Trêng THCS KiÓm tra Ng÷ v¨n Trêng THCS Bµi kiÓm tra viÕt sè 1 TiÕt 14 15 M«n Ng÷ v¨n Líp 9 Thêi gian lµm bµi 90 Phót §Ò bµi C©u 1 ( 2 ®iÓm ) H y nªu nh÷ng luËn ®iÓm c¬ b¶n trong v¨n b¶n “ §Êu tranh[.]
Trang 1Trờng THCS ………
Bài kiểm tra viết số 1: Tiết 14-15
Môn: Ngữ văn Lớp: 9 Thời gian làm bài: 90 Phút Đề bài: Câu 1 ( 2 điểm ) Hãy nêu những luận điểm cơ bản trong văn bản: “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” của Ga-bri-en Gác- xi-a Mác két Câu 2 ( 8 điểm ) Con trâu ở làng quê Việt Nam Bài làm ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Hớng dẫn chấm bài viết số 1
Tiết 14 - 15 Câu 1 ( 2 điểm )
Đạt đợc những yêu cầu sau:
- Viết một đoạn văn hoàn chỉnh
- Trình bày đợc 4 luận điểm sau:
+ Kho vũ khí hạt nhân đang đợc tàng trữ có khả năng huỷ diệt trái đất và các hành tinh
khác trong hệ mặt trời (0,5 đ)
1
Trang 2+ Cuộc chạy đua vũ trang đã làm mất đi khả năng cải thiện đời sống cho hàng tỷ ngời Những ví dụ so sánh trong các lĩnh vực xã hội, y tế …với nhũng chi phí khổng lồ cho
việc chạy đua vũ trang đã cho thấy tính phi lý của nó (0,5 đ)
+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngợc lại lí trí của loài ngời mà còn đi ngợc lại với
lý trí của tự nhiên, phản lại sự tiến hoá.(0,5 đ)
+ Vì vậy tất cả chúng ta phải có nhiệm vụ ngăn chặn cuộc chiến tranh hạt nhân, đấu
tranh cho một thế giới hoà bình (0,5 đ)
Câu 2 ( 8 điểm )
Đạt đợc những yêu cầu sau:
- Viết một bài văn hoàn chỉnh gồm 3 phần (0,5 đ)
- Trong bài viết phải sử dụng đợc yếu tố miêu tả và biểu cảm trong thuyết minh
- Trình bày sạch đẹp không sai lỗi chính tả (0,5 đ)
- Dàn bài (7,0 đ)
+ Mởi bài (0,5 đ)
- Giới thiệu chung về con trâu ở làng quê Việt nam
+ Thân bài (6,0 đ)
- Con trâu trong đời sống vật chất
Là tài sản lớn của ngời nông dân : Kéo cày, bừa, xe…
Là công cụ lao động quan trọng
Là nguồn cung cấp thực phẩm, đồ mỹ nghệ…
- Con trâu trong đời sống tinh thần
Gắn bó với ngời nông dân nh ngời thân thiết, gắn bó với tuổi thơ
Trong lễ hội đình đám
+ Kết bài (0,5 đ)
- Tình cảm của ngời nông dân đối với con trâu
………
Trờng THCS ………
Bài kiểm tra viết số 2 : Tiết 34-35 Môn: Ngữ văn Lớp: 9 Thời gian làm bài: 90 Phút Đề bài: Câu 1: (3,0 đ) Giới thiệu truyện “Ngời con gái Nam Xơng” của Nguyễn Dữ Câu 2: (7,0 điểm ) Tởng tợng 20 năm sau, vào một ngày hè, em về thăm lại trờng cũ Hãy viết th cho bạn học hồi ấy kể lại buổi thăm trờng đầy xúc động đó Bài làm ………
………
………
………
………
………
Trang 3………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Hớng dẫn chấm bài viết số 2 Tiết 34 - 35 Câu1 . (3,0 đ) + Đề tài : Ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến + Cốt truyện : Lấy từ truyện cổ tích “Vợ chàng Trơng”, có sáng tạo thêm các chi tiết hoang đờng kì ảo + Nội dung : - Giá trị hiện thực : Xã hội phong kiến với chiến tranh phi nghĩa, t tởng nam quyền và số phận bi kịch của ngời phụ nữ - Giá trị nhân đạo : Ca ngợi phẩm chất vẻ đẹp ngời phụ nữ, đòi quyền sống cho họ, tố cáo lễ giáo phong kiến nghiệt ngã + Nghệ thuật : Yếu tố hoang đờng kì ảo > tính chất truyền kì cho truyện + Đánh giá chung : Thiên cổ kỳ bút Câu 2 (7,0 đ) 1 Yêu cầu: -Xác định thể loại :Viết th – tự sự tởng tợng Có sự kết hợp yếu tố miêu tả và tự sự -Nội dung : Kể về buổi thăm trờng vào một ngày hè sau 20 năm xa cách Tởng tởng đã tr-ởng thành, có một vị trí công việc naò đó
- Hình thức: Viết dới dạng một bức th cho ngời bạn
2 Cho điểm:
a Nội dung:
Mở bài: (0,5 điểm)
- Giới thiệu hoàn cảnh, lí do về thăm trờng cũ ,vị trí của mình khi viết th cho bạn
- Cảm xúc của “tôi”
Thân bài: (4,0 điểm)
- Miêu tả cảnh tợng ngôi trờng và những đổi thay (gắn với cảnh ngày hè)
+ Nhà trờng, lớp học nh thế nào?
3
Trang 4+ Cảnh thiên nhiên ra sao?
- Suy nghĩ gì về ngôi trờng
- Hứa hẹn với bạn ngày họp lớp
1 Đề bài:
Đề A
Câu 1 (3.0 điểm): Tóm tắt ngắn gọn "Chuyện ngời con gái Nam Xơng" không quá
13 dòng
Câu 2 (7.0 điểm): Tởng tợng 20 năm sau, vào một ngày hè, em về thăm lại trờng cũ.
Hãy viết th cho một bạn học hồi ấy kể lại một buổi thăm trờng đầy xúc động đó
1 Yêu cầu:
a Nội dung: Đảm bảo các sự việc chính trong văn bản
b Hình thức: Đảm bảo không quả 13 dòng; không quá 3 loại lỗi về ngữ pháp, 3 loại lỗi chính tả; chữ viết rõ ràng, sạch đẹp
2 Cho điểm:
a Nội dung: Đảm bảo đủ các sự việc sau, mỗi sự việc đạt 0.25 điểm
- Chàng Trơng phải đầu quân đi lính, để lại ngời mẹ già và ngời vợ trẻ là Vũ Thị Thiết(Vũ Nơng)
-Mẹ Trơng Sinh ốm chết, Vũ Nơng lo ma chay chu tất
- Giặc tan, Trơng Sinh trở về nhà, nghe lời con nhỏ, nghi vợ không chung thuỷ
- Vũ Nơng bị oan, không thanh minh đợc, bèn gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn
- Một đêm, khi hai cha con ngồi bên ánh đèn, đứa bé trỏ vào chiếc bóng trên tờng và nói
đó là ngời thờng đến đêm với mẹ nó Lúc bấy giờ Trơng Sinh hiểu ra nỗi oan của vợ nhng
đã muộn
- Phan Lang do cứu mạng thần rùa Linh Phi nên khi chạy loạn, chết đuối đã đợc Linh Phi cứu sống để trả ơn
- Phan Lang gặp Vũ Nơng trong động của Linh Phi Khi Phan Lang trở về trần gian, Vũ
N-ơng gửi chiếc hoa vàng cùng lời nhắn TrN-ơng Sinh
- Trơng Sinh nghe Phan Lang kể bèn lập đàn giải oan trên bến Hoàng Giang, Vũ Nơng trở
về, ngồi trên một chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng lúc ẩn, lúc hiện
Trang 5-Xác định thể loại :Viết th – tự sự tởng tợng Có sự kết hợp yếu tố miêu tả và tự sự
-Nội dung : Kể về buổi thăm trờng vào một ngày hè sau 20 năm xa cách Tởng tởng đã ởng thành, có một vị trí công việc naò đó
tr Hình thức: Viết dới dạng một bức th cho ngời bạn
- Suy nghĩ gì về ngôi trờng
- Hứa hẹn với bạn ngày họp lớp
Câu 2: (7.0 điểm)
1 Yêu cầu:
-Xác định thể loại : Tự sự tởng tợng Có sự kết hợp yếu tố miêu tả và tự sự
-Nội dung : Kể về một giấc mơ trong đó em đợc gặp lại ngời thân đã xa cách lâu ngày
- Hình thức: Câu chuyện xảy ra trong một giấc mơ
2 Cho điểm:
a Nội dung:
Mở bài: (0,5 điểm)
- Nêu hoàn cảnh gặp gỡ của mình với ngời thân xa cách lâu ngày không gặp
- Giới thiệu về ngời thân đợc gặp gỡ trong mơ: tên, nghề nghiệp, quan hệ nh thế nào với mình ?
Thân bài: (4,0 điểm)
- Kể lại sự việc
+ Nêu nỗi nhớ của mình với ngời thân đợc gặp trong mơ
+ Nêu những thay đổi của ngời thân (về vóc dáng, trang phục, tính tình ) và cảm xúc suy nghĩ của bản thân
+ Nêu những kỉ niệm gắn bó của hai ngời trong quá khứ
- Niềm vui của ngời viết trong cuộc gặp gỡ đó
Kết bài: (0,5 điểm)
- Bày tỏ cảm xúc của mình với ngời thân
- Lời ha với ngời thân
b Hình thức:
- Bố cục: 1,0 điểm
5
Trang 6- Lời văn, dùng từ, đặt câu: 1,0 điểm
Trờng THCS ………
Bài Kiểm tra truyện trung đại: Tiết 48
Môn: Ngữ văn Lớp:9 Thời gian làm bài:45 Phút.
Đề bài:
Phần trắc nghiệm (2 ,5 điểm )
Em hãy khoanh tròn váo chữ cái đầu em cho là đúng
Câu1: (0,25 đ ) Nhận định nào sau đây nói đúng về truyện truyền kì?
A Là những truyện kể về sự việc hoàn toàn có thật
B Là những truyện có sự đan xen giữa những yếu tố có thật và những yếu tố hoang ờng
C Là những truyện kể hoàn toàn do tác giả tởng tợng ra
D Là những truyện kể về những nhân vật lịch sử
Câu 2: (0,25 đ ) Nhận định nào nói đúng nhất thành công về mặt nghệ thuật của chuyện
"Ngời con gái Nam Xơng" ?
A Xây dựng cốt truyện li kì hấp dẫn
B Khắc hoạ tâm lí nhân vật sâu sắc
C Kết hợp tự sự với trữ tình
Trang 7D Cả A, B, C đều đúng.
Câu 3: (0,25 đ ) Tên tác phẩm "Hoàng Lê nhất thống chí " có nghĩa là gì ?
A Vua Lê nhất định thống nhất đất nớc
B ý chí thống nhất đất nớc của vua Lê
C Ghi chép việc vua Lê thống nhất đất nớc
D ý chí trớc sau nh một của vua Lê
Câu 4: (0,25 đ ) ý nào nói đúng nhất nội dung của Hồi thứ mời bốn (trích Hoàng Lê nhất thống chí) ?
A Ca ngợi hình tợng ngời anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ
B Nói lên sự thảm hại của quân Thanh
C Nói lên số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống
D Cả A, B, C đều đúng
Câu 5: (0,25 đ ) Câu thơ " Làn thu thuỷ nét xuân sơn " miêu tả vẻ đẹp nào của Thuý Kiều ?
A Vẻ đẹp của đôi mắt B Vẻ đẹp của mái tóc
C Vẻ đẹp của làn da D Vẻ đẹp của dáng đi
Câu 6: (0,25 đ ) Câu thơ " Kiều càng sắc sảo mặn mà" nói về vẻ đẹp nào của Thuý Kiều?
A Nụ cời và giọng nói B Trí tuệ và tâm hồn
C Khuôn mặt và hàm răng D Làn da và mái tóc
Câu 7: (0,25 đ ) Tìm phẩm chất chung giữa Vũ Nơng, Thuý Kiều và Kiều Nguyệt Nga
A Tài sắc vẹn toàn
B Chung thuỷ sắt son
C Kiên trinh tiết liệt
D Nhân hậu bao dung
Câu 8: (0,25 đ ) Đoạn thơ sau đây đợc tác giả sử dụng phơng thức biểu đạt nào?
" Vân xem trang trọng khác vời, Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.
Hoa cời, ngọc thốt đoan trang, Mây thua nớc tóc, tuyết nhờng màu da"
A Tự sự B Miêu tả C Nghị luận D Biểu cảm
Câu 9: (0,25 đ ) Nhận xét sau nói về tác giả nào?
“Th sinh giết giặc bằng ngòi bút”
Câu 10: (0,25 đ ) Đoạn tích " Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga " thể hiện khát vọng gì
của tác giả
A Đợc cứu ngời, giúp đời B Trở nên giàu sang phú quí
C Có công danh hiển hách D Có tiếng tăm vang dội
Phần tự luận ( 7,5 điểm )
Câu 1: (2,0 đ ) Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ của Nguyễn Du trong việc miêu tả
ngoại hình của hai chị em Thuý Kiều, cách miêu tả ấy dự báo số phận của hai nhân vật nh thế nào?
Câu 2: (5,5 đ ) Phân tích hình ảnh Lục Vân Tiên đánh cớp đợc thể hiện trong đoạn trích:
“Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga”./.
-Bài làm
7
Trang 8Hớng dẫn chấm kiểm tra truyện trung đại
(Mỗi câu đúng đợc 0,25 điểm)
II Tự luận: (7, 5điểm)
Câu 1 (2,5 điểm): Học sinh nêu đợc các ý cơ bản sau:
- Miêu tả ngoại hình hai chị em Thuý Kiều, Nguyễn Du sử dụng bút pháp ớc lệ –
truyền thống của văn học cổ điển (1,0 điểm)
- Cách sử dụng từ ngữ miêu tả ở hai nhân vật có gì khác:
+ Thuý Vân: “thua”, “nhờng” (0,25 điểm) + Thuý Kiều: “ghen”, “hờn” (0,25 điểm)
- Cách miêu tả ấy dự báo một tơng lai êm đềm, phẳng lặng sẽ đến với Thuý Vân
Còn Thuý Kiều sẽ có một tơng lai đầy sóng gió, bất trắc (1,0 điểm)
Câu 2 (5,5 điểm) Học sinh cần đạt đợc những ý cơ bản sau:
- Hình ảnh Lục Vân Tiên đợc khắc hoạ qua mô tuýp của truyện Nôm truyền thống:
Một chàng trai tài giỏi, cứu một cô gái thoát khỏi hiểm nghèo, từ ân nghĩa đến tình yêu (1,5 điểm)
- Lục Vân Tiên là một nhân vật lí tởng của tác phẩm Đây là một chàng trai vừa rời trờng học bớc vào đời, lòng đầy hăm hở muốn lập công danh, cũng mong thi thố tài năng cứu giúp ngời đời Tình huống đánh cớp là thử thách đầu tiên, là cơ hội hành động cho
chàng (1,5 điểm)
- Hành động đánh cớp, trớc hết bộc lộ tính cách anh hùng, tài năng và tấm lòng vị nghĩa của Vân Tiên Vẻ đẹp của Vân Tiên là vẻ đẹp riêng của ngời dũng tớng Hành động của Vân Tiên chứng tỏ cái đức của con ngời “vị nghĩa vong thân”, cái tài của bậc anh hùng
và sức mạnh bênh vực kẻ yếu chiến thắng nhiều thế lực bạo tàn (1,5 điểm)
- Bài viết rõ ràng, đúng chính tả, có sự liên kết tự nhiên giữa các phần (1,0 điểm)
Trang 9Trờng THCS ………
Bài Kiểm tra truyện trung đại: Tiết 48
Môn: Ngữ văn Lớp:9 Thời gian làm bài:45 Phút.
1 Đ ề bài :
Đề A Câu 1 (1.5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đầu những nhận xét đúng
1 Đọc tác phẩm “Chuyện ngời con gái Nam Xơng” có thể thấy những phẩm chất tốt đẹpcủa ngời phụ nữ Việt Nam đợc thể hiện qua nhân vật Vũ Nơng:
A Giữ trọn đạo vợ chồng
B Không cầu mong vinh hiển, chỉ mong muốn gia đình hạnh phúc
C Là ngời có tình cảm nồng thắm, thuỷ chung đối với chồng, hiếu thảo với mẹ chồng
D Quyết giữ trọn phẩm tiết
E Cả A, B , C , D
2 Nguyên nhân dẫn đến bi kịch của Vũ Nơng là gì ?
A Do chiến tranh phong kiến
B Do cách c xử hồ đồ, độc đoán , thói ghen tuôn của ngời chồng
B Thể hiện mong muốn những ngời chồng nh Trơng Sinh phải bị trả giá
C Thể hiện niềm cảm thông sâu sắc của tác gỉa đối với số phận oan nghiệt của ngời phụnữ trong xã hội phong kiến
D Tất cả các ý trên
4 Tác phẩm “ Truyện Kiều ”của Nguyễn Du còn có tên gọi nào khác?
A Kim, Vân, Kiều truyện B Đoạn trờng tân thanh C Cả hai tên gọi trên
5 Hai câu thơ sau miêu tả ngoại hình của nhân nào?
Quá niên trạc ngoại tứ tuần Mày râu nhẵn nhụi áo quần bảnh bao
A Mã Giám Sinh B Từ Hải C Sở Khanh D Kim Trọng
6 Nội dung chính đợc thể hiện qua đoạn trích “ Hoàng Lê nhất thống chí ”là gì ?
A Chiến thắng lẫy lừng của vua Quang Trung
B Sự thảm bại của quân tớng nhà Thanh
C Số phận bi đát của lũ vua quan bán nớc
D Gồm cả 3 ý A,B, C
Câu 2 (8.5 điểm)
Viết một văn bản giới thiệu những nét chính về tác giả Nguyễn Du và Truyện Kiều.
Đề B Câu 1 (1.5 điểm) : Khoanh tròn vào chữ cái đầu những nhận xét đúng
1 Điểm chung giữa truyện “ Lục Vân Tiên ” và “ Truyện Kiều ” là gì?
Viết bằng chữ Hán C.Thể thơ lục bát
Tiểu thuyết chơng hồi D Truyện thơ Nôm bác học
2 Văn bản nào có chủ đề phản ánh bộ mặt xấu xa của giai cấp thống trị trong xã hộiphong kiến:
Truyện cũ trong phủ chúa Trịnh C Chuyện ngời con gái Nam Xơng
B Cảnh ngày xuân D Đoàn thuyền đánh cá
3 Sức thuyết phục của “ Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh ” là nhờ yếu tố nào?
Câu chữ đợc gọt giũa rất công phu
Lối ghi chép các sự việc chân thực, cụ thể, sinh động
9
Trang 10Cách kể chuyện độc đáo, lôi cuốn.
Dùng nhiều hình ảnh đặc sắc, nhiều biện pháp tu từ
4 Yếu tố nào trong “ Chuyện ngời con gái Nam xơng” không phải là yếu tố truyền kì ?
A Phan Lang nằm mộng thả rùa , khi chết đợc cứu sống và đu về dơng thế
B Vũ Nơng tiếp tục cuộc sống mới ở Thuỷ Cung
C Cái bóng trên tờng là cha bé Đản thờng đến vào mỗi đêm
D Vũ Nơng lúc ẩn lúc hiện, dới dòng sông trong lễ giải oan rồi biến mất
5 “Chuyện ngời con gái Nam Xơng ” có nguồn gốc từ :
A Kho tàng truyện thần thoại B Kho tàng truyện cổ tích
C Kho tàng truyện truyền thuyết D Kho tàng truyện ngụ ngôn
6 Nội dung chính đợc thể hiện qua đoạn trích “ Hoàng Lê nhất thống chí ”là gì ?
A Chiến thắng lẫy lừng của vua Quang Trung
B Sự thảm bại của quân tớng nhà Thanh
C Số phận bi đát của lũ vua quan bán nớc
1 E 2 E 3 A, C 4 B 5 A 6 D
Câu 2 ( 8.5 điểm )
* Hình thức là 1 văn bản thuyết minh có bố cục rõ ràng, sai ít lỗi chính tả, câu, trình bày rõ
* Nội dung: Đảm bảo các ý sau:
- Giới thiệu về tác giả Nguyễn Du(3 điểm):
+ Sinh năm1765 mất năm 1820, ngời làng Tiên Điền – huyện Nghi Xuân – tỉnh Hà Tĩnh.+ Ông sinh ra trong một gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan, có truyền thống văn ch-
ơng
+ Nguyễn Du sinh trởng trong một thời đại có nhiều những biến động lớn của lịch sử + Nguyễn Du là ngời có hiểu biết sâu rộng, có vốn sống phong phú; là ngời có trái tim yêu thơng
+ Sự nghiệp văn học của Nguyễn Du cả về chữ Hán và chữ Nôm (Nêu đợc ít nhất bốn tên các tác phẩm cả chữ Hán và chữ Nôm)
- Giới thiệu chung về tác phẩm Truyện Kiều (4 điểm):
+ Truyện Kiều là kiệt tác của Nguyễn Du viết bằng chữ Nôm, dài 3254 câu Truyện có nguồn gốc từ “ Kim Vân Kiều truyện ” của Thanh Tâm Tài Nhân ( Trung Quốc ) nhng làm nên giá trị của truyện Kiều là những sáng tạo đặc sắc của Nguyễn Du + Về nội dung: Truyện Kiều có giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo lớn Đó là bức tranh về xãhội bất công tàn bạo, là tiếng nói thơng cảm cho số phận bị kịch của con ngời Nó lên án, tội ác, tố cáo các thế lực xấu xa tàn bạo trong xã hội đề cao tài năng nhân phẩm và những khát vọng chân chính của con ngời
+ Về nghệ thuật: Truyện Kiều là tác phẩm tự sự kết tinh thành tựu nghệ thuật văn học dân tộc trên mọi phơng diện: ngôn ngữ, thể loại, kết cấu, xây dựng nhân vật, tả cảnh ngụ tình
Đề B
Trang 11Câu 1 : ( 1,5 đ ) Mỗi câu đúng ( 0,25 đ )
- Giới thiệu về tác giả Nguyễn Đình Chiểu (4 điểm):
+ (1822- 1888) Quê mẹ ở làng Tân Thới, tỉnh Gia Định; quê cha ở xã Bồ Điền, Phong
Điền, tỉnh Thừa Thiên – Huế
+ Đỗ tú tài năm 1843, năm 1849 bị mù Bao đau buồn bất hạnh cùng đến một lúc, nhờ nghịlực phi thờng ông đã dạy học, bốc thuốc chữa bệnh cho dân
+ Thực dân Pháp xâm lợc Nam Kỳ, ông tham gia cùng các nghĩa quân bàn bạc đánh giặc
đấu bảo vệ Tổ quốc
- Giới thiệu chung về tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên (3 điểm):
+ Gồm 2082 câu thơ lục bát, đớc sáng tác khoảng đầu những năm 50 của thế kỉ XIX
+ Đây là tác phẩm đợc lu truyền rộng rãi dới nhiều hình thức sinh hoạt văn hoá dân gian.+ Bố cục của truyện gồm 4 phần, tập trung xoay quanh nhân vật chính là Lục Vân Tiên.+ Nội dung: nhằm truyền bá đạo lí làm ngời
+ Nghệ thuật: Là một truyện Nôm mang tính chất kể, ngôn ngữ gần gũi, đậm chất Nam Bộnên dễ dàng đi vào đời sống sinh hoạt văn hoá của nhân dân Truyện tập trung chú trongdiễn biến hành động của nhân vật nhiều hơn là miêu tả nội tâm
11
Trang 12Trờng THCS ………
Bài kiểm tra viết số 3: Tiết 68 – 69 Môn: Ngữ văn Lớp:9 Thời gian làm bài:90 Phút Đề bài: Câu 1: (2,0 đ) a Chộp lại những cõu thơ miờu tả tõm trạng của Thỳy Kiều trong đoạn Mó Giỏm Sinh mua Kiều (Ngữ văn 9, tập một). b Cho biết đối tượng của miờu tả nội tõm là những gỡ ? Câu 2: (8,0 đ) Đọc đề bài sau và thực hiện yêu cầu bên dới: Hãy kể về một lần em trót xem nhật kí của bạn. 1 Xác định yêu cầu của đề trên 2 Viết bài văn hoàn chỉnh, trong đó vận dụng yếu tố miêu tả, nghị luận, đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm vào văn tự sự Bài làm ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Hớng dẫn chấm bài viết số 3
Trang 13(Mó Giỏm Sinh mua Kiều_Ngữ văn 9, tập một).
b Đối tượng của miờu tả nội tõm : ý nghĩa, cảm xỳc, tỡnh cảm nhõn vật,… Cũng cú thể là:
cảnh vật, nột mặt, trang phục,… của nhõn vật ( 1 điểm)
Câu2: (8,0 đ)
- Kiểu bài: kể chuyện
- Hình thức: kể về một kỉ niệm trót xem nhật kí của bạn
- Nội dung: diễn biến và hậu quả của việc trót xem nhật kí của bạn
- Ngôi kể: thứ nhất
2 Viết bài văn: (7 điểm)
2.1 Về nội dung:
- Đảm bảo là một bài văn tự sự trong đó vận dụng yếu tố miêu tả, nghị luận, đối thoại,
độc thoại và độc thoại nội tâm
- Đảm bảo đợc các nội dung cơ bản theo bố cục ba phần sau:
- Giới thiệu chung về lần trót xem nhật kí của bạn
- Tình huống xem nhật kí của bạn:
+ Vào lúc nào? ở đâu? diễn ra nh thế nào?
+ Em xem một mình hay với bạn khác?
+ Bạn có biết không? có ai thấy không?
- Em (và bạn em) đã đọc đợc những gì, có nói cho ngời khác biết không?
- Sau đó em đã ân hận, dằn vặt băn khoăn nh thế nào?
- Nêu cảm xúc của ngời viết;
- Bài học mà em rút ra
- Bố cục trình bày rõ ràng, hợp lí
- Chữ viết rõ ràng, sạch sẽ, văn phong trôi chảy, sai không quá 6 - 8 lỗi về chính tả, ngữ pháp
Trờng THCS ………
Bài kiểm tra viết số 3: Tiết 68 – 69
Môn: Ngữ văn Lớp:9 Thời gian làm bài:90 Phút.
1 Đề bài:
Đề A
Đọc đề bài sau và thực hiện yêu cầu bên dới:
Hãy kể về một lần em trót xem nhật kí của bạn.
1 Xác định yêu cầu của đề trên
13
Trang 142 Viết bài văn hoàn chỉnh, trong đó vận dụng yếu tố miêu tả, nghị luận, đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm vào văn tự sự.
đề b
Đọc đề bài sau và thực hiện yêu cầu bên dới:
H y tã ởng tợng mình gặp gỡ và trò chuyện với ngời lính lái xe trong tác phẩm "Bài thơ về tiểu đội xe
không kính" của Phạm Tiến Duật Viết bài văn và kể lại cuộc gặp gỡ và trò chuyện đó.
1 Xác định yêu cầu của đề trên
2 Viết bài văn hoàn chỉnh, trong đó vận dụng yếu tố miêu tả, nghị luận, đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm vào văn tự sự
2 Đáp án: Thang điểm 10.
Đề A:
- Kiểu bài: kể chuyện
- Hình thức: kể về một kỉ niệm trót xem nhật kí của bạn
- Nội dung: diễn biến và hậu quả của việc trót xem nhật kí của bạn
- Ngôi kể: thứ nhất
2 Viết bài văn: (8 điểm)
2.1 Về nội dung:
- Đảm bảo là một bài văn tự sự trong đó vận dụng yếu tố miêu tả, nghị luận, đối thoại,
độc thoại và độc thoại nội tâm
- Đảm bảo đợc các nội dung cơ bản theo bố cục ba phần sau:
- Giới thiệu chung về lần trót xem nhật kí của bạn
- Tình huống xem nhật kí của bạn:
+ Vào lúc nào? ở đâu? diễn ra nh thế nào?
+ Em xem một mình hay với bạn khác?
+ Bạn có biết không? có ai thấy không?
- Em (và bạn em) đã đọc đợc những gì, có nói cho ngời khác biết không?
- Sau đó em đã ân hận, dằn vặt băn khoăn nh thế nào?
- Nêu cảm xúc của ngời viết;
- Bài học mà em rút ra
- Bố cục trình bày rõ ràng, hợp lí
- Chữ viết rõ ràng, sạch sẽ, văn phong trôi chảy, sai không quá 6 - 8 lỗi về chính tả, ngữ pháp
Đề B
1 Xác định yêu cầu của đề: (2 điểm)
- Kiểu bài: kể chuyện tởng tợng
- Đảm bảo là một bài văn tự sự trong đó vận dụng yếu tố miêu tả, nghị luận, đối thoại,
độc thoại và độc thoại nội tâm
- Đảm bảo đợc các nội dung cơ bản theo bố cục ba phần sau:
- Giới thiệu hoàn cảnh gặp gỡ (Không gian, thời gian diễn ra cuộc gặp gỡ);
- Giới thiệu sơ qua về nhân vật gặp gỡ (tên, tuổi, quê quán, nghề nghiệp hiện nay, )
- Nội dung cuộc gặp gỡ và trò chuyện:
Trang 15+ Trò chuyện về những giạn khổ, khó khăn mà ngời lính gặp phải trên đờng lái xe trên ờng ra chiến trờng;
đ-+ Lòng lạc quan, yêu đời của ngời lính trớc sự khốc liệt nơi chiến trờng;
- Sự khâm phục, niềm tự hào của em về những ngời lính lái xe ấy
- Nêu cảm xúc của ngời viết;
- Lời hứa
- Bố cục trình bày rõ ràng, hợp lí
- Chữ viết rõ ràng, sạch sẽ, văn phong trôi chảy, sai không quá 6 - 8 lỗi về chính tả, ngữ pháp
Trờng THCS ………
Bài Kiểm tra Tiếng việt: Tiết 74
Môn: Ngữ văn Lớp:9 Thời gian làm bài:45 Phút.
1 Đ ề bài:
Đề A
I Trắc nghiệm (Khoanh tròn vào chữ cái đầu em cho là đúng): ( 2.0 điểm)
1 Thành ngữ nào dới đây không gần với nghĩa nói những điều không thực?
A Nói điêu, nói toa
B Nói lấy, nói để
C Nói hơu, nói vợn
D Nói quanh, nói co
2 Các thành ngữ "nói dối nh cuội", "nói hơu nói vợn", "nói nhảm nói nhí" vi phạm phơngchâm hội thoại nào?
4 Thành ngữ “Nớc đến chân mới nhảy” có nghĩa là gì ?
A Hành động vội vã, thiếu suy nghĩ
B Hành động chậm chạp, lời biếng
C Hành động cẩu thả qua loa
D Hành động chậm trễ, thiếu tính toán
5 Trong hai trờng hợp sau, từ “Mày râu ”ở trờng hợp nào đợc dùng với nghĩa chuyển theophơng thức hoán dụ ?
A Quá niên trạc ngoại tứ tuần Mày râu nhẵn nhụi áo quần bảnh bao
B O du kích nhỏ giơng cao súng
15
Trang 16Thằng Mỹ lênh khênh bớc cúi đầu
Ra thế to gan hơn béo bụng
Anh hùng đâu cứ phải mày râu
6 Các câu tục ngữ sau phù hợp với phơng châm hội thoại nào ?
a Nói có sách mách có chứng
b Biết thì tha thốt Không biết dựa cột mà nghe
A Phơng châm về lợng C Phơng châm quan hệ
B Phơng châm về chất D Phơng châm cách thức
7 Hãy khoanh tròn vào chữ cái trớc nhận định đúng về hệ thống từ ngữ xng hô trong tiếng việt?
A Từ ngữ xng hô trong tiếng việt rất phong phú, đa dạng
B Hệ thống các phơng tiện xng hô trong tiếng Việt giàu sắc thái biểu cảm và hết sứctinh tế
C Khi sử dụng các phơng tiện xng hô, ngời nói cần phải chú ý đến tình huống giao tiếp để xng hô cho thích hợp
D Cả ba ý trên
8 Phơng châm cách thức trong hội thoại là gì?
A Có nội dung phù hợp, không thừa không thiếu
B Chỉ có những điều có bằng chứng xác thực
C Nói ngắn gọn, rành mạch, rõ ràng
D Tế nhị và tôn trọng ngời đối thoại
II Tự luận ( 8 điểm)
1 (4.0 điểm) Vận dụng kiến thức về những biện pháp tu từ từ vựng đã học để phântích nét nghệ thuật độc đáo trong ví dụ sau:
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi.
Mặt trời của mẹ em nằm trên lng (Nguyễn Khoa Điềm - Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ)
2 (4.0 điểm) Lấy hai ví dụ về cách dẫn trực tiếp, từ đó chuyển sang cách dẫn giántiếp
2 Đáp án: Thang điểm 10
I Trắc nghiệm
Đúng mỗi ý đạt 0.25 điểm Câu
II tự luậnCâu 1 (4 điểm):
- HS chỉ ra biện pháp tu từ ẩn dụ qua hình ảnh "mặt trời" ở câu 2 (1 điểm)
- Phân tích ý nghĩa của hình ảnh ẩn dụ:
+ Phản ánh: con là cuộc sống, niềm tơng lai của mẹ, hy vọng sống, cỗ vũ động viên
mẹ vợt qua gian khó Vì thế, con là một mặt trời của mẹ và cũng là thế hệ cách mạng tơnglai của đất nớc (2 điểm)
+ Biểu hiện: Tình cảm yêu thơng sâu nặng của mẹ Tà ôi (1 điểm)
Câu 2 (4 điểm):
- Lấy đúng đợc hai cách dẫn trực tiếp và sau đó chuyển sang cách dẫn gián tiếp
- Đúng mỗi cách đạt 0.5 điểm
Trang 17Trờng THCS ………
Bài Kiểm tra thơ hiện đại: Tiết 75
Môn: Ngữ văn Lớp:9 Thời gian làm bài:45 Phút.
Đề bài:
I Trắc nghiệm (3.0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu cho các câu trả lời đúng sau đây
1: Nhân vật anh thanh niên chủ yếu đợc tác giả miêu tả bằng cách nào?
A Tự giới thiệu về mình C Hiện ra qua sự nhìn nhận , đánh giá của các nhân vật khác
B Tác giả miêu tả trực tiếp D Đợc giới thiệu qua lời kể của ông hoạ sĩ
2: Dòng nào nói đúng nhất tâm trạng ông Hai từ khi nghe tin làng Chợ Dầu của ông theo giặc
A Bị ám ảnh và lo sợ trớc bọn giặc Tây và Việt gian bán nớc
B Luôn sợ hãi mỗi khi ai đó tụ tập và nói về làng mình theo giặc
C Đau xót , tủi hổ trớc cái tin làng mình theo giặc
D Cả A, B, C đều đúng
3: Theo em vào thời điểm mà bài thơ Khúc hát ru những em bé trên lng mẹ ra đời thì việc " mơ thấy Bác Hồ" hàm ý điều gì?
A Mơ cuộc kháng nhanh thắng lợi C Mơ nớc nhà thống nhất Bắc Nam sum họp
B Mơ cuộc sống trở nên no đủ B Mơ đứa con mau khôn lớn để giúp đỡ ngời mẹ
4: Nhận định nào đúng nhất ý nghĩa của tiếng chim tu hú trong bài thơ Bếp lửa?
A Báo hiệu một mùa hè đã đến B Gợi ra tình cảnh vắng vẻ của hai bà cháu
C Cả B và C đều đúng D Nói lên nỗi nhớ mong của hai bà cháu
5: Chính Hữu khai thác đề tài " tình đồng đội " ở khía cạnh nào là chủ yếu ?
A Cảm hứng lãng mạn anh hùng với những hình ảnh ớc lệ mang dáng dấp tráng sĩ
B Vẻ đẹp và chất thơ trong những sự việc và con mgời giản dị bình thờng
C Cảm hứng về một hiện thực vô cùng khắc nghiệt của chiến tranh cứu nớc
D Vẻ đẹp của những miền quê đã gắn bó với những ngời lính trong chiến đấu
6: Bài thơ về tiểu đội xe không kính có sự kết hợp giữa các phơng thức biểu đạt nào?
A Biểu cảm, thuyết minh, miêu tả B Biểu cảm, tự sự và miêu tả
C Tự sự, thuyết minh, miêu tả D Biểu cảm, miêu tả, thuyết minh
7: Khổ thơ sau sử dụng phép tu từ gì ?
" Ngửa mặt lên nhìn mặt - có cái gì rng rng - nh là đồng là bể - nh là sông là rừng"
A Nhân hoá B So sánh C Nói quá D Liệt kê
8: Nguyễn Duy là nhà thơ trởng thành trong giai đoạn nào?
A Thời kì kháng chiến chống Pháp B Sau năm 1975
C Thời kì đầu kháng chiến chống Mĩ D Thời kì sau kháng chiến chống Mĩ
9: Hai câu thơ " Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi - Bố đi đánh xe, khô rạc ngựa gầy" gợi
nhớ đến sự kiện lịch sử nào của đất nớc?
A Ngày kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp B Ngày tổng khởi nghĩa năm 1945
C Nạn đói năm 1945 D Ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất ớc
n-10: Giọng điệu Bài thơ về tiểu đội xe không kính đợc biểu hiện nh thế nào?
A Ngang tàng, phóng khoáng, pha chút nghịch gợm, phù hợp với đối tợng đợc miêu tả
B Trữ tình nhẹ nhàng phù hợp với đối tợng
C Sâu lắng, trữ tình, nhẹ nhàng, phù hợp với đối tợng
D Trữ tình, hào hùng, nhẹ nhàng, phù hợp với đối tợng
11: Nhận định nào đúng với nghĩa gốc của từ "đồng chí "?
A Là những ngời cùng một giống nòi A Là những ngời sống cùng thời đại
C Là những ngời cùng theo một tôn giáo D Là những ngời cùng một chí hớng chính trị
17
Trang 1812: Trong lời ru thứ ba bà mẹ mơ cho con trai - cu Tai - điều gì?
A Mai sau con lớn vung chày lún sâu B Mai sau con lớn phát mời Ka- li
C Mai sau con lớn đợc thấy Bác Hồ D Mai sau con lớn làm ngời tự do
II Tự luận (7.0 điểm)
Đóng vai ông Hai kể lại tâm trạng mình khi nghe tin làng chợ Dầu theo Tây
Hớng dẫn chấm kiểm tra văn học hiện đại
(Mỗi câu đúng đợc 0,25 điểm)
II Tự luận: (7, 0điểm)
Trang 19Trờng THCS ………
Bài Kiểm tra truyện hiện đại: Tiết 76
Môn: Ngữ văn Lớp: 9 Thời gian làm bài: 45 Phút.
Đề bài
I Trắc nghiệm (3.0 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu cho các câu trả lời đúng sau đây
1: Chiếc lợc ngà của Nguyễn Quang Sáng đợc viết cùng thể loại với tác phẩm nào?
A Hoàng Lê nhất thống chí C Phong cách Hồ Chí Minh
C Làng D Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh.2: Mục đích của việc ông Hai trò chuyện với đứa con út là gì?
A Để tỏ lòng yêu thơng một cách đặc biệt đứa con út của mình
B Để cho bớt cô đơn và buồn chán vì không có ai để nói chuyện
C Để thổ lộ nỗi lòng và làm vơi bớt nỗi buồn khổ
D Để mong thằng Húc hiểu đợc tấm lòng ông
3: Tác giả để ông Hai nhắc lại câu " Toàn là sai sự mục đích cả" nhằm mục đích gì?
A Chế giễu, châm biếm nhân vật
B Khắc hoạ sinh động tính cách nhân vật
C Miêu tả tâm trạng vui sớng của nhân vật
D Thể hiện sự nhiệt tình của ông Hai đối với cuộc kháng chiến
4:
5: Mục đích của việc ông Hai trò chuyện với đứa con út là gì?
A Để tỏ lòng yêu thơng một cách đặc biệt đứa con út của mình
B Để cho bớt cô đơn và buồn chán vì không có ai để nói chuyện
C Để thổ lộ nỗi lòng và làm vơi bớt nỗi buồn khổ
D Để mong thằng Húc hiểu đợc tấm lòng ông
6:Truyện lặng lẽ Sa Pa chủ yếu đợc kể qua cái nhìn của ai?
A Tác giả B Ông hoạ sĩ già
C Anh thanh niên D Cô gái
7: Tác giả đã đặt ông hai vào một tình huống nh thế nàođể ông tự bọc lộ tính cách của mình?
A Ông Hai không biết chữ, phải đi nghe nhờ ngời khác đọc
19