PhÇn 1 TiÕng ViÖt * HÖ thèng kiÕn thøc tiÕng viÖt * LuyÖn tËp B ài 1 Phân tích cấu tạo của các câu ghép sau 1 Dần lặng lẽ để chị đi với u , Dần đừng giữ chị nữa 2 Cái đầu lão nghẹo một bên và cái miện[.]
Trang 1Phần 1 : Tiếng Việt
* Hệ thống kiến thức tiếng việt
* Luyện tập
B ài 1 : Phõn tớch cấu tạo của cỏc cõu ghộp sau :
1 Dần lặng lẽ để chị đi với u , Dần đừng giữ chị nữa
2 Cỏi đầu lóo nghẹo một bờn và cỏi miệng lóo múm mộm mếu như con nớt ( Nam Cao)
3 Hai người giằng co nhau , du đẩy nhau , rồi ai nấy đều buụng gậy ra , ỏp vào vật nhau
( Ngụ Tất Tố )
4 Của người ta như rơm như rỏc cũn của mỡnh như bạc như vàng
5 Con đường này tụi đó qưn đi lại nhiều lần nhưng lần này tụi tự nhiờn thấy lạ ( Thanh Tịnh)
6 Người ta đi cấy lấy cụng
Tụi nay đi cấy cũn trụng nhiều bề (Ca dao )
Bài 2 : Thay thế cỏc cặp quan hệ từ trong cõu ghộp sao cho nghĩa khụng đổi
1 Vỡ trời mưa nờn đường xỏ hư hỏng nhiều
2 Nếu em cố gắng thỡ em sẽ vượt qua kỡ thi này
3 Hễ thời tiết thay đổi thỡ ụng tụi lại ho luụn
4 Giỏ tụi cú phộp thuật thỡ tụi sẽ làm cho cuộc sống này khụng cũn bệnh tật
5 Tuy anh ấy cú lỗi lầm , nhưng anh ấy vẫn là người tốt
6 Mặc dự gia đỡnh rất khú khăn nhưng anh ấy vẫn là một người tốt
7 Tõm chẳng những học giỏi mà cũn lao động tốt
Bài 3 : Điền cỏc cặp từ hụ ứng vào cõu
1 Trời ……….hửng sỏng , chỳng tụi ………lờn đường
2 Bố ……… núi xong , cu Bi ……….vọt ra ngoài sõn chơi
3 Năm học mới ………… hết , Linh ……… tớnh chuyện học năm sau
4 Lũ tràn đến ………… , nhà cửa trụi đến ………
5 Giú ………… lớn , đỏm chỏy ……… mạnh
Bài 4 : Trờng từ vựng
1, Có bao nhiêu trờng từ vựng trong các từ đợc in đậm ở đoạn văn sau :
Vào một đêm trớc ngày khai trờng của con , mẹ không ngủ đợc Một ngày kia ,còn xa lắm , ngày
đó con sẽ biết thế nào là không ngủ đợc Còn bây giờ giấc ngủ đến với con dễ dàng nh uống một li sữa ,
ăn một cái kẹo Gơng mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên gối mềm , đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại nh đang mút kẹo
2, Từ " nghe " sau đây thuộc trờng từ vựng nào ?
Nhà ai vừa chín quả đầu
Đã nghe xóm trớc vờn sau thơm lừng
3, Các từ sau đây nằm trong trờng từ vựng " động vật " hãy sắp xếp chúng vào những trờng tự vựng nhỏ hơn : gà , trâu , vuốt , nanh , đực , cái , kêu , rống , xé , nhai , hót , gầm , đầu , mõm , sủa , gáy , lợn, mái , bò , đuôi , hí , rú , mổ , gấu , khỉ , gặm , cá , nhấm , chim , trống , cánh , vây , lông , nuốt
4, Tìm các từ thuộc trờng từ vựng sau :
- Hoạt động dùng lửa của ngời : châm , rọi , đốt ,
- Trạng thái tâm lí của ngời : vui , buồn , lo , nghĩ ,
- Tính tình của ngời : ngoan , h , tốt , xấu ,
- Trạng thái cha quyết định dứt khoát của ngời : nhùng nhằng ,
- Các loài thú đã đợc thuần chủng : voi , gấu ,
Trang 2Bài 5 : Xác định các câu ghép trong đoạn trích sau:
Những ý tởng ấy tôi cha lần nào ghi trên giấy, vì ngày ấy tôi không biết ghi và ngày nay tôi không nhớ hết Nhng mỗi lần thấy mấy em nhỏ rụt rè núp dới nón mẹ lần đầu tiên đi đến trờng, lòng tôi lại tng bừng rộn rã Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sơng thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đờng làng dài và hẹp Con đờng này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhng lần này tự nhiên thấy lạ.
Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học
( Thanh Tịnh )
Bài 6 : Viết đoạn văn từ 8 đến 10 câu kể về một kỉ niệm đáng nhớ, trong đó có dùng phép nói quá (gạch chân câu văn sử dụng phép nói quá).
Bài 7 : Tìm các từ tợng hình trong đoạn thơ sau và cho biết giá trị gợi cảm của các từ đó:
Bác Hồ đó, ung dung châm lửa hút Trán mênh mông, thanh thản một vùng trời.
Không gì vui bằng mắt Bác Hồ cời Quên tuổi già, tơi mãi tuổi đôi mơi!
Ngời rực rỡ một mặt trời cách mạng
Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng
Đêm tàn bay chập choạng dới chân Ngời.
( Tố Hữu ) Bài 8 : Viết đoạn văn từ 8 đến 10 câu giới thiệu về một loài cây có sử dụng ít nhất hai câu ghép (gạch chân các câu ghép đó)
Bài 9 : Viết đoạn văn từ 8 đến 10 câu tả hình ảnh em bé bán diêm trong tởng tợng của em.(gạch chân câu ghép đã sử dụng )
Bài 10 : Trong đoạn thơ
Trên đờng hành quân xa Nghe xao động nắng tra Dừng chân bên xóm nhỏ Nghe bàn chân đỡ mỏi Tiếng gà ai nhảy ổ Nghe gọi về tuổi thơ.
Cục … Cục tác cục ta
( Tiếng gà tra – Xuân Quỳnh )
từ “ nghe" thuộc những tr’ ờng từ vựng nào và nêu tác dụng của nó.
Bài 11 : Cái hay của từ tợng hình trong câu thơ
Lom khom dới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà.
( Qua Đèo Ngang – Bà huyện Thanh Quan )
Phần 2 : Văn bản
Trang 3* Hệ thống văn bản truyện kí
STT Tên tác
phẩm Tác giả
Năm sáng
1 Tôi đi
học
Thanh Tịnh
1941 Kể lại kỉ niệm ngày đầu tiên tới
tr-ờng của chú bé Sự nôn nao hồi hộp khi đi trên con đờng làng quen thuộc
Lúc ở trờng, khi ông đốc gọi vào lớp chú bé thấy hoảng hốt lo sợ vẩn vơ, tim mình nh ngừng đập, các bạn khác khóc ré lên càng làm chú túng túng
Khi bớc chân vào lớp học mới chú thấy thân thơng và gắn bó lạ kì hôm nay là ngày vô cùng ý nghia vì hôm nay tôi đi học
- Nghệ thuật biểu cảm
điêu luyện, tinh tế , tác phẩm truyện ngắn nhng chan chứa chất thơ
- Nghệ thuật so sánh độc
đáo
- Sử dụng từ láy gợi tả, gợi cảm
2 Trong
lòng
mẹ
Nguyên Hồng
1938 Đoạn trích kể về bé Hồng – một
chú bé mồ côi cha và phải sống xa mẹ
từ nhỏ Trong cuộc nói truyện với bà cô, bà cô tìm đủ mọi cách chia rẽ tình
mẹ con và nói xầu mẹ bé Hồng Nhng
bà cô càng đơm đặt bao nhiêu Hồng càng thơng mẹ bấy nhiêu Gần đến ngày giõ bố, Mẹ Hồng cũng về Cởu gặp mẹ trong một buổi tan trờng Vui mừng khôn tả xiết, câu đợc ôm ấp mẹ, ngồi trong lòng mẹ nh ngỳa xa, quên hết tất cả, quên lời cô nói…
- Nghệ thuật khắc hoạ tính cách nhân vậy độc
đáo : Bà cô thể hiện qua ngôn ngữ cay độc bịa đặt, Hồng hiện lên qua những diễn biến tâm trạng phức tạp vui mừng lẫn khổ đau tủi hổ
- Nghệ thuật so sánh, twowng phản, tăng tiến
- Ngôi kể
3 Tức nớc
vỡ
bờ( Tríc
h Tắt
Đèn)
Ngô Tất
Tố 1939 Anh Dậu bị quẳng về nhà nhmột xác chết Chị Dâu vay tạm hàng
xóm ít gạo đểnấu cháo cho chồng
Nờu xong chị múc ra la liệt, bng cháo cho chồng và ngồi xem chồng ăn có ngon miêng không Đúng lúc ấy bọn Cai lệ và ngời nhà lý trởng kéo vào đòi thúc su.Chúng hầm hè, doạ nạt Mặc chị Dậu hết mực van xin.Chúng xông vào trói anh Dậu, Chị đậu cãi lý không xong, còn bị bịch vào ngực, tát mấy cái vào mặt ức quá chị Dâu xông vào
đánh nhau với cai lệ và ngời nhà lí tr-ởng, xô chúng ngã chỏng qoèo ra sân
Cại lệ và ngời nhà lý trởng không làm
đợc gì hâm hực ra về
- Tình huống truyên gay cấn hấp đẫn, đầy kịch tính giúp tính cách nhân vật bộc lộ sinh động chân thực
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật qua ngôn ngữ,
cử chỉ và hành động rất thành công
- Nghệ thuật tăng tiến và tơng phản
- Nghệ thuật miêu tả lôi cuốn
4 Lão Hạc Nam Cao 1943 Truyên kể việc lão Hạc bán chó
– kỉ vật của đứa con đi đồn điền cao
su mà lão hết mực yêu quý Lão đau
đớn và tự trách mình lừa một con chó
Lão nhờ ông giáo 2 việc là gửi lại mảnh vờn, cho đứa con trai và gửi tiền làm ma Từ sau hôm đó láo sống khổ cựu, tìm đợc gì ăn lấy một hôm , lão xin Binh T một ít bả chó và tự kết liễu
đời mình
- Nghệ thuật xây dụng nhân vật sắc sảo, sinh
động
- Nghệ thuật miêu tả, phân tích tâm lý nhân vật tinh tế, tài hoa
- Ngôi kể, trình tự kể
- Ngôn ngữ mang đậm hơi thở cuộc sống
5 Cô bé
bán
diêm
An-déc-xen.(Đan Mach )
Cô bé bán diêm mồ côi mẹ, sống với ngời cha độc ác, đêm Nô-en em vẫn phải đi bán diêm nhng chẳng ai mua giúp dù chỉ một bao Em vừa đói vừa rét bật que diêm thứ nhât và nhìn thấy một cái lò sởi Nhng que diêm tắt tất cả biến mất Que diêm thứ hai rồi thứ ba… em thấy bàn ăn, ngỗng quay
- Nghệ thuật kể truyện
- Sự đan cài giữa hiên thực và mộng tởng
- Nghệ thuật tơng phản,
đối lập
Trang 4và cả cây thông Nô-en rực rỡ nhng tất cả đều biến mất khi que diêm tắt Lần thứ t em thấy bà hiện ra, em cầu xin
đ-ợc đi theo bà Em quẹt tất cả số diêm trong bao rồi cùng bà bay tít lên trời
Hôm sau, ngời ta thấy một em bé bán diên đã chết, trên môi em còn nở nụ c-ời
nhau với
cối xay
gió
(Trích
Đôn
Ki-hô-tê )
Xec-van-téc (Tây Ban Nha )
Hai thầy trò Đôn Ki-hô-tê trên đ-ờng đi gặp những cối xay gió trên cánh đồng, Đôn Ki-hô-tê tởng đó là những tên khổng lồ nên đã lao vào
đánh nhau Bỏ mặc ngoài tai những lời Xan-chô can ngăn Đôn Ki-hô-tê đã bị những chiếc cối xay hất văng ra ngoài, con ngựa rách toạc cả vai Hai thầy trò tiếp tục lên đờng, Xan-chô mải mê ăn ngủ còn Đôn Ki-hô-tê mải nghĩ đến tình nơng quên tất cả
- Nghệ thuật xây dựng tính cách nhân vật mang tính tơng phản
Kể truyện hài hớc, cuốn hút
7 Chiếc lá
cuối
cùng
O’hen-ry ( Mỹ )
Giôn-xy bị ốm, nằm trên giờng nhìn ra cửa sổ, cô nghĩ mình sễ chết khi chiếc là thờng xuân cuối cùng leo trên vách tờng đối diện rụng xuống
Xiu không biết làm thế nào, chỉ biết kể với cụ Bơ-men – một hoạ si cùng sống trng khu nhà Nhng hôm sau, xuốt một đêm ma tuyết chiếc lá vẫn còn đó Rồi một ngày nữa trôi qua
Chiếc lá dũng cảm cho Giôn-xi biết muốn chết là một tội và cô dần khỏi bệnh Chiếc lá trên tơng chính là tác phẩm của cụ Bơ-men vẽ trong đêm chiếc lá cuối cùng rụng xuống Cụ Bơ-men đã chết vì bị sng phổi
- Cốt truyện hấp dẫn, kết thúc đảo ngợc hai lần gây bất ngờ thú vị
8 Hai cây
phong
( Trích
Ngời
thầy đầu
tiên )
Ai-ma-tốp ( Nga ) Vẻ đẹp hai cây phong và những kỉniệm tuổi thơ của ngời hoạ sĩ - Nghệ thuật miêu tả độcđáo, gợi cảm mạnh mẽ
- Kết hợp hai ngôi kể tôi
và Chúng tôi
- Nghệ thuật so sánh, nhân hoá
* Bài tập
Bài 1 Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về nhân vật cụ Bơ-men
- Giới thiệu tác giả và tác phẩm
- Giới thiệu về cụ Bơ-men, ớc mơ vẽ một kiệt tác của cụ
- Sự im lặng đầy nung nấu của cụ khi Xiu tâm sự
- Kiệt tác chiếc lá cuối cùng
- Tấm lòng cụ Bơ-men
- Nghệ thuật kể truyện và xây dựng nhân vật
- Bài học về tình yêu thơng mọi ngời
Bài 2 Nhập vai cô bé bán diêm kể lại với bà về đên Nô-en đáng nhớ.
- Hoàn cảnh gặp gỡ trên thiên đờng
- Tâm trạng, cảm xúc khi hai bà cháu găp nhau
- Cô bé lần lợt kể lại truyện
- Tâm sự, mơ ớc của cô
Bài 3 Hình ảnh hai cây phong qua cảm nhận của em.
- Hình ảnh hai cây phong mỗi lần về thăm
- Vẻ đẹp của cây là tợng trng cho con ngời ở đây
Trang 5Phần 3 : Tập làm văn Văn thuyết minh
Đề bài : Thuyết minh về con trâu.
Mở bài Cách 1 :
- Giới thiệu chung vể con trâu : gắn bó , thân thiết với ngời dân VN từ bao đời nay
+ Là ngời bạn của nhà nông , bạn của những đứa trẻ
Cách 2 :
- ở VN đến bất kì miền quê nào đều thấy hình bóng con trâu trên đồng ruộng
- Từ bao đời nay, hình ảnh con trâu lầm lũi kéo cày trên đồng ruộng là h/a rất quen thuộc, gần gũi đối với ngời nông dân VN.Vì thế đôi khi con trâu đã trở thành ngời bạn tâm tình của
N nông dân :(Trâu ơi ta bảo trâu này )
- Cha có loài vật nào lại xuất hiện nhiều trong ca dao, tục ngữ, hội hoạ và gần gũi gắn bó thân thiết với con ngời nh họ nhà Trâu chúng tôi (Con Trâu tự giới thiệu)
Thân bài Cách 1 :
a Nguồn gốc : trâu VN có nguồn gốc từ trâu rừng thuần hoá thuộc nhóm trâu đầm lầy
b Đặc điểm : lông màu xám đen , thân hình vạm vỡ , thấp ngắn , bụng to , bầu vú nhỏ , sừng hình lỡi liềm Có hai đai màu trắng dới cổ và chỗ đầu xơng ức Trâu cái nặng tb
350-400 kg , trâu đực nặng từ 350-400- 450 kg
+ Chúng sinh trởng nhanh và nhiều : trâu 3 tuổi có thể đẻ lứa đầu
-Vai trò : trong sản xuất trâu cung cấp sức kéo , phân trâu làm phân bón
+ Trong đời sống hàng ngày trâu cho thịt , cho sữa , trâu cung cấp nguyên liệu làm đồ mĩ nghệ , thuộc da làm trống
+ Trong đời sống tinh thần : trâu là ngời bạn của nhà nông , của trẻ thơ , trâu không thể thiếu trong lễ hội chọi trâu , trâu đi vào ca dao , tục ngữ ,
Cách 2 :
* Giới thiệu nguồn gốc con trâu; : Con trâu đã gắn bó thân thiết từ bao đời nay với ngời dân
VN, nó là con vật quen thuộc, là h/ả của ngời nông dân chân lấm tay bùn Trâu thuộc họ nhà
Bò Bộ nhai lại, sừng rỗng, đợc thuần hoá từ trâu rừng
*Giới thiệu miêu tả hình dáng con trâu :Đến một g/đ nông thôn nào c/ta chẳng bắt gặp con trâu lông xám hoặc xám đen, thân hình vạm vỡ, chắc khoẻ, mình thấp, bụng to,đôi sừng hình lỡi liềm
* Con trâu trong công việc ruộng đồng: Trâu có vai trò đặc biệt trong lao động sản xuất của ngời nông dân VN Trâu nuôi chủ yếu để kéo cày, kéo bừa, ngoài ra trâu còn kéo xe ,trục lúa trâu giúp nhà nông biết bao côngviệc khó khăn nhọc nhằn.Trâu khoẻ mỗi ngày có thể cày
3-4 sào ruộng, kéo xe trên dờng nhựa với xe bánh hơi trên 1 tấn Chiều chiều, khi một ngày lao động đã tam dừng, con trâu đợc tháo cày và đủng đỉnh bớc trên con đờng làng, miệng luôn “nhai trầu” bỏm bẻm Khi ấy, cái dáng đi khoan thai, chậm rãi của trâu khiến cho ngời
ta có cảm giác không khí của làng quê VN sao mà thanh bình và thân quen quá đỗi!
* Trong đời sống hàng ngày trâu là một loại động vật cho thịt, cho sữa phục vụ cho nhu cầu cuộc sống của con ngời, ngoài ra sừng trâu để làm đồ mĩ nghệ, da trâu dùng để thuộc làm vật dụng cho con ngời
* Con trâu không chỉ kéo cày, kéo xe trục lúa mà còn là một trong những vật tế thần trong
lễ hội đâm trâu ở Tây Nguyên sinh ra và lớn lên tại HP không ai k biết đến lễ hội chọi trâu nổi tiếng của đồ sơn mà những chú trâu là nhân vật chính Đó cũng là một nét đẹp truyền thống VH của HP đúng nh câu ca “Dù ai buôn đâu bán đâu; Mùng 9 tháng 8 chọi trâu thì về”
* Con trâu trong văn hoá nghệ thuật: Cha có loại vật nào lại xuất hiện trong ca dao, tục ngữ nhiều nh con trâu Không chỉ có vậy trâu còn là đề tài của hội hoạ nh những bức tranh Đông
Hồ nổi tiếng.Và Seagame 22 Trâu đã trở thành biểu tợng của Việt Nam
* Con trâu với tuổi thơ nông thôn: Nếu sinh ra và lớn lên ở các làng quê Việt Nam thì ai cũng có tuổi thơ gắn bó với con trâu Đó là những buổi chiều mải mê ngắm nhìn đàn trâu ung dung say sa gặm cỏ trên triền đê, hay bên những bờ cỏ non xanh Lớn hơn một chút giúp cha mẹ dắt trâu ra đồng ,đợc ngồi nghễu nghện trên lng trâu ngắm nhìn trời đất trong tiếng sáo diều vi vu Rồi dợc cỡi trâu ra đồng, cỡi trâu lội xuống sông, cỡi trâu đi thong dong hay cỡi trâu phi nớc đại ( Liên hệ thơ Trần Nhân Tông)
Kết luận - Sự gắn bó lâu bền của trâu đối với đời sống ngời nông dân VN
- Nó xứng đang là biểu tợng , tợng trng cho làng quê VN , đất nớc VN
Thú vị biết bao! Con trâu hiền lành, ngoan ngoãn đã dể lại trong kí ức tuổi thơ của mọi ng ời bao nhiêu kỉ niệm ngọt ngào!
Đề bài : Thuyết minh về một thứ đồ dùng – cái nón Kết bài Việt Nam là một vựng nhiệt đới, nắng lắm mưa nhiều Vỡ vậy chiếu nún đội đầu là vật
Trang 6không thể thiếu được để che nắng che mưa.
Th©n bµi - Nón Việt Nam có lịch sử rất lâu đời Hình ảnh tiền thân của chiếc nón đã được chạm khắc
trên trống đồng Ngọc Lũ, trên thạp đồng ào Thịnh vào 2.500-3.000 năm về trước Từ xa xưa, nón đã hiện diện trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam, trong cuộc chiến đấu giữ nước, qua nhiều chuyện kể và tiểu thuyết.Theo sự phát triển của lịch sử qua các thời đại, nón cũng có nhiều biến đổi về kiểu dáng và chất liệu Lúc đầu khi chưa có dụng cụ để khâu thắt, nón được tết đan Còn loại nón khâu như ngày nay xuất hiện phải nhờ đến sự ra đời của chiếc kim, tức là vào thời kỳ người ta chế luyện được sắt (khoảng thế kỷ thứ 3 trước công nguyên)
- Người ta phân thành 3 loại nón cổ có tên gọi nón mười (hay nón ba tầm), nón nhỡ và nón đầu Nhìn chung nón cổ vành rộng, tròn, phẳng như cái mâm Ở vành ngoài cùng có đường viền quanh làm cho nón có hình dáng giống như cái chiêng Giữa lòng có đính một vòng nhỏ đan bằng giang vừa đủ ôm khít đầu người đội Nón ba tầm có vành rộng nhất Phụ nữ thời xưa thường đội nón này đi chơi hội hay lên chùa Nón đấu là loại nhỏ nhất và đường viền thành vòng quanh cũng thấp nhất Trước kia người ta còn phân loại nón theo đẳng cấp của người chủ sở hữu nón Các loại nón dành cho ông già, có loại cho nhà giàu và hàng nhà quan, nón cho trẻ em, nón cho lính tráng, nón nhà sư
- Ở Việt Nam, cả hai miền Bắc, Trung, Nam đều có những vùng làm nón nổi tiếng và mỗi loại nón ở từng địa phương đều mang sắc thái riêng Nón Lai Châu của đồng bào Thái; nón Cao Bằng của đồng bào Tày sơn đỏ; nón Thanh Hoá có 16-20 vành; nón Huế nhẹ nhàng, thanh mỏng nhờ lót bằng lá mỏng; nón làng Chuông (Thanh Oai, Hà Tây) là loại nón bền đẹp vào loại nhất ở vùng đồng bằng Bắc Bộ
- Nguyên liệu làm nón không phức tạp Ở nơi nào cũng vậy, muốn làm được một chiếc nón phải dùng lá của một loại cọ nhỏ mọc hoang, dùng sợi nón - một loại sợi rất dai lấy từ bẹ cây móc (ngày nay người ta thường dùng sợi chỉ nilon) và tre Tàu lá nón khi đem về vẫn còn xanh răn reo, được đem là bằng cách dùng một miếng sắt được đốt nóng, đặt lá lên dùng nắm dẻ vuốt cho phẳng Lửa phải vừa độ, nếu nóng quá thì bị ròn, vàng cháy, nguội quá lá chỉ phẳng lúc đầu, sau lại răn như cũ Người ta đốt diêm sinh hơ cho lá trắng ra, đồng thời tránh cho lá khỏi mốc
Tre chọn ống dài vuốt nhọn, gác lên dàn bếp hong khói chống mối mọt, dùng làm vòng nón Nón Chuông có 16 lớp vòng Con số 16 là kết quả của sự nghiên cứu, lựa chọn qua nhiều năm, cho đến nay đã trở thành một nguyên tắc không thay đổi Chúng đã tạo cho những chiếc nón Chuông có được dáng thanh tú, không quá cũn cỡn, không xùm xụp Nhưng vẻ đẹp của chiếc nón chủ yếu nhờ vào đôi bàn tay khéo léo của người thợ tạo nên Người thợ khâu nón được ví như người thợ thêu Vòng tre được đặt lên khuôn sẵn, lá xếp lên khuôn xong là đến công việc của người khâu Những mũi kim khâu được ước lượng mà đều như
đo Những sợi móc dùng để khâu thường có độ dài, ngắn khác nhau Muốn khâu cho liên tục thì gần hết sợi nọ phải nối tiếp sợi kia Và cái tài của người thợ làng Chuông là các múi nối sợi móc được dấu kín, khiến khi nhìn vào chiếc nón chỉ thấy tăm tắp những mũi khâu mịn màng Sợi móc len theo từng mũi kim qua 16 lớp vòng thì chiếc nón duyên dáng đã thành hình
- Các cô gái Việt Nam chăm chút chiếc nón như một vật trang sức, đôi khi là vật để trao đổi tâm tư tình cảm của riêng mình Người ta gắn lên đỉnh của lòng nón một mảnh gương tròn nho nhỏ để các cô gái làm duyên kín đáo Công phu nhất là vừa vẽ chìm dưới lớp lá nón những hoa văn vui mắt, hay những hình ảnh bụi tre, đồng lúa, những câu thơ trữ tình, phải soi lên nắng mới thấy được gọi là nón bài thơ
Chiếc nón Việt Nam được làm ra để che mưa, che nắng Nó là người bạn thuỷ chung của những con người lao động một nắng hai sương Nhưng công dụng của nó không dừng lại ở đấy, nó đã trở thành một phần cuộc sống của người Việt Nam Với khúc hát quan họ Bắc Ninh, chàng trai và cô gái hát đối giao duyên, cô gái bao giờ cũng cầm trên tay chiếc nón ba tầm
KÕt bµi Nón chính là biểu tượng của Việt Nam, là đồ vật truyền thống và phổ biến trên khắp mọi
miền đất nước Nếu ở một nơi xa xôi nào đó không phải trên đất Việt Nam, bạn bỗng thấy
Trang 7chiếc nún trắng, đú chớnh là tớn hiệu Việt Nam.
Thuyết minh về loài cây, hoa nhiều gắn bó với con ngời
Mở bài - Thế giới thảo mộc vô cùng phong phú, mỗi loài một vẻ
- Giới thiệu cây tre trong đời sống ngời Việt Nam
Thân bài - Cõy tre, cõy nứa, cõy vầu, trỳc, và nhiều loại tre bương khỏc là loại cõy thuộc họ Lỳa
Tre cú thõn rể ngõm, sống lõu mọc ra những chồi gọi là măng Thõn rạ húa mộc cú thể cao đến 10 -18m , ớt phõn nhỏnh Mỗi cõy cú khoảng 30 đốt, Cả đời cõy tre chỉ ra hoa một lần
và vũng đời của nú sẽ khộp lại khi tre “bật ra hoa”.Cõy tre (với nhiều loại khỏc nhau: trỳc, mai, vầu, nứạ ) cú ở nhiều nước trờn thế giới Nhưng cú lẽ khu vực Đụng Nam Á nhiệt đới giú mựa mới chớnh là quờ hương, xứ sở của tre và cỏc sản phẩm văn hoỏ từ tre
- - Cựng với cõy đa, bến nước, sõn đỡnh_một hinh ảnh quen thuộc, thõn thương của làng Việt cổ truyền, thỡ những bụi tre làng từ hàng ngàn năm đó cú sự cộng sinh đối với người Việt Tre hiến dõng búng mỏt cho đời và sẳn sàng hy sinh tất cả Từ măng tre ngọt bựi đến
bẹ tre lan nún, từ thõn tre cành lỏ đến gốc tre đều gúp phần xõy dựng cuộc sống
- Thuyết minh cấu tạo của tre : Thân , gốc , rễ, cành là
- Cõy tre đó gắn bú với bao thăng trầm của lịch sử nước nhà “ Đất nước lớn lờn khi dõn
mỡnh biết trồng tre và đỏnh giặc ” Khụng phài ngẫu nhiờn sự tớch loại gắn với truyền
thuyết về Thỏnh Giúng_ hỡnh ảnh Thỏnh Giúng nhổ bụi tre đằng ngà đỏnh đuổi giặc Ân xõm lược đó trở thành biểu tượng cho sức mạnh chiến thắng thần kỳ, đột biến của dõn tộc ta đối với những kẻ thự xõm lược lớn mạnh Trói qua nhiều thời kỳ lịch sử, cỏc lũy tre xanh đó trở thành “phỏo đài xanh” vững chắc chống quõn xõm lược, chống thiờn tai, đồng húa Tre thật
sự trở thành chiến lũy và là nguồn vật liệu vụ tận để chế tạo vũ khớ tấn cụng trong cỏc cuộc chiến : cọc tre trờn sụng Bạch Đằng, ngọn tầm vụng
- Vốn gần gũi và thõn thiết với dõn tộc, cõy tre đó từng là ngưồn cảm hứng vụ tận trong văn học, nghệ thuật Từ những cõu chuyện cổ tớch đến cỏc ca dao, tục ngữ đều cú mặt của tre Đó cú khụng ớt tỏc phẩm nổi tiếng viết về tre Tre cũn gúp mặt trong những làn điệu dõn
ca, điệu mỳa sạp phổ biến hầu khắp cả nước Và nú là một trong những chất liệu khỏ quan trọng trong việc tạo ra cỏc nhạc khớ dõn tộc như : đàn tơ tưng, sỏo, kốn, Tre đi vào cuộc sống của mỗi người, đi sõu thẳm vào tõm hồn người Việt Mỗi khi xa quờ hương, lữ khỏch khú lũng quờn được hỡnh ảnh lũy tre làng thõn thương, những nhịp cầu tre ờm đềm Hỡnh ảnh của tre luụn gợi nhớ về một làng quờ Việt nam mộc mạc, con người Việt Nam thanh cao, giản dị mà chớ khớ
- Các bài thơ viết về tre
Kết bài - Vị trí cây tre trong đời sống con ngời
- Bài học lẽ sống từ loài cây bình dị ấy
Phần Iv : Đề bài trắc nghiệm
******
Kiểm tra học kì I – Ngữ văn 8
Thời gian : 90 phút
I Trắc nghiệm (4đ)
Đọc kĩ đoạn văn và chọn chữ cái đứng trớc phơng án đúng
Mẹ tôi lấy vạt áo nâu thấm n
“ ớc mắt cho tôi rồi xốc nách tôi lên xe Đến bây giờ tôi mới kịp nhận ra mẹ tôi không còm cõi xơ xác quá nh cô tôi nhắc lại lời ngời họ nội của tôi Gơng mặt mẹ tôi vẫn tơi sáng với đôi mắt trong và nớc da mịn, làm nổi bật màu hồng của hai gò má Hay tại sự sung sớng
Trang 8bỗng dng đợc trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tơi đẹp nh thủa còn sung túc? Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi, tôi thấy những cảm giác ấm
áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt Hơi quần áo mẹ tôi và hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó thơm lạ thờng.
Phải bé lại và lăn vào lòng một ngời mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của ngời mẹ, để bàn tay ngời
mẹ vuốt từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lng cho, mới thấy ngời mẹ có một êm dịu vô cùng Từ ngã
t đầu trờng học về đến nhà, tôi không còn nhớ mẹ tôi đã hỏi tôi và tôi trả lời mẹ tôi những gì.”
( Ngữ văn 8 – tập I)
1 Đoạn văn trên đợc trích từ tác phẩm
A Tôi đi học B Trong lòng mẹ C Cô bé bán diêm D Lão Hạc
2 Tác giả đoạn văn trên là
A Nam Cao B Ngô Tất Tố C Thanh Tịnh D Nguyên Hồng
3 Tác giả của đoạn văn trên sinh ở
4 Đoạn truyện trích trong văn bản đợc viết theo theo thể loại
5 Phơng thức biểu đạt chính của đoạn trích là
A biểu cảm kết hợp với tự sự B biểu cảm kết hợp với miêu tả
C miêu tả kết hợp với nghị luận D cả A, B, C đều đúng
6 Câu chuyện đợc kể trong đoạn văn theo ngôi
7 Ngời kể ở đây là
C mẹ của chú bé Hồng D họ nội của chú bé Hồng
8 Trong đoạn văn trên, từ chỉ các bộ phận trên cơ thể ngời có
9 Trong các từ sau, từ không thuộc trờng từ vựng G “ ơng mặt là”
10 Trong các từ sau, từ không phải là từ tợng hình, tợng thanh là
11 Câu văn Mẹ tôi lấy vạt áo nâu thấm n“ ớc mắt cho tôi rồi xốc nách tôi lên xe thuộc kiểu câu”
A câu đơn B câu ghép C câu đơn đặc biệt D Cả A, B, C sai
12 Nội dung chính của đoạn văn trên là
A vẻ đẹp của ngời mẹ qua cảm nhận của nhân vật “Tôi”
B những việc làm của nhân vật “tôi” khi gặp lại mẹ của mình
C niềm sung sớng vô biên của nhân vật “tôi” khi gặp lại mẹ
D sự khao khát tình mẹ của nhân vật “tôi”
II Tự luận (6đ) Thuyết minh về một thứ đồ dùng
Kiểm tra học kì I – Ngữ văn 8
Trang 9Thời gian : 90 phút
I Trắc nghiệm (4đ)
Câu 1 (1đ): Chọn chữ số ở cột (A) ghép với chữ cái ở cột(B) sao cho phù hợp:
1 Đánh nhau với cối xay gió a Trần Tuấn Khải
2 Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác b Tản đà
3 Muốn làm thằng Cuội c Ai-ma-tốp
4 Hai chữ nớc nhà d Phan Bội Châu
e An-đéc-xen
g Xéc-van-tét
Câu 2 (2đ): Chọn chữ cái ở phơng án trả lời đúng
1 Văn bản Hai cây phong “ ” đợc trích từ tác phẩm
A truyện ngắn “Chiếc lá cuối cùng” B tiểu thuyết “Đôn Ki-hô-tê”
C truyện vừa “Ngời thầy đầu tiên” D truyện ngắn “Cô bé bán diêm”
2 Bài thơ Hai chữ n“ ớc nhà ” viết về đề tài
A thiên nhiên B nông dân C lịch sử D chiến tranh
3 Cho bài thơ:
Chàng Cóc ơi! Chàng Cóc ơi!
Thiếp bén duyên chàng có thế thôi.
Nòng nọc đứt đuôi từ đây nhé, Nghìn vàng khôn chuộc dấu bôi vôi.
(Hồ Xuân Hơng)
Các từ in đậm thuộc trờng từ vựng
C động vật thuộc loài ếch nhái D côn trùng
4 Trong câu văn Chao ôi! Đối với những ng“ ời ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi … toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn; …” Lão (
Hạc) Từ “Chao ôi” bộc lộ cảm xúc của nhà văn
A than thở vì xúc động mạnh B than thở vì bất lực
C than thở vì đau đớn D cả A, B, C đều đúng
Trang 105 Khi sử dụng tình thái từ, cần chú ý
A tính địa phơng B phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
C không đợc sử dụng biệt ngữ D phải có sự kết hợp với các trợ từ
6 Cho hai câu thơ:
Bác ơi tim Bác mênh mông thế,
Ôm cả non sông mọi kiếp ngời!
(Tố Hữu) Nhận xét đúng nhất tác dụng của biện pháp nói quá trong hai câu thơ trên là
A nhấn mạnh sự tài trí tuyệt vời của Bác Hồ
B nhấn mạnh sự cố gắng của Bác Hồ
C.nhấn mạnh tình thơng yêu bao la của Bác Hồ
D nhấn mạnh sự hiểu biết rộng của Bác Hồ
7 Câu văn “Ngày trớc, khi còn học ở trờng này Ông luôn là ngời học toán giỏi nhất” mắc lỗi
A.Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc
B.Lẫn lộn công dụng các dấu câu
C.Dùng dấu ngắt câu khi câu cha kết thúc
D Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu
8 Thao tác không dùng khi thuyết minh về thể thơ là
A Quan sát , nhận xét về số chữ trong câu, số câu, số khổ thơ.
B Nhận xét về luật bằng trắc, cách gieo vần, cách sắp đặt các câu
C Phân tích cái hay của câu thơ, hình ảnh thơ, nhịp điêu
D Khái quát những điều đã quan sát , nhận xét thành đặc điểm
II Tự luận( 6đ) Thuyết minh về loài cây (hoa) em yêu.
Kiểm tra học kì I – Ngữ văn 8
Thời gian : 90 phút
I Trắc nghiệm (3đ)
Đọc kĩ đoạn văn và chọn chữ cái đứng trớc phơng án đúng
Trong buổi sáng lạnh lẽo ấy, ở một xó tờng, ngời ta thấy một em gái có đôi má hồng và đôi môi
đang mỉm cời Em đã chết vì giá rét trong đêm giao thừa
Ngày mồng một đầu năm hiện lên trên thi thể em bé ngồi giữa những bao diêm, trong đó có một bao đã đốt hết nhẵn Mọi ngời bảo nhau "chắc nó muốn sởi cho ấm !" nhng chẳng ai biết cái kỳ