1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ CHUYÊN 02 - Ngữ văn 9 - Đỗ Văn Bình - Thư viện Đề thi & Kiểm tra

3 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Chấm Môn Ngữ Vấn Đề Trong Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Chuyên Năm Học 2016 – 2017
Trường học Vĩnh Phúc University
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Hướng dẫn chấm
Năm xuất bản 2016 – 2017
Thành phố Vĩnh Phúc
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 35,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2016 – 2017 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN Đề dành cho tất cả các thí sinh (Hướng dẫn chấm có 03 trang) Câu 1 (1,0 điểm) Ý Nội dung Điểm Câu[.]

Trang 1

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2016 – 2017 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: NGỮ VĂN

Đề dành cho tất cả các thí sinh

(Hướng dẫn chấm có 03 trang)

Câu 1 (1,0 điểm)

m

- Câu văn chứa hàm ý:

Ngủ cũng là một ý kiến đấy.

- Nội dung hàm ý của câu văn:

Vở kịch không hay (chán đến mức độ buồn ngủ)

0,5 đ

0,5 đ

Câu 2 (1,0 điểm)

m

a - Các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích:

+ Biện pháp nhân hóa: nắng đã mạ bạc cả con đèo, đốt cháy rừng cây…

+ Biện pháp so sánh: nắng… như một bó đuốc lớn.

+ Biện pháp lặp từ: nắng, làm cho, rực rỡ.

0,5 đ

b - Nếu lược bỏ phần in đậm thì nghĩa của câu văn không thay đổi vì đó là thành

phần phụ trạng ngữ, không phải là thành phần chính của câu

0,5 đ

Câu 3 (3,0 điểm)

m

2 Đảm bảo những ý cơ bản về nội dung.

1,5 đ

- Giải thích: lời nói (phương tiện giao tiếp) được so sánh với vàng (kim loại quý

giá) để khẳng định giá trị của lời nói Câu tục ngữ đề cao vai trò của lời nói trong

cuộc sống, trong quan hệ giao tiếp giữa con người với nhau

- Bàn luận:

+ Lời nói có ý nghĩa to lớn trong cuộc sống: Lời nói đúng lúc, đúng chỗ không chỉ

đạt mục đích truyền thông tin, bày tỏ cảm xúc mà còn là cách mang đến cho người

nghe sức mạnh, nghị lực, niềm tin khi họ đang thất bại; sự an ủi, vỗ về khi đau

buồn; thậm chí lời nói có thể thay đổi cuộc đời một con người

+ Tuy nhiên không phải bao giờ lời nói cũng có giá trị: nếu sử dụng không đúng

nơi, đúng lúc; không lựa chọn cách nói phù hợp hoặc những lời nói không chân

thành, ác ý… sẽ gây ra những hậu quả đáng tiếc

+ Lời nói chỉ là gói vàng khi xuất phát từ sự chân thành, từ thiện chí xây dựng,

giúp đỡ kết hợp với cách nói phù hợp, tinh tế

- Bài học: Biết tích lũy, làm giàu vốn từ; biết lắng nghe chia sẻ; biết sử dụng lời

nói phù hợp với hoàn cảnh, công việc để đạt hiệu quả giao tiếp cao nhất

Lưu ý:

- Thí sinh có thể trình bày những suy nghĩ khác nhau, miễn sao hợp lý thì vẫn cho

điểm tối đa.

Trang 2

3 Thực hiện đúng những yêu cầu về kiến thức Tiếng Việt của đề bài:

1,0 đ

- Sử dụng câu cảm thán (gạch chân câu đó).

- Sử dụng câu cầu khiến (gạch chân câu đó).

Câu 4 (5,0 điểm)

* Yêu cầu về kỹ năng:

Thí sinh hiểu đúng yêu cầu của đề bài; biết cách làm bài văn nghị luận văn học; bố cục ba phần rõ ràng; lập luận chặt chẽ, mạch lạc; dẫn chứng chính xác, tiêu biểu; không mắc các lỗi chính

tả, dùng từ, ngữ pháp; khuyến khích những bài viết sáng tạo, giàu chất văn

* Yêu cầu về kiến thức:

Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau trên cơ sở nắm chắc tác phẩm, không suy diễn tuỳ tiện Bài viết phải làm nổi bật được cái hay, cái đẹp của đoạn thơ Cụ thể cần đảm bảo các ý

cơ bản sau:

1 Tác giả Y Phương.

2 Tác phẩm “Nói với con”.

3 Đoạn trích:

- Vị trí: Nằm ở phần cuối bài thơ

- Chủ đề: Người cha tâm tình với con về phẩm chất tốt đẹp của người đồng mình Từ đó,

người cha nhắn nhủ con hãy sống xứng đáng với những truyền thống tốt đẹp của quê

hương

1 Lời tâm tình của người cha với người con về những phẩm chất, truyền thống

- Người đồng mình giàu ý chí, nghị lực: Y Phương sử dụng từ cao/ xa - không gian

khoáng đạt, rộng lớn của đất trời để đo nỗi buồn/ nuôi chí lớn của người đồng

mình Điều đó khẳng định những con người quê hương mình có đời sống tâm hồn

phong phú, nghị lực lớn lao, phi thường

- Người đồng mình gắn bó máu thịt với quê hương: Những cụm từ đá gập ghềnh/

thung nghèo đói đem đến ấn tượng sâu sắc về một vùng quê còn nhiều khó khăn,

vất vả Tác giả sử dụng biện pháp lặp cấu trúc ngữ pháp: Sống trên đá không

chê…/ Sống trong thung không chê… để đi đến khẳng định sự thủy chung, nghĩa

tình của người đồng mình với quê hương, cội nguồn Dù quê hương vất vả, nhọc

nhằn, nghèo đói nhưng người đồng mình không bao giờ quay lưng lại với quê

hương, vẫn tha thiết gắn bó: không chê, không lo, vẫn muốn

- Người đồng mình có sức sống bền bỉ, mãnh liệt: Thành ngữ dân gian Lên thác

xuống ghềnh nhấn mạnh cuộc sống khó khăn, cực nhọc Hình ảnh so sánh Sống

như sông như suối vừa cho thấy một tâm hồn mộc mạc, khoáng đạt, hòa mình với

thiên nhiên, vừa khẳng định sức sống bền bỉ, mãnh liệt của người đồng mình - dù

sống trong nghèo khổ, gian nan thì vẫn vượt qua mọi khó khăn thử thách bằng sức

mạnh của ý chí, niềm tin và nghị lực

- Người đồng mình có ý thức tự lập, tự cường, có khát vọng xây dựng quê hương

và tinh thần tự tôn dân tộc: Hình ảnh Người đồng mình tự đục đá kê cao quê

hương vừa gợi công việc cụ thể để xây dựng quê hương, vừa mang ý nghĩa tượng

trưng khẳng định ý thức tự lực, tự cường nâng tầm vóc quê hương với những

phong tục của riêng mình Còn quê hương là điểm tựa tinh thần với phong tục tập

quán tốt đẹp, bồi đắp cho con người niềm tin và chí khí mạnh mẽ Câu thơ đã khái

quát về tinh thần tự tôn dân tộc, về ý thức bảo vệ nguồn cội, bảo tồn những truyền

Trang 3

thống tốt đẹp của người đồng mình.

- Sự lặp lại nhiều lần cụm từ người đồng mình tạo nên giọng điệu tin tưởng, tự hào,

khẳng định người đồng mình với những phẩm chất tốt đẹp đã làm nên truyền thống

của quê hương

2 Lời nhắn nhủ của người cha đối với con: mong muốn con kế tục xứng đáng

truyền thống quê hương mình.

1,5 đ

- Lời tâm tình của người cha về phẩm chất tốt đẹp của người đồng mình cũng

chính là lời nhắn nhủ con cần biết tự hào về truyền thống quê hương, về phẩm

chất của cha anh, của dân tộc; mong mỏi con biết sống thủy chung, nghĩa tình với

quê hương

- Người cha nhắc nhở con Lên đường/ Không bao giờ nhỏ bé được/Nghe con - con

phải sống cao thượng, tự trọng, dám đối mặt và vượt qua gian nan thử thách bằng

niềm tin và nghị lực Dù hoàn cảnh thuận lợi hay khó khăn con cũng phải ngẩng

cao đầu, tự tin, lạc quan trong cuộc sống; sống sao cho xứng đáng với quê hương,

với gia đình; sống có bản lĩnh, khí phách như con người quê hương mình

- Lời dặn dò của cha với con cũng là niềm yêu thương, tin tưởng nơi con, mong

muốn con trưởng thành, vững bước trên đường đời, tiếp nối truyền thống của quê

hương

- Những lời gọi, lời nhắn nhủ con ơi, nghe con… tạo nên giọng thơ tâm tình tha

thiết, thể hiện cảm xúc dạt dào mãnh liệt của người cha khi nhắc nhở con về ý chí,

về lòng tự hào, về tình yêu đối với quê hương

1 Nghệ thuật:

0,5 đ

Thể thơ tự do, ngôn ngữ mộc mạc, giản dị khiến cho lời tâm tình của cha với

con trở nên tự nhiên, gần gũi, dễ thấm, dễ thuyết phục Sử dụng điệp ngữ người

đồng mình kết hợp với những từ ngữ cảm thán, gọi đáp: con ơi, nghe con… tạo

nên giọng điệu thiết tha, trìu mến, ấm áp, tin cậy Sử dụng biện pháp tu từ so sánh,

ẩn dụ… tạo nên cách nói hình ảnh, vừa cụ thể, vừa gợi nhiều liên tưởng, tưởng

tượng

2 Nội dung:

0,5 đ

- Qua lời tâm tình của cha đối với con giúp ta hiểu thêm về sức sống và vẻ đẹp

tâm hồn của một dân tộc miền núi; gợi nhắc tình cảm tự hào, gắn bó với truyền

thống, quê hương và ý chí vươn lên trong cuộc sống của mỗi con người

- Lời tâm tình thể hiện tình yêu con tha thiết, đồng thời điều cha tâm tình với con

vượt lên tình cảm gia đình, trở thành lời trao gửi thiêng liêng giữa các thế hệ

Đoạn thơ đã khơi dậy những đạo lý truyền thống quý báu của dân tộc ta nên có ý

nghĩa với tất cả mọi người dân Việt Nam trên mọi miền Tổ quốc

Lưu ý:

- Cho điểm tối đa khi bài thi đảm bảo tốt cả 2 yêu cầu về kĩ năng và kiến thức.

- Điểm của bài thi là tổng điểm các câu cộng lại; cho điểm từ 0 đến 10

- Điểm lẻ làm tròn tính đến 0,25 điểm

—Hết—

Ngày đăng: 27/11/2022, 00:41

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w