TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG KHOA DƯỢC BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH VIỆC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 TRÊN BỆNH NHÂN LỚN TUỔI ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ THÀNH PHỐ THUẬN AN ĐỒNG[.]
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- BN ≥ 60 tuổi mắc bệnh ĐTĐ type 2 điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế thành phố Thuận An, thời gian từ 1/1/2022 đến 20/04/2022
- Bệnh nhân ngoại trú có độ tuổi ≥ 60 tuổi được chẩn đoán ĐTĐ type 2 có số lần tái khám ít nhất 3 lần thời gian từ 1/1/2022 đến 20/04/2022
Người bệnh đang điều trị cho một bệnh lý khác có thể ảnh hưởng đến kết quả điều trị ĐTĐ Nhiễm trùng nặng, bệnh tuyến tụy ngoại tiết, rối loạn nội tiết và việc sử dụng các loại thuốc như thuốc điều trị HIV hoặc thuốc chống thải ghép có thể làm thay đổi cân bằng đường huyết và hiệu quả quản lý ĐTĐ Việc nhận diện và điều chỉnh các yếu tố bệnh nền này là rất quan trọng để tối ưu hóa kết quả điều trị và giảm nguy cơ biến chứng cho người bệnh.
- Đơn thuốc không có chỉ định thuốc trị ĐTĐ type 2.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tất cả BN thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu và tiêu chuẩn loại trừ của bệnh nhân lớn tuổi ≥
60 tuổi mắc bệnh ĐTĐ type 2 điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế thành phố Thuận
An trong thời gian từ 01/01/2022 đến 20/04/2022
3.2.3 Mục tiêu khảo sát và các thông số theo dõi
3.2.3.1 Đặc điểm bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu
- Nhóm tuổi: Biến định danh, có 2 giá trị: 60 - 80 tuổi; ≥ 80 tuổi
- Giới tính: Biến định danh (nominal), có 2 giá trị: Nam, nữ
- Số thuốc trong đơn: Biến liên tục
- Số thuốc trị ĐTĐ trong đơn: Biến liên tục
- Số bệnh kèm: Biến liên tục
Loại bệnh kèm được liệt kê là biến định danh, bao gồm: tăng huyết áp, bệnh lý tim mạch, bệnh lý thận, bệnh lý gan, rối loạn lipid huyết, rối loạn cơ xương khớp, viêm dạ dày và các bệnh lý mắc kèm khác Việc nhận diện các bệnh kèm này giúp đánh giá mức ảnh hưởng và lên kế hoạch chăm sóc, tối ưu hoá điều trị cho người bệnh.
- Bảo hiểm y tế: Biến định danh, bao gồm: Có/không.
3.2.3.2 Đặc điểm cận lâm sàng
- Chỉ số đường huyết đói: Biến liên tục
- Số BN kiểm soát được đường huyết đói ở mức mục tiêu
- Chỉ số HbA1c: Biến liên tục
- Số BN kiểm soát được HbA1c ở mức mục tiêu
- Chỉ số eGFR: Biến liên tục
- Số BN kiểm soát được eGFR ở mức mục tiêu
3.2.3.3 Đặc điểm sử dụng thuốc
- Các thuốc được sử dụng, bao gồm: Metformin, gliclazid, insulin
Các phác đồ điều trị ĐTĐ được phân thành ba mức: phác đồ đơn trị liệu (metformin, gliclazid hoặc insulin), phác đồ đôi (metformin + gliclazid, metformin + insulin, gliclazid + insulin) và phác đồ ba (metformin + gliclazid + insulin) Việc lựa chọn phác đồ phụ thuộc vào mức độ đường huyết, tình trạng sức khỏe và đáp ứng thuốc của người bệnh, nhằm tối ưu kiểm soát đường huyết và giảm nguy cơ biến chứng.
- Tổng liều dùng thuốc hạ đường huyết trong ngày
3.2.4 Các bước thu thập dữ liệu
Để thực hiện nghiên cứu, từ phần mềm quản lý bệnh viện, chúng tôi trích xuất danh sách bệnh nhân lớn tuổi ≥60 tuổi mắc ĐTĐ type 2 điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế thành phố Thuận An trong khoảng thời gian từ 01/2022 đến 04/2022 Danh sách này được lọc thỏa điều kiện bằng Excel và từ mã hồ sơ bệnh án của từng người xác định mã lưu trữ hồ sơ, đồng thời tiến hành tra cứu hồ sơ tương ứng tại Phòng Kế hoạch tổng hợp Tiếp đó, thông tin được thu thập từ HSBA theo phiếu thu thập thông tin (Phụ lục 1) tại các thời điểm khác nhau: T1 là thời điểm khám đầu tiên kể từ khi bắt đầu thời gian nghiên cứu, và T2, T3, T4, T5 là các thời điểm tái khám lần 2, 3, 4, 5.
Trong mỗi lần thu thập hồ sơ bệnh án, bệnh nhân được ghi nhận đầy đủ các thông tin về đặc điểm riêng: tên, tuổi, giới tính, nghề nghiệp, địa chỉ và bệnh mắc kèm; các xét nghiệm sinh hóa máu được ghi nhận gồm glucose máu lúc đói, HbA1c và eGFR; đơn thuốc được ghi nhận với tên thuốc, hoạt chất, hàm lượng và liều dùng, cùng với mọi thay đổi thuốc Quy trình thu thập hồ sơ bệnh án (HSBA) của bệnh nhân được trình bày qua Sơ đồ 3.1.
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ quá trình lấy mẫu
3.2.5 Phương pháp xử lý số liệu
- Dữ liệu được xử lý trên Microsoft Excel 2013 và SPSS Statistic 26.6
Biến phân loại: Tần số và tỷ lệ %
Biến liên tục có phân phối chuẩn: Trung bình ± độ lệch chuẩn (mean ± SD)
Biến liên tục có phân phối không chuẩn: Số trung vị (khoảng tứ phân vị): median (IQR)
- Các phép kiểm được sử dụng:
Xác định tần số, tỷ lệ % và số trung bình: Dùng thống kê mô tả
Dữ liệu phần mềm quản lý bệnh viện
Danh sách bệnh nhân lớn tuổi ≥ 60 tuổi mắc bệnh ĐTĐ type 2 điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế thành phố Thuận An trong thời gian từ 01/01/2022 –
Danh sách và toa thuốc của BN
- Bệnh nhân ngoại trú có độ tuổi < 60 tuổi
- Bệnh nhân ngoại trú không có chẩn đoán ĐTĐ type 2
- Bệnh nhân ngoại trú có độ tuổi < 60 tuổi được chẩn đoán ĐTĐ type 2 nhưng có số lần tái khám dưới 3 lần
Người bệnh đang điều trị cho một bệnh lý khác có thể làm thay đổi kết quả điều trị đái tháo đường, do các yếu tố như nhiễm trùng nặng, bệnh tuyến tụy ngoại tiết, rối loạn nội tiết hoặc tương tác với thuốc điều trị HIV và thuốc chống thải ghép.
- Đơn thuốc không có chỉ định thuốc trị ĐTĐ type 2
So sánh tỷ lệ của 2 nhóm độc lập: Dùng phép kiểm Chi bình phương hoặc Fisher’s exact
Sử dụng hồi quy logistics để khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị ĐTĐ.
CÁC TIÊU CHUẨN SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU
* Chỉ tiêu đánh giá glucose máu lúc đói/ trước ăn, glucose lúc đi ngủ, HbA1c, lipid máu, huyết áp [[16]]:
Bảng 3.1 Mục tiêu điều trị đái tháo đường ở người lớn tuổi
Tuổi Glucose huyết lúc đói HbA1c (%) Đơn vị tính mmol/L Đơn vị tính mg/dL
* Chỉ tiêu đánh giá lựa chọn thuốc và liều dùng phù hợp [3]:
Bảng 3.2 Tóm tắt liều dùng các thuốc viên hạ glucose máu uống [[3]]
Thuốc Hàm lượng Liều mỗi ngày Thời gian tác dụng
1-4 mg/ngày liều thông thường Liều tối đa 8mg/ngày
40mg-320 mg viên thường, chia uống 2-3 lần
30-60 mg dạng phóng thích chậm
30-120 mg dạng phóng thích chậm, uống 1 lần/ngày
24 giờ, dạng phóng thích chậm
Glipizid 5-10 mg Viên thường 2,5-40 mg uống 30 phút trước 6-12 giờ khi ăn 1 hoặc 2 lần/ngày
2,5-5-10 mg dạng phóng thích chậm
Dạng phóng thích chậm 2,5 -10 mg/ngày uống 1 lần Liều tối đa
Dạng phóng thích chậm 24 giờ
Repaglinid 0,5-1-2 mg 0,5-4 mg/ngày chia uống trước các bữa ăn 3 giờ
Thuốc tăng nhạy cảm với insulin
500-850-1000mg 1-2,5 gam, uống 1 viên sau ăn, ngày 2-3 lần 7-12 giờ
Dạng phóng thích chậm:500-750 mg
Dạng phóng thích chậm: 500-2000 mg/ngày uống 1 lần
Dạng phóng thích chậm: kéo dài 24 giờ Pioglitazon 15-30-45 mg/ngày 15-45 mg/ngày 24 giờ
Thuốc ức chế enzyme alpha glucosidase
25-100mg uống 3 lần/ngày ngay trước bữa ăn hoặc ngay sau miếng ăn đầu tiên
Nhóm ức chế enzyme DPP-4
Liều thường dùng 100mg/ngày Khi độ lọc cầu thận còn 30-50 mL/1 phút:
Khi độ lọc cầu thận còn 30mL/1 phút: 25 mg/ngày
2,5- 5mg/ngày, uống 1 lần Giảm liều đến 2,5 mg/ngày khi độ lọc cầu thận ≤ 50mL/1phút hoặc dùng cùng thuốc ức chế CYP3A4/5 mạnh thí dụ ketoconazole
50 mg uống 1-2 lần/ngày Chống chỉ định khi AST/ALT tăng gấp 2,5 giới hạn trên của bình hường
Linagliptin 5mg 5 mg uống 1 lần/ngày 24 giờ
Thuốc ức chế kênh SGLT2
5 mg khi có suy gan nặng, nếu dung nạp có thể tăng liều lên 10 mg
Liều khởi đầu 10 mg/ngày, có thể tăng lên 25mg/ngày, uống 1 lần
Suy gan nặng: Không khuyến cáo
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN TRONG MẪU NGHIÊN CỨU
Trong thời gian nghiên cứu, dữ liệu được trích xuất từ phần mềm quản lý bệnh viện để xác định danh sách bệnh nhân ĐTĐ type 2 điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế thành phố Thuận An từ 01/2022 đến 04/2022 Kết quả cho thấy có 2235 bệnh nhân và 4789 đơn thuốc được ghi nhận, trong đó có 367 bệnh nhân với 1170 đơn thuốc được xác định đạt chuẩn thu nhận và phân loại.
1868 bệnh kèm 3619 đơn thuốc theo tiêu chuẩn loại trừ theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 4.1 Lưu đồ lấy mẫu 4.1.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới tính
Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới được trình bày theo bảng sau:
BN mắc bệnh ĐTĐ type 2 điều trị ngoại trú tại
Trung tâm Y tế thành phố Thuận An trong thời gian từ 01/2022 – 04/2022: có 2235 mã bệnh kèm
BN lớn tuổi ≥ 60 tuổi mắc bệnh ĐTĐ type 2 điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế thành phố Thuận
An trong thời gian từ 01/2022 – 04/2022: có 1234 mã bệnh và 2660 đơn thuốc
BN lớn tuổi ≥ 60 tuổi mắc bệnh ĐTĐ type 2 điều trị ngoại trú tái khám đủ 3 tháng liên tiếp: có 379 mã bệnh và 1294 đơn thuốc
1366 đơn thuốc do không được tái khám 3 tháng liên tiếp
Loại 12 mã bệnh và 122 đơn thuốc do không thực hiện đầy đủ các xét nghiệm cần thu thập
BN được đưa vào nghiên cứu: có 367 mã bệnh và 1170 đơn thuốc
Bảng 4.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới (N67)
Số BN Tỷ lệ % Số BN Tỷ lệ %
Những nhận xét cho thấy tuổi trung bình của mẫu nghiên cứu là 68,00 ± 6,81 tuổi, và phần lớn bệnh nhân nằm ở độ tuổi từ 60 đến dưới 80 tuổi Trong mẫu nghiên cứu, tỷ lệ nữ giới mắc ĐTĐ cao gấp đôi nam giới.
Bảng 4.2 Tổng số bệnh mắc kèm được ghi nhận trong mẫu nghiên cứu
Số lượng bệnh kèm Tần số (N67) Tỷ lệ
Các bệnh mắc kèm gặp phải trong mẫu nghiên cứu được thống kê trong bảng 4.3
Bảng 4.3 Bệnh mắc kèm gặp phải trong mẫu nghiên cứu
Bệnh mắc kèm Số BN Tỷ lệ %
*Bao gồm: Rối loạn cân bằng nước, điện giải và thăng bằng kiềm toan, rối loạn chức năng tiền đình, viêm phế quản cấp, thiếu calci do chế độ ăn, nhiễm trùng đường hô hấp trên cấp ở nhiều nơi và vị trí không phân loại, khó tiêu chức năng,…
Nhận xét cho thấy tổng số bệnh mắc kèm trong nghiên cứu chủ yếu ở mức 4–6 bệnh Trong số các bệnh mắc kèm được ghi nhận, rối loạn lipid máu và tăng huyết áp là những biểu hiện phổ biến nhất, với tỷ lệ lần lượt là 90,7% và 91,8%, trong khi bệnh lý tim mạch chiếm 82,3% Các bệnh mắc kèm khác có tỷ lệ thấp hơn, như bệnh lý thận, cơ xương khớp, bệnh lý gan và viêm dạ dày.
4.1.3 Tổng số thuốc dùng trong đơn và tổng số thuốc trị ĐTĐ dùng trong đơn
Kết quả về tổng số thuốc và thuố trị ĐTĐ trong đơn được trình bày qua bảng 4.4
Bảng 4.4 Tổng số thuốc dùng trong đơn và tổng số thuốc trị ĐTĐ dùng trong đơn
Tổng số thuốc trị ĐTĐ
Trong một đơn thuốc điển hình do bác sĩ kê cho đa số bệnh nhân, tổng số loại thuốc là khoảng 6, và thuốc đái tháo đường trong đơn này chủ yếu là phối hợp hai thuốc để tối ưu kiểm soát đường huyết.
ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG
Dựa trên những xét nghiệm thu thập được qua các lần tái khám, giá trị trung bình của các chỉ số cận lâm sàng được trình bày trong bảng 4.5
Bảng 4.5 Giá trị trung bình của các chỉ số cận lâm sàng qua các lần khám T1, T2,
Glucose máu đói (mg/dL)
Những nhận xét cho thấy giá trị trung bình của các chỉ số cận lâm sàng như glucose máu đói và HbA1c giảm dần theo các lần tái khám ở cả hai nhóm tuổi 60 -