Năng lượng và các chất sinh E trung bình khẩu phần theo giới .... Năng lượng và các chất sinh NL trung bình khẩu phần theo nơi ở ..... Năng lượng và các chất sinh NL trung bình khẩu phần
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI VIỆN ĐÀO TẠO Y HỌC DỰ PHÒNG-Y TẾ CÔNG CỘNG
*** ***
BÁO CÁO KẾT QUẢ
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
Tên đề tài:
MỨC TIÊU THỤ LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM, GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG KHẨU PHẦN CỦA TRẺ VỊ THÀNH
VẤN DINH DƯỠNG VIỆN DINH DƯỠNG
NĂM 2018 - 2019
Chủ nhiệm đề tài: …………
Mã số đề tài: ………
HÀ NỘI – 11/2020
Trang 2Ch ủ nhiệm đề tài: PGS.TS Phạm Văn Phú
Cán b ộ tham gia:
1 Bùi Thị Thúy
2 Nguyễn Thị Hương Lan
3 Nguyễn Thị Thu Liễu
4 Phan Thị Bích Hạnh
5 Dương Thị Thu Hiền
6 Nguyễn Thuỳ Ninh
Trang 3M ỤC LỤC
L ời cảm ơn
Danh m ục các chữ viết tắt
Danh m ục bảng biểu
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Một số khái niệm 3
1.1.1 Khái niệm khẩu phần 3
1.2 Mức độ cần thiết của khẩu phần 3
1.3 Tình hình tiêu thụ LTTP trên thế giới và Việt Nam 3
1.3.1 Trên thế giới 3
1.3.2 Tại Việt Nam 3
1.4.1 Vai trò năng lượng với cơ thể 4
1.5 Nhu cầu dinh dưỡng khẩu phần 4
1.5.1 Nhu cầu chất sinh năng lượng khuyến nghị 4
1.5.2 Nhu cầu chất không sinh năng lượng khuyến nghị 4
1.6 Điều tra khẩu phần 4
1.6.1 Tình trạng điều tra khẩu phần trên thế giới và Việt Nam 4
1.6.2 Đánh giá khẩu phần Error! Bookmark not defined 1.6.3 Phương pháp điều tra khẩu phần 24h 5
CHƯƠNG 2 6
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
2.1 Đối tượng nghiên cứu 6
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 6
2.3 Phương pháp nghiên cứu 6
2.4 Cỡ mẫu 6
Áp dụng công thức sau: [9] 6
t = 1,96 (phân vị chuẩn hóa ở xác xuất 0,954) 6
δ= 500 Kcal (độ lệch chuẩn của Tổng điều tra dinh dưỡng năm 2010) 6
e = 100 (sai số chuẩn) 6
N = 900 đối tượng 6
Trang 4Cỡ mẫu cho điều tra khẩu phần tối thiểu là 100 đối tượng 6
2.5 Các biến số và chỉ số nghiên cứu 6
2.6 Kỹ thuật, công cụ thu thập thông tin và đánh giá 7
2.5 Đạo đức nghiên cứu 8
CHƯƠNG 3 9
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 9
3.1 Một số đặc điểm chung của đối tượng 9
3.2 Khẩu phần ăn của trẻ vị thành niên từ 15-19 tuổi 9
3.2.1 Mức tiêu thụ LTTP của đối tượng 9
3.2.2 Giá trị dinh dưỡng khẩu phần của đối tượng 11
3.2.3 Tính cân đối của khẩu phần 15
CHƯƠNG 4 18
BÀN LUẬN 18
4.1 Đặc điểm của đối tượng 18
4.2 Mức tiêu thụ LTTP của đối tượng 18
4.2.1 Mức tiêu thụ LTTP chung 18
4.2.2 Mức tiêu thụ LTTP cụ thể theo các yếu tố lien quan 21
4.3 Giá trị dinh dưỡng khẩu phần 22
4.3.1 Năng lượng và các chất sinh năng lượng: 22
4.3.2 Một số vitamin và chất khoáng 24
4.3.3 Tính cân đối trong khẩu phần: 25
KẾT LUẬN 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
Trang 5DANH M ỤC BẢNG
Bảng 3.1 Một số đặc điểm chung của đối tượng 9
Bảng 3.2 Phân bố đối tượng theo chi tiêu cho ăn uống hàng tháng Error! Bookmark not defined Bảng 3.3 Mức tiêu thụ LTTP của đối tượng theo giới 9
Bảng 3.4 Mức tiêu thụ LTTP của đối tượng theo Nơi ở 10
Bảng 3.5 Mức tiêu thụ LTTP theo chi tiêu cho ăn uống hàng tháng 11
Bảng 3.6 Năng lượng và các chất sinh E trung bình khẩu phần theo giới 11
Bảng 3.7 Năng lượng và các chất sinh NL trung bình khẩu phần theo nơi ở 12
Bảng 3.8 Năng lượng và các chất sinh NL trung bình khẩu phần theo Chi cho ăn uống 13
Bảng 3.9 Vitamin và các chất khoáng trung bình trong khẩu phần theo giới 13
Bảng 3.10 Vitamin và chất khoáng trung bình trong khẩu phần theo Nơi ở 14 Bảng 3.11 Vitamin và chất khoáng trung bình trong khẩu phần theo Chi cho ăn uống hàng tháng 15
Bảng 3.12 Tỷ lệ cân đối chất sinh năng lượng khác 16
Bảng 3.13 Tỷ lệ cân đối của các chất không sinh năng lượng 17
Trang 6DANH M ỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Nghề nghiệp của bố mẹ đối tượng Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ 3.2 Biểu đồ tỷ lệ cân đối P:L:G 16
Trang 7DANH M ỤC VIẾT TẮT
Ca/P: Caxi / Phospho
ĐTV: Điều tra viên
FAO: Food and Agriculture Organization of the United Nations (T ổ chức nông nghiệp và thực phẩm Thế giới)
KPA: Kh ẩu phần ăn
LTTP: Lương thực thực phẩm
NCNL: Nhu c ầu năng lượng
P: L: G Protein: Lipid: Glucid
WHO: World Health Organization (T ổ chức Y tế Thế giới)
Trang 81
ĐẶT VẤN ĐỀ Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), lứa tuổi vị thành niên bắt đầu từ 10-19 tuổi Đây là thời kỳ chuyển tiếp từ trẻ em thành người lớn Nó được bắt đầu bằng những thay đổi xen lẫn nhau về mặt thể chất, trí tuệ, và mối quan hệ xã hội chuyển từ đơn giản sang phức tạp Sự thay đổi này hoàn thiện và
rõ nhất là vào độ tuổi 15-19 tuổi Ở độ tuổi này, khác với các thời kỳ phát triển khác của trẻ, lúc này trẻ đã có thể phần nhiều tự quyết định việc ăn uống của mình và có khả năng tự chăm sóc cho bản thân Vì vậy sự quan tâm của cha mẹ tới chế độ ăn của trẻ dần ít đi Đối với lứa tuổi 15-19 là lứa tuổi
bắt đầu chuẩn bị cho giai đoạn trưởng thành, thay đổi về tâm sinh lý cũng như về mặt hình thể định hình cho cơ thể khi trưởng thành Dinh dưỡng cho lứa tuổi 15-19 là dinh dưỡng chuyển tiếp từ trẻ em sang người trưởng thành [1] Một số chỉ số nhân trắc của tuổi vị thành niên không những dự báo các nguy cơ mắc các bệnh mạn tính từ những năm đầu của tuổi trưởng thành mà còn liên quan một cách
có ý nghĩa đến thay đổi huyết áp, lipid máu, glucose máu và insuline [2] Tình trạng dinh dưỡng của lứa tuổi vị thành niên là yếu tố quan trọng góp phần làm xuất hiện sớm hay muộn một trong các dấu hiệu phát triển sinh lý, dậy thì của trẻ Nhiều nghiên cứu cho thấy các thiếu nữ có tình trạng dinh dưỡng tốt thường có hành kinh sớm so với các thiếu nữ có tình trạng dinh dưỡng kém [1], [2], [3], Lứa tuổi vị thành niên là giai đoạn chuyển tiếp rất quan trọng về tâm sinh lý và dinh dưỡng, là bước đệm vững chắc để chuẩn bị cho sự phát triển đầy đủ của cơ thể, hoàn thiện các cơ quan, chức
phận Thiếu dinh dưỡng ở giai đoạn này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tiềm lực sức khỏe, chiều cao, cân
nặng, sự phát triển não bộ và tư duy Nếu trẻ bị suy dinh dưỡng sẽ để lại hậu quả nghiêm trọng làm ảnh hưởng tới khả năng học tập, lao động, sáng tạo và gây tổn thất về mặt kinh tế
Dinh dưỡng tốt là điều kiện cần thiết cho sự sống còn, sức khỏe và phát triển của trẻ Dinh dưỡng tốt được thể hiện rõ ràng nhất qua khẩu phần và thói quen ăn uống của trẻ Theo Unicef, Việt Nam là 1 trong số 34 quốc gia trên toàn cầu phải đối mặt với gánh nặng kép “ suy dinh dưỡng – thừa cân béo phì “ cao nhất Bữa ăn với tổng năng lượng chưa đạt, tỷ lệ các chất dinh dưỡng chưa cân đối, thiếu hụt các vi chất dinh dưỡng cần thiết đều là những nguyên nhân gây nên những vấn đề về dinh dưỡng ở trẻ vị thành niên hiện nay Tình trạng trẻ em có các vấn đề về dinh dưỡng đặc biệt như thừa cân, béo phì, nhất là trẻ em ở độ tuổi 15-19 tăng lên đã và đang trở thành vấn đề quan tâm của cả gia đình, nhà trường và xã hội
Vậy để biết được khẩu phần ăn của hiện tại của trẻ em từ 15-19 tuổi như thế nào? Mức đáp ứng
của khẩu phần với nhu cầu năng lượng khuyến nghị là bao nhiêu? Tỷ lệ các chất dinh dưỡng đã đảm
bảo cân đối hay chưa? Khẩu phần ăn có liên quan gì tới tình trạng dinh dưỡng hiện tại của trẻ như thế nào? Xuất phát từ những câu hỏi và thực trạng trên, đề tài: “Mức tiêu thụ lương thực thực phẩm,
Trang 92
giá trị dinh dưỡng khẩu phần của trẻ vị thành niên 15 - 19 tuổi đến khám tại Phòng khám tư vấn dinh dưỡng Viện dinh dưỡng năm 2018 – 2019” đã được tiến hành với 2 mục tiêu:
1 Đánh giá mức tiêu thụ lương thực thực phẩm của trẻ vị thành niên từ 15-19 tuổi đến khám tại Viện dinh dưỡng Quốc gia năm 2018 - 2019
2 Mô tả khẩu phần ăn 24h của trẻ vị thành niên 15-19 tuổi đến khám tại Viện dinh dưỡng Quốc gia năm 2018 - 2019