định
Trang 25Lý thuyết TPB cho rằng ý định hành vi chính là động lực chính dẫn đến việc thực hiện hành vi thực tế Ý định này được xác định bởi thái độ đối với hành vi, chuẩn mực chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi
Mở rộng từ “Lý thuyết về hành động hợp lý”
Thuyết hành vi hoạch định (TPB) được phát triển từ lý thuyết hành vi hợp lý TRA (Ajzen
và Fishbein, 1975), được tạo ra để khắc phục sự hạn chế của lí thuyết trước về việc cho rằng hành vi của con người là hoàn toàn do kiểm soát lý trí
Theo Lý thuyết về hành vi hợp lý, nếu một người có thái độ tích cực đối với hành vi và những người quan trọng của họ cũng mong đợi họ thực hiện hành vi (tức là nhân tố chuẩn chủ quan), thì kết quả là họ có mức độ ý định hành vi cao hơn (có nhiều động lực hơn) và nhiều khả năng sẽ hành động (thực hiện ý định) Điều này đã được chứng minh trong nhiều nghiên cứu, khẳng định mối liên kết giữa thái độ và tiêu chuẩn chủ quan đối với ý định hành vi, và sau đó là thực hiện hành vi
Tuy nhiên, vẫn còn nhiều tranh cãi phản đối về mối quan hệ gắn kết giữa ý định hành vi
và hành vi thực tế, từ kết quả của một số nghiên cứu cho thấy vì những hạn chế trong hoàn cảnh, ý định hành vi không phải lúc nào cũng dẫn đến hành vi thực tế Nếu một cá nhân thiếu sự kiểm soát hành vi thì ý định hành vi không phải là yếu tố quyết định thực hiện hành vi đó Ajzen đưa ra Lý thuyết về hành vi hoạch định bằng cách thêm một nhân
tố mới đó là nhận thức kiểm soát hành vi Ông đã mở rộng lý thuyết về hành vi hợp lý bao gồm nhân tố phi lý trí để tăng tính chính xác cho mô hình dự đoán hành vi
Hình 2.2 Mô hình lý thuyết hành vi hoạch định của Ajzen 1991
Nguồn: Ajzen (1991)
Theo nguyên tắc chung, thái độ đối với hành vi và chuẩn mực chủ quan càng thuận lợi,
và nhận thức kiểm soát hành vi càng dễ dàng thì ý định thực hiện hành vi của người đó
Thái độ đối với hành vi
Trang 26càng mạnh mẽ Và nếu một mức độ kiểm soát thực tế đối với hành vi đủ lớn thì họ có thể thực hiện ý định mỗi khi có cơ hội
Chuẩn mực chủ quan: nhận thức của một cá nhân, với những người tham khảo quan trọng của cá nhân đó cho rằng hành vi nên hay không nên được thực hiện; bị ảnh hưởng bởi sự phán xét của những người quan trọng khác (cha mẹ, vợ/chồng, bạn bè, đồng nghiệp,…)
Nhận thức kiểm soát hành vi: nhận thức của một cá nhân về sự dễ dàng hoặc khó khăn trong việc thực hiện hành vi cụ thể; điều này phụ thuộc vào sự sẵn có của các nguồn lực
và các cơ hội để thực hiện hành vi Ajzen đề nghị rằng nhân tố nhận thức kiểm soát hành
vi tác động trực tiếp đến xu hướng thực hiện hành vi, và nếu cá nhân nhận thức chính xác
về mức độ kiểm soát của mình, thì kiểm soát hành vi còn dự báo cả hành vi
2.3 Các nghiên cứu ứng dụng trong và ngoài nước có liên quan
2.3.1 Các nghiên cứu nước ngoài có liên quan
2.3.1.1 Tác giả Ashayna N Nisbett BA (Hons) (2011): Nghiên cứu Các khái niệm về thị
trường lao động của sinh viên quốc tế Caribbean và các yếu tố ảnh hưởng đến các quyết định cần bỏ lỡ của họ ở Canada để làm việc hoặc về nhà
Đề tài: “Các khái niệm về thị trường lao động của sinh viên quốc tế Caribbean và các yếu
tố ảnh hưởng đến các quyết định cần bỏ lỡ của họ ở Canada để làm việc hoặc về nhà” đã được tác giả Ashayna N Nisbett BA (Hons) nghiên cứu vào năm 2011 Tác giả đã vận dụng mô hình Push-pull của Lewin (1951) và đồng thời kế thừa mốt số bài nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan để đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 8 khía cạnh như sau: (1) Nhận thức thị trường lao động, (2) Phân biệt đối xử trên thị trường lao động, (3) Thù lao, (4) Giá trị của kinh nghiệm làm việc ở Canada, (5) Thái độ của các cơ quan quản lý và các thành viên cộng đồng nổi bật, (6) Chính sách nhập cư Canada, (7) Mối quan hệ gia đình và mối quan hệ với những người thân yêu, (8) Cách sống, cụ thể như sau:
Trang 27Hình 2.3 Mô hình các yếu tố ảnh hương đến quyết định cần bỏ lỡ của sinh viên quốc tế
Caribbean ở Canada để làm việc hoặc về nhà
Nguồn: Ashayna N Nisbett BA (2011)
Kết quả nghiên cứu cho thấy có 5 yếu tố của mô hình đề xuất đề có ảnh hưởng đến quyết định cần bỏ lỡ của sinh viên quốc tế Caribbean ở Canada để làm việc hoặc về nhà theo thứ tự từ mạnh đến yếu như sau: Nhận thức thị trường lao động, Thái độ của các cơ quan quản lý và các thành viên cộng đồng nổi bật, Chính sách nhập cư Canada, Mối quan hệ gia đình và mối quan hệ với những người thân yêu, Cách sống
2.1.3.2 Nhóm tác giả Yuting Xu và Chongkun Xu (2018): Nghiên cứu về các yếu tố ảnh
hưởng của việc trở về nhà để làm việc của sinh viên trường Cao đẳng thiểu số Tân Cương học tập tại tỉnh Giang Tây
Đề tài: “Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng của việc trở về nhà để làm việc của sinh viên trường Cao đẳng thiểu số Tân Cương học tập tại tỉnh Giang Tây” đã được nhóm 2 tác giả Yuting Xu và Chongkun Xu nghiên cứu vào năm 2018 Tác giả đã vận dụng Lý thuyết sàng lọc nghề nghiệp của Spencer (1984), đồng thời kế thừa mốt số bài nghiên cứu
Phân biệt đối xử trên thị trường lao động
những người thân yêu Cách sống
Trang 28trong và ngoài nước có liên quan để đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 4 khía cạnh như sau: (1) yếu tố văn hóa, (2) yếu tố cá nhân, (3) yếu tố chính sách và (4) nền tảng gia đình, cụ thể như sau:
Hình 2.4 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng của việc trở về nhà để làm việc của sinh viên
trường Cao đẳng thiểu số Tân Cương học tập tại tỉnh Giang Tây
Nguồn: Yuting Xu và Chongkun Xu (2018)
Kết quả nghiên cứu cho thấy cả 4 yếu tố của mô hình đề xuất đều có ảnh hưởng dương đến việc trở về nhà để làm việc của sinh viên trường Cao đẳng thiểu số Tân Cương học tập tại tỉnh Giang Tây
2.3.2 Các nghiên cứu trong nước có liên quan
lựa chọn nơi làm việc của sinh viên sắp tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế Trường Đại học Cần Thơ
Tác giả Võ Ngọc Toàn (2012) đã nghiên cứu đề tài: “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nơi làm việc của sinh viên sắp tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế Trường Đại học Cần Thơ” dựa trên khảo sát 230 sinh viên ngành kinh tế đang làm luận văn của trường Đại học Cần Thơ Dưới đây là mô hình đề xuất của tác giả gồm 5 yếu tố: (1) Điều kiện làm việc ở địa phương, (2) Chi phí sinh hoạt ở địa phương, (3) Mức lương bình quân ở địa phương, (4) Tình cảm quê hương, (5) Chính sách ưu đãi ở địa phương và
3 biến định tính: (1) Ảnh hưởng của người thân, (2) Kinh nghiệm làm thêm, (3) Giới tính,
Trang 29Hình 2.5 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nơi làm việc của sinh
viên sắp tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế Trường Đại học Cần Thơ
Nguồn: Võ Ngọc Toàn (2012)
Kết quả nghiên cứu cho thấy Điều kiện làm việc ở địa phương, Tình cảm quê hương, Ảnh hưởng của người thân là 3 yếu tố có tác động thuận chiều; Kinh nghiệm làm việc, Giới tính là 2 yếu tố có tác động ngược chiều đến quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên ngành kinh tế Trường Đại học Cần Thơ
2.3.2.2 Tác giả Mai Thị Quỳnh Như (2020): Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về
quê làm việc của sinh viên Đại học Duy Tân
Tác giả Mai Thị Quỳnh Như (2020) đã nghiên cứu đề tài: “ Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về quê làm việc của sinh viên Đại học Duy Tân” dựa trên khảo sát 285 đối tượng Dưới đây là mô hình đề xuất của tác giả gồm 5 yếu tố: (1) Cơ hội làm việc, (2) Tình cảm quê hương, (3) Điều kiện kinh tế-xã hội, (4) Thu nhập, (5) Hỗ trợ từ phía gia đình, cụ thể như sau:
Điều kiện làm việc ở địa phương
Quyết định chọn nơi việc của sinh viên kinh
tế - Đại học Cần Thơ
Biến định tính:
- Ảnh hưởng của người thân
- Kinh nghiệm làm thêm
- Giới tính
Chi phí sinh hoạt ở địa phương
Mức lương bình quân ở địa phương
Chính sách ưu đãi ở địa phương
Tình cảm quê hương
Trang 30
Hình 2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về quê làm việc của sinh viên Đại học
Duy Tân
Nguồn: Mai Thị Quỳnh Như (2020)
Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
về quê làm việc của sinh viên Đại học Duy Tân được sắp xếp theo trật tự từ mạnh đến yếu như sau: Cơ hội làm việc, Tình cảm quê hương, Điều kiện kinh tế-xã hội,Thu nhập,
Hỗ trợ từ phía gia đình
2.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất
2.4.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Qua quá trình tìm hiểu Thuyết hành động hợp lý TRA (1975) và lý thuyết hành vi hoạch định TPB (1991) cùng với kết quả của các bài nghiên cứu trong và ngoài nước trước đây Tác giả nhận thấy tính tương đồng giữa bài nghiên cứu của mình và bài nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về quê làm việc của sinh viên Đại học Duy Tân” của tác giả Mai Thị Quỳnh Như (2020) về bối cảnh nghiên cứu (cả 2 bài nghiên cứu đều nằm trong giai đoạn kinh tế toàn cầu suy giảm vì dịch bệnh Covid-19) Ngoài ra, bài nghiên cứu của tác giả Mai Thị Quỳnh Như (2020) còn mang tính khoa học, hợp lý vì mô hình nghiên cứu này dựa trên nền tảng cơ sở lý thuyết và các mô hình nghiên cứu trước đây cùng nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định về quê làm việc của sinh viên Vì vậy, tác giả quyết định kế thừa toàn bộ mô hình nghiên cứu của tác giả Mai Thị Quỳnh Như gồm 5 yếu tố: (1) Cơ hội làm việc, (2) Tình cảm quê hương, (3) Điều kiện kinh tế-xã hội, (4) Thu nhập, (5) Hỗ trợ từ phía gia đình, cụ thể như sau:
Thu nhập
Quyết định về quê làm việc của sinh viên Đại học Duy Tân
Trang 31Hình 2.7 Mô hình nghiên cứu đề xuất các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định về quê làm
việc của sinh viên đã tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
Cơ hội việc làm
Theo nghiên cứu của Mai Thị Quỳnh Như (2020) thì đã thừa kế định nghĩa về Cơ hội việc làm của các tác giả như sau: theo S.S.Park (2012), việc làm theo nghĩa rộng là toàn
bộ các hoạt động kinh tế của một xã hội, nghĩa là tất cả những gì quan hệ đến cách thức kiếm sống của con người, kể cả các quan hệ xã hội và tiêu chuẩn hành vi, tạo thành khuôn khổ của quá trình kinh tế; theo Bùi Quang Bình (2012) cho rằng cơ hội việc làm
có thể hiểu là khả năng có thể có được việc làm của nhân lực phù hợp với ngành nghề được đào tạo của người đó
Tình cảm quê hương
Theo nghiên cứu của Mai Thị Quỳnh Như (2020) thì đã thừa kế định nghĩa về Tình cảm quê hương của các tác giả như sau: lý thuyết “Tiếp thị địa phương” của Philip Kotler (1993) cho rằng các địa phương có lợi thế để thu hút lao động làm việc tại nơi mà họ lớn lên nhờ vào tình cảm và những suy nghĩ của họ về quê hương mình, niềm tự hào khi được làm việc góp phần phát triển và làm giàu thêm cho quê hương mình; theo Hoàng Phê (2012) cho rằng quê hương là nơi gia đình, dòng họ đã qua nhiều năm sinh sống, làm
ăn Tình cảm quê hương là sự gắn bó tự nhiên về tình cảm của mỗi người đối với quê hương mình
Thu nhập
Quyết định về quê làm việc của sinh viên
đã tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM
Trang 32Điều kiện kinh tế-xã hội
Theo nghiên cứu của Mai Thị Quỳnh Như (2020) thì đã thừa kế định nghĩa về Điều kiện kinh tế-xã hội của các tác giả như sau: theo Phạm Ngọc Dũng (2012), môi trường kinh tế, phát triển các tổ chức kinh tế, văn hóa được xem là một trong những nhân tố thúc đẩy quyết định lựa chọn nơi làm việc của sinh viên cũng như người lao động Vì vậy, các địa phương cần phát triển toàn diện thông qua các hoạt động kinh tế, giáo dục, khoa học công nghệ, môi trường,…để tránh hiện tượng chảy máu chất xám; theo Đặng Cảnh Khanh và Đặng Thị Lan Anh (2014) cho rằng quyết định lựa chọn nơi làm việc chịu nhiều chi phối về môi trường kinh tế-xã hội của địa phương, cụ thể bao gồm hệ thống pháp luật, chính sách, cơ sở hạ tầng, khoa học công nghệ kỹ thuật… của địa phương đó
Thu nhập
Theo nghiên cứu của Mai Thị Quỳnh Như (2020) thì đã thừa kế định nghĩa Thu nhập của các tác giả như sau: theo Nguyễn Văn Ngọc (2006), thu nhập là khoản tiền thu được từ việc sở hữu và cung ứng các nhân tố sản xuất trong một thời kỳ Các khoản tiền thu được
từ lao động, tư bản, đất đai và năng lực kinh doanh là thu nhập từ tiền lương, lãi suất, địa
tô và lợi nhuận Doanh nhân (người sở hữu năng lực kinh doanh) là người kết hợp các nhân tố sản xuất để tạo ra sản lượng và thu nhập cho các nhân tố sản xuất; theo Trần Kim Dung (2015) cho rằng thu nhập của người lao động từ việc làm bao gồm các khoản tiền lương cơ bản, phụ cấp, tiền thưởng và các loại phúc lợi Mỗi yếu tố có cách tính riêng và
có ý nghĩa khác nhau đối với việc kích thích động viên người lao động tích cực sáng tạo trong công việc và trung thành với doanh nghiệp Tiền lương cơ bản được trả cố định cho người lao động cho đã thực hiện các trách nhiệm công việc cụ thể
Hỗ trợ từ phía gia đình
Theo nghiên cứu của Mai Thị Quỳnh Như (2020) thì đã thừa kế định nghĩa Hỗ trợ từ phía gia đình của các tác giả như sau: theo Từ điển Tiếng Việt (2010) thì gia đình là tập hợp người cùng sống chung thành một đơn vị nhỏ nhất trong xã hội, gắn bó với nhau bằng quan hệ hôn nhân, dòng máu, thường gồm có vợ, chồng, cha mẹ và con cái Hỗ trợ từ gia đình là sự giúp đỡ lẫn nhau về vật chất và tinh thần giữa các thành viên trong gia đình; theo Đặng Cảnh Khanh và Đặng Thị Lan Anh (2014), quyết định lựa chọn nơi làm việc chịu nhiều tác động vào hoàn cảnh gia đình của người lao động, cụ thể là dựa vào điều kiện kinh tế hoặc về cơ sở vật chất (cơ sở kinh doanh, doanh nghiệp) phù hợp với ngành học
Trang 332.4.2 Giả thuyết nghiên cứu
2.4.2.1 Cơ hội làm việc
Theo tác giả Võ Ngọc Toàn (2012), điều kiện làm việc bao gồm nhiều khía cạnh như: cơ hội việc làm, cơ hội để để thăng tiến, phát huy khả năng của bản thân và nâng cao trình
độ chuyên môn…mỗi một khía cạnh đó đều có ảnh hưởng đến quá trình lựa chọn nơi làm việc của sinh viên Một địa phương có những điều kiện tốt sẽ thu hút được nhiều sinh viên về địa phương làm việc hơn
Theo tác giả Mai Thị Quỳnh Như (2020), yếu tố Cơ hội việc làm là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến quyết định về quê làm viêc của sinh viên sau khi tốt nghiệp
Do đó, tác giả đặt giả thuyết H1 với kỳ vọng yếu tố Cơ hội việc làm có tác động cùng chiều đến Quyết định về quê làm việc của sinh viên đã tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM
Giả thuyết H1 được phát biểu như sau: Cơ hội làm việc có tác động cùng chiều đến quyết định về quê làm việc của sinh viên đã tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM
đo lường bằng mức độ tự hào về quê hương, mức độ cống hiến của họ cho quê hương, và
ý thức về quyết định sống lâu dài ở quê hương
Theo tác giả Mai Thị Quỳnh Như (2020), ngoài cơ hội làm việc thì tình cảm đối với quê hương cũng ảnh hưởng nhiều tới quyết định lựa chọn nơi làm việc Nếu trong trường đại học sinh viên có ý thức quê hương ở mức độ cao, nó có khả năng sẽ gia tăng quyết định trở về quê hương để làm việc của sinh viên
Do đó, tác giả đặt giả thuyết H2 với kỳ vọng yếu tố Tình cảm quê hương có tác động cùng chiều đến Quyết định về quê làm việc của sinh viên đã tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM
Giả thuyết H2 được phát biểu như sau: Tình cảm quê hương có tác động cùng chiều đến quyết định về quê làm việc của sinh viên đã tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM
Trang 342.4.2.3 Điều kiện kinh tế-xã hội
Theo nhóm tác giả Yuting Xu và Chongkun Xu (2018), tuy phần lớn quyết định của sinh viên trường Cao đẳng Tân Cương phải chịu sự ảnh hưởng lớn từ cha mẹ nhưng họ luôn
có mong muốn đi ra khỏi các khu vực nông thôn và mục vụ với điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, giao thông đi lại không thuận tiện, văn hóa, giáo dục lạc hậu, khám chữa bệnh và tìm việc làm ở các thành phố vừa hoặc lớn Điều này cho thấy điều kiện kinh tế - xã hội cũng có sức ảnh hưởng nhất định đến quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp
Theo tác giả Mai Thị Quỳnh Như (2020), có thể thấy rằng, địa phương có điều kiện kinh tế-xã hội càng cao, càng thu hút được nhiều lao động, càng có ảnh hưởng tích cực tới quyết định hồi hương làm việc của người lao động cũng như sinh viên mới ra trường
Do đó, tác giả đặt giả thuyết H3 với kỳ vọng yếu tố Điều kiện kinh tế - xã hội có tác động cùng chiều đến Quyết định về quê làm việc của sinh viên đã tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM
Giả thuyết H3 được phát biểu như sau: Điều kiện kinh tế-xã hội có tác động cùng chiều đến quyết định về quê làm việc của sinh viên đã tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM
2.4.2.4 Thu nhập
Theo tác giả Ashayna N.Nisbett BA (2011), tất cả các sinh viên quốc tế có chi phí học phí cao hơn đáng kể so với sinh viên nước sở tại và những sinh viên quốc tế này muốn có thể trả các khoản vay, trả nợ cha mẹ và tiết kiệm tiền Cách duy nhất để làm điều này là đạt được ngay lập tức và có ý nghĩa việc làm Họ tin rằng khả năng kiếm được nhiều tiền hơn ở Canada sẽ cho phép họ hoàn trả các khoản vay và tiết kiệm nhiều hơn mức họ có thể nếu họ trở về nước sau khi tốt nghiệp Điều này đã giúp hiểu tại sao nhiều sinh viên chọn ở lại Canada, mặc dù một số sẽ ở lại tạm thời và sau đó trở về nhà
Theo tác giả Mai Thị Quỳnh Như (2020), ngày nay, mức lương luôn là mối quan tâm của mọi người khi bắt đầu một công việc nào đó Và đối với quyết định về quê hương để làm việc thì mức lương cũng có những tác động nhất định
Do đó, tác giả đặt giả thuyết H4 với kỳ vọng yếu tố Thu nhập có tác động cùng chiều đến Quyết định về quê làm việc của sinh viên đã tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM
Trang 35Giả thuyết H4 được phát biểu như sau: Thu nhập có tác động cùng chiều đến quyết định
về quê làm việc của sinh viên đã tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM
2.4.2.5 Hỗ trợ từ phía gia đình
Theo tác giả Võ Ngọc Toàn (2012), gia đình có vai trò rất lớn trong việc định hướng
nghề nghiệp, việc làm của sinh viên Bên cạnh đó gia đình còn hỗ trợ rất nhiều cho con
em họ về vấn đề xin việc, hỗ trợ về tài chính trong lúc đi xin việc hoặc nhờ vào các mối
quan hệ xã hội để xin việc… điều này ảnh hưởng rất lớn đến việc chọn nơi làm việc của
những sinh viên sắp ra trường
Theo tác giả Mai Thị Quỳnh Như (2020), sự hỗ trợ từ gia đình đối với mỗi cá nhân có
ảnh hưởng tới quyết định hồi hương làm việc của các cá nhân Sự hỗ trợ từ gia đình biểu
hiện bởi sự hỗ trợ về tài chính, về công việc thông qua các mối quan hệ
Do đó, tác giả đặt giả thuyết H5 với kỳ vọng yếu tố Hỗ trợ từ phía gia đình có tác động
cùng chiều đến Quyết định về quê làm việc của sinh viên đã tốt nghiệp Trường Đại học
Công nghiệp TP.HCM
Giả thuyết H5 được phát biểu như sau: Hỗ trợ từ phía gia đình có tác động cùng chiều
đến quyết định về quê làm việc của sinh viên đã tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp
TP.HCM
TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Trong chương 2, tác giả đã giới thiệu một số nội dung là cơ sở lý thuyết nền tảng cho
nghiên cứu như: khái niệm hành vi, khái niệm quyết định, khái niệm việc làm, thuyết
hành động hợp lý của Ajzen và Fishbein (1975), lý thuyết hành vi hoạch định của Ajzen
(1991), cùng với các mô hình nghiên cứu trước đây Căn cứ vào đó, tác giả đề xuất các
mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định về quê làm việc của sinh viên đã
tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM và đưa ra các giả thuyết phù hợp
Trang 36CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 2 đã trình bày về cơ sở lý thuyết, các mô hình liên quan cũng như các bài nghiên cứu liên quan đến đề tài của các tác giả trước đây để từ đó đưa ra đề xuất mô hình cùng với các giả thuyết phù hợp Ở chương 3 này, tác giả sẽ giới thiệu các phương pháp nghiên cứu được sử dụng để đánh giá các thang đo, nêu được các công cụ dùng để thu thập và xử
lý dữ liệu, phân tích dữ liệu, phương thức chọn mẫu khảo sát và xây dựng bộ câu hỏi khảo sát
3.1 Tổng quan về nghiên cứu và quy trình nghiên cứu
3.1.1 Tổng quan về nghiên cứu
Bài nghiên cứu “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định về quê làm việc của sinh viên đã tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM” được thực hiện nhằm tìm
ra đáp án của vấn đề, từ đó đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm giúp các cơ quan địa phương có những chính sách phù hợp giúp thu hút sinh viên mới tốt nghiệp về cống hiến, đóng góp cho sự phát triển của quê nhà Xuất phát từ mục đích đó, bài nghiên cứu tiếp cận lý thuyết hành động hợp lý của Ajzen và Fishbein (1975) và lý thuyết hành vi hoạch định của Ajzen (1991) và một số bài nghiên cứu có liên quan trước đó để đưa ra mô hình nghiên cứu và tiến hành điều tra khảo sát và phân tích dữ liệu sơ cấp thông qua phần mềm SPSS20 Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số hàm ý quản trị phù hợp
Trang 373.1.2 Tiến trình nghiên cứu
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu
Nguồn: Tác giả tự tổng hơp
Quy trình nghiên cứu được thực hiện trong đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định về quê làm việc của sinh viên đã tốt nghiệp Trường Đại học Công
nghiệp TP.HCM” gồm 6 bước, cụ thể như sau:
Bước 1: Xác định vấn đề cần nghiên cứu
Vấn đề nghiên cứu được xuất phát từ thực tế nhiều sinh viên sau khi ra trường lựa chọn ở lại làm việc tại các thành phố lớn gây ra tình trạng mất cân bằng lao động giữa các vùng miền (thiếu việc làm ở các thành phố lớn, thiếu nhân lực ở các tỉnh thành khác), gây ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế
Bước 2: Xác định mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định về quê làm việc của sinh viên đã tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM nhằm đưa ra một số hàm ý quản trị giúp các cơ quan địa phương có những chính sách phù hợp giúp thu hút sinh viên mới tốt nghiệp về cống hiến, đóng góp cho sự phát triển của quê nhà
Xác định vấn đề nghiên cứu
Xác định mục tiêu nghiên cứu
Xác định phương pháp nghiên cứu
Tiến hành nghiên cứu
Phân tích kết quả nghiên cứu
Thảo luận và đề xuất hàm ý quản trị
Trang 38Bước 3: Xác định phương pháp nghiên cứu
Trong bài nghiên cứu này tác giả sử dụng hai phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng Chi tiết về hai phương pháp nghiên cứu này tác giả sẽ trình bày ở phần sau
Bước 4: Tiến hành nghiên cứu
Sau khi đã xác định được vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu tác giả tiến hành thực hiện nghiên cứu của mình Nghiên cứu của tác giả diễn ra từ tháng 2/2021 đến 5/2021
Bước 5: Phân tích kết quả nghiên cứu
Tác giả thực hiện khảo sát trực tuyến những sinh viên đã tốt nghiệp và đi làm của Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM bằng cách gửi các biểu mẫu thông qua email, mạng xã hội (facebook, zalo,…) để thuận tiện hơn trong việc thu thập dữ liệu
Sau đó, thu thập dữ liệu và tiến hành phân tích dữ liệu có được thông qua phân tích thống
kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach’ Alpha, phân tích nhân tố EFA, phân tích hồi quy, tính giá trị trung bình Mean các biến quan sát của các yếu tố
Bước 6: Thảo luận và đề xuất hàm ý quản trị
Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra kết luận và đề xuất hàm ý quản trị cụ thể, phù hợp với bối cảnh thực tế
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính thường để sử dụng khám phá các tính chất, các chi tiết các ý kiến khác biệt của đối tượng nghiên cứu hay một lý thuyết khoa học Đặc điểm của nó là dựa trên quy tắc quy nạp (nghiên cứu trước, lý thuyết sau) Loại nghiên cứu này phù hợp với việc xây dựng các lý thuyết khoa học Nghiên cứu định tính cũng là hướng tiếp cận nhằm thăm dò, mô tả và giải thích dựa vào các phương tiện khảo sát kinh nghiệm, nhận thức động cơ thúc đẩy, dự định hành vi, thái độ Ví dụ điển hình như phương pháp phỏng vấn
cá nhân, người phỏng vấn sẽ đặt bảng câu hỏi mở để người trả lời có thể thỏa mái đưa ra những quan điểm của mình, qua đó có thể thu thập những thông tin đa dạng, thậm chí chưa bao giờ nghĩ tới
Nghiên cứu định tính trong bài được sử dụng để xác định thuộc tính của các yếu tố: (1)
Trang 39Hỗ trợ từ phía gia đình, thông qua việc nghiên cứu những lý thuyết những định nghĩa có liên quan Bên cạnh đó nghiên cứu định tính còn được dùng để nghiên cứu một số mô hình ứng dụng trong và ngoài nước có liên quan Từ đó, tác giả sẽ lựa chọn, kế thừa mô hình nghiên cứu phù hợp với bài nghiên cứu của tác giả Sau đó chọn lọc các biến quan sát của các nhân tố trong mô hình nghiên cứu và tiến hành định lượng thông qua bảng câu hỏi khảo sát
Ngoài việc dựa trên các mô hình nghiên cứu trước đó, tác giả còn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính để xem xét tình hình thiếu hụt lao động có trình độ cao tại các tỉnh thành hiện nay Tác giả đã thực hiện nghiên cứu định tính nhằm khám phá, bổ sung và điều chỉnh các biến quan sát trong quá trình đo lường thông qua việc tiến hành nghiên cứu sơ bộ
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng
“Nghiên cứu định lượng là nghiên cứu sử dụng các phương pháp khác nhau (chủ yếu là thống kê) để lượng hoá, đo lường, phản ánh và diễn giải các mối quan hệ giữa các yếu tố (các biến) với nhau” (Nguyễn Đình Thọ, 2011)
3.2.2.1 Nghiên cứu định lượng sơ bộ
Để chuẩn bị cho nghiên cứu chính thức, tác giả tiến hành nghiên cứu sơ bộ để làm cơ sở đánh giá, điều chỉnh bảng câu hỏi khảo sát và xử lý một số vấn đề khác phát sinh Trong giai đoạn này, dữ liệu được thu thập bằng câu hỏi khảo sát Để thuận tiện tiếp cận đối tượng mục tiêu, tác giả tiến hành khảo sát trên trên Googles Docs với quy mô mẫu sơ bộ
là 50, đối tượng là sinh viên đã tốt nghiệp và đi làm của Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Trong đó, câu hỏi khảo sát sơ bộ gồm các thang đo sau: thang đo danh nghĩa để phân loại lựa chọn của đối tượng được khảo sát và thang đo thứ bậc để đánh giá mức độ quan tâm của đối tượng
Kết quả khảo sát sơ bộ cho thấy các đối tượng khảo sát đã hiểu hết nội dung của các phát biểu, thời gian hoàn thành khảo sát tương đối nhanh và tất cả các đối tượng khảo sát không đặt câu hỏi thắc mắc trong quá trình thực hiện khảo sát Tác giả phát ra 50 mẫu khảo sát và kết quả đã thu được 43 mẫu và tiến hành phân tích dữ liệu sơ bộ dựa trên 43 mẫu đó
Trang 403.2.2.2 Nghiên cứu định lượng chính thức
Đây là giai đoạn nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng Thông qua khảo sát chính thức với bảng câu hỏi hoàn chỉnh bao gồm thang
đo danh nghĩa và thang đo thứ bậc Trong đó, thang đo thứ bậc được sử dụng là thang đo Likert 5 mức độ dùng để đo lường 5 yếu tố độc lập (1) Cơ hội làm việc, (2) Tình cảm quê hương, (3) Điều kiện kinh tế-xã hội, (4) Thu nhập, (5) Hỗ trợ từ phía gia đình và 1 yếu tố phụ thuộc là Quyết định về quê làm việc Khảo sát được thực hiện thông qua việc gửi 200 biểu mẫu khảo sát trực tuyến qua gmail, facebook, zalo
Sau khi thông tin được thu thập và loại bỏ những mẫu khảo sát không hợp lệ thì sẽ được
xử lý bằng phần mềm SPSS20 Thang đo sẽ được đánh giá bằng thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbachꞌs Alpha, phân tích nhân tố EFA cho các yếu tố độc lập, phân tích nhân tố EFA cho yếu tố phụ thuộc, phân tích tương quan hồi quy, tính giá trị trung bình Mean các biến
3.2.3 Ưu điểm và hạn chế của phương pháp nghiên cứu
3.2.3.1 Phương pháp nghiên cứu định tính
Ưu điểm: giúp tác giả tiết kiệm được thời gian và chi phí, tính linh hoạt cao, giúp tìm hiểu rõ hơn những vấn đề mà nghiên cứu định lượng bỏ qua
Nhược điểm: tính minh bạch thấp, kết quả có độ tin cậy thấp vì kết quả nghiên cứu thường mang tính chủ quan
Cách khắc phục: tác giả ưu tiên thu thập thông tin từ những nguồn đáng tin cậy như website của Tổng cục Thống kê, Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM
3.2.3.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng
Ưu điểm: tính đại diện cao nên kết quả nghiên cứu có độ tin cậy cao, có sự hỗ trợ của
một số phần mềm nên việc phân tích số liệu trở nên dễ dàng, nhanh chóng với kết quả chính xác cao
Nhược điểm: dễ bị tính chủ quan của người khảo sát chi phối nếu họ quá tập trung vào
các giả thuyết mà bỏ qua các thông tin mới lạ thu thập được, tốn nhiều thời gian và chi phí để thiết kế và thu thập đủ mẫu khảo sát Khảo sát trực tuyến có thể làm giảm độ chính xác của bảng trả lời vì người khảo sát không thể nhìn thấy biểu cảm của đối tượng khảo sát, đối tượng khảo sát có thể sẽ trả lời mà không đọc câu hỏi