1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá hiệu quả và tính an toàn của phương pháp theo dõi điều trị dựa trên aucmic so với theo dõi dựa trên nồng độ đáy của vancomycin trong điều trị nhiễm trùng

96 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả và tính an toàn của phương pháp theo dõi điều trị dựa trên AUC/MIC so với theo dõi dựa trên nồng độ đáy của Vancomycin trong điều trị nhiễm trùng
Trường học Trường Đại học Lạc Hồng
Chuyên ngành Dược học
Thể loại Báo cáo nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. ĐẶT VẤN ĐỀ (17)
  • CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN (19)
    • 2.1. Kháng sinh VANCOMYCIN (19)
      • 2.1.1. Tính chất chung (19)
      • 2.1.2. Cơ chế và phổ tác dụng (19)
      • 2.1.3. Đặc điểm dược động học (20)
      • 2.1.4. Tác dụng phụ (21)
      • 2.1.5. Tổng quan về tổn thương thận cấp tính (22)
      • 2.1.6. Liều dùng (23)
    • 2.2. MRSA (25)
      • 2.2.1. Đặc điểm vi sinh (25)
      • 2.2.2. Những bệnh lý nhiễm trùng do MRSA gây ra (25)
      • 2.2.3. Tình hình đề kháng (26)
    • 2.3. Các khuyến cáo theo dõi hiệu quả vancomycin hiện hành (26)
      • 2.3.1. Phương pháp theo dõi hiệu quả bằng nồng độ đáy (27)
      • 2.3.2. Phương pháp theo dõi hiệu quả bằng AUC/MIC (28)
    • 2.4. Nghiên cứu tham khảo (30)
  • CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (32)
    • 3.1. Đối tượng nghiên cứu và thời gian nghiên cứu (32)
    • 3.2. Phương pháp chọn mẫu (32)
      • 3.2.1. Tiêu chuẩn chọn mẫu (32)
      • 3.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ (32)
      • 3.2.3. Nguyên tắc chọn mẫu (32)
    • 3.3. Phương pháp nghiên cứu (33)
      • 3.3.1. Thiết kế nghiên cứu (33)
      • 3.3.2. Quy trình nghiên cứu (33)
    • 3.4. Các biến số của nghiên cứu (35)
      • 3.4.1. Biến số liên quan đến bệnh nhân (35)
      • 3.4.2. Biến số liên quan đến tình trạng nhiễm trùng (35)
      • 3.4.3. Biến số liên quan đến các thuốc dùng kèm (35)
      • 3.4.4. Biến số liên quan đến việc sử dụng vancomycin (35)
      • 3.4.5. Biến số về thời gian nằm viện, phân loại (35)
      • 3.4.6. Biến cố liên quan đến thận (35)
      • 3.4.7. Biến cố về chỉ số theo dõi (36)
    • 3.4. Mục tiêu đánh giá (36)
    • 3.5. Xử lý và trình bày số liệu (36)
  • CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (38)
    • 4.1. Quy trình chọn mẫu và thu thập dữ liệu (38)
    • 4.2. Đặc điểm của mẫu nghiên cứu chính thức (39)
      • 4.2.1. Đặc điểm nền của mẫu nghiên cứu (39)
      • 4.2.2. Đặc điểm vi sinh (42)
      • 4.2.3. Đặc điểm điều trị của mẫu nghiên cứu (43)
      • 4.2.4. Đặc điểm tình trạng của bệnh nhân khi xuất viện (45)
      • 4.2.5. Đặc điểm sử dụng vancomycin (47)
      • 4.2.6. Các thông số theo dõi việc sử dụng vancomycin theo hai hướng dẫn 2009 (HD2009) và 2020 (HD2020) (49)
      • 4.2.7. Các yếu tố liên quan tính an toàn (52)
    • 4.3. Các yếu tố liên quan đến hiệu quả điều trị (55)
      • 4.3.1. Các yếu tố liên quan đến hiệu quả điều trị (55)
      • 4.3.2. Các yếu tố liên quan đến tính an toàn (57)
  • CHƯƠNG 5: BÀN LUẬN (63)
    • 5.1. Đặc điểm nền của mẫu nghiên cứu (63)
      • 5.1.1. Đặc điểm tuổi và giới (63)
      • 5.1.2. Đặc điểm về bệnh kèm (63)
    • 5.2. Đặc điểm vi khuẩn gây bệnh trong nghiên cứu (63)
      • 5.2.1. Đặc điểm vị trí nhiễm khuẩn (63)
      • 5.2.2. Đặc điểm về các tác nhân gây bệnh (64)
    • 5.3. Đặc điểm thuốc điều trị bệnh kèm (65)
    • 5.4. Đặc điểm sử dụng kháng sinh dùng kèm của mẫu nghiên cứu (65)
    • 5.5. Đặc điểm sử dụng vancomycin (65)
    • 5.6. Đặc điểm điều trị liên quan đến việc sử dụng vancomycin theo hai hướng dẫn (66)
      • 5.4.1. Đặc điểm nồng độ đáy theo hai hướng dẫn 2009 (HD2009) và 2020 (HD2020) (66)
      • 5.4.2. Đặc điểm nhóm hiệu chỉnh liều theo AUC/MIC (67)
    • 5.5. Đặc điểm đánh giá chức năng thận khi diều trị bằng vancomycin (67)
    • 5.6. Các yếu tố liên quan đến hiệu quả điều trị và tính an toàn (68)
      • 5.6.1. Các yếu tố liên quan đến tính hiệu quả (68)
      • 5.6.2 Các yếu tố liên quan đến tính an toàn (69)
  • CHƯƠNG 6. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (71)
    • 6.1. Kết luận (71)
    • 6.2. Hạn chế (71)
    • 6.3. Đề nghị (72)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (73)
  • PHỤ LỤC (78)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG KHOA DƯỢC  BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỀ TÀI ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ TÍNH AN TOÀN CỦA PHƯƠNG PHÁP THEO DÕI ĐIỀU TRỊ DỰA TRÊN AUC/MIC SO VỚI THEO DÕI DỰA TRÊN NỒNG ĐỘ ĐÁY CỦA V[.]

TỔNG QUAN

Kháng sinh VANCOMYCIN

Vancomycin là một kháng sinh có nguồn gốc tự nhiên, là sản phẩm phụ của các vi khuẩn thuộc chủng Amycolatopsis directionalis [15]

Hình 1.1: Cấu trúc hóa học của Vancomycin [5]

2.1.2 Cơ chế và phổ tác dụng

2.1.2.1 Cơ chế tác động của Vancomycin

Vancomycin thể hiện khả năng kháng khuẩn bằng cách ức chế sự hình thành vách tế bào vi khuẩn, góp phần tiêu diệt vi khuẩn hiệu quả Thuốc hoạt động bằng cách liên kết với nhóm carboxyl của các tiểu đơn vị peptid chứa D-alanyl-D-alanin tự do, ngăn chặn sự hình thành liên kết peptid nên làm gián đoạn quá trình xây dựng vách tế bào vi khuẩn Các cơ chế này giúp vancomycin đặc biệt hiệu quả trong điều trị các nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm, tạo ra một phương pháp điều trị kháng khuẩn mạnh mẽ và đáng tin cậy.

2.1.2.2 Phổ tác dụng của Vancomycin

Vancomycin chỉ tác dụng trên vi khuẩn Gram dương, đặc biệt là các vi khuẩn ưa khí và kỵ khí, do kích thước phân tử lớn của nó hạn chế khả năng thấm qua màng tế bào Do đó, vancomycin không thể xâm nhập vào các vi khuẩn Gram âm, bao gồm các loại có thành tế bào dày hoặc cấu trúc đặc biệt giúp tránh tác dụng của thuốc Điều này giúp xác định phạm vi ứng dụng của vancomycin trong điều trị các nhiễm trùng do vi khuẩn Gram dương, nhưng cũng giới hạn hiệu quả với các vi khuẩn Gram âm.

• Tụ cầu: đáng chú ý là Staphylococcus aureus và Staphylococcus epidermidis (bao gồm cả các chủng kháng methicillin - MRSA)

• Liên cầu: Streptococcus pneumoniae (kể cả các chủng đa kháng), Str pyogenes, Một số chủng Streptococcus nhóm B khác cũng được báo cáo là nhạy cảm với vancomycin

• Cầu khuẩn ruột: Vancomycin có tác dụng kìm khuẩn phần lớn các chủng Enterococcus faecalis và một tỷ lệ nhất định Enterococcus faecium

• Vancomycin có tác dụng với hầu hết các chủng Clostridium spp bao gồm Clostridium difficile, ngoại trừ Clostridium ramosum

• Bacillus anthracis, Corynebacterium spp., Actinomyces spp., một số Listeria và Lactobacilli,

2.1.3 Đặc điểm dược động học

Vancomycin có mức hấp thu qua đường uống rất thấp, chỉ dưới 10% với sinh khả dụng dưới 5%, nên thường được chỉ định tiêm truyền tĩnh mạch để đảm bảo hiệu quả điều trị Đối với người có chức năng thận bình thường, truyền tĩnh mạch 1g vancomycin (tương đương 15 mg/kg) trong vòng 60 phút sẽ giúp đạt được nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương, đảm bảo hiệu quả diệt khuẩn một cách tối ưu.

Sau khi truyền xong, nồng độ thuốc trong huyết tương đạt mức 63 mcg/ml, cho thấy hiệu quả nhanh chóng của quá trình truyền Trong đó, nồng độ thuốc trong huyết tương lần lượt giảm còn khoảng 23 mcg/ml sau 1 giờ và còn 8 mcg/ml sau 11 giờ, phản ánh quá trình phân phối và bài tiết của thuốc trên cơ thể (Nguồn: [1,5,20]).

Sau khi tiêm tĩnh mạch, thuốc được phân bố rộng rãi trong các tổ chức và dịch của cơ thể, với thể tích phân bố trung bình là 70L/kg, giúp thuốc đạt nồng độ đủ để ức chế vi khuẩn trong dịch màng phổi, dịch màng ngoài tim, dịch cổ trướng và hoạt dịch Tỉ lệ liên kết protein huyết tương của thuốc khoảng 55%, nhưng có thể giảm xuống còn 19-29% ở các bệnh nhân bị giảm albumin máu như bỏng hoặc suy thận giai đoạn cuối, làm ảnh hưởng đến khả năng dự trữ và phân phối của thuốc trong cơ thể.

Thể tích phân bố của thuốc dao động trong khoảng từ 0,2 đến 1,25 lít/kg, cho thấy khả năng phân phối của thuốc trong cơ thể Thời gian nửa đời thải trừ của thuốc ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường là từ 4 đến 7 giờ, và có thể kéo dài hơn ở người bị suy thận Hơn nữa, thuốc hầu như không undergo quá trình chuyển hóa, điều này ảnh hưởng đến cách liều lượng và quá trình theo dõi điều trị.

Vancomycin chủ yếu được thải trừ qua thận, với khoảng 75-90% liều dùng được bài tiết ở dạng không đổi qua nước tiểu nhờ quá trình lọc ở cầu thận Trong đó, hơn 90% lượng vancomycin được loại bỏ qua thận ở người có chức năng thận bình thường, đảm bảo hiệu quả điều trị và an toàn cho người dùng.

Bảng 2.1: Tác dụng phụ của vancomycin trên đường uống [1] Đường dùng Tác dụng phụ Đường uống

Rất thường gặp Tiêu hóa: nôn, buồn nôn, viêm miệng

Thường gặp Ớn lạnh, sốt do thuốc

Giảm bạch cầu ưa eosin Ít gặp

Viêm thận kẽ Độc với thính giác Suy thận

Ban da Giảm tiều cầu Viêm mạch

Bảng 2.2: Tác dụng phụ của vancomycin ở đường tiêm truyền [1] Đường dùng Tác dụng phụ Đường tiêm truyền

Hạ huyết áp đi kèm với nóng bừng

Ban đỏ ở mặt và phần trên cơ thể

Thường gặp Ớn lạnh, sốt do thuốc Giảm bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu trung tính có hồi phục

Viêm tĩnh mạch Đường dùng Tác dụng phụ Ít gặp

Ban đỏ đi kèm với giảm bạch cầu ưa eosin và các triệu chứng hệ thống (DRESS) Độc với thính giác Suy thận

Hội chứng stevensjohnson Giảm tiều cầu

Viêm mạch Viêm đại tràng giả mạc do C Difficile

2.1.5 Tổng quan về tổn thương thận cấp tính

AKI, hay suy thận cấp, là tình trạng giảm đột ngột chức năng thận do ảnh hưởng đến cấu trúc và hoạt động của cơ quan này, thường liên quan đến mất cân bằng dịch, điện giải và acid-base Hiện nay, phân loại RIFLE (Risk, Injury, F- loss, E) và tiêu chuẩn của Mạng lưới nghiên cứu tổn thương thận cấp (AKIN) đã trở thành các chuẩn quốc tế được chấp nhận trong chẩn đoán và đánh giá tình trạng này Việc xác định chính xác các giai đoạn của AKI rất quan trọng trong việc điều trị hiệu quả và giảm thiểu biến chứng của bệnh.

Bảng 2.3: Bảng phân loại RIFLE [3,24]

Tiêu chí Tiêu chuẩn về mức lọc cầu thận

(MLCT) và creatinin huyết thanh Tiêu chuẩn nước tiểu

MLCT giảm ≥25% hoặc creatinin máu tăng khoảng 1,5 lần mức cơ sở

Dưới 0,5 ml/kg/giờ trong 6 giờ liền

MLCT giảm ≥50% hoặc creatinin máu tăng khoảng 2 lần mức cơ sở

Dưới 0,5 ml/kg/giờ trong 12 giờ liền

Tiêu chí Tiêu chuẩn về mức lọc cầu thận

(MLCT) và creatinin huyết thanh Tiêu chuẩn nước tiểu

MLCT giảm ≥70% hoặc creatinin máu tăng khoảng 3 lần mức cơ sở hoặc creatinin máu ≥ 4mg/dl

Dưới 0,3 ml/kg/giờ trong 24 giờ liền hoặc vô niệu 12 giờ liền

L – Loss (Mất chức năng) Thận mất chức năng ≥ 4 tuần

Thận mất chức năng ≥3 tháng

Bảng 2.4.: Bảng phân loại AKIN [3,24]

Giai đoạn Tiêu chuẩn về creatinin huyết thanh Tiêu chuẩn nước tiểu

Tăng creatinin huyết thanh ≥0,3 mg/dl (26,4 mcmol/l) hoặc tăng 150-200%

(1,5-2 lần) so với mức cơ sở

Dưới 0,5 ml/kg/giờ kéo dài trên 6 giờ liền

(trên 1,5-2 lần) so với mức cơ sở

Dưới 0,5 ml/kg/giờ kéo dài trên 12 giờ liền

Tăng creatinin huyết trên 300% (trên 3 lần) so với mức cơ sở hoặc creatinin huyết thanh ≥4 mg/dl (352 mcmol/l) với mức tăng cấp tính ít nhất 0,5 mg/dl

Dưới 0,5 ml/kg/giờ kéo dài trên 12 giờ liền

Tiêm tĩnh mạch ban đầu cần dựa trên tổng trọng lượng cơ thể để đảm bảo liều lượng chính xác, sau đó điều chỉnh dựa trên nồng độ huyết thanh nhằm đạt được nồng độ điều trị tối ưu Việc xem xét chức năng thận đóng vai trò quan trọng trong việc xác định liều lượng tiếp theo cũng như khoảng thời gian quản lý thuốc, giúp đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị.

Bảng 2.5: Chế độ liều dùng theo nhóm đối tượng bệnh nhân [1]

Liều khuyến cáo Thời gian Bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên

Liều nạp: 20–35 mg / kg trọng lượng cơ thể 15-20 mg/kg trọng lượng cơ thể Sau 8-12 giờ

Trẻ em từ một tháng đến dưới 12 tuổi

10-15 mg/kg trọng lượng cơ thể

Sơ sinh và trẻ sinh non

< 29 tuần 15 mg/kg liều đầu, liều duy trì 10 kg/mg Mỗi 24 giờ

29-35 tuần 15 mg/kg liều đầu, liều duy trì 10 kg/mg Mỗi 12 giờ

> 35 tuần 15 mg/kg liều đầu, liều duy trì 10 kg/mg Mỗi 8 giờ

Người suy giảm chức năng thận và người cao tuổi

Dùng một liều khởi đầu 15 mg/kg, liều hàng ngày tiếp theo (tính bằng mg) gấp 15 lần tốc độ lọc cầu thận (tính bằng ml/phút)

Trong mọi trường hợp, điều chỉnh liều vancomycin dựa vào nồng độ thuốc trong máu là biện pháp an toàn và hiệu quả nhất Nồng độ vancomycin trong máu 1 đến 2 giờ sau khi kết thúc truyền cần đạt 30-40 mcg/ml để đảm bảo hiệu quả điều trị Đối với điều trị nhiễm Staphylococcus aureus kháng methicilin, nồng độ đáy (đo ngay trước khi dùng liều kế tiếp) cần duy trì ở mức 15-20 mcg/ml để đạt hiệu quả tối ưu và phòng ngừa đề kháng.

Liều ngắt quãng cần đạt AUC/MIC trong huyết thanh từ 400-600 mcg·h/mL để đạt hiệu quả điều trị tối ưu Sau 24-48 giờ đầu, cần theo dõi nồng độ đỉnh và đáy trong huyết thanh để đánh giá mức độ dung nạp thuốc và điều chỉnh liều phù hợp Tính toán AUC/MIC ban đầu dựa trên các giá trị đỉnh và đáy đã đo được, từ đó điều chỉnh liều hoặc khoảng thời gian dùng thuốc cho các liều kế tiếp nhằm duy trì mức thuốc hiệu quả và an toàn.

Liều tải: Với liều 20-30 mg/kg IV (dựa trên trọng lượng cơ thể thực tế) truyền với tốc độ 10-15 mg/phút

Liều duy trì: 15-20 mg/kg IV điều chỉnh trên 60 phút cách 8 đến 12 giờ để đạt được AUC/MIC mục tiêu là 400-600 mcg.h/mL

Dùng thuốc ngắt quãng: Bắt đầu liều duy trì đầu tiên vào cuối khoảng thời gian dùng thuốc đầu tiên

Truyền liên tục: Bắt đầu dùng liều duy trì ngay sau khi truyền xong liều nạp.

MRSA

Staphylococcus aureus, hay còn gọi là tụ cầu vàng, là một loại tụ cầu khuẩn Gram dương hiếu khí phát triển khả năng kháng methicillin, dẫn đến sự xuất hiện của MRSA – vi khuẩn ít nhạy cảm với thuốc và gây ra các nhiễm trùng đe dọa tính mạng MRSA là nguyên nhân phổ biến nhất gây nhiễm trùng da và mô mềm, với người mang mầm bệnh có thể bị nhiễm qua việc tiếp xúc trực tiếp hoặc qua da Chẩn đoán S aureus và MRSA dựa trên phương pháp nhuộm Gram và nuôi cấy vi khuẩn Trong điều trị, thuốc beta-lactam kháng penicillinase thường được sử dụng ban đầu, nhưng do kháng thuốc phổ biến, bệnh nhân thường cần điều trị bằng vancomycin hoặc các kháng sinh mới hơn để kiểm soát nhiễm trùng một cách hiệu quả.

2.2.2 Những bệnh lý nhiễm trùng do MRSA gây ra

Bảng 2.6: Các loại nhiễm khuẩn gây ra bởi MRSA [41]

Các loại nhiễm khuẩn Các bệnh nhiễm trùng

Nhiễm khuẩn da và mô mềm Nhọt có thể biến thành áp xe, viêm hạch bạch huyết, nhiễm trùng huyết

Nhiễm khuẩn đường hô hấp Viêm phổi, viêm mủ màng phổi

Nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương

Viêm màng não mủ, áp xe não, tụ mủ dưới màng cứng, áp xe ngoài màng cứng, viêm tĩnh mạch huyết khối nhiễm khuẩn nội sọ

Nhiễm khuẩn nội mạch Viêm màng trong tim, viêm xương tủy, áp xe cơ, viêm khớp

Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa dịch bệnh (CDC), các chủng Staphylococcus nhạy cảm với vancomycin được phân loại dựa trên nồng độ ức chế tối thiểu (MIC), giúp đánh giá mức độ kháng thuốc và hướng điều trị phù hợp.

- Tụ cầu vàng nhạy cảm với vancomycin (VSSA): Vancomycin MIC ≤ 2 àg/ml

Tụ cầu vàng trung gian nhạy cảm với vancomycin (VISA) và tụ cầu vàng đề kháng trung gian nhạy cảm với vancomycin (hVISA) đều có mức MIC từ 4-8 μg/ml, cho thấy khả năng kháng thuốc trung bình đến kháng thuốc trung gian của vi khuẩn này đối với vancomycin.

Tụ cầu vàng kháng vancomycin (VRSA) được xác định khi mức MIC của vancomycin ≥ 16 μg/ml, cho thấy vi khuẩn này có khả năng chống lại thuốc Các nghiên cứu cho thấy chế độ liều thông thường của vancomycin có thể không đủ hiệu quả trong điều trị các trường hợp vi khuẩn giảm nhạy cảm với thuốc này Do đó, cần thiết phải áp dụng các biện pháp tối ưu hóa việc sử dụng vancomycin nhằm nâng cao hiệu quả điều trị và hạn chế tình trạng kháng thuốc.

Các khuyến cáo theo dõi hiệu quả vancomycin hiện hành

Bảng 2.7: Điểm khác biệt giữa Hướng dẫn đồng thuận TDM vancomycin 2009-2020 Khuyến cáo Hướng dẫn 2009 [40] Hướng dẫn 2020 [39]

Người lớn: Nồng độ đáy (Cđáy) 15-

20 mcg/ml là dấu chỉ để đạt PK/PD

(AUC/MIC ≥ 400 mcg.h/mL, với

MIC ≤ 1 mg/l, MRSA) Tránh Cđáy

Trẻ em: Nồng độ đáy 9-10 mcg/ml

Thông số AUC/MIC từ 400-600 mcg·h/mL được đề xuất cho điều trị nhiễm trùng MRSA, đặc biệt khi MIC ≤ 1 mg/l và không cần giảm liều nếu MIC dưới 1 mg/l Việc đạt được chỉ số AUC/MIC trong khoảng 24-48 giờ mang lại hiệu quả tốt hơn, phù hợp cho cả đối tượng trẻ em và người lớn.

Khuyến cáo Hướng dẫn 2009 [40] Hướng dẫn 2020 [39]

Liều tải truyền liên tục

LD: 25-30 mg/kg (max 2000 mg/ liều)

Không khuyến cáo truền liên tục

Không có khuyến cáo cụ thể

LD: 25-30 mg/kg, bệnh nhân béo phì LD 20-25 mg/kg (max 3000 mg/ liều), TE béo phì LD 20 mg/kg

Có thể truyền liên tục nếu không đạt AUC/MIC mục tiêu ở chế độ liều ngắt khoảng → Cđáy 20-25 mcg/ml

CRRT (20-25 ml/kg/h): LD 20-25 mg/kg

2.3.1 Phương pháp theo dõi hiệu quả bằng nồng độ đáy

Xác định liều vancomycin dựa vào cân nặng và chỉ số CrCl với:

Liều duy trì: 15-20 mg/kg mỗi lần dùng

Khoảng cách liều ước tính dựa và chức năng thận tính theo Cockcroft-Gault

Bảng 2.8: Khoảng cách đưa liều

CrCl (mL/phút) Khoảng cách đưa liều

Đánh giá hiệu quả theo dõi liều vancomycin dựa trên nồng độ đáy theo hướng dẫn TDM vancomycin năm 2009, thường được thực hiện trong khoảng 24-48 giờ sau khi bắt đầu điều trị Ở người lớn, việc đo nồng độ đáy thường được thực hiện khi bệnh nhân ổn định, trước liều thứ tiếp theo để đảm bảo độ chính xác trong điều chỉnh liều Việc theo dõi sát nồng độ thuốc giúp tối ưu hoá hiệu quả điều trị và giảm thiểu tác dụng phụ không mong muốn.

- 15-20 mg/mL: nhiễm khuẩn nặng có biến chứng

- 10-15 mg/mL: nhiễm khuẩn không biến chứng

Hiệu chỉnh liều theo Cđáy

Nếu nồng độ Cđáy thấp hơn 5 mg/mL so với mục tiêu điều trị, nên tham khảo ý kiến của Dược lâm sàng hoặc chuyên gia nhiễm khuẩn để được tư vấn Trong trường hợp này, có thể cần sử dụng liều tải hoặc áp dụng các biện pháp điều trị khác nhằm đảm bảo đạt được mức độ thuốc phù hợp.

Trong quá trình điều chỉnh, nếu nồng độ thuốc Cđáy thấp hơn hoặc cao hơn phạm vi mục tiêu (ví dụ: 5-10 mg/mL hoặc 20-30 mg/mL), chúng ta nên giữ nguyên liều hoặc duy trì khoảng cách điều trị Đồng thời, có thể cân nhắc thay đổi khoảng cách giữa các liều để tăng hoặc giảm thuốc một mức phù hợp nhằm duy trì nồng độ thuốc trong phạm vi an toàn và hiệu quả.

Nếu nồng độ vancomycin trong máu rất cao so với mục tiêu (Cđáy > 30 mg/mL), cần tạm ngưng sử dụng vancomycin trong 24 giờ, sau đó đo lại nồng độ này mỗi 24 giờ và bắt đầu sử dụng lại liều giảm phù hợp khi nồng độ đã trở về phạm vi điều trị phù hợp.

Hướng dẫn xác định, theo dõi, hiệu chỉnh liều vancomycin theo HD2009 (phụ lục II)

2.3.2 Phương pháp theo dõi hiệu quả bằng AUC/MIC

Để xác định liều vancomycin ban đầu chính xác, người dùng nên sử dụng phần mềm ClinCal bằng cách nhập các thông số như chiều cao, cân nặng, độ tuổi và chỉ số Creatinin huyết thanh Tiếp theo, chọn liều dựa trên yếu tố AUC/MIC trong khoảng từ 400-600 mcg.h/mL để đảm bảo hiệu quả điều trị tối ưu Bệnh nhân sau đó sẽ sử dụng liều đã tính toán để bắt đầu quá trình điều trị.

Hiệu chỉnh liều vancomycin được thực hiện bằng cách theo dõi tỷ lệ AUC/MIC, trong đó cần đo hai nồng độ thuốc là Cđỉnh và Cđáy ở trạng thái gần ổn định Các nồng độ này nên lấy trong cùng một liều, nếu có thể, và sau đó sử dụng phần mềm Clinical để tính toán chỉ số AUC/MIC Kết quả này giúp xác định liều duy trì phù hợp nhất cho từng bệnh nhân, đảm bảo hiệu quả điều trị và an toàn.

Hướng dẫn xác định, theo dõi, hiệu chỉnh liều vancomycin theo HD2020 (phụ lục III)

Bảng 2.9: Ưu nhược điểm của các phương pháp tính AUC [43]

Phương pháp Ưu điểm Nhược điểm Nhận xét

Phương trình hình thang (xem máy tính liều lượng

Phương trình log-tuyến tính được sử dụng để và đáy tính toán đỉnh thực dựa trên nồng độ đỉnh và đáy đo được

Trạng thái ổn định đạt được nhiều điều;

Yêu cầu 2 phép đo: đỉnh và đáy

AUC xác định liều lượng và khoảng thời gian cụ thể, việc điều chỉnh liều lượng và khoảng thời gian cho 5 liều tiếp theo với tỷ lệ tương ứng

Phương pháp Ưu điểm Nhược điểm Nhận xét vancomycin

Không cần phải tính toán Kém cho AUC, mục tiêu điều trị có thể đạt được khi đạt đáy 15 mcg/mL theo từng năm là 36%, 7% và 6% với p-value < 0,0001, cho thấy sự giảm đáng kể qua các năm Nhóm theo dõi dựa trên AUC/MIC có số lần lấy mẫu máu ít hơn so với nhóm theo dõi nồng độ đáy trong năm thứ 2-3 (3,6, 2,0 và 2,4 lần; p < 0,003), thời gian điều trị cũng ngắn hơn (8,2; 5,4 và 4,7 ngày; p = 0,03) và giảm tỷ lệ độc thận (8%, 0% và 2%; p < 0,01) Điều này cho thấy theo dõi AUC/MIC giúp tối ưu hóa quá trình điều trị, giảm thiểu tác dụng phụ và rút ngắn thời gian điều trị nội trú ở bệnh nhân nhiễm độc thận.

Emily Mui và các cộng sự

Nghiên cứu so sánh hồi cứu bao gồm 296 người lớn nhập viện đã điều trị bằng vancomycin, chia thành hai giai đoạn khác nhau Giai đoạn đầu, từ tháng 11/2017 đến tháng 1/2018, với 179 bệnh nhân được chỉnh liều dựa trên nồng độ đáy của thuốc Trong khi đó, giai đoạn thứ hai, diễn ra từ tháng 6/2018 đến tháng 7/2018, gồm 117 bệnh nhân được điều chỉnh liều dựa trên chỉ số AUC/MIC Kết quả cho thấy sự khác biệt trong phương pháp điều chỉnh liều có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị và an toàn của vancomycin.

Chỉnh liều dựa trên chỉ số AUC/MIC mang lại tỷ lệ hiệu quả điều trị lên đến 73,5%, cao hơn đáng kể so với 55% khi chỉnh liều theo nồng độ đáy (p = 0,0014) Đồng thời, độc tính trên thận chỉ xảy ra ở 11 trường hợp (9,4%) trong nhóm dùng thuốc dựa trên AUC/MIC, cho thấy tỷ lệ này thấp hơn so với nhóm điều trị theo cách tiếp cận khác.

Việc sử dụng liều thuốc dựa trên AUC/MIC đã giúp cải thiện tỷ lệ đạt được mục tiêu điều trị so với phương pháp dựa trên nồng độ đáy Trong nghiên cứu, tác giả thực hiện năm cách tiến hành kết quả dựa trên nồng độ đáy của thuốc (20 bệnh nhân, chiếm 11%), với giá trị p = 0,70 cho thấy không có sự khác biệt rõ rệt giữa các phương pháp Tuy nhiên, kết quả này cho thấy rằng xác định liều dựa trên AUC/MIC có thể là chiến lược hiệu quả hơn trong tối ưu hóa điều trị.

Hirofumi Jono và các cộng sự

Nghiên cứu hồi cứu từ tháng 01/2016 đến tháng 01/2020 đã phân tích dữ liệu của 516 bệnh nhân được đo nồng độ vancomycin để đánh giá hiệu quả điều trị Trong số đó, có 52 bệnh nhân được theo dõi nồng độ đáy của vancomycin dựa trên liệu pháp TDM, giúp tối ưu hóa liều thuốc để đạt hiệu quả điều trị cao nhất Bên cạnh đó, có 22 bệnh nhân được theo dõi theo phương pháp TDM dựa trên tỷ lệ AUC/MIC, nhằm xác định liều thuốc phù hợp để nâng cao khả năng diệt khuẩn và giảm thiểu tác dụng phụ Những kết quả này cung cấp dữ liệu quan trọng để cải thiện quản lý điều trị vancomycin trong thực hành lâm sàng.

Hiệu quả điều trị giữa hai phương pháp TDM vancomycin dựa trên nồng độ đáy và AUC/MIC chưa rõ ràng, nhưng tỷ lệ mắc AKI (được phân loại theo tiêu chí AKIN) thấp hơn rõ rệt khi sử dụng phương pháp hiệu chỉnh theo AUC/MIC (9,1%) so với nồng độ đáy (28,8%) Phân tích hồi quy nguy cơ gây độc tính thận cho thấy phương pháp hiệu chỉnh theo AUC/MIC mang lại khả năng giảm nguy cơ rõ rệt (HR= 0,168; CI 95%, 0,034-0,839; P= 0,03).

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu và thời gian nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu chính là hồ sơ bệnh án của các bệnh nhân nội trú tại Bệnh viện Thống Nhất thành phố có tình trạng nhiễm trùng, trong đó được chỉ định sử dụng vancomycin để điều trị Nghiên cứu tập trung phân tích các hồ sơ bệnh án nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng vancomycin trong điều trị nhiễm trùng, đồng thời nắm rõ các đặc điểm lâm sàng và vi sinh vật gây bệnh Các dữ liệu thu thập sẽ giúp đưa ra các đề xuất cải thiện quản lý thuốc kháng sinh, đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị cho bệnh nhân nội trú.

Thời gian nghiên cứu: từ 15/03/2022 đến 15/05/2022 Địa điểm nghiên cứu: Khoa Dược và phòng Kế hoạch tổng hợp – bệnh viện Thống Nhất thành phố Hồ Chí Minh.

Phương pháp chọn mẫu

Các hồ sơ bệnh án của bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên được chẩn đoán nhiễm trùng, sử dụng vancomycin truyền tĩnh mạch và đầy đủ thông tin nền như mã số bệnh nhân, tên, tuổi, giới tính, chẩn đoán, tình trạng xuất viện và thời gian nằm viện Bên cạnh đó, hồ sơ cung cấp đầy đủ thông tin điều trị, gồm hoạt chất, dạng bào chế, liều dùng, đường dùng, chỉ định và thời gian dùng thuốc Kết quả xét nghiệm vi sinh và kháng sinh đồ đã được ghi nhận trong khoảng thời gian từ 01/01/2019 đến 01/01/2021 tại Bệnh viện Thống Nhất TP Hồ Chí Minh.

- Những hồ sơ bệnh án thiếu thông tin về thuốc điều trị

- Những bệnh nhân lọc thận, bệnh thận mạn

- Không có đầy đủ các thông tin cần thiết của bệnh nhân

- Tử vong trước khi bắt đầu điều trị tại bệnh viện

Lập danh sách các bệnh án bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu và không có tiêu chuẩn loại trừ ở cả 2 giai đoạn HD2009 và HD2020

Giai đoạn 1: Nhóm HD2009 gồm những bệnh nhân sử dụng vancomycin truyền tĩnh mạch điều trị nhiễm trùng trước năm 2020 và những bệnh nhân từ 2020 chỉ đo 1 nồng độ

Giai đoạn 2: Nhóm HD2020 gồm những bệnh nhân sử dụng vancomycin truyền tĩnh mạch điều trị nhiễm trùng từ năm 2020 được đo 2 nồng độ (Cđỉnh và Cđáy)

- Nhóm trước hiệu chỉnh tích cực: là những bệnh nhân thuộc nhóm HD2020 nhưng không được theo dõi và hiệu chỉnh liều một cách tích cực

- Nhóm sau hiệu chỉnh tích cực: là những bệnh nhân thuộc nhóm HD2020 được theo dõi và hiệu chỉnh liều một cách tích cực.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang mô tả - so sánh trước - sau

Quy trình nghiên cứu được chia thành 4 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Trước ngày 01/01/2021 Bệnh viện Thống Nhất Thành phố Hồ Chí Minh sử dụng và hiệu chỉnh liều theo nồng độ đáy (khuyến cáo TDM vancomycin năm

Từ ngày 01/01/2021, bệnh viện Thống Nhất Hồ Chí Minh bắt đầu giai đoạn 2 của can thiệp dược sĩ lâm sàng nhằm tối ưu hóa việc sử dụng vancomycin theo phương pháp AUC/MIC, phù hợp với khuyến cáo TDM vancomycin 2020.Giai đoạn này tập trung vào việc thực hiện hiệu chỉnh liều vancomycin dựa trên theo dõi AUC/MIC để nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu độc tính cho bệnh nhân Dược sĩ lâm sàng đóng vai trò chủ đạo trong quá trình này, đảm bảo tối ưu hóa liều dùng phù hợp với từng bệnh nhân.

Từ ngày 15/03/2022, giai đoạn 3 bắt đầu xây dựng phiếu thu thập thông tin cho bệnh nhân sử dụng vancomycin, trong đó tập trung đánh giá tính hiệu quả và tính an toàn của thuốc Ngoài ra, phiếu còn ghi nhận các đặc điểm điều trị và đặc điểm nền của bệnh nhân để đảm bảo phân tích toàn diện về quá trình sử dụng vancomycin Các tiêu chí này giúp cải thiện việc giám sát thuốc và nâng cao chất lượng điều trị, phù hợp với các quy chuẩn an toàn và hiệu quả trong chăm sóc sức khỏe.

Giai đoạn 4: Nghiên cứu chính thức

Trình tự thiết kế nghiên cứu:

- Sàng lọc hồ sơ nhằm thu thập mã số hồ sơ bệnh án tại Khoa Dược

Đầu tiên, tiến hành sàng lọc hồ sơ bệnh án tại Khoa Dược để thu thập mã số phù hợp, đảm bảo đủ cỡ mẫu theo tiêu chí chọn mẫu Nghiên cứu viên sẽ đến bệnh viện và truy cập hệ thống dữ liệu để xác định các hồ sơ đáp ứng các tiêu chí lựa chọn, loại bỏ các hồ sơ không phù hợp, đồng thời ghi nhận mã số hồ sơ bệnh án nhằm đảm bảo tính chính xác và đầy đủ cho quá trình nghiên cứu.

Bước 2: Xác định cỡ mẫu nghiên cứu

Công thức tính cỡ mẫu cho việc kiểm định sự khác nhau giữa hai tỷ lệ:

Gọi p1 là tỷ lệ bệnh nhân điều trị nhiễm trùng sử dụng vancomycin theo hướng dẫn năm 2009 là nhóm hiệu chỉnh theo nồng độ đáy (HD2009)

Gọi p2 là tỷ lệ bệnh nhân điều trị nhiễm trùng sử dụng vancomycin theo hướng dẫn năm 2020 là nhóm hiệu chỉnh theo AUC/MIC (HD2020)

2) = 1,96 Với n1 = n2, ta có cỡ mẫu cho mỗi giai đoạn trong nghiên cứu chính thức, được tính bằng công thức dưới đây:

- n là cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu cần phải đạt được cho nghiên cứu

- d là khoảng sai lệch cho phép giữa tỷ lệ thu được từ mẫu và tỉ lệ của quần thể mà người nghiên cứu mong muốn

- C là hằng số thể hiện mối liên quan giữa sai sót loại I () và II ()

Theo nghiên cứu của tác giả Brian V Lee và các cộng sự (2020), hai nhóm điều trị MRSA sử dụng vancomycin, trong đó nhóm 1 dùng thuốc dựa trên nồng độ đáy, còn nhóm 2 điều trị theo liều tính theo chỉ số AUC.

Ta có, p1 = 0,3; p2 = 0,057; d = 0,015; C = 7,85 (xác suất sai sót loại I α = 0,05; xác suất sai sót loại II β = 0,2 và power = 0,80) Thay vào công thức trên ta được kết quả sau:

(|0,3 − 0,057| − 0,015) 2 = 99,46 Như vậy mỗi nhóm HD2009 và HD2020 sẽ lấy 100 hồ sơ bệnh án

Bước 3 trong quá trình nghiên cứu là thu thập hồ sơ bệnh án và dữ liệu nghiên cứu từ phòng lưu trữ hồ sơ bệnh viện Thống Nhất Quá trình này sẽ tiếp tục cho đến khi đủ số mẫu nghiên cứu theo yêu cầu của đề tài, đảm bảo tính đại diện và độ chính xác của dữ liệu phân tích.

Bước 4: Ghi nhận thông tin và dữ liệu nghiên cứu vào phiếu thu thập thông tin Bước 5: Thống kê, xử lý số liệu và báo cáo.

Các biến số của nghiên cứu

3.4.1 Biến số liên quan đến bệnh nhân

- Tuổi (xác định bằng năm hiện tại trừ năm sinh của bệnh nhân): biến liên tục

- Giới (nam và nữ): biến định danh

- Phân loại mức độ năng khi nhập viện: biến định danh

- Bệnh kèm: biến định danh

- Các chỉ số cận lâm sàng khi nhập viện và xuất viện: biến liên tục

- Tình trạng xuất viện (đỡ, giảm – nặng hơn): biến định danh

3.4.2 Biến số liên quan đến tình trạng nhiễm trùng

- Các vị trí nhiễm trùng: biến định danh

- Các loại vi khuẩn gây nhiễm trùng: biến định danh

3.4.3 Biến số liên quan đến các thuốc dùng kèm

- Các thuốc điều trị các loại bệnh kèm: biến định danh

- Các kháng sinh dùng kèm: biến định danh

- Tổng số kháng sinh dùng kèm: biến liên tục

3.4.4 Biến số liên quan đến việc sử dụng vancomycin

- Số ngày sử dụng vancomycin: biến liên tục

- Mức liều, mức khoảng cách liều, tốc độ truyền liều khởi đầu vancomycin: biến định danh

- Mức liều, mức khoảng cách liều, tốc độ truyền liều duy trì vancomycin: biến định danh

- Liều duy trì trung bình 1 ngày: biến liên tục

3.4.5 Biến số về thời gian nằm viện, phân loại

- Thời gian nằm viện: biến liên tục

- Áp dụng HD2020 (có – không): biến định danh

- Áp dụng hiệu chỉnh tích cực (có – không): biến định danh

3.4.6 Biến cố liên quan đến thận

- Nồng độ ure máu: biến liên tục

- Độ lọc cầu thận (eGFR): biến liên tục

- Nồng độ creatinin huyết thanh: biến liên tục

- Tình trạng mắc AKI: biến định danh

3.4.7 Biến cố về chỉ số theo dõi

- Nồng độ đỉnh: biến liên tục

- Nồng độ đáy: biến liên tục

- Các mức nồng độ đáy: biến định danh

- AUC/MIC: biến liên tục

- Các mức AUC/MIC: biến định danh

Mục tiêu đánh giá

- Khảo sát tình hình điều trị nhiễm trùng bằng vancomycin

- So sánh hiệu quả điều trị của hai phương pháp theo dõi điều trị bằng vancomycin trong hiệu chỉnh liều vancomycin theo AUC/MIC và theo nồng độ đáy

So sánh tính an toàn của hai phương pháp theo dõi điều trị bằng vancomycin, bao gồm hiệu chỉnh liều dựa trên chỉ số AUC/MIC và theo nồng độ đáy, cho thấy phương pháp đo AUC/MIC có khả năng giảm nguy cơ độc tính thận liên quan đến vancomycin Phương pháp điều trị theo AUC/MIC giúp tối ưu hóa hiệu quả điều trị và giảm thiểu các tác dụng phụ không mong muốn, trong khi theo dõi bằng nồng độ đáy có thể gây ra nguy cơ quá liều hoặc thiếu liều Các nghiên cứu cho thấy, theo dõi AUC/MIC tăng cường tính an toàn và độ chính xác trong điều trị lâm sàng, giúp bác sĩ điều chỉnh liều phù hợp hơn với từng bệnh nhân Do đó, hiệu chỉnh liều vancomycin dựa trên AUC/MIC có lợi thế rõ rệt về mặt đảm bảo an toàn và nâng cao hiệu quả điều trị so với phương pháp dựa trên nồng độ đáy.

Xử lý và trình bày số liệu

- Dữ liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm SPSS 26

- Biến liên tục thỏa mãn kiểm định tham số (phân phối chuẩn và phương sai đồng nhất) được trình bày bằng giá trị trung bình ± SD

Biến liên tục không thỏa mãn kiểm định tham số, do không phân phối chuẩn hoặc có phương sai không đồng nhất, được trình bày bằng trung vị kèm theo khoảng giá trị min – max để phản ánh phân phối dữ liệu Trong khi đó, các biến phân loại được trình bày bằng tỷ lệ phần trăm, giúp thể hiện tỷ lệ phần trăm của các nhóm khác nhau trong mẫu nghiên cứu.

- Dùng thống kê mô tả để xác định phân bố bệnh nhân theo tuổi, giới tính, các bệnh lý mắc kèm

- Sử dụng phép kiểm Chi bình phương để so sánh tỉ lệ của hai nhóm độc lập

- Sử dụng phép kiểm Independent T – Test để so sánh giá trị trung bình của hai nhóm độc lập có dữ liệu phân bố chuẩn

- Sử dụng pháp kiểm Mann - Whitney để so sánh giá trị trung bình của hai nhóm độc lập có dữ liệu phân bố không chuẩn

- So sánh hai tỷ lệ thuộc hai nhóm phụ thuộc sử dụng phép kiểm McNemar

Sử dụng phép kiểm hồi quy nhị phân hoặc hồi quy tuyến tính đa biến giúp xác định mối liên hệ giữa các yếu tố đặc điểm nền, yếu tố điều trị, yếu tố vi sinh, và các tiêu chí đánh giá hiệu quả cũng như tính an toàn của liệu pháp Phương pháp này cung cấp các phân tích chính xác để đánh giá tác động của các yếu tố này, hỗ trợ trong việc đưa ra quyết định lâm sàng tối ưu Áp dụng hồi quy giúp nghiên cứu hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị, nâng cao độ chính xác trong đánh giá hiệu quả và an toàn của các phương pháp điều trị.

- Sự khác biệt về các kết quả có ý nghĩa thống kê khi p 0,05, cho thấy hai nhóm này có đặc điểm khá tương đồng về mặt lâm sàng và sinh hóa tại thời điểm nhập viện.

Tình trạng nhập viện và các chỉ số sinh hóa khi nhập viện không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm (p>0,05) Tuy nhiên, tỷ lệ bệnh nhân nhập viện nặng cao hơn ở cả hai nhóm, với 62,9% ở nhóm HD2009 và 60,0% ở nhóm HD2020.

Bảng 4.2 Đặc điểm nền của nhóm hiệu chỉnh liều vancomycin theo AUC/MIC giữa hai nhóm can thiệp tích cực và can thiệp không tích cực Đặc điểm

Trước khi hiệu chỉnh tích cực

Sau khi hiệu chỉnh tích cực

Chỉ số cận lâm sàng

CRP (mg/dL) 93,85±87,61 100,67±98,81 0,905 eGFR (ml/phút) 92,98±40,12 97,69±26,62 0,178

(micromol/L) 88,22±61,00 84,09±26,71 0,148 eGFR trước khi điều trị bằng vancomycin

Trong phân nhóm, không ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về các chỉ số sinh hóa nền như WBC, NEU, LYM, CRP, cũng như các chỉ số đánh giá chức năng thận như eGFR, creatinin huyết thanh trước khi điều trị bằng vancomycin khi nhập viện, cả trước và sau khi hiệu chỉnh tích cực (p>0,05).

Bảng 4.3 Đặc điểm vi khuẩn gây bệnh trong nghiên cứu Đặc điểm

Hiệu chỉnh theo p nồng độ đáy (HD2009)

Hiệu chỉnh theo AUC/MIC (HD2020)

Nhiễm khuẩn da và mô mềm 13 11,6 9 10,7 0,764

Nhiễm khuẩn đường hô hấp 17 15,2 15 17,9 0,661

Nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương 4 3,6 4 4,8 0,358

Nhận xét: không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về vị trí nhiễm trùng và phân bố tác nhân gây bệnh mắc phải ở cả hai nhóm (p>0,05)

4.2.3 Đặc điểm điều trị của mẫu nghiên cứu

4.2.3.1 Đặc điểm của các nhóm thuốc điều trị bệnh kèm

Bảng 4.4 Đặc điểm của các nhóm thuốc điều trị bệnh kèm

Các nhóm thuốc điều trị bệnh kèm

Hiệu chỉnh theo nồng độ đáy (HD2009)

Hiệu chỉnh theo AUC/MIC (HD2020)

Tăng huyết áp 52 58,4 36 55,4 0,706 Đái tháo đường 37 41,6 25 38,5 0,697

Viêm dạ dày tá tràng-GERD 63 70,8 53 81,5 0,126

Chú thích: các nhóm thuốc cụ thể xem trong phụ lục IV.

Phân tích cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về phân bố các nhóm thuốc điều trị bệnh kèm như tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh về hô hấp, dạ dày, tim mạch và các bệnh khác (p > 0,05) Trong đó, các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp chiếm lần lượt 58,4% vào năm 2009 (HD2009) và 55,4% vào năm 2020 (HD2020); nhóm thuốc điều trị đái tháo đường chiếm 41,6% (HD2009) và 38,5% (HD2020); còn nhóm thuốc điều trị viêm dạ dày – GERD chiếm tỷ lệ lớn hơn, với 70,8% vào năm 2009 (HD2009) và 81,5% vào năm 2020 (HD2020), cho thấy đây là các nhóm thuốc phổ biến và chiếm đa số trong việc kê đơn thuốc so với các nhóm khác.

4.2.3.2 Đặc điểm của các thuốc kháng sinh

Bảng 4.5 Đặc điểm của các kháng sinh sử dụng kèm theo vancomycin trong điều trị Đặc điểm

Hiệu chỉnh theo nồng độ đáy (HD2009)

Hiệu chỉnh theo AUC/MIC (HD2020)

KS điều trị dùng kèm với vancomycin 1 β- lactam β-lactam dạng phối hợp 2

Tổng số kháng sinh dùng kèm 1,71±1,06 1,92±1,14 0,529

1 Kháng sinh điều trị dùng kèm với vancomycin là các kháng sinh được dùng song song với vancomycin

2 β-lactam dạng phối hợp là sự kết hợp giữa một kháng sinh nhóm β-lactam với một chất ức chế men β-lactamase như: acid clavunalic, sulbactam và tazobactam

Chú thích: các nhóm kháng sinh cụ thể xem trong phụ lục IV.

Dựa trên phân tích, không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về phân bố thuốc kháng sinh sử dụng kèm với điều trị vancomycin giữa hai nhóm sau khi hiệu chỉnh theo nồng độ đáy và AUC/MIC (p > 0,05) Điều này cho thấy việc sử dụng thuốc kháng sinh đi kèm với điều trị vancomycin không khác biệt đáng kể giữa các nhóm nghiên cứu, góp phần làm rõ hiệu quả của phương pháp điều trị.

4.2.4 Đặc điểm tình trạng của bệnh nhân khi xuất viện

Bảng 4.6 Đặc điểm tình trạng của bệnh nhân khi xuất viện Đặc điểm

Hiệu chỉnh theo nồng độ đáy (HD2009)

Hiệu chỉnh theo AUC/MIC (HD2020)

Số ngày nằm viện 20,62±9,27 22,74±11,49 0,304 Kết quả xuất viện Đỡ, giảm 81 91,0 62 95,4 0,298

CRP (mg/dL) 19,20 (8,60-45,11) 21,00 (6,35-50,35) 0,826 eGFR(ml/phút) 111,29±34,44 93,87±36,32 0,738

Huyết áp tâm thu xuất viện (mmHg) 123,61±16,73 113,66±25,97 0,070

Huyết áp tâm trương xuất viện (mmHg) 73,07±7,55 69,33±9,25 0,167

Kết quả nghiên cứu cho thấy không ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về các chỉ số sinh hóa, dấu hiệu sinh tồn, kết quả xuất viện và số ngày nằm viện giữa hai nhóm HD2009 và HD2020, với p-value > 0,05, cho thấy hai nhóm này không có sự khác biệt đáng kể về các yếu tố lâm sàng và theo dõi sau điều trị.

Bảng 4.7 Đặc điểm tình trạng xuất viện ở nhóm HD2020 Đặc điểm

Trước khi hiệu chỉnh tích cực

Sau khi hiệu chỉnh tích cực

Chỉ số cận lâm sàng

CRP (mg/dL) 57,16±85,04 33,68±46,19 0,107 eGFR (ml/phút) 99,44±37,90 93,00±42,00 0,534

(micromol/L) 84,56±82,73 74,24±32,06 0,882 eGFR sau khi điều trị bằng vancomycin (ml/phút) 96,72±36,89 93,50±35,89 0,112

Trong phân nhóm, việc thực hiện biện pháp HD2020 không tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về các chỉ số đặc điểm sinh hóa nền như WBC, NEU, LYM, CRP, cũng như các chỉ số đánh giá chức năng thận như eGFR, creatinin huyết thanh trước và sau khi điều trị bằng vancomycin, khi xuất viện giữa hai nhóm trước và sau khi hiệu chỉnh tích cực (p>0,05).

4.2.5 Đặc điểm sử dụng vancomycin

Bảng 4.8 Đánh giá đặc điểm sử dụng vancomycin theo hai hướng dẫn HD2009 và

Hiệu chỉnh theo nồng độ đáy (HD2009)

Hiệu chỉnh theo AUC/MIC (HD2020)

Số ngày sử dụng vancomycin 11,06±4,99 11,31±4,65 0,633

Khoảng cách liều khởi đầu

Tốc độ truyền liều khởi đầu

Mức liều 1500 mg 2 14,3 1 4,8 0,324 Đặc điểm

Hiệu chỉnh theo nồng độ đáy (HD2009)

Hiệu chỉnh theo AUC/MIC (HD2020)

Khoảng cách liều duy trì*

Tốc độ truyền liều duy trì *

Liều duy trì trung bình 1 ngày 1841,44±626,71 1791,61±545,66 0,874

Liều, thời gian truyền và tốc độ hiệu chỉnh là các yếu tố cần được điều chỉnh khi liều ban đầu, thời gian truyền hoặc AUC có nồng độ đáy không có hiệu quả hoặc gây nguy hiểm đối với bệnh nhân Việc điều chỉnh này nhằm đảm bảo hiệu quả điều trị tối ưu và an toàn trong quá trình điều trị Các yếu tố này quan trọng trong việc phòng tránh các tác dụng phụ và đảm bảo thuốc phát huy tác dụng tốt nhất.

Nghiên cứu cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về các đặc điểm sử dụng vancomycin giữa hai nhóm HD2009 và HD2020, bao gồm số ngày sử dụng, liều khởi đầu, khoảng cách liều khởi đầu, tốc độ truyền liều khởi đầu, liều duy trì, khoảng cách liều duy trì, tốc độ truyền liều duy trì Các số liệu về liều duy trì trung bình hàng ngày ở cả hai nhóm cũng không cho thấy sự khác biệt đáng kể (p > 0,05), xác nhận rằng thói quen sử dụng vancomycin không biến đổi đáng kể theo thời gian.

Liều khởi đầu vancomycin phổ biến bao gồm các mức 500 mg, 750 mg, 1000 mg và 1250 mg không có sự khác biệt đáng kể giữa các nhóm nghiên cứu (p>0,05) Tuy nhiên, liều 1000 mg được sử dụng nhiều hơn cả trong hai nhóm hiệu chỉnh theo nồng độ đáy (75,3%) và AUC/MIC (83,1%) Nghiên cứu không ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về khoảng cách liều khởi đầu giữa hai nhóm HD2009 và HD2020, với tỷ lệ sử dụng khoảng cách 12 giờ lần lượt là 76,4% và 86,2% Tốc độ truyền không liều khởi đầu cũng không có sự khác biệt đáng kể giữa 20 giọt/phút và 30 giọt/phút trong hai nhóm, với phần lớn bệnh nhân nhóm HD2009 được truyền ở tốc độ phù hợp.

20 giọt/phút (41,6%) trong khi đó nhóm HD2020 thì sử dụng nhiều ở tốc độ 30 giọt/phút (61,5%) p>0,05

Liều duy trì vancomycin: tỷ lệ sử dụng các mức liều 500 mg; 750 mg; 1000 mg và

Nghiên cứu cho thấy không có sự khác biệt đáng kể về việc sử dụng liều 1500 mg giữa hai nhóm (p>0,05), và không ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về khoảng cách liều duy trì giữa nhóm HD2009 và HD2020 Trong đó, khoảng cách liều duy trì phổ biến nhất ở nhóm HD2009 là 12 giờ (42,9%), còn ở nhóm HD2020 là 24 giờ (38,1%) Tốc độ truyền liều duy trì cũng không có sự khác biệt đáng kể, với nhóm HD2009 thường dùng 20 giọt/phút (42,9%) và nhóm HD2020 là 30 giọt/phút (38,1%) (p>0,05).

4.2.6 Các thông số theo dõi việc sử dụng vancomycin theo hai hướng dẫn

4.2.6.1 So sánh nồng độ đáy giữa hai nhóm hiệu chỉnh liều vancomycin theo hai hướng dẫn 2009 (HD2009) và 2020 (HD2020)

Bảng 4.9 Đặc điểm phân bố nồng độ đáy giữa hai nhóm hiệu chỉnh liều vancomycin theo hai hướng dẫn 2009 (HD2009) và 2020 (HD2020). Đặc điểm

Hiệu chỉnh theo nồng độ đáy (HD2009)

Hiệu chỉnh theo AUC/MIC (HD2020)

Nồng độ đáy ban đầu

Nồng độ đáy ban đầu (mcg/mL) 11,40 (6,33-15,78) 10,61 (6,43-15,50) 0,578 Mức nồng độ ban đầu 20

Nồng độ đáy theo dõi sau cùng

Nồng độ đáy theo dõi sau cùng

(mcg/mL) 12,19 (8,49-15,07) 11,09 (8,14-14,35) 0,455 Mức nồng độ đáy theo dõi sau cùng 20 mcg/mL 10 12,7 3 4,7 0,099

Không có sự khác biệt đáng kể về mặt thống kê giữa nồng độ đáy ban đầu và nồng độ đáy theo dõi cuối cùng ở cả hai nhóm HD2009 và HD2020, với p-value lớn hơn 0,05, cho thấy các biến số này không có sự thay đổi có ý nghĩa khi so sánh giữa các giai đoạn theo dõi.

4.2.6.2 So sánh giá trị nồng độ đáy và chỉ số AUC/MIC giữa trước và sau can thiệp tích cực

Bảng 4.10 So sánh giá trị nồng độ đáy và chỉ số AUC/MIC giữa trước và sau can thiệp tích cực Đặc điểm

Trước khi hiệu chỉnh tích cực

Sau khi hiệu chỉnh tích cực

Nồng độ đỉnh (mcg/mL) 25,19±12,47 >0,05

Nồng độ đáy (mcg/mL) 11,63±7,26 11,68±6,02 0,845

Mức nồng độ đáy 0,05 Mức nồng độ đáy > 20 (mcg/mL) 6 9,2 3 4,6 0,250

Mức AUC/MIC 600 mcg.h/mL 21 32,3 14 21,5 0,016

Nồng độ đáy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trước và sau hiệu chỉnh tích cực (p>0,05) Tuy nhiên, nghiên cứu ghi nhận sự giảm có ý nghĩa thống kê trong mức nồng độ đáy dưới 10 mcg/mL sau hiệu chỉnh tích cực (35,4%) so với trước đó (46,2%) (p=0,039) Ngược lại, ở các trường hợp có mức nồng độ đáy từ 10-20 mcg/mL, tỷ lệ sau hiệu chỉnh tăng rõ rệt (60,0%) so với trước hiệu chỉnh (44,6%) (p=0,002) Đặc biệt, tỷ lệ mức nồng độ đáy từ 10-15 mcg/mL sau hiệu chỉnh tích cực tăng có ý nghĩa thống kê (43,1%) so với trước đó (27,7%) (p>0,05).

Trong nghiên cứu, không ghi nhận sự thay đổi có ý nghĩa thống kê về AUC/MIC giữa giai đoạn trước và sau hiệu chỉnh tích cực (p>0,05) Tuy nhiên, có sự giảm có ý nghĩa thống kê trong tỷ lệ các trường hợp AUC/MIC dưới 400 mcg.h/mL (từ 15,0% xuống còn 13,8%, p=0,031) và trên 600 mcg.h/mL (từ 32,3% xuống còn 21,5%, p=0,016) sau khi hiệu chỉnh tích cực Đồng thời, tỷ lệ AUC/MIC trong khoảng 400-600 mcg.h/mL tăng đáng kể từ 44,6% lên 64,6% (p0,05), cho thấy hai nhóm có mức độ chức năng thận tương tự Mặc dù nguy cơ suy thận cấp sau điều trị không khác biệt rõ ràng giữa hai nhóm (p=0,052), nhưng có xu hướng thấp hơn ở nhóm HD2020 (1,5%) so với nhóm HD2009 (9,0%), gợi ý tiềm năng cải thiện trong nhóm HD2020.

Bảng 4.12 Đánh giá chức năng thận khi điều trị bằng vancomycin ở nhóm HD2020 trước hiệu chỉnh tích cực và sau hiệu chỉnh tích cực Đặc điểm

Trước hiệu chỉnh tích cực

Sau hiệu chỉnh tích cực

Nồng độ ure máu trước khi sử dụng vancomycin 5,34±2,91 6,62±4,24 0,165

Nồng độ ure máu sau khi sử dụng vancomycin 5,61±4,24 5,47±3,23 0,552

Nồng độ Creatinin trong máu (Scr)

Các yếu tố liên quan đến hiệu quả điều trị

4.3.1 Các yếu tố liên quan đến hiệu quả điều trị

4.3.1.1 Các yếu tố liên quan đến tình trạng xuất viện theo hai hướng dẫn năm

Phương trình hồi quy tuyến tính đa biến:

Tình trạng xuất viện = 7,780 + -0,31 (tuổi) + -0,23 (số ngày nhập viện) + -1,381 (tình trạng khi nhập viện) + -0,263 (số lượng bệnh kèm) + -0,546 (số lượng kháng sinh dùng kèm) + 0,722 (HD2020)

Bảng 4.13 Các yếu tố liên quan đến tình trạng xuất viện

Tình trạng khi nhập viện 0,274 0,031 2,411 0,243

Số lượng kháng sinh dùng kèm 0,508 0,268 0,963 0,038

Ngoại trừ việc tăng số lượng kháng sinh dùng kèm giúp cải thiện kết quả xuất viện với ý nghĩa thống kê (OR = 0,508; CI 95% 0,268–0,963; p = 0,038), các yếu tố khác, kể cả việc áp dụng hiệu chỉnh liều vancomycin theo tỷ lệ AUC/MIC (HD2020), không cho thấy ảnh hưởng đáng kể đến tình trạng xuất viện (p > 0,05).

4.3.1.2 Yếu tố liên quan đến tình trạng viêm CRP khi xuất viện theo hai hướng dẫn năm 2009 (HD2009) và 2020 (HD2020)

Phương trình hồi quy tuyến tính đa biến:

Tình trạng viêm CRP khi xuất viện = 16,778 + -0,074 (tuổi) + 12,290 (tình trạng khi nhập viện) + 4,561 (số lượng bệnh kèm) + 1,464 (số lượng kháng sinh dùng kèm) + 3,479 (HD2020)

Bảng 4.14 Các yếu tố liên quan đến tình trạng viêm CRP khi xuất viện

Tình trạng khi nhập viện 0,086 -14,329 38,910 0,363

Số lượng kháng sinh dùng kèm 0,023 -10,091 13,019 0,802

Không ghi nhận thấy sự thay đổi có ý nghĩa thống kê về các tác nhân được đề cập, kể cả việc áp dụng hiệu chỉnh liều vancomycin theo phương pháp AUC/MIC (HD2020), đối với chỉ số CRP khi xuất viện (p>0,05).

4.3.1.3 Các yếu tố liên quan đến tình trạng viêm ở nhóm HD2020

Phương trình hồi quy tuyến tính đa biến:

Tình trạng viêm CRP khi xuất viện ở nhóm HD2020 đạt mức trung bình 162,247 ± 54,005 sau khi áp dụng các biện pháp hiệu chỉnh Các yếu tố ảnh hưởng bao gồm số lượng kháng sinh dùng kèm (± 4,194), mức AUC/MIC ban đầu trong khoảng 400-600 mcg.h/mL (± 44,896), và liều duy trì trung bình trong 1 ngày (± 0,036) Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá tình trạng viêm và hiệu quả điều trị của bệnh nhân.

Bảng 4.15 Các yếu tố liên quan đến CRP ở nhóm HD2020

Có áp dụng biện pháp hiệu chỉnh -0,359 -94,726 -13,285 0,010

Số lượng kháng sinh dùng kèm -0,067 -19,987 11,699 0,597

Mức AUC/MIC ban đầu

400-600 mcg.h/mL -0,307 -84,036 -5,757 0,025 Liều duy trì trung bình 1 ngày -0,265 -0,072 -0,001 0,046

Việc áp dụng biện pháp hiệu chỉnh theo AUC/MIC một cách tích cực có tác dụng đáng kể trong việc cải thiện kết quả điều trị, với hệ số Beta = -0,359 (CI95%: -94,726 đến -13,285, p=0,010) Điều chỉnh liều ban đầu theo tỷ lệ AUC/MIC cũng mang lại hiệu quả rõ rệt, hệ số Beta = -0,307 (CI95%: -84,036 đến -5,757, p=0,025), cùng với việc gia tăng liều duy trì trung bình trong ngày giúp nâng cao tình trạng CRP của bệnh nhân khi xuất viện Các yếu tố còn lại không cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.

4.3.2 Các yếu tố liên quan đến tính an toàn

4.3.2.1 Các yếu tố liên quan đến nguy cơ suy giảm chức nặng thận sau điều trị theo hai hướng dẫn năm 2009 (HD2009) và 2020 (HD2020)

Phương trình hồi quy tuyến tính đa biến:

Nguy cơ suy giảm chức năng thận nặng sau điều trị được dự báo dựa trên mô hình với các yếu tố chính như tuổi, tình trạng khi nhập viện, số lượng bệnh kèm theo và số lượng kháng sinh dùng kèm Công thức dự báo gồm các thành phần tương ứng là -7,469 cộng với 0,066 nhân tuổi, cộng 0,616 nhân tình trạng khi nhập viện, trừ 0,100 nhân số lượng bệnh kèm, cộng 0,097 nhân số lượng kháng sinh dùng kèm, và trừ 0,515 nếu áp dụng hướng dẫn điều trị mới HD2020 Các yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá nguy cơ suy giảm chức năng thận sau điều trị.

Bảng 4.16 Các yếu tố liên quan đến nguy cơ suy giảm chức năng thận (theo tiêu chí AKIN)*

Tình trạng khi nhập viện 1,851 0,347 9,864 0,471

Số lượng kháng sinh dùng kèm 1,102 0,605 2,007 0,751

* Nguy cơ suy giảm chức năng thận được đánh giá bằng độ chênh lệch creatinin trước và sau khi sử dụng vancomycin >0,3

Ngoại trừ tuổi của bệnh nhân, yếu tố này làm gia tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận, với hệ số Beta từ 1,068 (CI95% 1,013–1,126, p=0,014) Tuy nhiên, các tác nhân còn lại, kể cả việc áp dụng hiệu chỉnh liều vancomycin theo phương pháp AUC/MIC (HD2020), không giúp giảm đáng kể nguy cơ suy giảm chức năng thận ở bệnh nhân (p > 0,05).

4.3.2.2 Các yếu tố liên quan đến nguy cơ suy giảm chức nặng thận ở nhóm HD2020

Phương trình hồi quy tuyến tính đa biến:

Nguy cơ suy giảm chức năng thận nặng ở nhóm HD2020 được xác định dựa trên các yếu tố quan trọng như biện pháp hiệu chỉnh (kết quả ± 54,005), số lượng kháng sinh sử dụng kèm (± 4,194), mức AUC/MIC ban đầu trong khoảng 400-600 mcg.h/mL (± 44,896), và liều duy trì trung bình hàng ngày (± 0,036) Các yếu tố này góp phần đáng kể vào việc đánh giá nguy cơ suy thận nặng, giúp các nhà lâm sàng điều chỉnh phương pháp điều trị phù hợp để giảm thiểu rủi ro.

Bảng 4.17 Các yếu tố liên quan đến nguy cơ suy giảm chức nặng thận (theo tiêu chí AKIN) ở nhóm HD2020

Có áp dụng biện pháp hiệu chỉnh 0,136 0,007 2,682 0,190

Số lượng kháng sinh dùng kèm 1,708 0,559 5,219 0,347 Mức AUC/MIC ban đầu từ 400-

Liều duy trì trung bình 1 ngày 0,997 0,994 1,000 0,071

* Nguy cơ suy giảm chức năng thận được đánh giá bằng độ chênh lệch creatinin trước và sau khi sử dụng vancomycin >0,3

Nghiên cứu không ghi nhận sự thay đổi có ý nghĩa thống kê về các tác nhân đã được khảo sát, bao gồm việc áp dụng hiệu chỉnh liều vancomycin theo phương pháp AUC/MIC (HD2020), ảnh hưởng đến chỉ số CRP khi xuất viện (p>0,05).

4.3.2.3 Các yếu tố liên quan đến eGFR trước và sau khi sử dụng vancomycin theo hai hướng dẫn năm 2009 (HD2009) và 2020 (HD2020)

Phương trình hồi quy tuyến tính đa biến diễn ra giữa eGFR trước và sau khi sử dụng vancomycin theo hai hướng dẫn là: eGFR = 7,036 - 0,182 tuổi + 1,885 tình trạng khi nhập viện + 0,270 số lượng bệnh kèm + 3,307 số lượng kháng sinh dùng kèm + 0,152 HD2020 Các yếu tố như tuổi, tình trạng nhập viện, số bệnh kèm và số kháng sinh dùng kèm đều có ảnh hưởng đáng kể đến giá trị eGFR trong quá trình điều trị bằng vancomycin Model này giúp dự đoán sự thay đổi chức năng thận của bệnh nhân dựa trên các biến số lâm sàng và điều trị.

Bảng 4.18 Các yếu tố liên quan đến eGFR trước và sau khi sử dụng vancomycin theo hai hướng dẫn năm 2009 (HD2009) và 2020 (HD2020)*

Tình trạng khi nhập viện 0,027 -10,041 13,812 0,755

Số lượng kháng sinh dùng kèm 0,109 -1,899 8,513 0,211

* độ chênh lệch giữa eGFR trước và sau khi sử dụng vancomycin

Dựa trên phân tích, không ghi nhận sự ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê của các tác nhân, kể cả việc điều chỉnh liều vancomycin theo phương pháp AUC/MIC (HD2020), lên chỉ số CRP khi xuất viện (p>0,05).

4.3.2.4 Các yếu tố liên quan đến eGFR trước và sau khi sử dụng vancomycin ở nhóm HD2020

Phương trình hồi quy tuyến tính đa biến thể cho thấy eGFR trước và sau khi sử dụng vancomycin được mô tả bằng công thức: eGFR = -23,274 + 22,316 (sau khi hiệu chỉnh) + 5,875 (số lượng kháng sinh phối hợp) + 0,007 (liều duy trì trung bình hàng ngày) + 3,837 (mức AUC/MIC theo dõi cuối cùng >600 mcg.h/mL) + (-55,131) (nồng độ đáy theo dõi cuối cùng >20 mcg/mL).

Bảng 4.19 Các yếu tố liên quan đến eGFR trước và sau khi sử dụng vancomycin ở nhóm HD2020*

Giá trị P Giới hạn dưới

Có áp dụng biện pháp hiệu chỉnh tích cực 0,357 4,283 40,349 0,016

Số lượng kháng sinh dùng kèm 0,228 -0,605 12,355 0,075

Liều duy trì trung bình 1 ngày 0,122 -0,008 0,021 0,375

Mức AUC/MIC theo dõi sau cùng >600 mcg.h/mL 0,053 -14,914 22,589 0,683

Mức nồng độ đáy theo dõi sau cùng >20

* Độ chênh lệch giữa eGFR trước và sau khi sử dụng vancomycin

Việc áp dụng các biện pháp điều chỉnh liều dựa trên AUC/MIC một cách tích cực giúp giảm thiểu nguy cơ suy giảm chức năng thận sau khi sử dụng vancomycin Theo đó, nồng độ đáy theo dõi sau khi hiệu chỉnh liều và vượt quá mức 20 mcg/mL có liên quan đến sự suy giảm đáng kể chức năng thận của bệnh nhân (hệ số Beta = -0,332, CI 95%: -98,254 đến -12,008, p =0,013) Trong khi đó, các yếu tố khác không cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.

4.3.2.5 Các yếu tố liên quan đến AUC/MIC >600 mcg.h/mL và nguy cơ độc tính trên thận theo nhóm HD2020

Phương trình hồi quy tuyến tính đa biến:

Nguy cơ độc tính trên thận ở nhóm HD2020 có xu hướng tăng hoặc giảm phụ thuộc vào các yếu tố như số lượng kháng sinh dùng kèm và mức AUC/MIC ban đầu từ 400-600 mcg.h/mL, trong khi biện pháp hiệu chỉnh giúp giảm thiểu rủi ro độc tính Các yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá nguy cơ gây tổn thương thận khi sử dụng thuốc, đặc biệt là khi duy trì liều trung bình hàng ngày không đổi Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ hỗ trợ bác sĩ trong việc quản lý liều lượng thuốc phù hợp để hạn chế tác dụng phụ độc thận.

Bảng 4.20 Các yếu tố liên quan đến nguy cơ độc tính trên thận (phản ánh qua mức

Có áp dụng biện pháp hiệu chỉnh tích cực 0,094 0,017 0,521 0,007

Số lượng kháng sinh dùng kèm 1,409 0,675 2,939 0,361

Mức AUC/MIC ban đầu từ 400-600 mcg.h/mL

Liều duy trì trung bình

Việc áp dụng các biện pháp điều chỉnh liều dựa trên AUC/MIC một cách tích cực giúp giảm nguy cơ gặp phải tình trạng AUC/MIC trên 600 mcg.h/mL, với OR 0,094 (CI 95%: 0,017–0,521, p = 0,007) Điều này góp phần làm giảm nguy cơ độc tính trên thận Các yếu tố khác không có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng đạt AUC/MIC >600 mcg.h/mL, với giá trị p lớn hơn 0,05, cho thấy không có ý nghĩa thống kê.

BÀN LUẬN

Đặc điểm nền của mẫu nghiên cứu

5.1.1 Đặc điểm tuổi và giới

Nghiên cứu của chúng tôi gồm 154 bệnh nhân, trong đó 89 bệnh nhân thuộc nhóm HD2009 và 65 bệnh nhân thuộc nhóm HD2020 (theo bảng 4.1) Nam giới chiếm tỷ lệ đa số ở cả hai nhóm, lần lượt là 66,3% (HD2009) và 56,9% (HD2020) Đa phần bệnh nhân là người cao tuổi trên 60 tuổi, phù hợp với các nghiên cứu của Lina Meng và Đinh Thị Thúy Hà, khi tỷ lệ nam giới chiếm từ 55-62,7% và tuổi trung bình từ 56,7 đến 62 tuổi Nguyên nhân của phân bố này có thể do bệnh viện Thống Nhất Thành phố Hồ Chí Minh chủ yếu phục vụ các cán bộ hưu trí, khiến nam giới cao tuổi chiếm đa số Ngoài ra, bệnh nhân cao tuổi thường suy giảm miễn dịch và mắc các bệnh lý như tiểu đường, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nhiễm khuẩn huyết liên quan đến MRSA.

5.1.2 Đặc điểm về bệnh kèm

Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc các bệnh kèm theo như cao huyết áp và đái tháo đường chiếm tỷ lệ cao nhất, lần lượt là 24,6% (HD2009) và 27,1% (HD2020) đối với cao huyết áp, cùng với 20,6% (HD2009) và 18,6% (HD2020) đối với đái tháo đường, phù hợp với kết quả của tác giả Kazutaka Oda ghi nhận tỷ lệ mắc cao huyết áp là 53,8% (HD2009) và 40,9% (HD2020), cùng với đái tháo đường là 42,3% (HD2009) và 27,3% (HD2020) Nguyên nhân chính có thể do tập trung nghiên cứu vào nhóm người cao tuổi, vốn dễ mắc các bệnh nền liên quan đến chuyển hóa như tăng huyết áp, đái tháo đường và rối loạn lipid huyết.

Đặc điểm vi khuẩn gây bệnh trong nghiên cứu

5.2.1 Đặc điểm vị trí nhiễm khuẩn

Chẩn đoán đa phần tình trạng nhiễm trùng ở bệnh nhân là nhiễm trùng huyết với (27,7% HD2009 và 29,8% HD2020) theo sau đó là nhiễm khuẩn nội mạch (36,6%

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nhiễm trùng huyết là 33,3% trong năm 2020, phù hợp với các nghiên cứu khác như của Nguyễn Thị Mai Anh, với tỷ lệ nhiễm trùng huyết đạt 58,7% Tuy nhiên, kết quả này không khớp với nghiên cứu của Kazutaka Oda, về tỷ lệ mắc nhiễm khuẩn da và mô mềm chiếm cao nhất (13,5% năm 2009 và 31,8% năm 2020), tiếp theo là nhiễm khuẩn đường hô hấp (26,9% năm 2009 và 18,2% năm 2020) Nguyên nhân chính dẫn đến các khác biệt này là do nhóm nghiên cứu tập trung khảo sát việc sử dụng vancomycin và các chủng vi khuẩn nhạy cảm với thuốc, chủ yếu là tụ cầu vàng.

Staphylococcus spp hoặc các chủng vi khuẩn gram (+) trong đó chủng MRSA

Staphylococcus aureus kháng methicillin thường chiếm đa số trong các chủng vi khuẩn gây nhiễm khuẩn Đây là nguyên nhân chính gây ra các tình trạng nhiễm trùng huyết, nhiễm khuẩn nội mạch, cũng như các bệnh nhiễm trùng da và mô mềm.

5.2.2 Đặc điểm về các tác nhân gây bệnh

Nghiên cứu cho thấy vi khuẩn gây bệnh chủ yếu gồm MRSA chiếm tỷ lệ lần lượt là 13,5% (HD2009) và 15,4% (HD2020), cùng với các chủng Staphylococcus spp khác chiếm 21,34% (HD2009) và 13,8% (HD2020), phù hợp với các nghiên cứu của Kazutaka Oda, trong đó tỷ lệ nhiễm MRSA lần lượt là 30,8% (HD2009) và 50,0% (HD2020).

Staphylococcus spp khác (23,1% (HD2009) và 9,1% (HD2020)) [22] và tác giả

Nguyễn Thị Mai Anh ghi nhận tỷ lệ nhiễm MRSA cao (19,4%) so với các vi khuẩn gram-positive khác, chủ yếu do đặc điểm nhiễm trùng nội mạch, nhiễm trùng da mô mềm và nhiễm trùng huyết, thường gây bởi MRSA và Staphylococcus spp (8,12,45) Trong nhóm vi khuẩn gram-negative, Escherichia coli chiếm tỷ lệ lần lượt 11,2% (HD2009) và 12,3% (HD2020), trong khi Klebsiella pneumoniae có tỷ lệ 12,4% ở HD2009 và 7,7% ở HD2020, phù hợp với các nghiên cứu của Nguyễn Thị Mai Anh về sự phổ biến của các chủng vi khuẩn như Acinetobacter spp (36,1%) và Klebsiella spp (11,1%).

Escherichia coli chiếm tỷ lệ 11,1% trong các trường hợp nhiễm trùng gram âm Nhiễm trùng gram âm thường liên quan đến các bệnh nhiễm trùng như nhiễm trùng tiểu, tiêu hóa, hô hấp, bên cạnh nhiễm trùng da mô mềm Các vi khuẩn như E coli, Klebsiella pneumoniae và Acinetobacter baumannii thường chiếm đa số trong các nhiễm trùng này.

Đặc điểm sử dụng kháng sinh dùng kèm của mẫu nghiên cứu

5.4 ĐẶC ĐIỂM SỬ DỤNG KHÁNG SINH DÙNG KÈM CỦA MẪU NGHIÊN CỨU

Các nghiên cứu cho thấy kháng sinh được kết hợp với vancomycin chủ yếu là nhóm carbapenem chiếm tỷ lệ lần lượt 57,3% (HD2009) và 61,5% (HD2020), cùng với nhóm cephalosporin lần lượt là 23,6% và 30,8% (theo bảng 4.5) Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Lưu Thị Thu Trang, nơi các phác đồ phối hợp chủ yếu là carbapenem (56% ban đầu và 51,51% nối tiếp) và cephalosporin (20% ban đầu và 21,22% nối tiếp) [7] Lý do chính của việc kê đơn này là do carbapenem và cephalosporin là hai nhóm kháng sinh phổ rộng, có hiệu quả cao trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn da mô mềm, nhiễm trùng tiết niệu và nhiễm trùng hô hấp do vi khuẩn gram (-) như Escherichia coli và Klebsiella pneumoniae.

Acinetobacter baumanni) và các vi khuẩn gram (+) [42].

Đặc điểm sử dụng vancomycin

Nghiên cứu cho thấy mức liều khởi đầu 1000 mg được sử dụng phổ biến hơn ở cả hai nhóm, lần lượt là 75,3% (HD2009) và 83,1% (HD2020) Đồng thời, mức liều duy trì 750 mg và 1000 mg chiếm đa số trong cả hai nhóm, với tỷ lệ lần lượt là 28,6% (HD2009) và 38,1% (HD2020) cho liều 750 mg, và 25,6% (HD2009) cùng 33,3% (HD2020) cho liều 1000 mg.

Chế độ liều này phù hợp với mức liều khuyến cáo trong nghiên cứu của tác giả Kerri A McGrady, dựa trên trọng lượng cơ thể và mức độ thanh thải Creatinin của bệnh nhân Trong nghiên cứu của chúng tôi, đa số bệnh nhân có cân nặng từ 50-59 kg và 60-69 kg Ngoài ra, phần lớn bệnh nhân có chỉ số Creatinin Clearance (CrCl) >90 ml/phút, từ 70-79 ml/phút, hoặc 60-69 ml/phút, dẫn đến việc chọn mức liều khuyến cáo phù hợp với các tiêu chí này.

Đặc điểm điều trị liên quan đến việc sử dụng vancomycin theo hai hướng dẫn

VANCOMYCIN THEO HAI HƯỚNG DẪN 2009 (HD2009) VÀ 2020 (HD2020)

5.4.1 Đặc điểm nồng độ đáy theo hai hướng dẫn 2009 (HD2009) và 2020 (HD2020)

Nghiên cứu cho thấy nhóm HD2009 có tỷ lệ bệnh nhân đạt mức nồng độ đáy dưới 10 mcg/mL cao hơn so với nhóm HD2020 (36,7% so với 35,9%), trong khi tỷ lệ nồng độ đáy trên 20 mcg/mL cũng cao hơn (12,7% so với 4,7%) Tuy nhiên, nhóm HD2009 có tỷ lệ bệnh nhân ở mức nồng độ đáy từ 10-20 mcg/mL thấp hơn (41,8% so với 44,6%), và sau khi hiệu chỉnh AUC, nghiên cứu ghi nhận sự giảm rõ rệt tỷ lệ nồng độ đáy

Ngày đăng: 27/11/2022, 08:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. PGS. TS. Bùi Văn Mạnh (2020). “Chẩn đoán và điều trị tổn thương thận cấp”. Bệnh viện Quân Y 103 – Học viện Quân Y. Tr. 1-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán và điều trị tổn thương thận cấp
Tác giả: PGS. TS. Bùi Văn Mạnh
Nhà XB: Bệnh viện Quân Y 103 – Học viện Quân Y
Năm: 2020
4. Cao Thị Thu Quế (2015). “Tình hình kháng khánh sinh của các chủng tụ cầu vàng phân lập được tại Bệnh viện Da liễu Trung ương”. Khóa luận tốt nghiệp. Đại học Y Hà Nội. tr.6-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình kháng khánh sinh của các chủng tụ cầu vàng phân lập được tại Bệnh viện Da liễu Trung ương
Tác giả: Cao Thị Thu Quế
Nhà XB: Đại học Y Hà Nội
Năm: 2015
5. Đặng Hà Lê (2020). “Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh vancomycin tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương”. Khóa luận tốt nghiệp. Đại học Quốc gia Hà Nội. tr.2-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh vancomycin tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương
Tác giả: Đặng Hà Lê
Nhà XB: Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2020
6. Đinh Thị Thúy Hà và La Thị Trà My (2020). “Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị nhiễm khuẩn staphylococcus aureus đề kháng methicillin tại bệnh viện đa khoa đồng nai năm 2018”. Tạp chí Khoa học Lạc Hồng. tr. 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị nhiễm khuẩn staphylococcus aureus đề kháng methicillin tại bệnh viện đa khoa đồng nai năm 2018
Tác giả: Đinh Thị Thúy Hà, La Thị Trà My
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Lạc Hồng
Năm: 2020
7. Lưu Thị Thu Trang (2020). “Phân tích đặc điểm sử dụng vancomycin trong điều trị nhiễm khuẩn huyết tại trung tâm Bệnh Nhiệt Đới, bệnh viện Bạch Mai”. Khóa luận tốt nghiệp. Đại học Dược Hà Nội. tr.29-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích đặc điểm sử dụng vancomycin trong điều trị nhiễm khuẩn huyết tại trung tâm Bệnh Nhiệt Đới, bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Lưu Thị Thu Trang
Nhà XB: Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2020
8. Nguyễn Thị Mai Anh (2019). “Phân tích thực trạng sử dụng kháng sinh vancomycin tại bệnh viện Thanh Nhàn”. Luận văn thạc sĩ dược học. Đại học Dược Hà Nội. tr 3-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng sử dụng kháng sinh vancomycin tại bệnh viện Thanh Nhàn
Tác giả: Nguyễn Thị Mai Anh
Nhà XB: Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2019
9. Phạm HN. Đoàn MP và Lê VA (2014). “Mức độ kháng kháng sinh của Staphyloccoccus aureus phân lập tại Bệnh viện Bạch Mai”. Nghiên cứu Y học.tr. 60-74.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mức độ kháng kháng sinh của Staphyloccoccus aureus phân lập tại Bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Phạm HN, Đoàn MP, Lê VA
Nhà XB: Nghiên cứu Y học
Năm: 2014
10. Álvarez R. López Cortés LE. et al. (2016). “Optimizing the Clinical Use of Vancomycin”. Antimicrob Agents Chemother. 60(5). 2601-2609 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Optimizing the Clinical Use of Vancomycin
Tác giả: Álvarez R., López Cortés LE
Nhà XB: Antimicrobial Agents and Chemotherapy
Năm: 2016
11. Banning M. (2005). “Transmission and epidemiology of MRSA: current perspectives.” Br J Nurs. 14(10). 548-554 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Transmission and epidemiology of MRSA: current perspectives
Tác giả: Banning M
Nhà XB: Br J Nurs
Năm: 2005
13. Bergamini G, Perico ME, Di Palma S, et al. (2021). “Mouse pneumonia model by Acinetobacter baumannii multidrug resistant strains: Comparison between intranasal inoculation, intratracheal instillation and oropharyngeal aspiration techniques. PLoS One. 2;16(12) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mouse pneumonia model by Acinetobacter baumannii multidrug resistant strains: Comparison between intranasal inoculation, intratracheal instillation and oropharyngeal aspiration techniques
Tác giả: Bergamini G, Perico ME, Di Palma S
Nhà XB: PLoS One
Năm: 2021
14. Center for disease control and prevention (CDC) (1995). Recommendations for Preventing the Spread of Vancomycin Resistance. Morbidity and mortality weekly report. 44. 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Recommendations for Preventing the Spread of Vancomycin Resistance
Tác giả: Centers for Disease Control and Prevention (CDC)
Nhà XB: Morbidity and Mortality Weekly Report
Năm: 1995
15. Center for disease control and prevention (CDC) (2015). Investigation and Control of Vancomycin-Resistant Staphycoccus aureus (VRSA): 2015 Update Sách, tạp chí
Tiêu đề: Investigation and Control of Vancomycin-Resistant Staphycoccus aureus (VRSA): 2015 Update
Tác giả: Centers for Disease Control and Prevention (CDC)
Nhà XB: Centers for Disease Control and Prevention
Năm: 2015
16. Casqueiro J, Casqueiro J, Alves C. Nhiễm trùng ở bệnh nhân đái tháo đường: Đánh giá về cơ chế bệnh sinh. Ấn Độ J Endocrinol Metab. 2012. S27-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiễm trùng ở bệnh nhân đái tháo đường: Đánh giá về cơ chế bệnh sinh
Tác giả: Casqueiro J, Casqueiro J, Alves C
Nhà XB: Ấn Độ J Endocrinol Metab.
Năm: 2012
18. Dekker Marcel (2005). Antibiotic Optimization - Concepts and Strategies in Clinical Practice. New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antibiotic Optimization - Concepts and Strategies in Clinical Practice
Tác giả: Dekker, Marcel
Năm: 2005
19. D'Amico H, Wallace KL, Burgess D, et al. (2022). “Acute Kidney Injury Associated with Area under the Curve versus Trough Monitoring of Vancomycin in Obese Patients”. Antimicrob Agents Chemother. 66(1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Acute Kidney Injury Associated with Area under the Curve versus Trough Monitoring of Vancomycin in Obese Patients
Tác giả: D'Amico H, Wallace KL, Burgess D, et al
Nhà XB: Antimicrobial Agents and Chemotherapy
Năm: 2022
21. Finch NA. Zasowski EJ. Murray KP et al. (2017).“A quasi-experiment to study the impact of vancomycin area under the concentration-time curve guided dosing on vancomycin-associated nephrotoxicity”. Antimicrob Agents Chemother.61(12). 1293-1317 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A quasi-experiment to study the impact of vancomycin area under the concentration-time curve guided dosing on vancomycin-associated nephrotoxicity
Tác giả: Finch NA, Zasowski EJ, Murray KP
Nhà XB: Antimicrobial Agents and Chemotherapy
Năm: 2017
22. Kazutaka Oda et al. (2020). “Reduced nephrotoxicity with vancomycin therapeutic drug monitoring guided by area under the concentration–time curve Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reduced nephrotoxicity with vancomycin therapeutic drug monitoring guided by area under the concentration–time curve
Tác giả: Kazutaka Oda, et al
Năm: 2020
23. Konturek PC, Brzozowski T, et al. (2011) . “Stress and the gut: pathophysiology, clinical consequences, diagnostic approach and treatment options.” J Physiol Pharmacol. 62(6):591-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stress and the gut: pathophysiology, clinical consequences, diagnostic approach and treatment options
Tác giả: Konturek PC, Brzozowski T, et al
Nhà XB: J Physiol Pharmacol.
Năm: 2011
24. International society of nephrology (2012). KDIGO Clinical Practice Guideline for Acute Kidney Injury. Tufts Medical Center. Boston. MA. USA. 2. 19-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: KDIGO Clinical Practice Guideline for Acute Kidney Injury
Tác giả: International Society of Nephrology
Nhà XB: Tufts Medical Center
Năm: 2012
25. Ji Y. (2007). Methicillin-resistant Staphylococcus aureus (MRSA) protocols. Preface. Methods Mol Biol. 391. 2-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Methicillin-resistant Staphylococcus aureus (MRSA) protocols. Preface
Tác giả: Ji Y
Nhà XB: Humana Press
Năm: 2007

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w