1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích việc điều trị đái tháo đường type 2 trên bệnh nhân lớn tuổi điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế thành phố thuận an

98 8 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích việc điều trị đái tháo đường type 2 trên bệnh nhân lớn tuổi điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế thành phố thuận an
Người hướng dẫn ThS. Đặt Vấn Đề
Trường học Trường Đại Học Lạc Hồng
Chuyên ngành Y học
Thể loại Báo cáo nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thuận An
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. ĐẶT VẤN ĐỀ (17)
  • CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (19)
    • 2.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG (19)
      • 2.1.1. Định nghĩa đái tháo đường (19)
      • 2.1.2. Phân loại đái tháo đường (19)
        • 2.1.2.1. Đái tháo đường type 1 (19)
        • 2.1.2.2. Đái tháo đường type 2 (20)
        • 2.1.2.3. Đái tháo đường thai kỳ (20)
        • 2.1.2.4. Đái tháo đường thứ phát và thể bệnh chuyên biệt của ĐTĐ [3] (20)
      • 2.1.3. Những yếu tố nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường type 2 (21)
        • 2.1.3.1. Yếu tố di truyền (21)
        • 2.1.3.2. Tuổi (21)
        • 2.1.3.3. Giới tính (21)
        • 2.1.3.4. Chủng tộc (22)
        • 2.1.3.5. Béo phì (22)
        • 2.1.3.6. Hoạt động thể lực (22)
        • 2.1.3.7. Chế độ dinh dưỡng (22)
        • 2.1.3.8. Các yếu tố nguy cơ khác [44] [83] (22)
      • 2.1.4. Biến chứng đái tháo đường type 2 (23)
        • 2.1.4.1. Chức năng nhận thức thần kinh (23)
        • 2.1.4.2. Hạ đường huyết (24)
        • 2.1.4.3. Bệnh tim mạch (25)
        • 2.1.4.4. Bệnh thận mãn tính (25)
        • 2.1.4.5. Bệnh võng mạc đái tháo đường (27)
    • 2.2. CHẨN ĐOÁN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 (27)
      • 2.2.1. Chẩn đoán đái tháo đường (27)
      • 2.2.2. Khuyến cáo làm xét nghiệm để tầm soát, phát hiện ĐTĐ hoặc tiền ĐTĐ ở người lớn không có triệu chứng, biểu hiện lâm sàng (28)
    • 2.3. ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 (30)
      • 2.3.1. Mục tiêu điều trị (30)
        • 2.3.1.1. Mục tiêu chung (30)
        • 2.3.1.2. Mục tiêu cụ thể (30)
      • 2.3.2. Biện pháp không dùng thuốc (32)
        • 2.3.2.1. Chế độ tập luyện (32)
        • 2.3.2.2. Chế độ dinh dưỡng (32)
      • 2.3.3. Nguyên tắc điều trị đái tháo đường type 2 bằng thuốc (35)
      • 2.3.4. Phác đồ điều trị đái tháo đường (42)
      • 2.3.5. Các thuốc điều trị đái tháo đường type 2 (44)
      • 2.3.6. Các nghiên cứu liên quan (47)
  • CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (54)
    • 3.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU (54)
      • 3.1.1. Tiêu chuẩn chọn mẫu (54)
      • 3.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ (54)
    • 3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (54)
      • 3.2.1. Thiết kế nghiên cứu (54)
      • 3.2.2. Cỡ mẫu (54)
      • 3.2.3. Mục tiêu khảo sát và các thông số theo dõi (54)
        • 3.2.3.1. Đặc điểm bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu (54)
        • 3.2.3.2. Đặc điểm cận lâm sàng (55)
        • 3.2.3.3. Đặc điểm sử dụng thuốc (55)
      • 3.2.4. Các bước thu thập dữ liệu (55)
      • 3.2.5. Phương pháp xử lý số liệu (56)
    • 3.3. CÁC TIÊU CHUẨN SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU (57)
  • CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (61)
    • 4.1. ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN TRONG MẪU NGHIÊN CỨU (61)
      • 4.1.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới tính (61)
      • 4.1.2. Bệnh mắc kèm (62)
      • 4.1.3. Tổng số thuốc dùng trong đơn và tổng số thuốc trị ĐTĐ dùng trong đơn (63)
    • 4.2. ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG (64)
    • 4.3. ĐẶC ĐIỂM SỬ DỤNG THUỐC (64)
      • 4.3.1. Các thuốc điều trị ĐTĐ được sử dụng trong mẫu nghiên cứu (64)
      • 4.3.2. Tỷ lệ các thuốc điều trị ĐTĐ được dùng tại các thời điểm (66)
      • 4.3.4. Sự thay đổi phác đồ điều trị ĐTĐ (68)
      • 4.3.5. Liều dùng (69)
      • 4.3.6. Phân tích sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ theo kết quả xét nghiệm chức năng thận (69)
      • 4.3.7. Đánh giá hiệu quả kiểm soát glucose huyết ở bệnh nhân ĐTĐ (71)
      • 4.3.8. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị (76)
  • CHƯƠNG 5. BÀN LUẬN (78)
    • 5.1. VỀ ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN (78)
      • 5.1.1. Về tuổi và giới tính bệnh nhân (78)
      • 5.1.2. Về đặc điểm bệnh lý mắc kèm của bệnh nhân (78)
    • 5.2. VỀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG (79)
  • TYPE 2 (0)
    • 5.2.1. Các thuốc sử dụng điều trị đái tháo đường type 2 cho bệnh nhân ngoại trú (79)
    • 5.2.2. Tình hình phối hợp thuốc điều trị đái tháo đường type 2 (80)
    • 5.2.3. Sự thay đổi phác đồ điều trị ĐTĐ (81)
    • 5.2.4. Phân tích sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận (82)
    • 5.4. VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ (85)
  • CHƯƠNG 6. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (86)
    • 6.1. KẾT LUẬN (86)
      • 6.1.1. Về đặc điểm bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu (86)
      • 6.1.2. Về thực trạng sử dụng thuốc trong điều trị bệnh ĐTĐ type 2 (86)
      • 6.1.3. Đánh giá hiệu quả điều trị (87)
    • 6.2. ĐỀ NGHỊ (87)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (88)
  • PHỤ LỤC (98)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG KHOA DƯỢC BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH VIỆC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 TRÊN BỆNH NHÂN LỚN TUỔI ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ THÀNH PHỐ THUẬN AN ĐỒNG[.]

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- BN ≥ 60 tuổi mắc bệnh ĐTĐ type 2 điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế thành phố Thuận An, thời gian từ 1/1/2022 đến 20/04/2022

- Bệnh nhân ngoại trú có độ tuổi ≥ 60 tuổi được chẩn đoán ĐTĐ type 2 có số lần tái khám ít nhất 3 lần thời gian từ 1/1/2022 đến 20/04/2022

Người bệnh đang điều trị cho một bệnh lý khác có thể ảnh hưởng đến kết quả điều trị ĐTĐ Nhiễm trùng nặng, bệnh tuyến tụy ngoại tiết, rối loạn nội tiết và việc sử dụng các loại thuốc như thuốc điều trị HIV hoặc thuốc chống thải ghép có thể làm thay đổi cân bằng đường huyết và hiệu quả quản lý ĐTĐ Việc nhận diện và điều chỉnh các yếu tố bệnh nền này là rất quan trọng để tối ưu hóa kết quả điều trị và giảm nguy cơ biến chứng cho người bệnh.

- Đơn thuốc không có chỉ định thuốc trị ĐTĐ type 2.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tất cả BN thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu và tiêu chuẩn loại trừ của bệnh nhân lớn tuổi ≥

60 tuổi mắc bệnh ĐTĐ type 2 điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế thành phố Thuận

An trong thời gian từ 01/01/2022 đến 20/04/2022

3.2.3 Mục tiêu khảo sát và các thông số theo dõi

3.2.3.1 Đặc điểm bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu

- Nhóm tuổi: Biến định danh, có 2 giá trị: 60 - 80 tuổi; ≥ 80 tuổi

- Giới tính: Biến định danh (nominal), có 2 giá trị: Nam, nữ

- Số thuốc trong đơn: Biến liên tục

- Số thuốc trị ĐTĐ trong đơn: Biến liên tục

- Số bệnh kèm: Biến liên tục

Loại bệnh kèm được liệt kê là biến định danh, bao gồm: tăng huyết áp, bệnh lý tim mạch, bệnh lý thận, bệnh lý gan, rối loạn lipid huyết, rối loạn cơ xương khớp, viêm dạ dày và các bệnh lý mắc kèm khác Việc nhận diện các bệnh kèm này giúp đánh giá mức ảnh hưởng và lên kế hoạch chăm sóc, tối ưu hoá điều trị cho người bệnh.

- Bảo hiểm y tế: Biến định danh, bao gồm: Có/không.

3.2.3.2 Đặc điểm cận lâm sàng

- Chỉ số đường huyết đói: Biến liên tục

- Số BN kiểm soát được đường huyết đói ở mức mục tiêu

- Chỉ số HbA1c: Biến liên tục

- Số BN kiểm soát được HbA1c ở mức mục tiêu

- Chỉ số eGFR: Biến liên tục

- Số BN kiểm soát được eGFR ở mức mục tiêu

3.2.3.3 Đặc điểm sử dụng thuốc

- Các thuốc được sử dụng, bao gồm: Metformin, gliclazid, insulin

Các phác đồ điều trị ĐTĐ được phân thành ba mức: phác đồ đơn trị liệu (metformin, gliclazid hoặc insulin), phác đồ đôi (metformin + gliclazid, metformin + insulin, gliclazid + insulin) và phác đồ ba (metformin + gliclazid + insulin) Việc lựa chọn phác đồ phụ thuộc vào mức độ đường huyết, tình trạng sức khỏe và đáp ứng thuốc của người bệnh, nhằm tối ưu kiểm soát đường huyết và giảm nguy cơ biến chứng.

- Tổng liều dùng thuốc hạ đường huyết trong ngày

3.2.4 Các bước thu thập dữ liệu

Để thực hiện nghiên cứu, từ phần mềm quản lý bệnh viện, chúng tôi trích xuất danh sách bệnh nhân lớn tuổi ≥60 tuổi mắc ĐTĐ type 2 điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế thành phố Thuận An trong khoảng thời gian từ 01/2022 đến 04/2022 Danh sách này được lọc thỏa điều kiện bằng Excel và từ mã hồ sơ bệnh án của từng người xác định mã lưu trữ hồ sơ, đồng thời tiến hành tra cứu hồ sơ tương ứng tại Phòng Kế hoạch tổng hợp Tiếp đó, thông tin được thu thập từ HSBA theo phiếu thu thập thông tin (Phụ lục 1) tại các thời điểm khác nhau: T1 là thời điểm khám đầu tiên kể từ khi bắt đầu thời gian nghiên cứu, và T2, T3, T4, T5 là các thời điểm tái khám lần 2, 3, 4, 5.

Trong mỗi lần thu thập hồ sơ bệnh án, bệnh nhân được ghi nhận đầy đủ các thông tin về đặc điểm riêng: tên, tuổi, giới tính, nghề nghiệp, địa chỉ và bệnh mắc kèm; các xét nghiệm sinh hóa máu được ghi nhận gồm glucose máu lúc đói, HbA1c và eGFR; đơn thuốc được ghi nhận với tên thuốc, hoạt chất, hàm lượng và liều dùng, cùng với mọi thay đổi thuốc Quy trình thu thập hồ sơ bệnh án (HSBA) của bệnh nhân được trình bày qua Sơ đồ 3.1.

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ quá trình lấy mẫu

3.2.5 Phương pháp xử lý số liệu

- Dữ liệu được xử lý trên Microsoft Excel 2013 và SPSS Statistic 26.6

 Biến phân loại: Tần số và tỷ lệ %

 Biến liên tục có phân phối chuẩn: Trung bình ± độ lệch chuẩn (mean ± SD)

 Biến liên tục có phân phối không chuẩn: Số trung vị (khoảng tứ phân vị): median (IQR)

- Các phép kiểm được sử dụng:

 Xác định tần số, tỷ lệ % và số trung bình: Dùng thống kê mô tả

Dữ liệu phần mềm quản lý bệnh viện

Danh sách bệnh nhân lớn tuổi ≥ 60 tuổi mắc bệnh ĐTĐ type 2 điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế thành phố Thuận An trong thời gian từ 01/01/2022 –

Danh sách và toa thuốc của BN

- Bệnh nhân ngoại trú có độ tuổi < 60 tuổi

- Bệnh nhân ngoại trú không có chẩn đoán ĐTĐ type 2

- Bệnh nhân ngoại trú có độ tuổi < 60 tuổi được chẩn đoán ĐTĐ type 2 nhưng có số lần tái khám dưới 3 lần

Người bệnh đang điều trị cho một bệnh lý khác có thể làm thay đổi kết quả điều trị đái tháo đường, do các yếu tố như nhiễm trùng nặng, bệnh tuyến tụy ngoại tiết, rối loạn nội tiết hoặc tương tác với thuốc điều trị HIV và thuốc chống thải ghép.

- Đơn thuốc không có chỉ định thuốc trị ĐTĐ type 2

 So sánh tỷ lệ của 2 nhóm độc lập: Dùng phép kiểm Chi bình phương hoặc Fisher’s exact

 Sử dụng hồi quy logistics để khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị ĐTĐ.

CÁC TIÊU CHUẨN SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU

* Chỉ tiêu đánh giá glucose máu lúc đói/ trước ăn, glucose lúc đi ngủ, HbA1c, lipid máu, huyết áp [[16]]:

Bảng 3.1 Mục tiêu điều trị đái tháo đường ở người lớn tuổi

Tuổi Glucose huyết lúc đói HbA1c (%) Đơn vị tính mmol/L Đơn vị tính mg/dL

* Chỉ tiêu đánh giá lựa chọn thuốc và liều dùng phù hợp [3]:

Bảng 3.2 Tóm tắt liều dùng các thuốc viên hạ glucose máu uống [[3]]

Thuốc Hàm lượng Liều mỗi ngày Thời gian tác dụng

1-4 mg/ngày liều thông thường Liều tối đa 8mg/ngày

40mg-320 mg viên thường, chia uống 2-3 lần

30-60 mg dạng phóng thích chậm

30-120 mg dạng phóng thích chậm, uống 1 lần/ngày

24 giờ, dạng phóng thích chậm

Glipizid 5-10 mg Viên thường 2,5-40 mg uống 30 phút trước 6-12 giờ khi ăn 1 hoặc 2 lần/ngày

2,5-5-10 mg dạng phóng thích chậm

Dạng phóng thích chậm 2,5 -10 mg/ngày uống 1 lần Liều tối đa

Dạng phóng thích chậm 24 giờ

Repaglinid 0,5-1-2 mg 0,5-4 mg/ngày chia uống trước các bữa ăn 3 giờ

Thuốc tăng nhạy cảm với insulin

500-850-1000mg 1-2,5 gam, uống 1 viên sau ăn, ngày 2-3 lần 7-12 giờ

Dạng phóng thích chậm:500-750 mg

Dạng phóng thích chậm: 500-2000 mg/ngày uống 1 lần

Dạng phóng thích chậm: kéo dài 24 giờ Pioglitazon 15-30-45 mg/ngày 15-45 mg/ngày 24 giờ

Thuốc ức chế enzyme alpha glucosidase

25-100mg uống 3 lần/ngày ngay trước bữa ăn hoặc ngay sau miếng ăn đầu tiên

Nhóm ức chế enzyme DPP-4

Liều thường dùng 100mg/ngày Khi độ lọc cầu thận còn 30-50 mL/1 phút:

Khi độ lọc cầu thận còn 30mL/1 phút: 25 mg/ngày

2,5- 5mg/ngày, uống 1 lần Giảm liều đến 2,5 mg/ngày khi độ lọc cầu thận ≤ 50mL/1phút hoặc dùng cùng thuốc ức chế CYP3A4/5 mạnh thí dụ ketoconazole

50 mg uống 1-2 lần/ngày Chống chỉ định khi AST/ALT tăng gấp 2,5 giới hạn trên của bình hường

Linagliptin 5mg 5 mg uống 1 lần/ngày 24 giờ

Thuốc ức chế kênh SGLT2

5 mg khi có suy gan nặng, nếu dung nạp có thể tăng liều lên 10 mg

Liều khởi đầu 10 mg/ngày, có thể tăng lên 25mg/ngày, uống 1 lần

Suy gan nặng: Không khuyến cáo

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN TRONG MẪU NGHIÊN CỨU

Trong thời gian nghiên cứu, dữ liệu được trích xuất từ phần mềm quản lý bệnh viện để xác định danh sách bệnh nhân ĐTĐ type 2 điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế thành phố Thuận An từ 01/2022 đến 04/2022 Kết quả cho thấy có 2235 bệnh nhân và 4789 đơn thuốc được ghi nhận, trong đó có 367 bệnh nhân với 1170 đơn thuốc được xác định đạt chuẩn thu nhận và phân loại.

1868 bệnh kèm 3619 đơn thuốc theo tiêu chuẩn loại trừ theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 4.1 Lưu đồ lấy mẫu 4.1.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới tính

Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới được trình bày theo bảng sau:

BN mắc bệnh ĐTĐ type 2 điều trị ngoại trú tại

Trung tâm Y tế thành phố Thuận An trong thời gian từ 01/2022 – 04/2022: có 2235 mã bệnh kèm

BN lớn tuổi ≥ 60 tuổi mắc bệnh ĐTĐ type 2 điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế thành phố Thuận

An trong thời gian từ 01/2022 – 04/2022: có 1234 mã bệnh và 2660 đơn thuốc

BN lớn tuổi ≥ 60 tuổi mắc bệnh ĐTĐ type 2 điều trị ngoại trú tái khám đủ 3 tháng liên tiếp: có 379 mã bệnh và 1294 đơn thuốc

1366 đơn thuốc do không được tái khám 3 tháng liên tiếp

Loại 12 mã bệnh và 122 đơn thuốc do không thực hiện đầy đủ các xét nghiệm cần thu thập

BN được đưa vào nghiên cứu: có 367 mã bệnh và 1170 đơn thuốc

Bảng 4.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới (N67)

Số BN Tỷ lệ % Số BN Tỷ lệ %

Những nhận xét cho thấy tuổi trung bình của mẫu nghiên cứu là 68,00 ± 6,81 tuổi, và phần lớn bệnh nhân nằm ở độ tuổi từ 60 đến dưới 80 tuổi Trong mẫu nghiên cứu, tỷ lệ nữ giới mắc ĐTĐ cao gấp đôi nam giới.

Bảng 4.2 Tổng số bệnh mắc kèm được ghi nhận trong mẫu nghiên cứu

Số lượng bệnh kèm Tần số (N67) Tỷ lệ

Các bệnh mắc kèm gặp phải trong mẫu nghiên cứu được thống kê trong bảng 4.3

Bảng 4.3 Bệnh mắc kèm gặp phải trong mẫu nghiên cứu

Bệnh mắc kèm Số BN Tỷ lệ %

*Bao gồm: Rối loạn cân bằng nước, điện giải và thăng bằng kiềm toan, rối loạn chức năng tiền đình, viêm phế quản cấp, thiếu calci do chế độ ăn, nhiễm trùng đường hô hấp trên cấp ở nhiều nơi và vị trí không phân loại, khó tiêu chức năng,…

Nhận xét cho thấy tổng số bệnh mắc kèm trong nghiên cứu chủ yếu ở mức 4–6 bệnh Trong số các bệnh mắc kèm được ghi nhận, rối loạn lipid máu và tăng huyết áp là những biểu hiện phổ biến nhất, với tỷ lệ lần lượt là 90,7% và 91,8%, trong khi bệnh lý tim mạch chiếm 82,3% Các bệnh mắc kèm khác có tỷ lệ thấp hơn, như bệnh lý thận, cơ xương khớp, bệnh lý gan và viêm dạ dày.

4.1.3 Tổng số thuốc dùng trong đơn và tổng số thuốc trị ĐTĐ dùng trong đơn

Kết quả về tổng số thuốc và thuố trị ĐTĐ trong đơn được trình bày qua bảng 4.4

Bảng 4.4 Tổng số thuốc dùng trong đơn và tổng số thuốc trị ĐTĐ dùng trong đơn

Tổng số thuốc trị ĐTĐ

Trong một đơn thuốc điển hình do bác sĩ kê cho đa số bệnh nhân, tổng số loại thuốc là khoảng 6, và thuốc đái tháo đường trong đơn này chủ yếu là phối hợp hai thuốc để tối ưu kiểm soát đường huyết.

ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG

Dựa trên những xét nghiệm thu thập được qua các lần tái khám, giá trị trung bình của các chỉ số cận lâm sàng được trình bày trong bảng 4.5

Bảng 4.5 Giá trị trung bình của các chỉ số cận lâm sàng qua các lần khám T1, T2,

Glucose máu đói (mg/dL)

Những nhận xét cho thấy giá trị trung bình của các chỉ số cận lâm sàng như glucose máu đói và HbA1c giảm dần theo các lần tái khám ở cả hai nhóm tuổi 60 -

Ngày đăng: 27/11/2022, 08:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Thu Mai, “Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường type 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại khoa khám bệnh – trung tâm Y tế huyện Văn Quan năm 2019”, năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường type 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại khoa khám bệnh – trung tâm Y tế huyện Văn Quan năm 2019
[2] Nguyễn Thúy Liên (2017), “Phân tích thực trạng sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường týp 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện nội tiết tỉnh Bắc Giang”, Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp 1, Trường đai học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường týp 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện nội tiết tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Nguyễn Thúy Liên
Năm: 2017
[3] Quyết định số 5481/QĐ-BYT ngày 31/12/2020 của Bộ Y tế V/v ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường tip 2” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường tip 2
[4] Thân Thị Hiền (2012), “Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường type 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang”, Luận văn Dược sĩ chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường type 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Thân Thị Hiền
Năm: 2012
[5] Trần Bảo Bình, Diệp Thị Thanh Bình, Trần Quang Nam, Nguyễn Thị Mai Hoàng, “Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường type 2 trên bệnh nhân lớn tuổi điều trị ngoại trú tại phòng khám nội tiết – bệnh viện Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh”, Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 2, năm 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường type 2 trên bệnh nhân lớn tuổi điều trị ngoại trú tại phòng khám nội tiết – bệnh viện Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh
[6] Trần Thị Thu Hiền, Nguyễn Hoài Phong, Nguyễn Tuấn Dũng, “Khảo sát việc sử dụng thuốc hạ glucose máu và sự tuân thủ dùng thuốc ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại bệnh viện đa khoa thiện hạnh Đắk Lắk”, Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 2, năm 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát việc sử dụng thuốc hạ glucose máu và sự tuân thủ dùng thuốc ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại bệnh viện đa khoa thiện hạnh Đắk Lắk
[7] Vũ Văn Linh (2015), “Đánh giá tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường type 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Nam, Luận văn thạc sĩ dược học”, ĐH Dược Hà Nội.TÀI LIỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường type 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Nam, Luận văn thạc sĩ dược học
Tác giả: Vũ Văn Linh
Năm: 2015
[8] Abdelhafiz AH, Sinclair AJ. Deintensification of hypoglycaemic medications—use of a systematic review approach to highlight safety concerns in older people with type 2 diabetes. J Diabetes Complications 2018; 32: 444–450 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Diabetes Complications 2018
[9] Aiello LP, Sun W, Das A, et al.; DCCT/EDIC Research Group. Intensive diabetes therapy and ocular surgery in type 1 diabetes. N Engl J Med 2015;372:1722–1733 Sách, tạp chí
Tiêu đề: N Engl J Med 2015
[10] Ali MK, Bullard KM, Saaddine JB, Cowie CC, Imperatore G, Gregg EW. Achievement of goals in U.S. diabetes care, 1999-2010. N Engl J Med 2013;368:1613–1624 Sách, tạp chí
Tiêu đề: N Engl J Med 2013
[11] Alvin C. Powers (2015), “Diabetes mellitus: Diagnosis, Classification, and Pathophysiology” “Management and therapies”, “Complications”, Harrison's Principles of Internal Medicine, 19th , pp. 2399-2429 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diabetes mellitus: Diagnosis, Classification, and Pathophysiology” “Management and therapies”, “Complications”, "Harrison's Principles of Internal Medicine
Tác giả: Alvin C. Powers
Năm: 2015
[13] American Diabetes Association (2022), 45(Supplement_1), Cardiovascular Disease and Risk Management: Standards of Medical Care in Diabetes—2022 (10), Treatment Strategies, S144–S174 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Treatment Strategies
Tác giả: American Diabetes Association
Năm: 2022
[14] American Diabetes Association (2022), 45(Supplement_1), Chronic Kidney Disease and Risk Management: Standards of Medical Care in Diabetes—2022 (11), S175–S184 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Standards of Medical Care in Diabetes—2022
Tác giả: American Diabetes Association
Năm: 2022
[18] American Diabetes Association. Economic costs of diabetes in the U.S. in 2017. Diabetes Care 2018; 41:917–928 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diabetes Care 2018
[20] American Psychological Association. APA Guidelines for the Evaluation of Dementia and Age-Related Cognitive Change, 2021. Accessed 17 October 2021 [21] Arnold SV, Lipska KJ, Wang J, Seman L, Mehta SN, Kosiborod M. Use of intensive glycemic management in older adults with diabetes mellitus. J Am Geriatr Soc 2018; 66:1190–1194 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Am Geriatr Soc 2018
[22] Aroda VR, Edelstein SL, Goldberg RB, et al.; Diabetes Prevention Program Research Group. Long-term metformin use and vitamin B12 deficiency in the Diabetes Prevention Program Outcomes Study. J Clin Endocrinol Metab 2016;101:1754–1761 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Clin Endocrinol Metab 2016
[12] American Diabetes Association (2017), http://www.diabetes.org/are-you-at- risk/lower-your-risk/nonmodifiables.html Link
[45] International Diabetes Federation. IDF Diabetes Atlas. Eighth edition. https://www.idf.org/our- activities/advocacy-awareness/re- sources-and-tools/ Link
[72] U.S. Department of Health and Human Service; U.S. Department of Agriculture. 2015–2020 Dietary Guidelines for Americans, 8th edition[Internet], 2015. Available fromhttps://health.gov/dietaryguidelines/2015/guidelines/. Accessed 18 January 2019 Link
[84] World Health Organization. Guidelines on second- and third-line medicines and type of insulin for the control of blood glucose levels in non-pregnant adultswith diabetes mellitus. https://apps.who.in- Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w