THUYẾT MINH DỰ THẢO TIÊU CHUẨN VIỆT NAM BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO ĐÀ NẴNG THUYẾT MINH DỰ THẢO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA DỊCH VỤ LẶN GIẢI TRÍ (Trên cơ sở chấp nhận tương[.]
Trang 1BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO ĐÀ NẴNG
THUYẾT MINH DỰ THẢO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
DỊCH VỤ LẶN GIẢI TRÍ (Trên cơ sở chấp nhận tương đương ISO)
Trang 2THUYẾT MINH DỰ THẢO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
1 Ký hiệu và Tên gọi tiêu chuẩn quốc gia
1.1 TCVN xxxx:xxxx (ISO 11107:2009) Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với chương trình đào tạo sử dụng bình nén khí làm giàu oxy (enriched air nitrox - EAN)
(Recreational diving services - Requirements for training programmes on enriched air nitrox (EAN) diving)
1.2 TCVN xxxx:xxxx (ISO 13289:2011) Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với
việc tổ chức lặn ống thở giải trí (Recreational diving services - Requirements for the conduct of snorkelling excursions)
1.3 TCVN xxxx:xxxx (ISO 13970:2011) Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với
đào tạo hướng dẫn lặn ống thở giải trí (Recreational diving services - Requirements for the training of recreational snorkelling guides)
1.4 TCVN xxxx:xxxx (ISO 13293:2012) Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với
chương trình đào tạo người thực hiện trộn khí nén hỗn hợp (Recreational diving services - Requirements for gas blender training programmes)
1.5 TCVN xxxx:xxxx (ISO 24803:2017) Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với
nhà cung cấp dịch vụ lặn giải trí (Recreational diving services - Requirements for recreational diving providers)
1.6 TCVN xxxx:xxxx (ISO 21416:2019) Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu và chỉ
dẫn thực hành đảm bảo môi trường bền vững trong lặn giải trí (Recreational diving services - Requirements and guidance on environmentally sustainable practices in recreational diving)
1.7 TCVN xxxx:xxxx (ISO 21417:2019) Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với
đào tạo về ý thức môi trường cho thợ lặn giải trí (Recreational diving services - Requirements for training on environmental awareness for recreational divers)
2 Ban Biên soạn
1 PGS.TS Nguyễn Thanh Tùng, Nguyên Viện Trưởng Viện KH,CN TDTT - Trường Đại học TDTT Đà Nẵng, Trưởng Ban;
2 PGS.TS Trần Duy Hòa, Phó Hiệu trưởng - Trường Đại học TDTT Đà Nẵng, Phó Trưởng Ban;
3 TS Nguyễn Thanh Tuấn, Viện KHCN TDTT, Trường Đại học TDTT Đà Nẵng, Thư ký;
4 TS Phạm Tuấn Hùng, Phó Viện trưởng Phụ trách Viện KHCN TDTT - Trường Đại học TDTT Đà Nẵng, thành viên;
5 ThS Huỳnh Việt Nam, Phó Viện trưởng Viện KHCN TDTT - Trường Đại học TDTT Đà Nẵng, thành viên;
6 TS Nguyễn Văn Quốc Dũng, Khoa Giáo dục thể chất- Trường Đại học TDTT
Đà Nẵng, thành viên;
7 TS Phạm Quang Thảo, Viện KHCN TDTT - Trường Đại học TDTT Đà Nẵng, thành viên;
Trang 38 Ths Lê Chí Hùng, Phó trưởng Bộ môn thể thao dưới nước - Trường Đại học TDTT Đà Nẵng, thành viên;
9 Đinh Việt Hùng, Trưởng Bộ môn Bơi lội - Tổng cục TDTT, Tổng thư ký Hiệp hội TTDN Việt Nam, thành viên;
10 Ths Nguyễn Doãn Thành, Hiệu Trưởng - Trường Cao đảng Du lịch Nha Trang,thành viên;
11 Ths Phan Thanh Toại, chủ nhiệm câu lạc bộ Bơi lặn Đà Nẵng, thành viên;
3 Đặc điểm, tình hình đối tượng tiêu chuẩn hóa ngoài nước, trong nước, lý
do và mục đích xây dựng tiêu chuẩn quốc gia
3.1 Đặc điểm, tình hình đối tượng tiêu chuẩn hóa trong và ngoài nước
Tình hình trong nước:
Lặn giải trí hoặc lặn thể thao là lặn với mục đích giải trí và sử dụng các thiết
bị Thuật ngữ "lặn giải trí" có thể được hiểu là hình thức lặn dùng bình dưỡng khí cho mục đích giải trí, trong đó thợ lặn không bị hạn chế thực hiện trực tiếp gần thẳng đứng lên trên bề mặt tại bất kỳ điểm nào trong quá trình lặn Thuật ngữ này cũng có
thể được sử dụng trái ngược với thuật ngữ "lặn kỹ thuật", một hình thức đòi hỏi khắt khe hơn so với lặn giải trí và đòi hỏi mức độ đào tạo, kinh nghiệm và thiết bị cao hơn
để ứng phó với các điều kiện nguy hiểm Các thiết bị được sử dụng cho lặn giải trí chủ yếu là lặn mạch hở, mặc dù các bộ tái tạo mạch kín điện tử bán kín và hoàn toàn tự động có thể được bao gồm trong phạm vi lặn giải trí Rủi ro được quản lý bằng cách đào tạo thợ lặn trong một loạt các quy trình và kỹ năng được tiêu chuẩn hóa phù hợp với thiết bị mà thợ lặn chọn sử dụng và môi trường mà thợ lặn dự định lặn Kinh nghiệm và phát triển kỹ năng hơn nữa bằng cách thực hành sẽ tăng khả năng lặn an toàn của thợ lặn Đào tạo đặc biệt được cung cấp bởi ngành đào tạo thợ lặn giải trí và câu lạc bộ lặn để tăng phạm vi môi trường và địa điểm mà thợ lặn có thể tận hưởng ở mức độ rủi ro chấp nhận được
Thực trạng hoạt động lặn giải trí
- Công ty Cổ phần Viet Divers hoạt động dưới hình thức một câu lạc bộ lặn biển tại TP Hồ Chí Minh, thành lập từ tháng 3/2013 bởi những thợ lặn và chuyên viên lặn người Việt Đây là công ty tiên phong tại TP Hồ Chí Minh về quảng bá lặn biển giải trí an toàn và tuân theo tiêu chuẩn quốc tế PADI
- Trung Tâm Lặn Rumblefish Viet Nam là trung tâm lặn lớn nhất tại Sài Gòn đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quốc tế 5 sao của hệ thống lặn PADI (áp dụng tiêu chuẩn hải quân Mỹ) DIVE CENTER 5 STAR PADI Trung tâm lặn Rumblefish Viet Nam được cấp giấy phép hoạt động đào tạo thợ lặn chuyên nghiệp và bài bản nhất với tiêu chuẩn áp dụng trong hải quân Mỹ Huấn luyện viên đào tạo dạy lặn từ cấp độ đầu tiên nhập môn SCUBA lặn biển cho đến các cấp độ chuyên nghiệp như dive master, instructor
Ngoài ra, còn có một số công ty hoạt động trong lĩnh vực lặn thể thao giải trí biển tại các vùng biển đẹp của Việt Nam như: Rainbow Divers Viet Nam, Hoi An Diving Centre - Blue Coral Diving, Cham Island Diving - Hội An, Da Nang Scuba Diving Center
Việc cấp phép các cơ sở kinh doanh dịch vụ lặn biển đều căn cứ trên các quy định của Luật Thể dục, thể thao và các nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành Theo
đó, đối với huấn luyện viên của các doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao là
Trang 4người có bằng cấp về chuyên ngành thể dục, thể thao từ bậc trung cấp trở lên, hoặc có chứng nhận chuyên môn do liên đoàn thể thao quốc gia, quốc tế tương ứng cấp
Hiện nay, trên địa bàn TP Nha Trang có 14 doanh nghiệp (DN) đăng ký kinh doanh dịch vụ lặn biển đang hoạt động với 20 HLV và 80 HDV Để đáp ứng đủ điều kiện hoạt động, đòi hỏi DN phải thực hiện một loạt các quy định cụ thể ở nhiều cấp khác nhau Trong đó có quy định về số lượng, bằng cấp của đội ngũ HLV, HDV lặn biển
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã ban hành Thông tư số BVHTTDL, có hiệu lực từ ngày 1/6/2018 và Quyết định số 3855/QĐ-BVHTTDL ngày 12/10/2018 ban hành chương trình tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện môn lặn thể thao giải trí dùng bình dưỡng khí Theo đó, Thông tư quy định cụ thể về điều kiện cơ sở vật chất phải đảm bảo: Khu vực lặn biển phải có đầy đủ hệ thống phao tiêu, biển báo được định vị phù hợp với tọa đồ trên hải đồ Phao tiêu, biển báo phải có màu sắc tương phản với màu nước và cảnh quan môi trường để dễ quan sát Đồng thời, có phương tiện thủy nội địa vận chuyển người lặn giải trí dùng bình dưỡng khí, người hướng dẫn tập luyện, nhân viên cứu hộ và các trang thiết bị, dụng cụ môn lặn biển thể thao giải trí; có khu vực tập kết và neo đậu phương tiện thủy nội địa;
21/2018/TT-có phòng thay đồ, gửi đồ, nhà tắm, khu vực vệ sinh cho người lặn biển; 21/2018/TT-có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế Ngoài ra, Thông tư quy định phải có sổ theo dõi người lặn biển bao gồm những nội dung chủ yếu: Họ và tên người lặn, số chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân, tình trạng sức khỏe của người lặn giải trí biển, địa chỉ và
số điện thoại liên hệ khi cần thiết; có bảng nội quy quy định nội dung chủ yếu: Giờ tập luyện, các đối tượng không được tham gia, trang phục khi tham gia, biện pháp đảm bảo an toàn Về điều kiện trang bị bảo hộ cá nhân dành cho người lặn biển và người hướng dẫn tập luyện, phải có máy nén khí, bình khí nén, bình ô xy, đồng hồ định vị, đồng hồ đo áp lực, đồng hồ đo độ sâu, đồng hồ đo nhiệt độ, đồng hồ đo thời gian lặn, quần áo lặn, thắt lưng chì, chân vịt, kính lặn, ống thở, hệ thống van, đường ống dẫn khí đến miệng thở, phao cứu sinh Hệ thống thông tin liên lạc đảm bảo kết nối liên tục giữa trung tâm tìm kiếm, cứu nạn của địa phương hoặc của quốc gia với các khu vực hoạt động trong phạm vi quản lý của cơ sở Khi có người lặn dưới biển, phương tiện thủy nội địa tổ chức hoạt động lặn biển phải treo cờ hiệu để báo hiệu đảm bảo an toàn cho người lặn Người hướng dẫn tập luyện phải hướng dẫn người lặn biển cách thức sử dụng bình khí, các thiết bị lặn, sử dụng phao cứu sinh và cách thức lặn Người lặn giải trí dùng bình dưỡng khí có trách nhiệm khai báo tình trạng sức khỏe theo quy định của
cơ sở thể thao và chịu trách nhiệm về khai báo của mình Mỗi hướng dẫn viên hướng dẫn không quá 1 người lặn biển trong 1 lần lặn Tổng cục Thể dục Thể thao, Hiệp hội Thể thao dưới nước Việt Nam hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện, nhân viên cứu hộ môn Lặn biển thể thao giải trí Giấy chứng nhận tập huấn chuyên môn do cơ quan tổ chức tập huấn cấp
Mặc dù Thông tư này đã đảm bảo yêu cầu đối cơ bản đối với dịch vụ lặn giải trí đối với một đơn vị hoạt động lặn giải trí dùng bình dưỡng khí, nhưng về điều kiện để
có thể đào tạo học viên trở thành những giáo viên, hướng dẫn viên, huấn luyện viên trong môn lặn thì chưa có Vì vậy, việc xây dựng hệ thống TCVN về lặn giải trí là việc làm mang tính cấp thiết trong giai đoạn hiện nay
Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia
Trang 5Năm 2020, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã giao cho Trường Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng triển khai thực hiện dự án xây dựng 06 TCVN theo phương thức chấp nhận tiêu chuẩn quốc tế trong 02 năm 2020-2021, trình công bố năm 2022 gồm:
- TCVN xxxx:2022 (ISO 11121:2017) Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với
chương trình nhập môn về lặn có bình dưỡng khí (Recreational diving services - Requirements for introductory programmes to scuba diving)
- TCVN xxxx-1:2022 (ISO 24801-1:2007) Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với đào tạo thợ lặn có bình dưỡng khí với mục đích giải trí - Phần 1: Cấp độ 1 -Thợ lặn có
giám sát (Recreational diving services - Requirements for the training of recreational scuba divers - Part 1: Level 1 - Supervised diver)
- - TCVN xxxx-2:2022 (ISO 24801-2:2007) Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu an toàn tối thiểu đối với đào tạo thợ lặn có bình dưỡng khí với mục đích giải trí - Phần 2:
Cấp độ 2 - Thợ lặn độc lập (Recreational diving services - Safety related minimum requirements for the training of recreational scuba divers - Part 2: Level 2 - Autonomous diver)
- - TCVN xxxx-3:2022 (ISO 24801-3:2007) Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với đào tạo thợ lặn có bình dưỡng khí với mục đích giải trí - Phần 3: Cấp độ 3 -
Trưởng nhóm lặn (Recreational diving services - Requirements for the training of recreational scuba divers - Part 3: Level 3 - Dive leader)
- TCVN xxxx-1:2022 (ISO 24802-1:2007) Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với
đào tạo người hướng dẫn lặn có bình dưỡng khí - Phần 1: Cấp độ 1 (Recreational diving services - Requirements for the training of scuba instructors - Part 1: Level 1)
- TCVN xxxx-2:2022 (ISO 24802-2:2007) Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với
đào tạo người hướng dẫn lặn có bình dưỡng khí - Phần 2: Cấp độ 2 (Recreational diving services - Requirements for the training of scuba instructors - Part 2: Level 2)
Tình hình ngoài nước:
Từ năm 2004, Ban kỹ thuật của châu Âu CEN/TC 329 Dịch vụ du lịch, trên cơ
sở kế thừa tiêu chuẩn Áo, đã phát triển các tiêu chuẩn này trở thành tiêu chuẩn Châu
Âu, với khoảng 35 đại diện từ 17 quốc gia, gồm:
+ EN 14153-1:2004 Recreational diving services Requirements for the
training of recreational scuba divers Part 1: Level 1 Supervised diver (Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với đào tạo thợ lặn có bình dưỡng khí với mục đích giải trí - Phần 1: Cấp độ 1 -Thợ lặn có giám sát)
+ EN 14153-2:2004 Recreational diving services Safety related minimum requirements for the training of recreational scuba divers Part 2: Level 2
Autonomous diver (Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu an toàn tối thiểu đối với đào tạo thợ lặn có bình dưỡng khí với mục đích giải trí - Phần 2: Cấp độ 2 - Thợ lặn độc lập)
+ EN 14153-3:2004 Recreational diving services Requirements for the training
of recreational scuba divers Part 3: Level 3 Dive leader (Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với đào tạo thợ lặn có bình dưỡng khí với mục đích giải trí - Phần 3: Cấp độ 3
- Trưởng nhóm lặn)
+ EN 14413-1:2004 Recreational diving services Requirements for the
training of scuba instructors Part 1: Level 1 (Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với đào tạo người hướng dẫn lặn có bình dưỡng khí - Phần 1: Cấp độ 1)
Trang 6+ EN 14413-2 E:2004 Recreational diving services Requirements for the
training of scuba instructors Part 2: Level 2 (Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với đào tạo người hướng dẫn lặn có bình dưỡng khí - Phần 2: Cấp độ 2)
+ EN 14467:2004 Recreational diving services Requirements for the
recreational scuba diving service providers (Dịch vụ lặn giải trí yêu cầu đối với các nhà cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực lặn có bình dưỡng khí với mục đích giải trí)
- Ban kỹ thuật của châu Âu CEN/TC 136 Thể thao, sân chơi và các phương tiện
và thiết bị giải trí khác đã phát triển các tiêu chuẩn liên quan đến hệ thống thiết bị sử dụng trong công tác lặn biển, gồm:
+ EN 12628:1999/AC:2000 Diving accessories - Combined buoyancy and
rescue devices - Functional and safety requirements, test methods (Phụ kiện lặn - Thiết
bị nổi và cứu hộ kết hợp - Yêu cầu về chức năng, an toàn và phương pháp thử)
+ EN 13319:2000 Diving accessories - Depth gauges and combined depth and
time measuring devices - Functional and safety requirements, test methods (Phụ kiện lặn - Máy đo độ sâu và các thiết bị kết hợp đo độ sâu và thời gian - Yêu cầu về chức năng, an toàn và phương pháp thử)
+ EN 16804:2015 Diving equipment - Diving open heel fins - Requirements
and test methods (Thiết bị lặn - Chân vịt lặn hở gót - Yêu cầu và phương pháp thử)
+ EN 1809:2014+A1:2016 Diving equipment - Buoyancy compensators -
Functional and safety requirements, test methods (Thiết bị lặn - Bộ bù nổi - Yêu cầu
về chức năng, an toàn và phương pháp thử)
+ EN1972:2015 Diving equipment - Snorkels - Requirements and test methods
(Thiết bị lặn - Ống thở - Yêu cầu và phương pháp thử)
Các quốc gia ngoài châu Âu bắt đầu thể hiện sự quan tâm tới lĩnh vực thể thao lặn biển và các tiêu chuẩn đã được ISO thông qua, duy trì thỏa thuận hợp tác với CEN
để tránh sự trùng lặp công việc không cần thiết Tính đến thời điểm hiện tại, Ban kỹ thuật ISO/TC 228 Du lịch và các dịch vụ liên quan đã công bố 13 tiêu chuẩn ISO, trong đó xác định các tiêu chuẩn đào tạo tối thiểu cho hai cấp độ của thợ lặn giải trí, cho người hướng dẫn lặn giải trí và các chương trình hướng dẫn lặn biển, gồm:
+ ISO 24801-1:2007 Recreational diving services Requirements for the
training of recreational scuba divers Part 1: Level 1 Supervised diver (Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với đào tạo thợ lặn có bình dưỡng khí với mục đích giải trí - Phần 1: Cấp độ 1 - Thợ lặn có giám sát)
+ ISO 24801-2:2007 Recreational diving services Safety related minimum requirements for the training of recreational scuba divers Part 2: Level 2
Autonomous diver (Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với đào tạo thợ lặn có bình dưỡng khí với mục đích giải trí - Phần 2: Cấp độ 2 - Thợ lặn độc lập)
+ ISO 24801-3:2007 Recreational diving services Requirements for the training
of recreational scuba divers Part 3: Level 3 Dive leader (Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với đào tạo thợ lặn có bình dưỡng khí với mục đích giải trí - Phần 3: Cấp độ 3 – Trưởng nhóm lặn)
+ ISO 24802-1:2007 Recreational diving services Requirements for the
training of scuba instructors Part 1: Level 1 (Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với đào tạo người hướng dẫn lặn có bình dưỡng khí - Phần 1: Cấp độ 1)
Trang 7+ ISO 24802-2:2007 Recreational diving services Requirements for the
training of scuba instructors Part 2: Level 2 (Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với
đào tạo người hướng dẫn lặn có bình dưỡng khí - Phần 2: Cấp độ 2)
+ ISO 11107:2009 Recreational diving services - Requirements for training
programmes on enriched air nitrox (EAN) diving (Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với chương trình đào tạo sử dụng bình nén khí làm giàu oxy (enriched air nitrox - EAN)
+ ISO 11121:2017 Recreational diving services - Requirements for introductory
programmes to scuba diving (Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với chương trình nhập môn về lặn có bình dưỡng khí)
+ ISO 24803:2017 Specifies requirements for service providers in the field of
recreational scuba diving and snorkelling excursions (Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với nhà cung cấp dịch vụ lặn giải trí)
+ ISO 13289:2011 Recreational diving services Requirements for the conduct
of snorkelling excursions (Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với việc tổ chức lặn ống
thở giải trí)
+ ISO 13970:2011 Recreational diving services Requirements for the training
of recreational snorkelling guides (Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với đào tạo
hướng dẫn lặn ống thở giải trí)
+ ISO 13293:2012 Recreational diving services Requirements for gas blender
training programmes (Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với chương trình đào tạo người thực hiện trộn khí nén hỗn hợp)
+ ISO 21416:2019 Recreational diving services - Requirements and guidance
on environmentally sustainable practices in recreational diving (Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu và chỉ dẫn thực hành đảm bảo môi trường bền vững trong lặn giải trí)
+ ISO 21417:2019 Recreational diving services Requirements for training on
environmental awareness for recreational divers (Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với đào tạo về ý thức môi trường cho thợ lặn giải trí)
- Một số nước trong khối Châu Âu cũng đã phát triển hệ thống tiêu chuẩn quốc gia trên cơ sở chấp nhận tương đương 11 tiêu chuẩn ISO, như:
+ Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia Ireland đã công bố: I.S EN ISO 24801-1:2007; I.S EN ISO 24801-2:2007; I.S EN ISO 24801-3:2007; I.S EN ISO 24802-1:2007; I.S EN ISO 24802-2:2007; I.S EN ISO 11121:2017; I.S EN ISO 24803:2017
+ Viện Tiêu chuẩn Anh đã công bố: BS EN ISO 24801-1:2007; BS EN ISO 24801-2:2007; BS EN ISO 24801-3:2007; BS EN ISO 24802-1:2007; BS EN ISO 24802-2:2007; BS EN ISO 11121:2017; BS EN ISO 24803:2017
+ Tiêu chuẩn Thụy Sĩ đã công bố: SN EN ISO 24801-1:2007; SN EN ISO 24801-2:2007; SN.EN ISO 24801-3:2007; SN EN ISO 24802-1:2007; SN EN ISO 24802-2:2007; SN EN ISO 11121:2017; SN EN ISO 24803:2017
+ Tiêu chuẩn Hà Lan đã công bố: NEN EN ISO 24801-1:2007; NEN EN ISO 24801-2:2007; NEN EN ISO 24801-3:2007; NEN EN ISO 24802-1:2007; NEN EN ISO 24802-2:2007; NEN EN ISO 11121:2017; NEN EN ISO 24803:2017
Trang 8+ Viện Tiêu chuẩn Đức: DIN EN ISO 1:2007; DIN EN ISO 2:2007; DIN EN ISO 24801-3:2007; DIN EN ISO 24802-1:2007; DIN EN ISO 24802-2:2007; DIN EN ISO 11121:2017; DIN EN ISO 24803:2017
+ Tổ chức quốc tế ngữ: UNE EN ISO 1:2007; UNE EN ISO 2:2007; UNE EN ISO 24801-3:2007; UNE EN ISO 24802-1:2007; UNE EN ISO 24802-2:2007; UNE EN ISO 11121:2017; UNE EN ISO 24803:2017
24801-3.2 Lý do và mục đích xây dựng tiêu chuẩn quốc gia
Mỹ, Trường lặn quốc tế (SSI) của Thái Lan và Hiệp hội Thợ lặn nhà nghề Nga (NDL) cấp Trên danh nghĩa, bằng chứng nhận, thẻ hành nghề do các tổ chức này cấp có giá trị
ở nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới
- Sau khi tiến hành xem xét và rà soát lại quy trình cấp phép đối với hoạt động lặn giải trí dùng bình dưỡng khí, việc đào tạo và cấp chứng chỉ đối với đội ngũ huấn luyện viên, hướng dẫn viên lặn giải trí dùng bình dưỡng khí của các tổ chức nước ngoài còn nhiều bất cập Trong lĩnh vực đào tạo, những tổ chức này chưa được cấp phép đào tạo ở Việt Nam Một số người nước ngoài trực tiếp đến dạy nghề lặn giải trí dùng bình dưỡng khí tại Việt Nam cũng chưa được cấp giấy phép lao động
- Một vấn đề khác, đó là về giá trị, tính xác thực của các văn bằng, chứng chỉ do những tổ chức lặn biển nước ngoài cấp cho đội ngũ nhân viên lặn biển phải được hợp
pháp hóa lãnh sự (theo Nghị định số 111/NĐ-CP ngày 5/12/2011 của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự), thực tế hoạt động này chưa được kiểm
soát chặt chẽ
Có thể thấy, tuy dịch vụ lặn giải trí dùng bình dưỡng khí đã phát triển từ lâu, nhưng đến thời điểm này vẫn chưa có được những quy định cụ thể, chi tiết Hơn lúc nào hết, các doanh nghiệp lặn giải trí dùng bình dưỡng khíđang chờ những quy định cụ thể để yên tâm kinh doanh, cũng như có căn cứ để phục vụ du khách được tốt hơn Việc xây dựng Bộ tiêu chuẩn về dịch vụ lặn giải trí là rất cần thiết, trên cơ sở tham khảo, viện dẫn tiêu chuẩn ISO sẽ cung cấp những kiến thức và yêu cầu tối thiểu về lặn giải trí để đảm bảo an toàn cho người tham gia dịch vụ
3.2.2 Mục đích
Việc xây dựng Bộ tiêu chuẩn về dịch vụ lặn giải trí để làm căn cứ xác định các điều kiện đảm bảo trong các hoạt động lặn giải trí dùng bình dưỡng khí, các yêu cầu đối với công tác đào tạo thợ lặn giải trí, hướng dẫn viên và các nhà cung cấp dịch vụ lặn giải trí
- Việc áp dụng Bộ tiêu chuẩn về dịch vụ lặn giải trí sẽ đảm bảo an toàn tính mạng cho người tham gia và nâng cao tính minh bạch trong quản lý, làm cơ sở để các
Trang 9cơ quan quản lý có thể giám sát, cấp phép hoặc đánh giá các đơn vị tham gia hoạt động dịch vụ lặn giải trí
4 Sở cứ xây dựng các yêu cầu kỹ thuật
4.1 Tổng hợp, phân tích các tiêu chuẩn quốc tế, tài liệu kỹ thuật, các kết quả
nghiên cứu liên quan tới đối tượng tiêu chuẩn hoá
- Chấp nhận tiêu chuẩn quốc tế ISO:
- ISO 11107:2009 Recreational diving services - Requirements for training
programmes on enriched air nitrox (EAN) diving (Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với chương trình đào tạo sử dụng bình nén khí làm giàu oxy)
- ISO 13289:2011 Recreational diving services - Requirements for the conduct
of snorkelling excursions
- ISO 13970:2011 Recreational diving services - Requirements for the training
of recreational snorkelling guides
- ISO 13293:2012 Recreational diving services - Requirements for gas blender training programmes
- ISO 24803:2017 Recreational diving services - Requirements for recreational diving providers
- ISO 21416:2019 Recreational diving services - Requirements and guidance on environmentally sustainable practices in recreational diving
- ISO 21417:2019 Recreational diving services - Requirements for training on environmental awareness for recreational divers
4.2 Sử dụng kết quả trưng cầu ý kiến của các cơ quan, tổ chức cá nhân liên
quan qua việc tổ chức lấy ý kiến góp ý Dự thảo và Thuyết minh dự thảo TCVN để hoàn thiện Dự thảo và Thuyết minh dự thảo TCVN
4.3 Sử dụng kết quả thảo luận tại các cuộc họp Ban Biên soạn trong quá trình
biên soạn, hoàn thiện Dự thảo và Thuyết minh dự thảo TCVN
5 Nội dung tiêu chuẩn
5.1 Bố cục, nội dung chính của dự thảo TCVN xxxx:xxxx (ISO 11107:2009)
Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với chương trình đào tạo sử dụng bình nén khí làm
giàu oxy (enriched air nitrox - EAN) (Recreational diving services - Requirements for training programmes on enriched air nitrox (EAN) diving)
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Năng lực của thợ lặn sử dụng bình nén khí làm giàu oxy đã được chứng chỉ
5 Điều kiện tiên quyết đối với việc đào tạo
6 Kiến thức lý thuyết bắt buộc
7 Kỹ năng thực hành
8 Thông số đào tạo thực hành
9 Huấn luyện viên lặn có bình dưỡng khí
10 Chứng nhận
Trang 105.2 Bố cục, nội dung chính của dự thảo TCVN xxxx:xxxx (ISO 13289:2011)
Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với việc tổ chức lặn ống thở giải trí (Recreational diving services - Requirements for the conduct of snorkelling excursions)
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Điều kiện tiên quyết để tham gia
5 Thông tin nhập môn
6 Hướng dẫn người tham gia
7 Yêu cầu đối với các hoạt động dưới nước
8 Quy trình giám sát
9 Thiết bị và quy trình khẩn cấp
Phụ lục A (tham khảo) Ví dụ Tờ cam kết chịu trách nhiệm về sức khỏe
Phụ lục B (tham khảo) Ví dụ Tờ khai sàng lọc y tế
5.3 Bố cục, nội dung chính của dự thảo TCVN xxxx:xxxx (ISO 13970:2011)
Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với đào tạo hướng dẫn lặn ống thở giải trí
(Recreational diving services - Requirements for the training of recreational snorkelling guides)
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Năng lực của hướng dẫn viên lặn có ống thở
5 Điều kiện tiên quyết đối với việc đào tạo
6 Thông tin nhập môn
7 Kiến thức lý thuyết bắt buộc
8 Kỹ năng cá nhân về lặn có ống thở
9 Kỹ năng lãnh đạo
10 Đánh giá
11 Độ tuổi tối thiểu
12 Yêu cầu đối với cơ sở đào tạo
13 Yêu cầu đối với huấn luyện viên của hướng dẫn viên lặn có ống thở
5.4 Bố cục, nội dung chính của dự thảo TCVN xxxx:xxxx (ISO 13293:2012)
Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với chương trình đào tạo người thực hiện trộn khí
nén hỗn hợp (Recreational diving services - Requirements for gas blender training programmes)
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Năng lực của người trộn khí nén hỗn hợp
5 Kiến thức lý thuyết bắt buộc
6 Kỹ năng thực hành
Trang 117 Người hướng dẫn trộn khí
8 Trình độ
Phụ lục A (tham khảo) Thông tin cơ bản về các chương trình đào tạo người trộn khí
5.5 Bố cục, nội dung chính của dự thảo TCVN xxxx:xxxx (ISO 24803:2017)
Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với nhà cung cấp dịch vụ lặn giải trí (Recreational diving services - Requirements for recreational diving providers)
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Yêu cầu chung
5 Các xem xét về môi trường
6 Chuyến lặn với ống thở
7 Nhập môn về các hoạt động lặn
8 Hướng dẫn và đào tạo lặn có bình dưỡng khí
9 Hoạt động lặn có tổ chức và có hướng dẫn cho người lặn đã được cấp chứng chỉ
10 Cho thuê thiết bị lặn
5.6 Bố cục, nội dung chính của dự thảo TCVN xxxx:xxxx (ISO 21416:2019)
Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu và chỉ dẫn thực hành đảm bảo môi trường bền vững
trong lặn giải trí (Recreational diving services - Requirements and guidance on environmentally sustainable practices in recreational diving)
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Tiến hành các hoạt động lặn
5 Hoạt động của tàu lặn
6 Tương tác với các loài thủy sinh
7 Bảo tồn và kiểm soát ô nhiễm
8 Hoạt động của các phương tiện trên bờ
9 Bảo tồn các di sản dưới nước
10 Công viên nước, khu dự trữ thủy sinh và khu bảo tồn thiên nhiên
Phụ lục A (tham khảo) Hướng dẫn về thực hành bền vững
5.7 Bố cục, nội dung chính của dự thảo TCVN xxxx:xxxx (ISO 21417:2019)
Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với đào tạo về ý thức môi trường cho thợ lặn giải trí
(Recreational diving services - Requirements for training on environmental awareness
for recreational divers)
Trang 126 Kiến thức lý thuyết bắt buộc
7 Đào tạo thực tế
8 Huấn luyện viên
6 Bảng đối chiếu nội dung tiêu chuẩn quốc gia với tài liệu viện dẫn
6.1 Đối chiếu nội dung TCVN xxxx:xxxx Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với
chương trình đào tạo sử dụng bình nén khí làm giàu oxy (enriched air nitrox - EAN)
Nội dung tiêu chuẩn
quy định tại TCVN 2:2008
1-Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này cũng quy định các điều kiện để được đào tạo, bổ sung cho các yêu cầu chung đối với dịch
vụ lặn giải trí quy định trong ISO
Điều 3 Thuật ngữ
định nghĩa
05 thuật ngữ và định nghĩa sử dụng trong tiêu chuẩn này
“Thợ lặn độc lập”, phù hợp với TCVN -2 (ISO 24801-2); mua hỗn hợp EAN, thiết bị EAN và các dịch
vụ khác để tham gia lặn EAN giải trí mà không cần giám sát
Chương trình đào tạo đánh giá năng
Chấp nhận nguyên vẹn
Trang 13Nội dung tiêu chuẩn
và cần được đào tạo thêm
Điều 5 Điều kiện tiên
quyết đối với việc
đào tạo
Người vị thành niên
Phải có sự đồng ý bằng văn bản của cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp nếu người tham gia là người
vị thành niên
Yêu cầu về sức khỏe
Nếu khóa đào tạo lặn được tiến hành như một phần của chương trình đào tạo, thì phải có bằng chứng bằng văn bản chứng minh học viên phù hợp để lặn giải trí thông qua bảng câu hỏi hoặc kiểm tra y tế phù hợp Trường hợp còn nghi ngờ hoặc tùy theo quyết định của huấn luyện viên lặn có bình dưỡng khí, học viên phải được giới thiệu đến các cơ sở y tế thích hợp Nếu không được bác sĩ khám, học viên phải ký xác nhận rằng mình đã hiểu thông tin bằng văn bản do huấn luyện viên cung cấp về các bệnh và tình trạng thể lực có thể gây ra rủi ro liên quan đến hoạt động
Học viên phải được thông báo về tầm quan trọng của việc khám sức khỏe định kỳ thích hợp
sử dụng thiết bị lặn EAN theo quy định từ 6.1 đến 6.5
Trang 14Nội dung tiêu chuẩn
quốc gia
thực hiện
⎯ Cách sử dụng máy phân tích oxy
để xác định hàm lượng oxy trong hỗn hợp EAN;
⎯ Cách điền các thẻ/dán nhãn bình khí;
⎯ Cách hoàn thành và ký vào nhật
ký hồ sơ lưu trữ của trạm nạp EAN, bao gồm độ sâu hoạt động tối đa và hàm lượng oxy
Điều 8 Thông số đào
tạo thực hành
Nếu chương trình đào tạo bao gồm lặn vùng nước mở sử dụng EAN làm khí thở, PO2 tối đa không được vượt quá 160 kPa (1,6 bar)
Điều 9 Huấn luyện
viên lặn với bình
dưỡng khí
Huấn luyện viên lặn với bình dưỡng khí giảng dạy chương trình đào tạo và đánh giá học viên theo tiêu chuẩn này phải hoàn thành khóa đào tạo chính thức theo các chương trình đào tạo EAN
Chấp nhận nguyên vẹn
Điều 10 Chứng nhận
Chương trình đào tạo có thể được tiến hành cùng với đào tạo thợ lặn theo TCVN -2 (ISO 24801-2), nhưng chứng chỉ sẽ không được cấp cho đến khi học viên hoàn thành tất cả các yêu cầu chứng nhận theo TCVN -2 (ISO 24801-2)
Học viên phải chứng minh kiến thức EAN với huấn luyện viên lặn với bình dưỡng khí bằng cách làm
và vượt qua bài kiểm tra miệng hoặc viết Kỳ thi này phải kiểm tra kiến thức EAN theo Điều 6
Huấn luyện viên lặn với bình dưỡng khí phải đảm bảo rằng học viên có khả năng phân tích EAN và lập kế hoạch lặn bằng EAN, trước khi được cấp chứng chỉ theo Điều
7
CHÚ THÍCH Lặn dưới nước sử dụng EAN không phải là một yêu cầu để hoàn thành chương trình đào tạo phù hợp với tiêu chuẩn này, nhưng chúng được khuyến khích
Chấp nhận nguyên vẹn
Trang 156.2 Đối chiếu nội dung TCVN xxxx:xxxx Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với
quy định tại TCVN 2:2008
Điều 1 Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu tối thiểu đối với các nhà cung cấp dịch vụ tham quan lặn có ống thở với mục đích giải trí, có giám sát
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các hoạt động bao gồm việc đưa những người tham gia vào môi trường vùng nước mở Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các hoạt động được tiến hành trong môi trường nước giới hạn, ví dụ: bể bơi
Tiêu chuẩn này cũng quy định các điều kiện cụ thể về dịch vụ được cung cấp, ngoài các yêu cầu chung đối với việc cung cấp dịch
vụ lặn giải trí được quy định trong TCVN (ISO 24803)
Điều 3 Thuật ngữ và
định nghĩa
09 thuật ngữ và định nghĩa sử dụng trong tiêu chuẩn này
Chấp nhận nguyên vẹn
Điều 4 Điều kiện tiên
quyết để tham gia
Người vị thành niên
Phải có sự đồng ý bằng văn bản của cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp nếu người tham gia là
người vị thành niên
Yêu cầu về sức khỏe và thể lực
Các nhà cung cấp dịch vụ phải thông báo cho những người tham gia về các vấn đề sức khỏe và thể lực liên quan đến hoạt động lặn
có ống thở Đặc biệt, người tham
Chấp nhận nguyên vẹn
Trang 16Nội dung tiêu chuẩn
ý thức nhanh chóng
Phải chú ý đến những rủi ro liên quan đến việc tăng độ tuổi hoặc giảm mức thể lực trong quá trình hoạt động thể chất
Những người tham gia kiểm soát những rủi ro này phải lưu ý những điều sau:
a) thông báo cho nhà cung cấp dịch vụ về mọi tình trạng y tế bất lợi;
b) sử dụng thiết bị nổi;
c) lặn với ống thở cùng với một bạn lặn thích hợp;
d) luôn ở trong vùng xung quanh gần sát hướng dẫn viên;
e) kết thúc hoặc hạn chế hoạt động trước khi trở nên mệt mỏi, lạnh hoặc căng thẳng quá mức
CHÚ THÍCH 1: Nên đưa lời khuyên này dưới dạng tài liệu cho những người tham gia và bằng ngôn ngữ của họ Ví
dụ về tài liệu được nêu trong Phụ lục A
Trường hợp còn nghi ngờ, nhà cung cấp dịch vụ phải giới thiệu các nguồn lực y tế thích hợp cho người tham gia
CHÚ THÍCH 2: Ví dụ về Tờ khai sàng lọc y tế được quy định tại Phụ lục B
Điều 5 Thông tin nhập
môn
Nhà cung cấp dịch vụ phải cung cấp cho những người tham gia thông tin theo TCVN (ISO 24803), trước khi thực hiện lặn có ống thở
Ngoài ra, những người tham gia phải được thông báo rằng việc hoàn thành chuyến lặn có ống thở theo tiêu chuẩn này không đủ phù hợp với những người tham gia lặn
có ống thở mà không có người
Chấp nhận nguyên vẹn
Trang 17Nội dung tiêu chuẩn
người tham gia Nhà cung cấp dịch vụ phải cung cấp thông tin về thiết bị, quá trình
thực hiện và các lưu ý về an toàn cho những người tham gia, như quy định trong 6.2, 6.3 và 6.4
6.3 Đối chiếu nội dung TCVN xxxx:xxxx Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối
với đào tạo hướng dẫn lặn ống thở giải trí
Nội dung
tiêu chuẩn quốc gia
tổ chức đào tạo cấp chứng chỉ hướng dẫn viên lặn có ống thở đáp ứng các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn này
Chấp nhận nguyên vẹn
Trang 18Nội dung
tiêu chuẩn quốc gia
thực hiện
Tiêu chuẩn này cũng quy định các điều kiện cụ thể về quá trình đào tạo, ngoài các yêu cầu chung đối với việc cung cấp dịch vụ lặn giải trí quy định trong TCVN (ISO 24803)
Điều 2 Tài liệu viện
đủ kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm để lập kế hoạch, tổ chức
và thực hiện lặn với ống thở và dẫn đường những người lặn giải trí trong vùng nước mở
Hướng dẫn viên lặn có ống thở có trình độ chuyên môn để thực hiện các việc sau:
cung cấp tất cả các yếu tố quản
lý chuyến lặn có ống thở
giám sát các nhóm lặn có ống thở từ bờ biển, từ thuyền hoặc từ một vị trí khác
dẫn dắt các nhóm lặn có ống thở trong vùng nước giới hạn và/hoặc vùng nước mở
đưa ra lời khuyên và hướng dẫn cho người tham gia các chuyến lặn bao gồm các vấn đề liên quan đến an toàn của người tham gia và các kỹ thuật để giảm thiểu tác động đến môi trường
thực hiện mọi hoạt động lặn có ống thở với mục đích giải trí chuyên biệt mà họ đã được đào tạo thích hợp
lập kế hoạch và thực hiện các quy trình khẩn cấp thích hợp
Nếu hoạt động lặn cóống thở và điều kiện môi trường khác biệt
Chấp nhận nguyên vẹn
Trang 19Nội dung
tiêu chuẩn quốc gia
thực hiện
đáng kể so với những điều đã trải nghiệm trước đây thì hướng dẫn viên cần có định hướng thích hợp với điều kiện môi trường địa phương
Để dẫn dắt những người lặn có ống thở trong các chuyến lặn có các thông số hoạt động khắt khe hơn, hướng dẫn viên phải được đào tạo hoặc phải có kinh nghiệm chuyên môn phù hợp
VÍ DỤ: Ví dụ về các chuyến lặn như nêu trên bao gồm:
lặn có ống thở vào ban đêm
Điều 5 Điều kiện tiên
quyết đối với việc đào
tạo
5.1 Yêu cầu chung Nhà cung cấp khóa đào tạo hướng
dẫn viên lặn có ống thở phải đảm bảo khách hàng đáp ứng các điều kiện tiên quyết quy định trong 5.2
và 5.3 để tham gia khóa đào tạo
Chấp nhận nguyên vẹn
5.3 Yêu cầu sức khỏe Phải có bằng chứng bằng văn bản
chứng minh học viên đã được sàng lọc y tế phù hợp để tham gia lặn có ống thở với mục đích giải trí thông qua bảng câu hỏi hoặc kiểm tra y tế phù hợp
CHÚ THÍCH: Ở một số nước và theo một số tổ chức đào tạo, việc kiểm tra y
Chấp nhận nguyên vẹn
Trang 20Nội dung
tiêu chuẩn quốc gia
thiết bị;
chức năng của ống thở;
các vấn đề y tế liên quan đến lặn với ống thở;
xem xét về môi trường và thực hành có trách nhiệm;
lập kế hoạch và quản lý các chuyến tham quan;
thông tin liên lạc;
khuyến nghị các phương pháp lặn với ống thở an toàn;
kỹ thuật lặn với ống thở;
quản lý tai nạn;
nhận thức và hiểu biết về luật pháp liên quan đến lặn với ống thở và các yêu cầu pháp lý
có thể bao gồm:
quy mô và kinh nghiệm của nhóm lặn;
Chấp nhận nguyên vẹn