1. Trang chủ
  2. » Tất cả

chu de 2 - Ngữ văn 8 - Kim Anh - Thư viện Đề thi & Kiểm tra

31 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chủ đề 2: Từ vựng
Trường học Trường THCS Sơn Lôi
Chuyên ngành Ngữ văn 8
Thể loại Giáo án tự chọn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Sơn Lôi
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 223 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chñ ®Ò 2 Tõ vùng Gi¸o ¸n tù chän ng÷ v¨n 8 Tr­êng THCS S¬n L«i Chñ ®Ò 2 Tõ vùng A Mục tiêu Giúp học sinh hiểu Củng cố lại những kiến thức về nghĩa của từ , cấp độ khái quát nghĩa của từ , trường từ vự[.]

Trang 1

Chủ đề 2 : Từ vựng

A Mục tiờu

Giỳp học sinh hiểu:

- Củng cố lại những kiến thức về nghĩa của từ , cấp độ khỏi quỏt nghĩa của từ ,trường từ vựng , từ tượng hỡnh , từ tượng thanh , từ ngữ địa phương và biệt ngữ xó hội…

- Cú kĩ năng phõn biệt cỏc từ loại , hiểu đỳng tỏc dụng của từng từ loại

- Giỏo dục ý thức sử dụng trong núi và viết

B Tài liệu và phương tiện

SGK- SGV

Cỏc tài liệu tham khảo , cỏc bài tập mẫu

C Tiến trỡnh thực hiện

I Đặt vấn đề : Từ vựng là một mảng kiến thức rất quan trọng trong phõn mụn

Tiếng Việt Trong thực tế giảng dạy tụi thấy , học sinh rất yếu về mảng kiến thức này , đặc biệt sự hiểu sai hoặc hiểu chưa đầy duur nghĩa của từ ngữ , của từng từ loại là rất phổ biến Để khắc phục điều này cho cỏc em , chủ đề này sẽ giỳp cỏc em

hệ thống lại một số kiến thức về từ vựng để cỏc em hiểu đỳng hơn , sõu hơn

- Một từ cú thể cú một nghĩa , nhưng cũng cú từ cú nhiều nghĩa

2 Thế nào là cấp độ khỏi quỏt nghĩa của từ

Cú sơ đồ sau :

Trang 2

Nhìn vào sơ đồ ta thấy :

Nghĩa của từ Mèo khái quát hơn nghĩa của từ mèo mướp , vì nó bao hàm mèo mun, mèo mướp, mèo nhị thể , mèo tam thể Theo đó , nghĩa của từ gia súc khái quát hơn nghĩa của từ mèo , nghĩa của từ vật nuôi khái quát hơn nghĩa của từ gia súc Sự khái quát có mức độ từ nhỏ đến lớn như vậy giữa các từ ngữ gọi là cấp

độ khái quát nghĩa của từ

3 Từ ngữ nghĩa rộng , từ ngữ nghĩa hẹp

Nghĩa của một từ có thể rộng hơn ( khái quát hơn) nghĩa của một từ khác

- Một từ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ đó bao hàm phạm

vi nghĩa của một số từ ngữ khác

Ví dụ : Phạm vi nghĩa của từ động vật bao hàm phạm vi nghĩa các từ : thú , chim , cá , Như vậy từ động vật được coi là có nghĩa rộng so với các từ thú , chim,

- Một từ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao

hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác

Trang 3

d cam , quýt , xoài , me , nhãn , vải sầu riêng

e ông , bà , Cô ,dì , chú , bác , cậu , mợ , dượng , thím

a Một con chim con liệng đến đứng trên bờ cửa sổ , hót mấy tiếng rụt dè rồi

vỗ cánh bay cao ( Thanh Tịnh)

b Tôi vòng tay lên bàn chăm chỉ nhìn thầy viết rồi lẩm nhẩm đánh vần đọc

Trang 4

người” là tập hợp của các từ ấy.

- Các từ nghĩ , suy nghĩ , ngẫm , nghiền ngẫm , phán đoán , phân tích , tổng

hợp , kết luận … đều có nét chung về nghĩa chỉ hoạt động trí tuệ của con

người Như vậy , trường từ vựng “ hoạt động trí tuệ con người”là tập hợp

của những từ ấy

2 Lưu ý

a Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn.

Ví dụ : Trường từ vựng “ người” bao gồm các trường từ vựng : “ bộ phận của người” , “hoạt động của người” , “ Trạng thái của người’ , “ tình cảm của người” Mỗi trường từ vựng này lại bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn nữa Chẳng hạn , trường từ vựng “ hoạt động của người”bao gồm các trường từ vựng : “hoạt động của trí tuệ”, “ hoạt động của các giác quan” , “ hoạt động tác động đến đối tương” , “ hoạt động dời chỗ”” , “ hoạt động thay đổi tư thế”

b Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại

Ví dụ : trường từ vựng “ tai” có các danh từ như : vành tai , màng nhĩ…, các động

từ như nghe , lắng nghe …, các tính từ như thính , điếc…

c Do hiện tượng nhiều nghĩa , một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác

nhau.

Trang 5

Ví dụ : từ ngọt có thể thuộc các trường từ vựng như trương “ mùi vị” ( trái cây ngọt” , trường âm thanh( lời nói ngọt) , trường thời tiết ( rét ngọt)

d Trong thơ văn cũng như trong cuộc sống hàng ngày , người ta thường dung cách chuyển trường từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật và khả năng diễn đạt của ngôn từ ( phép nhân hóa , ẩn dụ)

Ví dụ : Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôinhư mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng

Tìm các từ thuộc trường từ vựng trạng thái tâm lí trong đoạn trích sau đây :

“ Cũng như tôi , mấy cậu học trò mới đứng nép bên người thân , chỉ dám nhìn một nửa hay dám đi từng bước nhẹ Họ như con chim non đứng bên bờ tổ , nhìn quãng trời rộng , muốn bay , nhưng còn ngập ngừng e sợ Họ thèm vụng và ước aothầm được như những người học trò cũ , biết lớp , biết thầy để khỏi phải rụt dè trong cảnh lạ.”

( Thanh Tịnh – Tôi đi học)

Bài 3 : Xác định trường từ vựng của những từ được in đậm dưới đây :

a. Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới

Nước bao vây , cách biển nửa ngày song ( Tế Hanh – Quê hương)

b Xí nghiệp X đã hoàn thiện mạng lưới tổ chức.

c Vừa mới ngày hôm qua giời hãy còn nắng ấm và hanh ,cái nắng về cuối tháng

mười làm nứt nẻ đất ruộng và làm giòn khô những chiếc lá rơi (…) Thế mà qua

một đêm mưa rào , trời bỗng đổ gió bâc , rồi cái lạnh ở đâu đến làm cho người ta

tương đang ở giữa mùa đông rét mướt

( Thạch Lam – Gió lạnh đầu mùa)

d Căn phòng lạnh lẽo vì văng chủ đã lâu

e Hắn bật ra tiếng cười lạnh.

f Bác Hồ đó , là lòng ta yên tĩnh

Ôi người cha , đôi mắt mẹ hiền sao!

Giọng của Người , không phải sấm trên cao ,

Thấm từng tiếng , ấm vào lòng mong ước.

Trang 6

Bài 4

Trên đường hành quân xa

Dừng chân bên xóm nhỏ Tiếng gà ai nháy ổ

“ Cục…cục tác , cục ta”

Nghe xao động nắng trưa

Nghe bàn chân đỡ mỏi

Nghe gọi về tuổi thơ

( Xuân Quỳnh – Tiếng gà trưa) Trong đoạn thơ trên , tác giả đã chuyển từ nghe từ trường từ vựng nào sang những trường từ vựng nào ?

Gợi ý

Bài 1:

a hòm , rương , hũ chai ,lọ …

b đi , dứng , chạy nhay …

c vui , buồn , hờ giận…

Trang 7

Sĩ số : 8B

1 Tìm hiểu khái niệm

Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh , dáng vẻ trạng thái của sự vật

Cần phân biệt từ tượng hình từ tượng thanh với từ láy Phần lớn từ tượng hình ,

từ tượng thanh là các từ láy , nhưng chúng không đồng nhất với nhau : một số

từ láy không phải làtừ tượng hình , từ tượng thanh ( ví dụ : chèo bẻo , châu chấu…) , ngược lại một số từ tượng hình , từ tượng thanh lại không phải là từ láy ( ví dụ : các từ tượng hình , từ tượng thanh như : chỏng qoèo , bịch , bốp , đùng , xèo , đoành ,…)

2 Bài tập

Bài tập 1 Tìm hiểu giá trị gợi tả của các từ in đậm dưới đây :

Cửa ngoài vội rủ rèm the ,

Xăm xăm băng lối vườn khuya một mình.

( nguyễn Du , Truyện Kiều)

Lom khom dưới núi tiều vài chú

Lác đác bên sông chợ mấy nhà

( Bà Huyện Thanh Quan )

Ta đi giữa ban ngày

Trên đường ung dung ta bước

Đường ta rộng thenh thang tám thước

Đường Bắc Sơn , Đình Cả , Thái Nguyên

( Tố Hữu , Ta đi tới)

- Rồi bà lão lật đật trở về với vẻ mặt băn khoăn

( Ngô Tất Tố , Tắt đèn)

- Anh Hoàng đi ra Anh vẫn bước những bước khệnh khạng , thong thả bởi

vì người khí to béo quá , vừa bước vừa bơi cánh tay kềnh kệnh ra hai bên ,

những khối thịt ở bên dưới nách kềnh ra và trông tủn ngủn như ngắn quá

Cái dáng điệu nặng nề ấy , hồi còn ở Hà Nội anh mặc quần áo tây cả bộ , trông chỉ thấy là chững chạc và hơi bệ vệ

Bài 2 Tìm từ tượng hình , từ tượng thanh trong những câu sau :

- Mưa đã bắt đầu rơi lắc rắc trên mái nhà

- Nước mắt rơi lã chã trên gương mặt em bé

- Ngoài đồng , lúa đã lấm tấm vàng

Trang 8

- Con đường dẫn lờn nỳi rất quanh co , khỳc khuỷu

- Trong bong tối của rặng tre trước nhà ,vài ỏnh đúm lập lũe

- Tiếng đồng hồ kờu tớch tắc trong căn phũng yờn tĩnh

- Trỏi chớn rơi lộp bộp quanh gốc cõy

- Cả đàn vịt chạy lạch bạch ngoài sõn

- Giú thổi ào ào

Bài 3 : Cho cỏc cõu sau :

- Chị Dậu run run : […]

- Chị dậu vẫn thiết tha : […]

- Chị Dậu nghiến hai hàm răng : […]

Tỡm cỏc từ miờu tả cỏch núi năng của chị Dậu, từ đú chỉ ra trạng thỏi tõm lớ của chị

Bài 4 : Chọn một đề tài và viết đoạn văn ngắn cú sử dụng cỏc từ tượng hỡnh , và

từ tượng thanh

Gợi ý

Bài 1

- Xăm xăm : dỏng điệu nhanh nhẹn , quyết tõm

- Lom khom : dỏng hơi cỳi : biểu thị sự vất vả

Sự thay đổi tõm lớ : van xin , thiết tha  phản khỏng

Bài 4 ; Học sinh tự lựa chọn chủ đề và viết đoạn văn

Tiết 10 :

Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ

xã hội

Ngày dạy :

Trang 9

Sĩ số : 8B

I Kiến thức cần nắm

1 Khái niệm

- Từ ngữ toàn dân là từ được sử dụng phổ biến trong cả nước

Ví dụ ; bắp , bẹ ngô đề có nghĩa là ngô Từ bắp là cách gọi của Miền Trung

và Miền Nam , từ bẹ là cách gọi ở vùng Việt Bắc Từ ngô là cách gọi của Miền

Bắc và được sử dụng trong cả nước gọi là từ toàn dân

- Từ ngữ địa phương là từ chỉ sử dụng ở một ( hoặc 1 số) địa phương nhất định

- Ví dụ : răng , rứa , chừ , mô ( từ ngữ địa phương Huế) , sao , thế , lúc này ,

đâu ( từ ngữ toàn dân)

- Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ chỉ được dung trong một tầng lớp xã hội nhất định

Ví dụ : Trước cách mạng tháng tám năm 1945 , trong gia đình tầng lớp trung

lưu , thượng lưu , con gọi cha mẹ , vợ chồng gọi nhau bằng cậu , mợ.

Tầng lớp học sinh thường dùng những tiếng lóng như trứng ( điểm 0) , gậy ( điểm 1) trúng tủ , lệch tủ…

Tầng lớp buôn bán thường sử dụng các tiếng lóng như phe ( buôn bán trái phép) , đẩy ( bán) , mở bài ( nói giá)…

2 Việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phải phù hợp với tình huống giao tiếp Trong văn chương , tác giả có thể sử dụng một số từ ngữ thuộchai lớp từ này để tô đậm màu sắc địa phương , màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ , tính cách nhân vật

Muốn tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội , cần tìm hiểu các từ ngữ toàn dân có nghĩa tương ứng để sử dụng khi cần thiết

II Thực hành – luyện tập

Bài tập 1 : Tìm các từ ngữ địa phương mà em biết tương ứng với các từ toàn dân sau : tao , mày , nó

- Tao :( ngôi nhân xưng thứ nhất số ít) tui

- Mày ; ( ngôi nhân xưng thứ hai số ít) : mi

- Nó ( ngôi nhân xưng thứ ba , số ít ): hắn

Bài tập 2 : tìm các từ ngữ địa phương trong các câu sau và diễn đạt lại bằng

từ ngữ toàn dân :

a Nó giả vờ nghểnh cổ như phân bua : Ủa ! chớ con run đâu mất rồi hè ?

b Gà bà Kiến là gà trống tơ , lông đen , chân chì , có bộ giò cao , cổ ngắn

c Một em gái bận bộ quần áo bằng xa tanh màu đỏ , tóc tết quả đào , chân mang đôi hài vải đen , bước ra , cúi đầu chào khan giả

d Yêu hoa sầu đâu không đẻ vào đâu cho hết nhớ , hoa sầu đâu ở quê hương ta không biết mấy mươi

Trang 10

e. Con lớn tính điềm đạm , mới mười hai tuổi mà nói năng như người lớn ,

nó ăn uống từ tốn , biết nhường phần ngon cho em Thằng thứ ba , mườituổi , thằng biếng khỉ nhất nhà , thích làm giàng thun bắt chim , nó chan húp lia lịa Đứa con gái thứ tư , tám tuổi , người mảnh khảnh , mắt sáng , môi mỏng , miệng nói tía lia , nó gắp từng miếng cá nhỏ , ăn nhỏ nhẻ như mèo Thằng thứ năm ,sáu tuổi , đầu nhiều ghẻ , cạo trọc tròn như bông gáo , thằng ít nói mà cộc , nó ăn chậm chạp nhưng đã gắp cá thì gắp nguyên con

Giải

a Ủa , hè : các hư từ được dung ở phía nam

b Giò : chân

c Bận; mặc , mang: đi

d Sầu đâu : xoan

e Liếng khỉ : nghịch ngợm : giàng thun : sung cao su

Tía lia : nhanh , liến láuCộc : cục

Bài 3 : Tìm một số biệt ngữ của học sinh và giải thích những biệt ngữ đó

Ví dụ : phao , gậy , ngỗng …Bài 4 ; Nêu các trường hợp không nên dùng từ địa phương và biệt ngữ

Trang 11

1 khái niệm

Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật ,sự việc dược nói đến ở từ ngữ đó

Ví dụ : những , có , chính , đích , ngay…

- Nó ăn những hai bát cơm

 Nhấn mạnh , đánh giá sự việc ăn hai bát cơm là nhiều , là vựơt mức bình thường

- Nó ăn có hai bát cơm

 nhấn mạnh , đánh giá như thế là ít , không đạt mức độ bình thường

- Chính thầy hiêu trưởng tặng tôi quyển sách này

 nhấn mạnh tầm quan trọng của sự việc

- Ngay tôi cũng không biết đến việc này

 Nhấn mạnh mức độ quan trọng của sự việc

- Cô ấy đẹp ơi là đẹp

 nhấn mạnh , đánh giá sắc đẹp và biểu thị thái độ tán thưởng

- Tôi nhắc anh những ba bốn lần mà anh vẫn quên.

 nhấn mạnh số lần nhắc nhở như vậy là nhiều

- Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư , nhắn người thăm tôi lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà

 Từ lấy dùng để nhấn mạnh mức tối thiểu , không yêu cầu hơn

- Nhưng họ thách nặng quá , nguyên tiền mặt phải một trăm đồng bạc , lại còn cau, còn rượu …cả cưới nữa thì mất đến cứng hai trăm bạc.

 Từ nguyên biểu thị ý nhấn manh sự việc Từ đến biểu thị nhấn mạnh về tínhchất bất thường của một hiện tượng , sự việc để làm nổi bật mức độ cao của nó

- Tính ra cậu Vàng cậu ấy ăn khỏe hơn cả tôi ông giáo ạ

 Từ cả ; biểu thị ý nhấn mạnh về mức độ cao , phạm vi không hạn chế của sự việc

2 Thán từ là những từ dùng để bộc lộ cảm xúc , tình cảm ,thái độ của người nó

hoặc dùng để gọi đáp

+ Thán từ thường đứng đầu câu , có khi nó tách ra thành một câu đặc biệt

Ví dụ :

a Này ! Ông giáo ạ ! (…)A! Lão già tệ lắm !

Từ này có tác dụng gây sự chú ý của người đối thoại

Từ a biểu thị sự tức giận khi phát hiện ra một điều không tốt

b – Này , bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn.

- Vâng , cháu cũng nghĩ như cụ.

Từ này có tác dụng gây sự chú ý của người đối thoại

Từ vâng biểu thị thái độ lễ phép của người nói khi đáp lại người đối thoại

- Thán từ gồm hai loại chính là :

+ Thán từ biểu lộ tình cảm : a,ái, ơ,ôi, ô hay , tan ôi , trời ơi…

Trang 12

+ Thán từ gọi đáp : này , vâng , dạ , ư…

Ví dụ :

a Đột nhiên lão bảo tôi :

- Này ! Thằng cháu nhà tôi , đến một năm nay chẳng có giấy má gì đấy , ông

giáo ạ !

À ! Thì ra lão đang nghĩ đến thằng con lão

Từ này là thán từ gọi đáp; từ à biểu thị sự nhẹ nhõm khi vỡ lẽ ra một điều gì đó

b Con chó là của cháu nó mua đấy chứ! Nó mua về nuôi , điinhj để đến lúc cưới vợ thì giết thịt…

Ấy ! Sự đời lại cứ thường như vậy đấy người ta định rồi chẳng bao giờ người ta

b Ô hay! Tôi đã bảo đừng làm thế kia mà!

c Này , chiều nay đến nhà tớ học nhé!

d Vâng, em cũng không mong gì hơn ạ!

e Ừ,Thì đi !

Bài 2

Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ : Gọi dạ bảo vâng

Bài 3 Tìm hiểu ý nghĩa của từ in đậm trong các câu thơ sau :

Trăm năm trong cõi người ta

Chữ tài , chữ mệnh khéo là ghét nhau

( Nguyễn Du – Truyện Kiều)

Chao ôi ! Mong nhớ ! Ôi mong nhớ,

Một cánh chim thu lạc cuối ngàn

( Chế Lan Viên – Xuân)

Trang 13

1 Tình thái từ là những từ đươch thêm vào câu để tạo câu nghi vấn , câu cảm

thán , câu cầu khiến và biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói

Ví dụ :

-Mẹ đi làm rồi à ? ( nếu bỏ từ à , câu này không còn là câu nghi vấn )

- Con nín đi ! ( nếu bỏ từ đi câu này không còn là câu cầu khiến )

Thương thay cũng một kiếp người

Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi!

( nếu bỏ từ thay câu này không còn là câu cảm thán )

- Em chào cô ạ ! ( từ ạ làm cho câu chào lễ phép hơn)

2 tình thái từ gồm một số loại đáng chú ý sau :

+ Tình thái từ nghi vấn : à , ư ,hả , hử , chứ , chăng…

Ví dụ :

-Bác trai đã khá rồi chứ?

 Chứ : tình thái từ nghi vấn , dùng trong trường hợp điều muốn nói ít nhiều đã được khẳng định

- Sao bố mãi không về nhỉ ?

 nhỉ : biểu thị thái độ thân mật khi hỏi

- Con người đáng kính ấy bây giờ cũngtheo gót Binh Tư để có ăn ư?

Ư : tình thái từ nghi vấn dùng để hỏi với thái độ phân vân.

+ Tình thái từ cầu khiến :đi , nào với …

Ví dụ:

- Nhanh lên nào , anh em ơi!

- Cứu tôi với!

+ Tình thái từ cảm thán: Thay

Ví dụ :

Thương thay thân phận con rùa ,

Lên đình đội hạc , xuống chùa đội bia

Trang 14

Tiếc thay chút nghĩa cũ càng

Dẫu lìa ngó ý còn vương tơ lòng

+ Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm : ạ, nhé , cơ,mà , cơ mà, chứ…

Ví dụ :

- Làm như thế mới đúng chứ!

- Con chó là của cháu nó mua đấy chứ !

chứ :tình thái từ nhấn mạnh điều vừa khẳng định , cho là không thể khác

được

- Về trường mới em cố gắng học tập nhé !

 nhé : tình thái từ biểu thị thái độ thận mật khi dặn dò

- Trưa nay các em lại được về nhà cơ mà

 cơ mà : tình thái từ biểu thị ý thuyết phục

3 Khi nói , khi viết cần sử dụng tình thái từ cho phù hợp hoàn cảnh giao tiếp ( quan hệ , tuổi tác , thứ bậc xã hội)

Ví dụ :

a Học sinh với thầy giáo hoặc cô giáo :

- Thưa thầy , hôm sau học bài gì ạ ?

b Bạn nam với bạn nữ cùng lứa tuổi :

- chiều mai lớp mình có sinh hoạt không nhỉ ?

c Con với bố mẹ hoặc chú bác cô dì :

- Chủ nhật này mẹ cho con đi chợ với mẹ nhé ?

II Thực hành – luyện tập

Bài 1 : tìm những tình thái từ trong các câu sau :

a Đã bảo là không thích mà !

b Bố về đấy !

c Nó còn giỏi hơn cả anh nó đấy chứ lị !

d Đến giờ rồi , ta đi thôi !

e Em thích xem phim hoạt hình cơ mà!

f Thế thì ta xem phim hoạt hình vậy!

Bài 2 : Xác định từ loại của các từ in đậm trong các trường hợp sau và giải thích vìsao

a – Đảng cho ta trái tim giàu

Thẳng lưng mà bước , ngẩng đầu mà bay

b – Tôi mà có nói dối ai

Thì trời đánh chết cây khoai giữa đồng

- Tôi đã giúp bạn nhiều rồi mà.

Bài 3 : Từ vậy trong trường hợp sau có gì đặc biệt ?

a Anh báo sao thì tôi nghe vậy

b Không ai hát thì tôi hat vậy.

Trang 15

c Bạn Lan hát vậy là đat yêu cầu

Bài 2:

a mà : trợ từ

b mà : trợ từ

c mà : tình thái từBài 3

Ngày đăng: 26/11/2022, 23:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w