TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG KHOA DƯỢC BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỀ TÀI BÀO CHẾ BỘT DƯỢC LIỆU CÓ HOẠT TÍNH CHỐNG OXY HÓA TỪ QUẢ SƠ RI (FRUCTUS MALPIGHIAE EMARGINATAE) ĐỖ NGUYỄN DIỆU QUỲNH NHƯ ĐỒNG NAI TH[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
KHOA DƯỢC
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI BÀO CHẾ BỘT DƯỢC LIỆU
CÓ HOẠT TÍNH CHỐNG OXY HÓA TỪ QUẢ SƠ RI
(FRUCTUS MALPIGHIAE EMARGINATAE)
ĐỖ NGUYỄN DIỆU QUỲNH NHƯ
ĐỒNG NAI - THÁNG 07/2022
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
KHOA DƯỢC
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI BÀO CHẾ BỘT DƯỢC LIỆU
CÓ HOẠT TÍNH CHỐNG OXY HÓA TỪ QUẢ SƠ RI
(FRUCTUS MALPIGHIAE EMARGINATAE)
Sinh viên thực hiện: Đỗ Nguyễn Diệu Quỳnh Như Giảng viên hướng dẫn: ThS Ngô Văn Cường
ĐỒNG NAI – THÁNG 07/2022
Trang 3TÓM TẮT
BÀO CHẾ BỘT DƯỢC LIỆU CÓ HOẠT TÍNH CHỐNG OXY HÓA
TỪ QUẢ SƠ RI (FRUCTUS MALPIGHIAE EMARGINATAE)
ĐỖ NGUYỄN DIỆU QUỲNH NHƯ Người hướng dẫn: TH.S NGÔ VĂN CƯỜNG
Mở đầu: Vitamin C rất phổ biến vì đặc tính chống oxy hóa của nó Ngoài ra, nó còn
đóng vai trò trong các hoạt động sinh lý và trao đổi chất thiết yếu của con người Tuy nhiên, con người chỉ thu nạp được vitamin C thông qua chế độ ăn uống (đặc biệt là
từ trái cây, rau củ) Trong đó, Sơ ri - một loại trái cây phổ biến có chứa một lượng vitamin C khá nhiều Sơ ri có thể được sử dụng như một nguồn cung cấp vitamin C
và tiềm năng của nó trong lĩnh vực y học cần được phát huy Tuy nhiên hiện chưa có nhiều nghiên cứu trong nước về Sơ ri, vì thế đề tài được thực hiện nhằm xây dựng quy trình định lượng vitamin C trong cao, đồng thời bào chế bột Sơ ri tạo điều kiện phát triển ra chế phẩm mang giá trị dinh dưỡng và thuận lợi trong quá trình bảo quản, vận chuyển
Đối tượng: Quả Sơ ri (Fructus Malpighiae emarginatae) được thu mua tại Bến Tre
Phương pháp nghiên cứu:
Chiết và kiểm nghiệm cao Sơ ri với các chỉ tiêu: cảm quan, độ ẩm, độ tro, xây dựng quy trình định lượng vitamin C trong cao bằng phương pháp HPLC
Xác định hoạt tính chống oxy hóa của cao quả Sơ ri bằng phương pháp DPPH Nghiên cứu, lựa chọn tá dược, điều chế bột Sơ ri
Trang 4Hàm lượng vitamin C trong cao khoảng 6,305-6,374% Quy trình định lượng đạt tính tương thích hệ thống, tính đặc hiệu, khoảng tuyến tính 8-80 mcg/ml, độ lặp lại, độ chính xác trung gian và độ đúng
Xác định hoạt tính chống oxy hóa của cao quả Sơ ri bằng phương pháp DPPH:
Mẫu cao thử có hoạt tính chống oxy hóa thấp hơn mẫu vitamin C chuẩn 13 lần
Nghiên cứu, lựa chọn tá dược, điều chế bột Sơ ri:
Lựa chọn ra 2 loại tá dược: mannitol, aerosil với tỷ lệ bào chế cao - mannitol - aerosil
là 1:4,5:0,5
Trang 5MỤC LỤC
TÓM TẮT i
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ix
LỜI CẢM ƠN x
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 3
2.1 TỔNG QUAN VỀ SƠ RI 3
2.1.1 Mô tả thực vật 3
2.1.2 Phân bố, sinh thái 4
2.1.3 Thành phần hóa học 5
2.1.4 Tác dụng dược lý 7
2.1.5 Chế phẩm bột sơ ri trong và ngoài nước 8
2.2 TỔNG QUAN VỀ VITAMIN C 9
2.2.1 Tính chất lý hóa 9
2.2.2 Công dụng 9
2.2.3 Một vài phương pháp chiết xuất vitamin C 10
2.3 TỔNG QUAN VỀ TÁ DƯỢC 12
2.3.1 Lactose 12
2.3.2 Tinh bột 12
2.3.3 Cellulose vi tinh thể (Avicel) 12
2.3.4 Aerosil 13
Trang 62.3.5 Magiê stearat 13
2.3.6 Talc 13
2.3.7 Canxi silicat 14
2.3.8 Mannitol 14
2.4 TỔNG QUAN VỀ QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH 14
2.4.1 Tính tương thích hệ thống (System Suitability Testing) 14
2.4.2 Tính đặc hiệu (Specificity) 15
2.4.3 Khoảng tuyến tính (Linearity) 15
2.4.4 Độ lăp lại (Repeatability) 15
2.4.5 Độ chính xác trung gian (Intermediate precision) 15
2.4.6 Độ đúng (Accuracy) 16
2.5 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP DPPH ĐỂ ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH CHỐNG OXY HÓA 16
CHƯƠNG 3: ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 18
3.1.1 Dược liệu nghiên cứu 18
3.1.2 Dụng cụ và thiết bị nghiên cứu 18
3.1.3 Hóa chất và thuốc thử sử dụng 18
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.2.1 Định danh dược liệu bằng phương pháp ADN 19
3.2.2 Chiết xuất 19
3.2.3 Kiểm nghiệm cao 19
3.2.4 Xác định tính chống oxy hóa của cao Sơ ri 24
3.2.5 Bào chế bột từ cao quả Sơ ri 25
Trang 7CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 26
4.1 KẾT QUẢ 26
4.1.1 Định danh dược liệu 26
4.1.2 Chiết xuất 27
4.1.3 Kiểm nghiệm cao 28
4.1.4 Khảo sát hoạt tính chống oxy hóa 35
4.1.5 Bào chế bột từ cao sơ ri 37
4.2 BÀN LUẬN 39
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 42
5.1 KẾT LUẬN 42
5.2 ĐỀ NGHỊ 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT 44
TÀI LIỆU TIẾNG ANH 45
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
HPLC High-performance liquid
chromatography Sắc ký lỏng hiệu năng cao
MDR Multi Drug Resistant Đa kháng thuốc
MPA Metaphosphoric acid Acid metaphosphoric
N Theoretical plates Số đĩa lý thuyết
NMR Nuclear Magnetic Resonance Cộng hưởng từ hạt nhân
OPA Orthophosphoric acid Acid orthorphosphoric (acid
phosphoric) RSD Relative Standard Deviation Độ lệch chuẩn tương đối
SD Standard Deviation Độ lệch chuẩn
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Giá trị dinh dưỡng của Sơ ri 7
Bảng 3.1 Pha dung dịch khảo sát khoảng tuyến tính 22
Bảng 3.2 Pha dung dịch khảo sát độ đúng 23
Bảng 3.3 Cách pha mẫu đo phương pháp DPPH 24
Bảng 3.4 Tỷ lệ tá dược điều chế bột Sơ ri 25
Bảng 4.1 Mức độ tương đồng của mẫu khi BLAST trên NCBI 26
Bảng 4.2 Kết quả xác định độ ẩm của cao 29
Bảng 4.3 Kết quả xác định độ tro của cao 29
Bảng 4.4 Kết quả xác định tính tương thích hệ thống 29
Bảng 4.5 Thông số sắc ký của mẫu chuẩn vitamin C và mẫu thử 30
Bảng 4.6 Kết quả xác định phương trình hồi quy và hệ số tuyến tính 31
Bảng 4.7 Kết quả xác định độ lặp lại của mẫu thử 32
Bảng 4.8 Kết quả phân tích độ chính xác trung gian của mẫu thử 33
Bảng 4.9 Kết quả xác định độ đúng 34
Bảng 4.10 Kết quả thử nghiệm IC50 bằng phương pháp DPPH của cao 35
Bảng 4.11 Kết quả thử nghiệm IC50 bằng phương pháp DPPH của vitamin C chuẩn 36
Bảng 4.12 Kết quả khảo sát tá dược điều chế bột 37
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Các sản phẩm bột Sơ ri thị trường quốc tế 8
Hình 2.2 Các sản phẩm bột Sơ ri thị trường Việt Nam 8
Hình 2.3 Công thức phân tử vitamin C 9
Hình 2.4 Công thức phân tử DPPH (2,2-diphenyl-1-picrylhydrazyl) 16
Hình 2.5 Phản ứng trung hòa gốc DPPH 16
Hình 3.1 Quả Sơ ri tươi 18
Hình 3.2 Quy trình nghiên cứu dược liệu Sơ ri 19
Hình 4.1 Kết quả sắc ký đồ của dịch ép tươi quả Sơ ri 27
Hình 4.2 Kết quả sắc ký đồ của bã xanh dịch ép tươi quả Sơ ri 28
Hình 4.3 Cao Sơ ri thu được 28
Hình 4.4 Phổ UV-Vis và biểu đồ minh họa độ tinh khiết pic vitamin C trong mẫu chuẩn (1) và mẫu thử cao Sơ ri (2) 30
Hình 4.5 Sắc ký đồ tính đặc hiệu với mẫu chuẩn, mẫu thử, mẫu thử thêm chuẩn và mẫu trắng 30
Hình 4.6 Đường biểu diễn tương quan tuyến tính giữa nồng độ và diện tích pic
31
Hình 4.7 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc HTCO (%) theo nồng độ cao khảo sát
35
Hình 4.8 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc HTCO (%) theo nồng độ vitamin C chuẩn 36
Hình 4.9 Giá trị IC50 về hoạt tính bắt gốc tự do DPPH 37
Hình 4.10 Các mẫu bột thu được sau khi trộn tá dược 38
Hình 4.11 Quả Sơ ri tươi sau khi sấy khô bằng phương pháp sấy đông khô (1) và phương pháp sấy thường (2) 39
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Vị trí phân loại loài Malpighia emarginata DC [9] 3
Trang 12LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện báo cáo tốt nghiệp, em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ quý báu từ thầy cô, gia đình và bạn bè Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến Th.S Ngô Văn Cường, Th.S Nguyễn Việt Cường, đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều thời gian công sức và trực tiếp giúp đỡ và truyền đạt cho em nhiều kiến thức, kinh nghiệm quý báu
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trong Bộ môn Hóa Phân tích – Kiểm nghiệm trường Đại học Lạc Hồng đã có nhiều chia sẽ, góp ý, tạo điều kiện trong quá trình sử dụng trang thiết bị
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo cùng tập thể quý thầy cô khoa Dược trường Đại học Lạc Hồng đã tạo cơ hội cho em được học tập, được thực hiện và hoàn thành khóa luận
Và cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân yêu trong gia đình, bạn bè đã luôn sát cánh, động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập
Trang 13CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
Vitamin là nhóm các hợp chất có phân tử lượng tương đối nhỏ, có tính chất lý hóa khác nhau nhưng đặc biệt cần thiết cho hoạt động sống của bất kỳ cơ thể sinh vật nào Vitamin C (acid ascorbic) được tổng hợp bởi hầu hết thực vật và một số động vật [13] Nhờ vào đặc tính chống oxy hóa mạnh được phát hiện bởi Szeged năm 1928, vitamin C ngày càng được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới trong các ngành công nghiệp mỹ phẩm, thực phẩm, dược phẩm, [21]
Trái cây, rau củ là một phần quan trọng trong chế độ ăn uống của con người vì những lợi ích của nó đối với sức khỏe Có thể nói trái cây là nguồn cung cấp vitamin C dồi dào, tuy nhiên nồng độ vitamin C rất khác nhau giữa các loại trái cây Một số loại như mận, táo chứa hàm lượng vitamin C khá khiêm tốn Sơ ri - một loại trái cây khá chua phổ biến ở miền nam Việt Nam có chứa một lượng vitamin C nhiều hơn [18] Không những thế, Sơ ri còn có tầm quan trọng trong việc ngăn ngừa tiểu đường và nhiều lợi ích sức khỏe khác Tuy nhiên, việc bảo quản Sơ ri là một trong những vấn
đề chính mà người sản xuất phải đối mặt trong quá trình thu hoạch, đóng gói, chế biến và phân phối Quả Sơ ri có vỏ rất mỏng, ít có khả năng chống lại hầu hết các loại tác động vật lý như việc dễ bị dập nát do cọ xát vào nhau Bên cạnh đó, cần phải cẩn thận vì trái cây ở giai đoạn trưởng thành hoàn toàn (giai đoạn màu đỏ) dễ bị tổn thương hơn và cũng chứa ít vitamin C Lượng vitamin C mất đi trong quá trình trưởng thành khoảng 33% ở giai đoạn màu đỏ nhạt và lên tới 45% khi có màu đỏ sẫm Maciel
và cộng sự (2004) đã đánh giá ảnh hưởng của điều kiện bảo quản đến các đặc tính dinh dưỡng và cảm quan của quả Sơ ri đông lạnh, cùi quả và hạt Kết quả của họ cho thấy rằng bảo quản ở nhiệt độ thấp (-18 °C) có thể giữ lại hàm lượng vitamin C của quả và cùi Sơ ri một cách hiệu quả [9], [19], [20]
Sơ ri có thể được sử dụng như một nguồn cung cấp vitamin C và tiềm năng của nó trong lĩnh vực y học cần được phát huy do đó hiện nay thị trường trong nước và ngoài nước đã đang xuất hiện chế phẩm bột Sơ ri vẫn giữ được lượng vitamin C giàu dinh dưỡng và thuận lợi trong quá trình bảo quản, vận chuyển Tuy nhiên hiện tại vẫn chưa
có công trình báo cáo về cách thực hiện bào chế bột Sơ ri, vì thế đề tài “Bào chế bột
Trang 14dược liệu có hoạt tính chống oxy hóa từ quả Sơ ri (Fructus Malpighiae emarginatae)” được thực hiện với các mục tiêu cụ thể sau:
1 Chiết và kiểm nghiệm cao Sơ ri với các chỉ tiêu: cảm quan, độ ẩm, độ tro, xây dựng quy trình định lượng vitamin C trong cao bằng phương pháp HPLC
2 Xác định hoạt tính chống oxy hóa của cao quả Sơ ri bằng phương pháp DPPH
3 Nghiên cứu, lựa chọn tá dược, điều chế bột Sơ ri
Trang 15CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
2.1 TỔNG QUAN VỀ SƠ RI
2.1.1 Mô tả thực vật
Tên thường gọi: Acerola cherry, Anh đào Tây Ấn Độ, Anh đào Barbados
Tên khoa học: Malpighia emarginata DC [9]
Cây Sơ ri có vị trí sắp xếp trong hệ thống phân loại như sau:
Sơ đồ 2.1 Vị trí phân loại loài Malpighia emarginata DC [9]
Giới thực vật(Plantae)
Ngành Ngọc lan(Magnoliophyta)
Lớp Ngọc Lan(Magnoliopsida)
Phân lớp Hoa hồng(Rosiadae)
Bộ Sơ ri(Malpighiales)
Họ Sơ ri(Mapighiaceae)
Chi
Malpighia
Loài
Malpighia emarginata DC
Trang 16Sơ ri là một loại cây bụi xanh kích thước trung bình, rậm rạp hoặc cây gỗ nhỏ, có thể đạt chiều cao trung bình từ 3-5 m, với thân cây ngắn, mảnh, dài từ 0,5-1 m và đường kính từ 7-10 cm Thân cây phân nhánh, mọc thẳng tạo thành tán dày đặc, cong xuống,
vỏ cây hơi xù xì màu nâu xám Các lá xanh nhỏ mọc đối Cuống lá không lông, bóng
và có màu xanh đậm khi trưởng thành Lá hình bầu dục và đỉnh thường nhọn rộng từ 2-7 cm và dài 9,5-40 cm Bề mặt trên có màu xanh lục đậm và sáng bóng trong khi
bề mặt dưới có màu xanh lục nhạt [9], [19], [20]
Hoa lưỡng tính, mọc thành từng cụm nhỏ không cuống hoặc có cuống ngắn ở nách lá với 3-5 hoa, màu hồng với cánh hoa tua rua, đường kính từ 2,0-2,5 cm và có nụ thường mở lúc 4-5 giờ sáng Sự thụ phấn của hoa phụ thuộc vào các tác nhân bên ngoài và quá trình thụ phấn ảnh hưởng đến năng suất quả [9], [19], [20]
Quả mọng đường kính tới 2,5 cm và nặng 2-10 g có vỏ mỏng màu xanh lá cây trong giai đoạn phát triển đầu tiên nhưng chuyển sang màu cam đến đỏ cam ở giai đoạn trung gian của quá trình trưởng thành và trở thành màu đỏ tươi khi trưởng thành hoàn toàn, một trung bì (cùi) mọng nước chiếm 70-80% tổng trọng lượng Ở giai đoạn trưởng thành, quả chín mềm, trong khi quả xanh chưa trưởng thành cứng hơn 3 lần Màng trong có ba thùy bao bọc hạt đường kính 3-5 mm, hai lá mầm Sau khi quả hình thành, quá trình phát triển diễn ra trong khoảng thời gian trung bình 22 ngày, vỏ chín
có màu đỏ tươi và cùi có màu cam ăn được có vị bùi, mềm, ngon ngọt với vị chua [9], [19], [20]
2.1.2 Phân bố, sinh thái
Sơ ri có nguồn gốc từ Tây Ấn và vùng nhiệt đới Châu Mỹ, nhưng hiện nay được trồng khắp các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới trên khắp thế giới Một số đồn điền lớn nhất
ở Brazil, đặc biệt là khu vực phía Bắc và hiện tại Brazil là nhà sản xuất Sơ ri lớn nhất trên thế giới
Khí hậu lý tưởng cho sự phát triển của Sơ ri là nhiệt độ trung bình 26 oC, lượng mưa 1200-1600 mm [9], [19]
Trang 172.1.3 Thành phần hóa học
Các đặc tính lý hóa và giá trị dinh dưỡng của Sơ ri phụ thuộc vào điều kiện môi trường, vị trí trồng, giai đoạn thu hoạch, giai đoạn chín và quá trình bảo quản Trong
100 g quả, Sơ ri chứa một lượng nước lớn khoảng 90,6-92,4 g, carbohydrat 3,57-7,80
g, lipid 0,23-0,80 g và protein 0,21-1,20 g (Dembitsky và cộng sự, 2011) Các loại đường chính là fructose, glucose, và một lượng thấp sucrose (Mezadri và cộng sự, 2008) Đồng thời nó cũng giàu vitamin C, pectin, carotenoid, chất xơ [9], [19], [20].Khi chín hoàn toàn, hàm lượng vitamin C trong quả dao động từ 1000 mg đến 2000 mg/100 g Do đó, loại quả này được công nhận là nguồn cung cấp vitamin C tự nhiên tốt Từ giai đoạn chưa trưởng thành đến khi trưởng thành, hàm lượng vitamin C giảm
từ 3,20-1,83 mg/100g, 2,78-1,75 mg/100g và 2,15-1,45 mg/100 g tương ứng cho các vùng Nago, Naze và Ibusuki Tương tự, việc giảm khoảng 50% vitamin C đã được quan sát bởi Vendramini và Trugo khi trái cây chín [9], [19], [20]
Ngoài vitamin C, vitamin B6 (8,7 mg/100 g), B2 (0,07 mg/100 g) và B1 (0,02 mg/100 g) đã được báo cáo trong quả Sơ ri [16] Các nguyên tố đa lượng khác trong quả Sơ
ri bao gồm phốt pho (17,1 mg/100 g), canxi (11,7 mg/100 g) và sắt (0,22 mg/100 g) [9], [19], [20]
Sơ ri là một loại trái cây rất chua, độ pH cũng thay đổi theo giai đoạn chín Giá trị pH dao động từ 3,60 đến 3,70 với các acid hữu cơ chính như acid malic, citric và tartaric [9], [19], [20]
Polyphenol là chất chuyển hóa thứ cấp dồi dào, đồng thời là tác nhân thay đổi màu sắc trong nước ép Sơ ri (Santini và Huyke, 1956) Các hợp chất polyphenol được xác định trong quả Sơ ri bao gồm chủ yếu là flavonoid, acid phenolic và các anthocyanin Flavonoid là nhóm hợp chất phenolic có hoạt tính chống oxy hóa đã được xác định trong trái cây, rau và thực phẩm giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh mãn tính lớn Phân nhóm flavonoid này rất quan trọng không chỉ bởi màu đỏ hấp dẫn của trái cây khi chín hoàn toàn mà còn bởi những lợi ích dinh dưỡng mà chúng có thể mang lại [9], [19], [20]
Trang 18Anthocyanin chịu trách nhiệm chính cho sắc tố của trái cây, vì màu đỏ đặc trưng của
vỏ trái cây là một trong những chỉ số quan trọng nhất về độ chín và chất lượng ăn được của nó Gần đây, các anthocyanin trong Sơ ri đã được xác định và định lượng
Hanamura và cộng sự đã xác định cyanidin-3- α-O-rhamnosid và
pelargonidin-3-α-O-rhamosid trong Sơ ri bằng quang phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) Vendramini
và Trugo đã xác định được ba loại anthocyanin: malvidin 3,5-diglucosid, glucosid và pelargonidin tự do Các anthocyanin này có tác dụng chống tăng đường
cyanidin-3-huyết, cơ chế được cho là vừa ức chế vận chuyển glucose trong ruột vừa ức chế
α-glucosidase và do đó có lợi cho sức khỏe con người Liên quan đến tổng số anthocyanin, lượng 6,5–7,6 mg/100 g và 7,9–8,4 mg/100 g cùi Sơ ri đã được báo cáo Ngược lại, vỏ Sơ ri tập trung nhiều anthocyanin hơn với 37,5 mg/100 g vỏ chín Hàm lượng anthocyanin này cao hơn so với hàm lượng được tìm thấy trong bắp cải đỏ (25 mg/100 g), mận (2-25 mg/100 g), dâu tây (15-35 mg/100 g) và lá chuối (32 mg/100 g) Do đó, vỏ Sơ ri được coi là sản phẩm phụ của quá trình sản xuất Sơ ri, có thể được
sử dụng như một nguồn sắc tố tự nhiên thương mại Tuy nhiên, anthocyanin trong Sơ
ri rất không ổn định và sự phân hủy của nó là nguyên nhân làm mất màu đỏ của Sơ ri đông lạnh và nước trái cây đã qua chế biến [9], [19], [20]
Các acid phenolic cũng được tìm thấy trong quả của loài này như acid flohydric và acid ferulic (Schreckinger và cộng sự, 2010) có thể mang lại khả năng chống oxy hóa mạnh [9], [19], [20]
Carotenoid là các sắc tố vàng, cam và đỏ có trong nhiều loại trái cây và rau quả Hơn
600 carotenoid đã được xác định trong tự nhiên và khoảng 20 loại có trong huyết thanh người với số lượng có thể định lượng được Trong số sáu loại carotenoid chính
(β-caroten, α-caroten, β-cryptoxanthin, lycopen, lutein và zeaxanthin), chỉ có lycopen
chưa được xác định trong quả Sơ ri Trong một nghiên cứu khác, Lima và cộng sự đã báo cáo tổng hàm lượng carotenoid trong quả Sơ ri trồng ở Brazil ở các giai đoạn chín khác nhau và các điều kiện thời tiết khác nhau Kết quả cho thấy hàm lượng carotenoid rất thấp trong quả xanh và sau đó tăng lên rất nhiều khi quả chín, những thay đổi này được cho là phản ánh của sự suy thoái chất diệp lục với sự gia tăng đồng
Trang 19thời của carotenoid Ngoài ra, mức độ carotenoid cao hơn được báo cáo đối với trái cây trưởng thành thu hoạch vào mùa mưa so với trái cây thu hoạch vào mùa khô [9], [19], [20].
Do thành phần của nó, Sơ ri được coi là một loại trái cây có tiềm năng cao trong ngành công nghiệp thực phẩm [9], [19], [20]
Bảng 2.1 Giá trị dinh dưỡng của Sơ ri
Số thứ tự Chất dinh dưỡng Hàm lượng (trong 100 g)
và catecholamin cũng như trong quá trình tổng hợp và duy trì các mô bao gồm sự hình thành xương, răng và cơ Trong một nghiên cứu bởi Johnson (2003) cho thấy rằng Sơ ri trộn với nước ép táo là một sự thay thế chấp nhận được cho nước cam để lấy vitamin C từ chế độ ăn uống [9], [19], [20]
Hàm lượng chất chống oxy hóa cao trong chiết xuất từ quả Sơ ri góp phần ngăn ngừa các bệnh liên quan đến tuổi tác như tăng huyết áp và ung thư (Filgueiraset và cộng
Trang 20sự, 2007), ngăn chặn quá trình oxy hóa lipoprotein mật độ thấp, do đó làm giảm một yếu tố nguy cơ quan trọng trong bệnh tim mạch vành [9], [19], [20].
Gần đây Motohashi và cộng sự đã nghiên cứu các chất chiết xuất từ quả Sơ ri về các hoạt tính độc tế bào, kháng khuẩn kháng nấm và chứng minh rằng quả Sơ ri có chứa nhiều chất diệt khuẩn khác nhau [9], [19], [20]
2.1.5 Chế phẩm bột sơ ri trong và ngoài nước
Hiện nay, trên thị trường quốc tế đã có một số sản phẩm bột Sơ ri có thể kể đến như các hãng: Microingredients, Nutricost, Raab,
Microingredients (Mỹ) Raab (Đức) Nutricost (Mỹ)
Hình 2.1 Các sản phẩm bột Sơ ri thị trường quốc tế
Ở Việt Nam cũng xuất hiện sản phẩm bột Sơ ri với quy cách đóng gói khác nhau:
Globalfarm (Việt Nam) Hình 2.2 Các sản phẩm bột Sơ ri thị trường Việt NamBột Sơ ri bổ sung vitamin C, dễ dàng trong việc bảo quản cũng như vận chuyển Tuy nhiên vẫn chưa có các công bố về cách thực hiện bào chế bột từ loại dược liệu có giá trị dinh dưỡng cao này
Trang 21Kể từ khi được phát hiện vào cuối những năm 1920 (Szent-Györgyi, 1927), vitamin
C trở nên ngày càng phổ biến vì đặc tính chống oxy hóa của nó Vitamin C đóng vai trò trong các hoạt động sinh lý và trao đổi chất thiết yếu của con người, nhưng con người chỉ thu nạp được vitamin C thông qua chế độ ăn uống (do con người không có
Trang 22enzym L-gulono-1,4 lacton oxidase, cần thiết cho việc sản xuất vitamin C) Sự thiếu hụt của vitamin C có thể dẫn đến sự xuất hiện các biểu hiện lâm sàng của bệnh còi, suy nhược, đau cơ, bệnh scorbut đặc trưng với chậm lành vết thương, dễ vỡ mao mạch, [24] Tuy nhiên vitamin C không chỉ là một chất chống oxy hóa, càng ngày vitamin C càng được nghiên cứu nhiều, và nổi bật như một thành phần quan trọng trong lĩnh vực thực phẩm, mỹ phẩm và dược phẩm
Vitamin C có thể làm giảm các gốc tự do ngăn ngừa quá trình peroxy hóa lipid gây
ra bởi các gốc peroxid Ngoài ra, vitamin C hỗ trợ hấp thu sắt, canxi và acid folicngăn ngừa các phản ứng dị ứng [8], [11]
Vitamin C cần thiết cho sự tổng hợp các globulin miễn dịch sản xuất interferon và để ngăn chặn sản xuất interleukin-18, một yếu tố điều chỉnh trong bệnh ác tính các khối
u Vì vậy, việc bổ sung vitamin C được khuyến khích trong quá trình nhiễm trùng và căng thẳng.Một điểm liên quan khác là vitamin C kích thích sự hình thành mật trong túi mật và bài tiết steroid [8], [11]
Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng vitamin C có hiệu quả trong việc điều trị chứng tăng sắc tố da, hắc tố da và vết nám Ngoài ra, vitamin C hỗ trợ quá trình biệt hóa của tế bào sừng và cải thiện sự gắn kết giữa biểu bì da [8], [11]
Vitamin C cũng hoạt động như một enzym trong quá trình sinh tổng hợp collagen, carnitin, tyrosin và các hormon peptid, kích thích sản xuất myelin trưởng thành và biệt hóa các tế bào thần kinh Ngoài ra, các nghiên cứu cho thấy sự thiếu hụt vitamin
C là một yếu tố phổ biến trong sự phát triển của các bệnh thoái hóa thần kinh, chẳng hạn như bệnh Alzheimer, bệnh Parkinson, bệnh đa xơ cứng và bệnh xơ cứng teo cơ, cũng như các rối loạn tâm thần gồm trầm cảm, lo âu và tâm thần phân liệt [8], [11]
2.2.3 Một vài phương pháp chiết xuất vitamin C
Vitamin C là loại vitamin dinh dưỡng quan trọng của con người được cung cấp bởi trái cây và hoa quả Nhiều tác giả đã nghiên cứu chiết xuất vitamin C từ các dược liệu khác nhau:
Saeed và cộng sự (2008) đã chiết vitamin C từ cây Rosa canina L theo 2 cách: Cách 1 Đông lạnh dược liệu và chiết với nước acid:
Trang 23Dược liệu được cắt lát và đông lạnh riêng biệt bằng Ni tơ lỏng, bảo quản ở -70 oC Nghiền dược liệu thành bột Cân 1-2 g bột dược liệu và trộn với 5 ml dung dịch acid metaphosphoric 5% Đồng nhất hỗn hợp trong 5 phút, sau đó đem ly tâm ở tốc độ
2000 vòng/phút trong 10 phút
Lưu ý: Tránh ánh sáng Lặp lại quá trình chiết xuất 3 lần [27]
Cách 2 Làm khô nhiệt độ thấp và chiết với nước acid:
Cân dược liệu và sấy khô ở nhiệt độ thấp (15-20 oC), mài thành bột trước khi chiết Cân 1-2 g bột thu được chiết với 25 ml dung dịch MPA 5% ở 10 oC và trong bóng tối Thực hiện quá trình bằng máy lắc trong 4 giờ Lặp lại quá trình chiết xuất ba lần Các dung dịch thu được đem đi lọc và bảo quản ở 4 oC trước khi đi phân tích [27]
Van Viet Man Le và Hong Van Le (2012) chiết xuất vitamin C từ quả Malpighia emarginata theo 2 cách:
Cách 1 Chiết bằng nước với sự hỗ trợ của enzym:
Dược liệu được rửa sạch, nghiền nát trong máy xay, dùng nước làm dung môi chiết xuất Sau khi nghiền, Sơ ri được trộn với nước theo tỷ lệ 2:1 Mỗi lượt thử nghiệm lấy 30 g mẫu dược liệu đã được pha loãng vào cốc 250 ml, bọc kín bằng giấy nhôm
Cách 2 Chiết bằng nước với sự hỗ trợ của siêu âm:
Dược liệu được rửa sạch, nghiền nát trong máy xay, dùng nước làm dung môi chiết xuất Sau khi nghiền, Sơ ri được trộn với nước theo tỷ lệ 2:1 Mỗi lượt thử nghiệm lấy 30 g mẫu dược liệu đã được pha loãng vào cốc 100 ml, bọc kín bằng giấy nhôm
để tránh oxy hóa từ ánh sáng
Trang 24Lượt 1: Mức công suất siêu âm được điều chỉnh thành 150 W, 300 W, 450 W và
600 W Thời gian siêu âm là 2 phút
Lượt 2: Áp dụng công suất siêu âm 15 W Thời gian siêu âm khoảng từ 2 đến 10 phút Lưu ý: Nên sử dụng một nồi cách thủy (5-8 oC) để duy trì nhiệt độ mẫu không vượt quá 50 oC Cuối quá trình, hỗn hợp đem đi lọc và tách tương tự hỗ trợ enzym [30]
Nhận xét: từ các bài nghiên cứu đã được báo cáo, nhận thấy việc chiết xuất vitamin
C từ dược liệu đa phần sử dụng dung môi nước hoặc nước acid, quá trình chiết xuất
và bảo quản ở nhiệt độ thấp và tránh ánh sáng
2.3.2 Tinh bột
Gồm tinh bột bắp, tinh bột khoai tây, tinh bột gạo, tinh bột sắn, tinh bột lúa mì
Là bột mịn màu trắng, không mùi, không vị, thực tế không tan trong ethanol 95% và nước lạnh
Là tá dược rẻ tiền, dễ kiếm, do đó hay được dùng ở nước ta hiện nay Tuy nhiên tinh bột trơn chảy và chịu nén kém, hút ẩm, làm cho viên bể dần ra và dễ bị nấm mốc trong quá trình bảo quản[4]
2.3.3 Cellulose vi tinh thể (Avicel)
Trên thị trường có nhiều loại cellulose vi tinh thể dùng làm tá dược với tên gọi thương mại khác nhau như Avicel, Emcocell, Paronen, … trong đó hay dùng nhất là Avicel
Trang 25Là bột kết tinh trắng, không màu, không vị, không mùi, gồm những hạt xốp Avicel thực tế không tan trong nước, acid loãng và phần lớn dung môi hữu cơ, ít tan trong dung dịch natri hydroxyd 5% (kl/tt)
Avicel có giá thành cao nhưng ngày càng được dùng nhiều vì chịu nén tốt, trơn chảy tốt Tuy nhiên, Avicel khi bảo quản ở độ ẩm cao có thể bị mềm đi do hút ẩm Có thể khắc phục bằng cách kết hợp với các tá dược trơn chảy ít hút ẩm hơn như Fast - Flo lactose Không nên dùng cho các dược chất sợ ẩm như aspirin, penicilin, vitamin [4]
2.3.4 Aerosil
Là tên gọi khác của keo silic Dạng bột rất mịn và nhẹ, màu trắng, không mùi, không
vị Aerosil thực tế không tan trong dung môi hữu cơ, nước và acid trừ acid flohydric; tan trong dung dịch kiềm nóng Tạo ra dịch keo khi phân tán trong nước
Thường được dùng với tỷ lệ thấp (0,1-0,5%) Tác dụng chính là điều hòa sự chảy của bột hoặc hạt, ít ảnh hưởng đến khả năng giải phóng dược chất Đây là tá dược trơn hay dùng nhất hiện nay [4]
2.3.5 Magiê stearat
Magiê stearat là bột trắng, mịn, được kết tủa hay xay với tỷ trọng khối thấp, mùi nhẹ của acid stearic và vị đặc biệt Khi sờ vào, bột này trơn và dính vào da Magiê stearat thực tế không tan trong ethanol, ether và nước, ít tan trong benzen
Magiê stearat tương kỵ với acid và kiềm mạnh, ion sắt, tránh trộn lẫn với chất oxy hóa mạnh Magiê stearat không được dùng với aspirin, một số vitamin và phần lớn muối alkaloid
Magiê stearat có tác dụng giảm ma sát và chống dính, được dùng rộng rãi trong công thức mỹ phẩm, thực phẩm và dược phẩm [4]
Trang 26Do đó, Florite R được dùng làm tá dược hút cho cao dược liệu, là chất hóa rắn cho các vitamin và các hoạt chất dạng lỏng khác, …
Ngoài ra, Florite R còn được ứng dụng trong việc giữ mùi hương ổn định lâu dài trong chế phẩm viên nén, viên nang, thuốc gói Có thể dùng làm chất kiềm hóa và chất ổn định các hoạt chất kém bền,
Bên cạnh đó, Florite R còn được ứng dụng trong mỹ phẩm giúp tăng cường hấp thụ chất thải trên bề mặt da [29]
2.3.8 Mannitol
Mannitol rất dễ tan trong nước, vị hơi ngọt, ít hút ẩm, hạt tạo ra không chắc như bột đường và glucose [4]
2.4 TỔNG QUAN VỀ QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH
2.4.1 Tính tương thích hệ thống (System Suitability Testing)
Đánh giá tính tương thích hệ thống là những phép thử nhằm đánh giá tính thích hợp của toàn hệ thống phân tích được cấu thành bởi các yếu tố như máy móc thiết bị, hệ thống điện, cách tiến hành phân tích và mẫu thử Các thông số của phép thử tính tương thích của hệ thống được thiết lập cho từng quy trình riêng biệt phụ thuộc vào loại quy trình được thẩm định [2]
Yêu cầu:
Thời gian lưu: RSD (%) ≤ 2%
Trang 272.4.2 Tính đặc hiệu (Specificity)
Tính đặc hiệu là khả năng đánh giá chắc chắn một chất phân tích khi có mặt các thành phần khác có thể có trong mẫu thử Thông thường các thành phần này gồm các tạp chất, sản phẩm phân huỷ, chất nền, Một quy trình phân tích kém đặc hiệu có thể được bổ trợ bằng một hoặc nhiều quy trình phân tích khác [2]
Phổ UV của mẫu thử thêm chuẩn phải có độ hấp thu tăng lên so với mẫu thử
2.4.3 Khoảng tuyến tính (Linearity)
Khoảng tuyến tính của một quy trình phân tích diễn tả kết quả phân tích thu được tỷ
lệ với nồng độ (trong khoảng nhất định) của chất phân tích trong mẫu thử [2]
Yêu cầu: R2 ≥ 0,9990
2.4.4 Độ lăp lại (Repeatability)
Độ chính xác của một quy trình phân tích diễn tả sự thống nhất (mức độ phân tán) kết quả giữa một loạt phép đo từ nhiều lần lấy mẫu trên cùng một mẫu thử đồng nhất dưới những điều kiện mô tả Độ chính xác có thể chia thành 3 cấp: độ lặp lại, độ chính xác trung gian và độ tái lặp
Độ lặp lại diễn tả độ chính xác của một quy trình phân tích trong cùng điều kiện thí nghiệm trong khoảng thời gian ngắn Độ lặp lại còn được gọi là độ chính xác trong cùng điều kiện định lượng [2]
Yêu cầu: RSD (%) kết quả hàm lượng hoạt chất có trong các mẫu ≤ 2%
2.4.5 Độ chính xác trung gian (Intermediate precision)
Độ chính xác trung gian diễn tả mức dao động của kết quả trong cùng một phòng thí nghiệm được thực hiện ở các ngày khác nhau, kiểm nghiệm viên khác nhau và thiết
bị khác nhau [2]
Trang 28Yêu cầu: RSD (%) kết quả định lượng của mỗi kiểm nghiệm viên và của cả hai kiểm
nghiệm viên ≤ 2%
2.4.6 Độ đúng (Accuracy)
Độ đúng của một quy trình phân tích biểu diễn sự đồng nhất giữa giá trị tìm thấy với giá trị thực hoặc giá trị chuẩn được chấp nhận Đôi khi khái niệm này còn gọi là độ xác thực (trueness) [2]
Yêu cầu: Tỉ lệ phục hồi của từng nồng độ phải từ 98-102%
2.5 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP DPPH ĐỂ ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH CHỐNG OXY HÓA
Phương pháp bắt gốc tự do DPPH hiện là phương pháp phổ biến và dễ thực hiện để đánh giá hoạt tính chống oxy hóa
DPPH là một gốc tự do bền, màu tím Bước sóng hấp thu cực đại tại 517 nm
Hình 2.4 Công thức phân tử DPPH (2,2-diphenyl-1-picrylhydrazyl)
Các chất có khả năng chống oxy hóa sẽ trung hòa gốc tự do DPPH bằng cách cho nguyên tử H, khi đó DPPH sẽ chuyển về dạng khử, mất đi màu tím đặc trưng và chuyển sang màu vàng nhạt
Hình 2.5 Phản ứng trung hòa gốc DPPH
Trang 29Khả năng khử gốc DPPH của một chất chống oxy hóa thể hiện ở mức độ làm giảm màu của dung dịch DPPH, được xác định bằng cách đo độ hấp thu ở bước sóng 517
nm và kết quả thể hiện qua giá trị IC50 Giá trị IC50 càng thấp, khả năng chống oxy hóa của chất thử nghiệm càng cao [17], [25]
Công thức tính hoạt tính chống oxy hóa (HTCO):
Abs: độ hấp thu đo được ở bước sóng 517 nm
Trang 30CHƯƠNG 3: ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1.1 Dược liệu nghiên cứu
Quả Sơ ri được thu mua ở Sơn Đông, Bến Tre vào cuối tháng 6 năm 2022 Dược liệu được kiểm tra bằng cảm quan, chọn quả xanh sau đó rửa sạch bằng nước cất, để ráo
Hình 3.1 Quả Sơ ri tươi
3.1.2 Dụng cụ và thiết bị nghiên cứu
Cân kỹ thuật Sartorius TE412, Đức (Độ chính xác 0,01 mg)
Cân phân tích Sartorius PRACTUM224-1S, Đức (Độ chính xác 0,0001 mg)
Bếp cách thủy Memmert, Đức
Bể siêu âm Elma S180 H Elmasonic, Đức
Tủ sấy Memmert UF 75, Đức
Lò nung Lenton, Anh
Máy HPLC – Agilent 1260 Infinity, Mỹ (Đầu dò DAD)
Bình hút ẩm với chất hút ẩm là silica gel, Duran-Đức
Máy ép Philips HR1811, Trung Quốc
Một số dụng cụ thường được sử dụng trong phòng thí nghiệm như: becher 250 ml, bình erlen có nút mài 1000 ml, ống đong, phễu thủy tinh, đũa thủy tinh, chén sứ,
3.1.3 Hóa chất và thuốc thử sử dụng
Nước cất 1 lần, nước cất 2 lần
Acid phosphoric (độ tinh khiết 85%, Merck – Đức)