1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo trình Thực hành tích hợp và an toàn hệ thống

342 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Thực hành tích hợp và an toàn hệ thống
Trường học Trường Đại học Công Nghệ Thông Tin - Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Hệ thống Máy tính và An toàn Thông tin
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 342
Dung lượng 6,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Untitled 1 MỤC LỤC Bài thực hành số 1 Phân tích các thành phần của một hệ thống máy tính 9 1 1 Mục tiêu 9 1 2 Chuẩn bị 9 1 3 Nội dung thực hành 9 1 3 1 Chức năng, thông số kỹ thuật của các thành phần[.]

Trang 1

1

M ỤC LỤC

Bài th ực hành số 1: Phân tích các thành phần của một hệ thống máy tính 9

1.1 Mục tiêu 9

1.2 Chuẩn bị 9

1.3 Nội dung thực hành 9

1.3.1 Chức năng, thông số kỹ thuật của các thành phần 9

1 MainBoard 9

2 CPU (Central Processing Unit) 10

3 RAM (Random Acess Memory) 11

4 Ổ đĩa cứng (HDD), ổ đĩa quang (CD ROM) 12

5 Case (thùng máy) 14

6 Power Supply (bộ nguồn) 14

7 Keyboard (bàn phím), Mouse (chuột) 15

1.3.2 Các chuẩn ghép nối 15

1.3.3 Bài tập thực hành 18

1 Bài tập mẫu 18

2 Bài tập luyện tập 19

Bài th ực hành số 2: Ghép nối các thành phần của máy tính 22

2.1 Mục tiêu 22

2.2 Chuẩn bị 22

2.3 Nội dung thực hành 22

2.3.1 Quy trình ghép nối 22

2.3.2 Thực hiện ghép nối 22

1 Chuẩn bị 22

2 Lắp ráp 23

3 Đấu nối các thiết bị ngoại vi 28

4 Khởi động và kiểm tra 28

5 Bảo trì phần cứng 28

2.3.3 Kiểm tra ghép nối 28

1 Bằng dụng cụ (Card test main) 28

2 Bằng chương trình POST (Power On Seft Test) 30

2.3.4 Các lỗi thường gặp 32

1 Mô tả mã lỗi POST của Bios AMI 32

2 Bios Phoenix 33

2.3.5 Bài tập thực hành 34

Bài th ực hành số 3: Thao tác với chương trình BIOS và ổ đĩa 37

3.1 Mục tiêu 37

3.2 Chuẩn bị 37

3.3 Nội dung thực hành 37

3.3.1 Thao tác với BIOS 37

1 Chức năng của chương trình BIOS 37

2 Cách vào ra BIOS 37

1 Cấu hình BIOS 39

3.3.2 Các thao tác với ổ đĩa 43

1 Tạo đĩa khởi động 43

6 Phân hoạch đĩa bằng lệnh Fdisk 43

Trang 2

2

7 Định dạng các phân hoạch bằng Format 47

8 Sử dụng chương trình PQMagic 48

9 Sử dụng Scandisk để chuẩn đoán và sửa chữa lỗi đĩa 51

10 Sử dụng chương trình Ghost 53

3.3.3 Bài tập thực hành tập 60

Bài th ực hành số 4: Cài đặt MS Windows và một số phần mềm ứng dụng 62

1.1 Mục tiêu 62

1.2 Chuẩn bị 62

1.3 Nội dung thực hành 62

1.3.1 Cài đặt MS Windows 62

1.3.2 Cài đặt chương trình ứng dụng 68

1 Quy trình cài đă ̣t một phần mềm ứng dụng 68

2 Cài đặt MS Office 69

3 Cài đặt bộ gõ Unikey 72

4 Cài đặt và sử dụng Acrobat Reader 72

5 Gỡ bỏ các ứng dụng 72

1.3.3 Bài tập thực hành 72

Bài th ực hành số 5: Bảo vệ an toàn thông tin 74

5.1 Mục tiêu 74

5.2 Chuẩn bị 74

5.3 Nội dung thực hành 74

5.3.1 Bảo vệ và sao lưu dữ liệu 74

1 Đặt mật khẩu bảo vệ máy 74

2 Đặt các thuộc tính cho các file, thư mục 75

3 Một số các chương trình bảo vệ dữ liệu như: Winboot, Disk Manage 76

4 Back up dữ liệu 77

5 Phục hồi dữ liệu bị xoá trong Recycle Bin 78

5.3.2 Phòng chống virus 78

1 Giới thiệu và phân loại Virus 78

2 Cơ chế lây nhiễm của các loại Virus 78

3 Các triệu chứng khi máy nhiễm Virus 80

4 Cài đặt và sử dụng một số phần mềm diệt virus (Norton Antivirus, McAfee, BKAV, ) 81

5.3.3 Windows Registry 83

a Giới thiệu về Registry 83

b Một số thiết lập trong Rigistry 84

5.3.4 Bài tập thực hành 93

Bài th ực hành số 6: Bài tập tổng hợp 95

10.1.Mục tiêu 95

10.2.Chuẩn bị 95

10.3.Nội dung thực hành 95

10.3.1.Bài tập tổng hợp 95

10.3.2.Kiểm tra đánh giá 96

Bài th ực hành số 7: Kết nối mạng LAN thông dụng 97

7.1 Mục tiêu 97

Trang 3

3

7.2 Chuẩn bị 97

7.3 Nội dung thực hành 97

7.3.1 Các yêu cầu kết nối 97

7.3.2 Lựa chọn topology 98

7.3.3 Lựa chọn thiết bị, dụng cụ 100

1 Cáp mạng và đầu nối RJ 45 100

2 Card mạng - Card Net 101

3 Bộ lặp tín hiệu (Repeater) 102

4 Bộ tập trung (Hub) 102

5 Cầu (Bridge) 103

6 Bộ chuyển mạch Switch 104

7 Bộ định tuyến (Router) 104

8 Bộ dụng cụ bấm dây và kiểm tra 104

7.3.4 Các chuẩn kết nối LAN có dây thông dụng 105

1 Chuẩn mạng Ethernet 10BASE-5 105

2 Chuẩn mạng Ethernet 10BASE-2 106

3 Chuẩn mạng Ethernet 10BASE-T 106

7.3.5 Thực hiện kết nối 107

1 Chuẩn bị 107

2 Thực hiện kết nối 107

7.3.6 Kiểm tra kết nối 108

1 Đặt lại tên cho các máy 108

2 Thiết lập địa chỉ IP cho các máy 109

3 Kiểm tra kết nối 109

7.3.7 Bài tập thực hành 109

Bài th ực hành số 8: Kết nối mạng không đây 111

8.1 Mục tiêu 111

8.2 Chuẩn bị 111

8.3 Nội dung thực hành 111

8.3.1 Các yêu cầu kết nối 111

8.3.2 Lựa chọn topology 111

1 Mô hình mạng AD HOC (Independent Basic Service sets BSSs) 111

2 Mô hình mạng cơ sở (Basic service sets -BSSs) 112

3 Mô hình mạng mở rộng ( Extended Service Set - ESSs) 113

8.3.3 Lựa chọn thiết bị, dụng cụ 114

1 Điểm truy cập: AP (access point) 114

2 Card PCI Wireless 116

8.3.4 Các chuẩn kết nối LAN không dây thông dụng 117

1 Chuẩn 802.11 117

2 Chuẩn 802.11b 117

3 Chuẩn 802.11a 117

4 Chuẩn 802.11g 118

5 Chuẩn 802.11n 118

6 Các chuẩn khác 119

8.3.5 Thực hiện kết nối 119

8.3.6 Kiểm tra kết nối 122

Trang 4

4

8.3.7 Bài tập thực hành 122

Bài th ực hành số 9: Cấu hình và cài đặt hệ điều hành mạng 123

9.1 Mục tiêu 123

9.2 Chuẩn bị 123

9.3 Nội dung thực hành 123

9.3.1 Chuẩn bị cho việc cài đặt 123

1 Yêu cầu phần cứng 123

2 Phân chia ổ đĩa 123

3 Hệ thống tổ chức file 123

9.3.2 Cài đặt Windows Server 124

1 Giai đoạn Text-Based Setup 124

2 Giai đoạn Graphical-Based Setup 127

9.3.3 Cài đặt tự động 130

1 Tự động hóa dùng tham biến dòng lệnh 130

2 Sử dụng Setup Manager để tạo ra tập tin trả lời 131

9.3.4 Cài đặt từ xa bằng Remote Installation Servieces 137

1 Điều kiện thực hiện 137

2 Thực hiện 138

9.3.5 Bài tập thực hành 144

Bài th ực hành số 10: Cài đặt và cấu hình AD (Active Directory) 145

10.1.Mục tiêu 145

10.2.Chuẩn bị 145

10.3.Nội dung thực hành 145

10.3.1.Hoạch định AD 145

1 Mô hình miền 145

2 Miền (Domain) 145

3 Đơn vị tổ chức (Organizational Unit) 147

4 Các mạng (sites) 147

5 Cây của các miền (trees) 147

6 Rừng của các miền (forests) 148

10.3.2.Cài đặt AD 148

10.3.3.Đồng bộ hoá AD 154

1 Replication dữ liệu trong Active Directory 154

2 Triển khai Additions Domain Controller mới vào hệ thống có sẵn 154

3 Cài đặt Additions Domain Controller vào một domain đã có sẵn 157

10.3.4. Bảo trì AD 162

10.3.5. Bài tập thực hành 168

Bài th ực hành số 11: Cài đặt và cấu hình DHCP, WINS, DNS 171

11.1 Mục tiêu 171

11.2 Chuẩn bị 171

11.3 Nội dung thực hành 171

11.3.1.DHCP 171

1 Cài đặt DHCP Server 171

2 Đặt cấu hình DHCP 172

3 Cấu hình các tùy chọn DHCP 176

Trang 5

5

4 Cấu hình dành riêng địa chỉ IP 177

5 Giám sát hoạt động DHCP 178

11.3.2 WINS 179

1 NetBIOS Name 179

2 Cơ chế phân giải tên 179

3 WINS 179

4 Cài đặt WINS 180

5 Cấu hình WINS 180

11.3.3. DNS 182

1 DNS namespace 182

2 Zone trong DNS 183

3 Cách hoạt động của DNS 184

4 Cài đặt DNS 184

5 Cấu hình DNS 185

6 DNS Server properties 190

7 Lưu và khôi phục thông tin DNS 191

11.3.4. Bài tập thực hành 191

Bài th ực hành số 12: Quản lý tài khoản 195

12.1.Mục tiêu 195

12.2.Chuẩn bị 195

12.3.Nội dung thực hành 195

12.3.1. Hoạch định tài khoản người sử dụng, tài khoản nhóm 195

12.3.2. Tạo và quản lý tài khoản người sử dụng 198

1 Tài khoản người dùng tạo sẵn 198

2 Tài khoản nhóm Domain Local tạo sẵn 199

3 Tài khoản nhóm Global tạo sẵn 200

4 Các nhóm tạo sẵn đặc biệt 200

5 Quản lý tài khoản người dùng và nhóm cục bộ 201

6 Các thao tác cơ bản trên tài khoản người dùng cục bộ 203

7 Quản lý tài khoản người dùng và nhóm trên Active Directory 205

8 Tạo mới tài khoản nhóm 213

12.3.3. Chính sách hệ thống 214

1 Chính sách mật khẩu 215

2 Chính sách khóa tài khoản 215

3 Chính sách cục bộ 215

12.3.4 Chính sách nhóm 217

1 Chức năng của Group Policy 217

2 Triển khai chính sách nhóm trên miền 217

12.3.5. Bài tập thực hành 219

12.3.6. Bài tập tổng hợp 223

12.3.7. Kiểm tra đánh giá 227

Bài th ực hành số 13: Quản lý phương tiện lưu trữ 228

13.1 Mục tiêu 228

13.2 Chuẩn bị 228

13.3.Nội dung thực hành 228

13.3.1. Công cụ quản lý đĩa (Disk Management) 228

Trang 6

6

1 Xem thuộc tính của đĩa 228

2 Bổ sung thêm một ổ đĩa mới 231

3 Tạo partition/volume mới 231

4 Thay đổi ký tự ổ đĩa hoặc đường dẫn 234

5 Xoá partition/volume 234

6 Cấu hình Dynamic Storage 235

7 Quản lý việc nén dữ liệu 238

8 Thiết lập hạn ngạch đĩa 239

9 Mã hóa dữ liệu bằng EFS 242

13.3.2. Bảo trì đĩa 243

13.3.3. Sao lưu và phục hồi dữ liệu 243

1 Những cơ bản của việc sao lưu (Fundamentals of backup) 243

2 Phục hồi dữ liệu 246

13.3.4.Bài tập thực hành 248

Bài th ực hành số 14: Tạo và quản lý hệ thống thư mục dùng chung 250

14.1.Mục tiêu 250

14.2.Chuẩn bị 250

14.3.Nội dung thực hành 250

14.3.1Tạo các thư mục dùng chung 250

1 Chia sẻ thư mục dùng chung 250

2 Cấu hình Share Permissions 251

14.3.2Quản lý các thư mục dùng chung 252

1 Xem các thư mục dùng chung 252

2 Xem các phiên làm việc trên thư mục dùng chung 253

3 Xem các tập tin đang mở trong các thư mục dùng chung 253

14.3.3Quyền truy cập NTFS 254

1 Các quyền truy cập của NTFS 254

2 Gán quyền truy cập NTFS trên thư mục dùng chung 254

3 Kế thừa và thay thế quyền của đối tượng con 256

4 Thay đổi quyền khi di chuyển thư mục và tập tin 257

5 Giám sát người dùng truy cập thư mục 257

6 Thay đổi người sở hữu thư mục 257

14.3.4DFS 258

1 So sánh hai loại DFS 258

2 Cài đặt Fault-tolerant DFS 258

14.3.5Bài tập thực hành 261

Bài th ực hành số 15: Cài đặt dịch vụ trên TCP/IP 263

15.1 Mục tiêu 263

15.2 Chuẩn bị 263

15.3 Nội dung thực hành 263

15.3.1FTP (File Transfer Protocol) 263

1 Cô lập người dùng truy xuất FTP Server (FTP User Isolation) 263

2 Chương trình FTP client 264

3 FTP Server 264

4 Cài đặt dịch vụ FTP 264

5 Cấu hình dịch vụ FTP 265

Trang 7

7

6 Tạo mới FTP site 266

7 Theo dõi các user login vào FTP Server 267

8 Điều khiển truy xuất đến FTP Site 267

9 Tạo Virtual Directory 269

10 Tạo nhiều FTP Site 271

11 Cấu hình FTP User Isolate 272

12 Theo dõi và cấu hình nhật ký cho FTP 273

13 Lưu trữ và phục hồi thông tin cấu hình 275

15.3.2Dịch vụ WWW 276

1 Cài đặt và cấu hình IIS 6.0 276

2 Cấu hình IIS 6.0 Web service 278

3 Một số thuộc tính cơ bản 278

4 Tạo mới một Web site 280

5 Tạo Virtual Directory 282

6 Cấu hình bảo mật cho Web Site 283

7 Cấu hình Web Service Extensions 284

8 Cấu hình Web Hosting 285

15.3.3Bài tập luyện tập 287

Bài th ực hành số 16: Giám sát mạng Windows server 291

16.1 Mục tiêu 291

16.2 Chuẩn bị 291

16.3 Nội dung thực hành 291

16.3.1Sử dụng Task Manager 291

16.3.2Sử dụng System Monitor 292

1 Counter Log 292

2 Trace log 296

3 Alert log 296

16.3.3Sử dụng Event Viewer 296

1 Application log 296

2 Security log 297

3 System Log 300

4 Log Properties 301

16.3.4Bài tập luyện tập 302

Bài th ực hành số 17: Cài đặt và quản lý RAS 306

17.1.Mục tiêu 306

17.2.Chuẩn bị 306

17.3.Nội dung thực hành 306

17.3.1Xây dựng Remote Access Server 306

1 Cấu hình RAS server 306

2 Cấu hình RAS client 312

17.3.2Kết nối RAS server với Inernet 313

1 Cấu hình trên server 314

2 Cấu hình trên máy trạm 317

17.3.3Kết nối VPN (Virtual Private Network) 317

1 Cài đặt VPN Server 318

2 Cài đặt VPN trên Windows 2003 319

Trang 8

8

3 Cấu hình VPN Server 323

4 Tạo User trên Windows cho phép sử dụng VPN 328

5 VPN Client trên Windows XP 329

6 Quản lý kết nối VPN trên Server 334

17.3.4Bài tập luyện tập 335

Bài th ực hành số 18: Bài tập tổng hợp 337

18.1.Mục tiêu 337

18.2.Chuẩn bị 337

18.3.Nội dung thực hành 337

18.3.1 Bài thực hành tổng hợp 337

18.3.2 Kiểm tra đánh giá 341

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 342

Trang 9

9

Bài thực hành số 1: Phân tích các thành phần của một hệ thống máy tính

1.1 Mục tiêu

Sinh viên có khả năng

- Nhận biết các thành phần của một hệ thống máy tính

- Đọc các thông số kỹ thuật của phần cứng máy tính từ đó lựa chọn các linh kiện phù hợp với mục đích sử dụng và khả năng tài chính

MainBoard (b o mạch chủ): là bản mạch in chính trong thiết bị điện tử Nó chứa

các socket (đế cắm) và slot (khe cắm) để cắm các linh kiện điện tử và bo mạch mở rộng khác Trong hệ thống máy tính cá nhân MainBoard chứa bộ vi xử lý, chipset, các khe

cắm PCI, khe cắm AGP, khe cắm bộ nhớ và các mạch điều khiển bàn phím, chuột, các ổ đĩa và máy in Nó cũng có thể được tích hợp sẵn các mạch điều khiển gắn liền cho modem, âm thanh, đồ họa và mạng Vì vậy chọn lựa được một bo mạch chủ chất lượng

tốt phù hợp đem lại hiệu quả cao, đáp ứng được yêu cầu nâng cấp sau này

Hình 1.1 MainBoard (bo m ạch chủ)

Các thông s ố kỹ thuật cơ bản trên MainBoard

- Hãng sản xuất (Intel, AMD, …)

- Mã của dòng sản phẩm MainBoard (945P-G, P55, H55, H57, Q57, X58 …)

- Chipset: Chipset trong bo mạch chủ giữ chức năng rất quan trọng Chipset đưa dữ liệu từ đĩa cứng qua bộ nhớ rồi tới CPU và đảm bảo các thiết bị ngoại vi và các card mở rộng đều có thể thể giao tiếp được với CPU và các thiết bị khác Các nhà sản xuất

Trang 10

10

MainBoard còn đưa thêm các tính năng khác vào chipset như điều khiển RAID, cổng

FireWire vào mỗi dòng MainBoard khác nhau Chipset không chỉ giới hạn kiểu, tốc độ

của CPU mà bo mạch chủ có thể "tải” được, loại bộ nhớ có thể lắp đặt mà còn thêm vào các chức năng khác như tích hợp đồ họa, âm thanh, cổng USB 2.0 Chính vì vậy chipset

là yếu tố quan trọng trên bo mạch chủ (ví dụ Chipset 865, 945 …)

- Socket: Socket chính là số chân cắm của CPU trên MainBoard, khi chọn loại

soket của CPU phải phù hợp với loại mà MainBoard hỗ trợ (INTEL có thể là 478 hay

775, AMD có thể là 754, 939, hay AM2)

- Front Side Bus (FSB): Thông số này nói lên tốc độ trao đổi liên lạc điều khiển của chipset trên MainBoard với CPU

2 CPU (Central Processing Unit)

CPU là bộ xử lí trung tâm (vi xử lí) điều khiển mọi hoạt động của máy CPU được

cắm vào một đế cắm gọi là Socket hay Slot

Loại CPU cùng kiến trúc Bus qu yết đi ̣nh hoàn toàn một MainBoard Các CPU

khác nhau cần được cắm trên các MainBoard khác nhau Vì vậy cần quan tâm đến việc

chọn CPU trước khi chọn MainBoard

Hình 1.2 CPU - Central Processing Unit (vi x ử lý)

Tùy vào nhu cầu và mục đích sử dụng chọn CPU phù hợp sau đó mới chọn

MainBoard sao cho không quá thừa tính năng nhưng vẫn đảm bảo cho viê ̣c nâng cấp trong tương lai gần

Các thông s ố kỹ thuật cơ bản trên CPU

Tên hãng sản xuất, xung đồng hồ, Cache, Data width, số nhân, tốc độ bus, loại đế cắm

- Celeron D, Pentium 4, Pentium D, Core 2 Duo (hay Athlon): là tên của loại CPU Đây là loại CPU của hãng Intel (hay AMD)

- X.Y GHZ (ví dụ 3.2 GHZ): chỉ tốc độ xung đồng hồ của CPU Con số này là một

trong những thước đo sức mạnh của CPU

- Cache 1MB, 2MB, 4MB, …: chỉ bộ nhớ đệm của CPU Đây là vùng chứa thông tin trước khi đưa vào cho CPU thao tác

Trang 11

11

- Data Width: là chiều rộng của ALU (Arithmetic Logic Unit – Bộ xử lí số học và logic) Một ALU 8 bit có thể cộng/trừ/nhân/… 2 số 8 bit, trong khi một ALU 32 bit có thể tính toán các số 32 bit Một ALU 8 bit sẽ phải thực hiện 4 chỉ lệnh để cộng hai số 32 bit, trong khi một ALU 32 bit có thể làm việc này chỉ với một chỉ lệnh duy nhất CPU 64-bit là các CPU có các ALU 64-bit, các thanh ghi 64-bit, các bus 64-bit và… nó có thể quản lý được không gian bộ nhớ hàng nghìn triệu Gigabyte (2^64bytes) Còn các CPU 32bit chỉ có thể quản lí được tới 4GB(2^32) bộ nhớ

- Dual Core: các chip Intel Pentum D, hay Athlon X2 thường có thêm phần Dual

Core trong thông số kĩ thuật điều này nói lên đây là CPU 2 nhân Công nghệ chế tạo của CPU này là đưa 2 nhân của CPU vào cùng một CPU

- Bus 533, Bus 800 …: chỉ tốc độ của đường giao tiếp giữa CPU và MainBoard tính theo đơn vị MHz

- Socket (SK) 478, 775 hay Socket 754, 939, AM2: chỉ loại đế cắm của CPU Đây

là đặc tính để xét sự tương thích giữa CPU và MainBoard

- Box hay Tray: hàng Box là hàng nguyên hộp, nguyên tem và đầy đủ các phụ kiện

đi kèm nếu có được kiểm tra kĩ trước khi đem bán ra thị trường, còn hàng Tray thì không

3 RAM (Random Acess Memory)

RAM là bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên, bộ nhớ RAM lưu các chương trình phục vụ

trực tiếp cho quá trình xử lý của CPU, bộ nhớ RAM chỉ lưu trữ dữ liệu tạm thời và dữ

liệu sẽ bị xoá khi mất điện

Hình 1.3 RAM - Ramdom Access Memory (b ộ nhớ trong)

Các thông s ố kỹ thuật cơ bản trên RAM

Thông số kỹ thuật (Hãng sản xuất, loại RAM, Dung lượng, tốc độ bus …)

- Hãng sản xuất (Adata, Apacer, Corsair, KingBox, Kingmax, Kingston, Transcend,

V - Data )

- Có hai loại bộ nhớ RAM thông dụng là DDR và DDR2 (DDR SDRAM - Double Data Rate Synchronous Dynamic RAM), DDR2 là công nghệ tiên tiến hơn DDR, DDR2 RAM có băng thông lớn hơn DDR RAM

Trang 12

12

- Dung lượng RAM được tính bằng MB và GB, thông thường RAM được thiết kế

với các dung lượng 8, 16, 32, 64, 128, 256, 512 MB, 1 GB, 2 GB Dung lượng của RAM càng lớn càng tốt cho hệ thống máy tính Tuy nhiên không phải tất cả các hệ thống

phần cứng và hệ điều hành đều hỗ trợ các loại RAM có dung lượng lớn, một số hệ thống

phần cứng của máy tính cá nhân chỉ hỗ trợ đến tối đa 4 GB và một số hệ điều hành (như phiên bản 32 bit của Windows XP chỉ hỗ trợ đến 4GB)

- Dual Ram: Là công nghệ bộ nhớ kênh đôi, mục đích thiết lâ ̣p bô ̣ nhớ kênh đôi nhằm tăng băng thông truyền dẫn dữ liê ̣u giữa bộ nhớ đến các thành phần khác trong hê ̣ thống

- Tốc đô ̣ củ a RAM là tần số hoa ̣t đô ̣ng xác định bởi số lệnh tối đa có thể thực hiện tại mỗi thời điểm , tần số h oạt động c àng cao thì tốc độ truyền (nhâ ̣n) dữ liê ̣u của RAM càng lớn Tuy nhiên để đánh giá RAM cũng còn một con số khác đó là băng thông hai con số này luôn đi cùng nhau Ví dụ như Bus 667 (PC2-5300) điều này có nghĩa là thanh RAM đó có thể hoạt động với tốc độ 667MHz hay có băng thông 5300MB/s

4 Ổ đĩa cứng (HDD), ổ đĩa quang (CD ROM)

Ổ đĩa cứng - HDD (Hard Disk Drive): là thiết bị để lưu trữ thông tin Cấu tạo

bởi hai thành phần cơ bản là: những đĩa (platters) nằm bên trong được phủ bởi lớp từ tính

và đầu đọc/ghi Với những HDD hiện nay thì số lượng đĩa từ chứa bên trong từ 1 đến 5 cái và có tốc độ quay cố định từ 3600 đến 7200 vòng/phút (rpm: rounds per minute) tuỳ theo loại HDD Thậm chí, một số đĩa cứng SCSI hay các loại ổ mới có tốc độ lên đến 10.000 đến 15.000 vòng/phút Do tốc độ quay nhanh như thế nên HDD được bao phủ bởi

một vỏ bọc bên ngoài rất kín với mục đích không cho không khí lọt vào bên trong và có

thể chịu được sự va đập nhẹ

Hình 1.4 HDD - Hard Disk Drive (ổ đĩa cứng)

Các thông s ố kỹ thuật cơ bản trên HDD

Thông số kỹ thuật HDD (Hãng sản xuất, dung lượng, tốc độ vòng quay, chẩn kết

nối, bộ nhớ đệm …) CD ROM (Hãng sản xuất, tốc độ đọc ghi tối đa, chuẩn kết nối …)

Trang 13

cứng SATA có tốc độ trao đổi thông tin lớn hơn nhiều so với các ổ ATA

- Tốc độ 7200rpm (7200 vòng trên phút), với tốc độ này cho phép các HDD có thể được truy xuất với lưu lượng thông tin lớn

- Cache (bộ nhớ đệm): là nơi tạm lưu dữ liệu trong quá trình truy xuất, HDD có bộ

nhớ đệm lớn sẽ có tốc độ truy xuất dữ liệu cao hơn

- Dung lượng HDD là khả năng lưu trữ thông tin của HDD đó, các HDD hiện nay

đều có khả năng lưu trữ rất lớn, thường là từ 80GB trở lên

Ổ đĩa quang (CD - ROM, CD/DVD ROM , CD/DVD R …): là thiết bị lưu trữ

thông tin dưới dạng quang (ánh sáng)

- CD-ROM (Compact Disc Read Only Memory) là thiết bị lưu trữ dữ liệu bằng quang học dựa trên những định dạng đã phát triển cho đĩa nhạc (audio CD)

- DVD-ROM (Digital Versatile Disc hoặc Digital Video Disc) là thiết bị lưu trữ dữ

liệu bằng quang học tương tự như CD-ROM nhưng nó có thể lưu trữ được một lượng dữ

liệu lớn hơn nhiều lần so với đĩa CD-ROM

- DVD-R và DVD+R (-,+R - Recordable) có thể ghi một lần và sau đó có chức năng như DVD-ROM,

- DVD-RW, DVD+RW (-,+RW ReWrite) chứa dữ liệu có thể xóa và ghi lại nhiều

lần

- DVD - và DVD + là hai chuẩn định dạng đĩa DVD có thể ghi được do hai nhóm các nhà phát triển ổ ghi đĩa DVD đưa ra Định dạng DVD- được tổ chức diễn đàn DVD (DVD Forum, www.dvdforum.org) phê chuẩn, trong khi DVD+ được liên minh DVD+RW (DVD+RW Alliance, www.dvdrw.com) chứng thực

Cấu trúc khác nhau của hai loại đĩa trên đã làm thay đổi đáng kể dung lượng lưu trữ của đĩa Cũng chính sự khác nhau này nên các ổ đĩa CD-ROM không đọc được đĩa DVD Tuy nhiên ổ đĩa DVD ROM ngoài khả năng đọc được các loại đĩa DVD nó cũng tương thích ngược khi đọc Audio CD, CD ROM, video CD và CD tương tác khác Những ổ đĩa kết hợp việc đọc DVD và ghi CD được gọi là các ổ đĩa Combo

Các thông s ố kỹ thuật cơ bản

- Hãng sản xuất (Asus, Sumsung, GL,…)

- Ký tự X được ghi trên ổ đĩa CD-ROM là một con số biểu diễn đơn vị đo Ví dụ trên ổ đĩa có ghi 52X: ký tự X là đại diện cho đơn vị đo tốc độ dữ liệu đọc được của ổ

Trang 14

- Các thông số ghi trên ổ đĩa RW (VD: 52x32x52x) Cũng như các ổ đĩa ROM, các con số được nhà sản suất ghi trên ổ đĩa CD-RW chính là tốc độ tối đa khi ổ đĩa hoạt động ở các chế độ đọc/ghi khác nhau Số đầu tiên biểu diễn cho tốc độ đọc đĩa của ổ đĩa, số kế tiếp là tốc độ tối đa ghi được đối với các đĩa ghi lại (CD-RW) và số sau cũng chính là tốc độ cho phép ghi trên đĩa CD-R

CD-5 Case (thùng máy)

Case (thùng máy) là giá đỡ để gắn các bộ phận khác của máy và bảo vệ các thiết

bị khỏi bị tác động bởi môi trường

Hình 1.5 Case máy tính

6 Power Supply (bộ nguồn)

Power Supply (bộ nguồn): là thiết bị chuyển điện xoay chiều thành điện một chiều

để cung cấp cho các bộ phận phần cứng với nhiều hiệu điện thế khác nhau Bộ nguồn thường đi kèm với thùng máy

Hình 1.6 Power Supply (b ộ nguồn)

Các thông s ố kỹ thuật cơ bản của bộ nguồn

Hãng sản xuất, loại nguồn, công xuất, số chân cắm

Trang 15

15

- Hãng sản xuất (ACBEL, HUNTKEY, ORIENT)

- Công xuất của nguồn (450W, 480W, 500W)

- Số chân cắm (20 chân, 20+4 chân, 24 chân)

7 Keyboard (bàn phím), Mouse (chuột)

Keyboard (bàn phím): là thiết bi ̣ nhâ ̣p, ngoài những chức năng cơ bản , có thể tìm thấy những loa ̣i bàn phím có nhiều chức năng mở rộng để nghe nha ̣c , truy câ ̣p internet ,

hoă ̣c chơi game Tùy loại bàn phím có thể cắm cổng PS/2, cổng USB, hoă ̣c không dây

Hình 1.7 Keyboard (bàn phím)

Mouse (chuô ̣t): là một thiết bị nhập Có các loại chuột cơ dùng bi lăn để xác định

vị trí, chuô ̣t quang dùng phản ứng ánh sáng (không có bi lăn) Tùy loại chuột có thể cắm

cổng PS/2, cổng USB, hoă ̣c không dây

Hình 1.8 Mouse (chuột)

1.3.2 Các chuẩn ghép nối

- Giao tiếp với CPU: Giúp bộ vi xử lý gắn kết với MainBoard

Nhân dạng: giao tiếp với CPU có 2 dạng khe cắm (slot) và chân cắm (socket) + Dạng khe cắm là một rãnh dài nằm ở khu vực giữa MainBoard dùng cho PII, PIII đời cũ Hiện nay hầu như người ta không sử dụng dạng khe cắm

+ Dạng chân cắm (socket) là một khối hình vuông gồm nhiều chân Hiên nay đang

sử dụng socket 370, 478, 775 … tương ứng với số chân của CPU

Hình 1.9 Giao tiếp CPU (Socket)

Trang 16

16

- AGP Slot: Khe cắm card ma ̀n hình AGP viết tắt từ Array Graphic Adapter Dùng

để cắm card đồ họa

Nhận dạng: Là khe cắm nằm giữa socket và khe PCI trên MainBoard

Lưu ý: Đối với những MainBoard có card màn hình tích hợp thì có thể có hoặc

không có khe AGP Khi đó khe AGP chỉ có tác để nâng cấp card màn hình bằng card rời nếu cần thiết để thay thế card tích hợp trên MainBoard

Hình 1.10 Khe cắm AGP

- RAM Slot: Dùng để cắm RAM vào MainBoard

Nhận dạng: Khe cắm RAM luôn có cần gạt ở 2 đầu

Lưu ý: Tùy vào loại RAM (SDRAM, DDRAM, RDRAM) giao diện khe cắm khác nhau

Hình 1.11 Khe cắm RAM

- PCI - Peripheral Component Interconnect khe cắm mở rô ̣ng : Dùng để cắm các

loại card như card mạng, card âm thanh,

Nhận dạng: khe màu trắng sử nằm ở phía rìa MainBoard

- IDE Heade (Intergrated Drive Electronics): là

đầu cắm 40 chân, cố định trên MainBoard để cắm các

loại ổ cứng, CD Mỗi MainBoard thường có hai IDE trên

Trang 17

17

Lưu ý: Dây cắp cắm ổ cứng dùng được cho cả ổ

CD, DVD vì 2 IDE hoàn toàn giống nhau

- FDD Header: Là chân cắm dây cắm ổ đĩa mềm trên MainBoard Đầu cắm FDD thường nằm gần IDE trên MainBoard và có tiết diện nhỏ hơn IDE

Lưu ý: Khi cắm dây cắm ổ mềm: đầu bị đánh tréo cắm vào ổ, đầu không tréo cắm

vào đầu FDD trên MainBoard

- ROM BIOS: Là bộ nhớ sơ cấp của máy tính

ROM chứa hệ thống lệnh nhập xuất cơ bản (BIOS -

Basic Input Output System) để kiểm tra phần cứng,

nạp hệ điều hành nên còn gọi là ROM BIOS

Hình 1.14 Chipset ROM BIOS

- PIN CMOS: Là viên pin 3V nuôi những thiết

lập riêng của người dùng như ngày giờ hệ thống, mật

khẩu bảo vệ

Hình 1.15 Pin CMOS

- Jumper: Là một miếng Plastic nhỏ trong có

chất dẫn điện dùng để cắm vào những mạch hở tạo

thành mạch kín trên MainBoard để thực hiện một

nhiệm vụ nào đó như lưu mật khẩu CMOS, là một

thành phần không thể thiếu để thiết lập ổ chính, ổ phụ

khi gắn hai ổ cứng, hai ổ CD, hoặc ổ cứng và ổ CD

trên một dây cáp

Hình 1.16 Jumper

- Power Connector: Phải xác định được các loại

đầu cắm cáp nguồn trên MainBoard: Đầu lớn nhất để

cáp dây cáp nguồn lớn nhất từ bộ nguồn Đối với

MainBoard dành cho Pentum IV trở lên có một đầu

cáp nguồn vuông bốn dây cắm vào MainBoard

Hình 1.17 Power Connector

- FAN Connector

Là chân cắm ba chân có ký hiệu FAN nằm ở

khu vực giữa MainBoard để cung cấp nguồn cho quạt

giải nhiệt của CPU Trong trường hợp Case của có

gắn quạt giải nhiệt, nếu không tìm thấy một chân cắm

quạt nào trên MainBoard thì lấy nguồn trực tiếp từ các

đầu dây của bộ nguồn

Hình 1.18 FAN Connector

Trang 18

18

- Dây nối với Case

Mặt trước thùng máy thông thường chúng ta có các

thiết bị sau:

+ Nút Power: dùng để khởi động máy

+ Nút Reset: để khởi động lại máy trong trường

hợp cần thiết

+ Đèn nguồn: màu xanh báo máy đang hoạt động

+ Đèn ổ cứng: màu đỏ báo ổ cứng đang truy xuất

dữ liệu Các thiết bị này được nối với MainBoard

thông qua các dây điên nhỏ đi kèm Case

Trên MainBoard sẽ có những chân cắm với các

ký hiệu để giúp gắn đúng dây cho từng thiết bị

Hình 1.20 Dây nối với Case

Trả lời: Nhà sản xuất: GIGABYTE | Model: 945P-G | Loại Chipset: Intel 945P hỗ trợ chip Core 2 Duo (chip 2 nhân) Hỗ trợ tốc độ xung nhịp đồng hồ của CPU lên tới 3.8GHZ | Hỗ trợ 2 RAM kênh đôi, tốc độ Bus có thể là 533/667/800MHZ và tổng dung lượng RAM tối đa là 4GB | Tích hợp card đồ họa, card âm thanh 8 kênh và card mạng |

Có 1 khe cắm PCI Express, 3 khe cắm PCI, 4 khe cắm SATA | Tốc độ BUS hỗ trợ có thể

là 533 hoặc 800MHZ

Bài 2: Trong bảng báo giá thiết bị của một công ty tin học có ghi các thông tin của CPU như sau: Hãy đọc và giải thích các thông số kỹ thuật

Pentium 925 – 3.0GHz – 4MB – 64Bit – Dual Core – bus 800 – SK 775 – Box

Trả lời: Chip Intel Pentium seri 925 - Xung đồng hồ: 3.0GHz – Cache: 4MB – Data width: 64Bit – Là vi xử lí 2 nhân – Bus có tốc độ 800MHz – Loại đế cắm: 775 chân cắm – Hàng Box

Bài 3: Trong bảng báo giá thiết bị của một công ty tin học có ghi các thông tin của RAM như sau: Hãy đọc và giải thích các thông số kỹ thuật

DDR2 512MB bus 667 (PC-5300) Kingston

Trả lời: RAM dung lượng 512MB | Tốc độ bus 667MHz, băng thông 5300MB/s | Hãng sản xuất: Kingston

Trang 19

19

Bài 4: Trong bảng báo giá thiết bị của một công ty tin học có ghi các thông tin của HDD như sau: Hãy đọc và giải thích các thông số kỹ thuật

Seagate Barracuda 160GB Serial ATA II (300MB/s); 7200rpm; 8MB Cache

Trả lời: Hãng sản xuất: Seagate Barracuda | Dung lượng: 160GB | Kết nối: SATA

TT Tên thiết bị Hãng SX và thông số KT Ghi chú

Bài 3: Cho MainBoard như hình sau Hãy lựa chọn thiết bị và xác định vị trí để lắp thiết

bị tương ứng trong bài 1

Trang 20

20

STT Tên khe cắm thiết bị Dấu hiệu nhận biết

1 Khe cắm CPU (Socket 478) Là một khối hình vuông gồm

nhiều chân, …

2

Bài 4: Cho bảng cấu hình máy tính như sau hãy tìm ra các lỗi không thương thích giữa các thành phần

TT Tên thiết bị Hãng SX và thông số KT

1 Vi xử lí Intel CELERON- 430, 1.8GHz/ 512KB/ Bus 800/

64bit, SOCKET 775, EDB(XD) – BOX;

2 Bo mạch chủ ASUS P7H55-M, Chip set INTEL H55 (core

i3,i5,i7), DDR3*4 2200(OC)/ 1600/ 1333/

1066MHz, VGA/D-SUB/ HDMI, Sound 8ch, Lan Gigabit, 6SATA 3Gb/s, 2PCI, PCIE16x, 12USB 2.0, SOCKET 1156

3 Bộ nhớ trong 2Gb KINGSTON, DDRAM II Bus 800 (PC2 6400)

4 Ổ đĩa cứng SAMSUNG 500Gb, 7200rpm (SATA2, 16Mb

S-6 Bộ nguồn HUNTKEY LW6450HG GREEN STAR 450W,

ATX12V V2.2 của Intel/ công suất 450W/ quạt 12cm/ tiếng ồn thấp, điện năng thấp, an toàn khi quá tải, Hỗ trợ hệ điều hành Vista

Trang 21

21

7 Ổ đĩa quang SAMSUNG 22X (IDE, BOX), DVD±R/RW,

CD/RW (8Wx6RWx18R for DVD) (32Wx24RWx52R for CD), tương thích cả DVD-

Trang 22

22

Bài thực hành số 2: Ghép nối các thành phần của máy tính

2.1 Mục tiêu

Sinh viên có khả năng

- Nắm được qui trình lắp ráp và bảo trì máy tính

- Rèn luyễn kỹ năng lắp ráp một hệ thống máy tính

- Biết được cách kiểm tra hoạt động của các linh kiện máy tính và nhận biết lỗi và cách khắc phục

Để đảm bảo an toàn và thuận tiện trong quá trình lắp ráp máy tính ta cần phải xây

dựng một qui trình lắp ráp theo nguyên lý lắp những thiết bị đơn giản trước, lắp từ trong

ra ngoài

1 Chuẩn bị

2 Lắp ráp

- Lắp CPU vào MainBoard

- Lắp quạt giải nhiệt cho CPU

- Lắp RAM vào MainBoard

- Chuẩn bị lắp MainBoard vào Case (thùng máy)

- Lắp MainBoard vào Case

- Lắp ổ cứng (HDD)

- Lắp đặt ổ đĩa mềm

- Lắp ổ CD-ROM

- Lắp các card mở rộng

- Lắp dây công tắc của Case

- Nối dây cho cổng USB của Case

- Kiểm tra lần cuối

3 Đấu nối các thiết bị ngoại vi

4 Khởi động và kiểm tra

Trang 23

23

- Chuẩn bị các linh kiện (Case, MainBoard, CPU, RAM, HDD, …)

- Chuẩn bị các dụng cụ như vòng tay tĩnh điện, tô vít 2 cạnh, tô vít 4 cạnh kìm

Hình 2.1 Dụng cụ lắp ráp máy tính

Sau khi chuẩn bị xong ta bắt đầu tiến hành lắp ráp

2 Lắp ráp

Nguyên lý: Lắp những thiết bị đơn giản trước, lắp từ trong ra ngoài

- Lắp CPU vào MainBoard

+ Đỡ cần gạt của socket trong MainBoard lên cao

+ Nhìn vào phía chân cắm của CPU để xác định được vị trí lõm trùng với socket + Đặt CPU vào giá đỡ của socket, khi CPU lọt hẳn và áp sát với socket thì đẩy cần

gạt xuống

Hình 2.2 Lắp CPU

- Lắp quạt tản nhiệt cho CPU

+ Đưa quạt vào vị trí giá đỡ quạt bao quanh socket trên MainBoard Nhấn đều tay để quạt lọt xuống giá đỡ

+ Gạt hai cần gạt phía trên quạt để cố định quạt với giá đỡ

+ Cắm dây nguồn cho quạt vào chân cắm ba có ký hiệu FAN trên MainBoard

Trang 24

24

Hình 2.3 L ắp quạt tản nhiệt

- Lắp RAM vào main

+ Phải xác định khe RAM trên MainBoard là dùng loại RAM nào và phải đảm bảo tính tương thích, nếu không sẽ làm hỏng RAM

+ Mở hai cần gạt khe RAM ra 2 phía, đưa thanh RAM vào khe, nhấn đều tay đến khi 2 cần gạt tự mấp vào và giữ lấy thanh RAM

Lưu ý: Khi muốn mở ra thì lấy tay đẩy hai cần gạt ra hai phía, RAM sẽ bật lên

Hình 2.4 Lắp RAM

- Chuẩn bị lắp MainBoard vào Case

+ Đối với mỗi MainBoard có số cổng và vị trí các cổng phía sau khác nhau nên phải

gỡ nắp phía sau của thùng máy tại vị trí mà MainBoard đưa các cổng phía sau ra ngoài để thay thế bằng miếng sắc tại các vị trí phù hợp với MainBoard

+ Gắn các vít là điểm tựa để gắn MainBoard vào thùng máy, những chân vít này

bằng nhựa và đi kèm với hộp chứa MainBoard

Nh ấn đều tay 2 cần gạt 2 bên để đẩy RAM ra

Trang 25

25

Hình 2.5 Chu ẩn bị case

- Lắp MainBoard vào Case

+ Đưa nhẹ nhàng MainBoard vào bên trong thùng máy

+ Đặt đúng vị trí và vặn vít để cố định MainBoard với thùng máy

+ Cắm dây nguồn lớn nhất từ bộ nguồn vào MainBoard, đối với một số MainBoard

cần phải cắm đầu dây nguồn 4 dây vuông vào MainBoard để cấp cho CPU

Hình 2.6 L ắp Mainboard

- Lắp ổ cứng

+ Chọn một vị trí để đặt ổ cứng thích hợp nhất trên các giá có sẵn của Case, vặn vít hai bên để cố định ổ cứng với Case

+ Nối dây dữ liệu của ổ cứng với đầu cắm IDE1 trên MainBoard

+ Nối dây nguồn đầu dẹp bốn dây (đầu lớn) vào ổ cứng với mặt có gân xuống dưới

Lưu ý: Trong trường hợp nối hai ổ cứng trên cùng một dây dữ liệu cần phải xác

lập ổ chính, ổ phụ bằng jumper Trên mặt ổ đĩa có quy định cách cắm jumper để xác lập

ổ chính, ổ phụ: Master - ổ chính, Slave ổ phụ Nếu ổ đĩa không có quy định thì vị trí jumper gần dây dữ liệu là để xác lập ổ cứng này là ổ chính, cắm jumper và vị trí thứ hai tính từ dây dữ liệu là để xác lập ổ này là ổ phụ

Hình 2.7 Lắp ổ cứng

- Lắp đặt ổ đĩa mềm

+ Đưa ổ mềm vào đúng vị trí của nó trên thùng máy

+ Thử nút nhấn đẩy đĩa mềm ở mặt trước của thùng máy có đẩy được đĩa không

Trang 26

+ Mở nắp nhựa ở phía trên của mặt trước Case

+ Đẩy nhẹ ổ CD ROM từ ngoài vào, vặn ít hai bên để cố định ổ với Case

+ Nối dây cáp dữ liệu với IDE2 trên MainBoard Có thể dùng chung dây với ổ cứng nhưng phải thiết lập ổ cứng là Master, ổ CD là Slave bằng jumper trên cả 2 ổ này

+ Trong trừơng hợp dùng hai ổ CD ROM cũng phải xác lập jumper trên cả 2 ổ để giúp hệ điều hành nhận dạng ổ chính, ổ phụ

- Lắp các card mở rộng

+ Hiện nay hầu hết các loại card mở rộng đều gắn vào khe PCI trên MainBoard + Trước tiên cần xác định vị trí để gắn card, sau đó dùng kìm bẻ thanh sắt tại vị trí

mà card sẽ đưa các đầu cắm của mình ra bên ngoài thùng máy

+ Đặt card đúng vị trí, nhấn mạnh đều tay và vặn vít cố định card với MainBoard Lưu ý: Cách này cũng thực hiện cho card màn hình gắn khe AGP

Hình 2.9 Lắp card mở rộng

- Lắp dây công tắc của Case

+ Xác định đúng ký hiệu, đúng vị trí để gắn các dây công tắc nguồn, công tắc khởi động lại, đèn báo nguồn, đèn báo ổ cứng

Trang 27

27

+ Nhìn kỹ những ký hiện trên hàng chân cắm dây nguồn, cắm từng dây một và phải

chắc chắn cắm đúng ký hiệu Nếu không máy sẽ không khởi động được và đèn tín hiệu phía trước không báo đúng

Hình 2.10 Sơ đồ cắm dây tín hiệu

Các ký hiệu trên MainBoard

+ MSG, hoặc PW LED, hoặc POWER LED nối với dây POWER LED - dây tín hiệu

của đèn nguồn màu xanh của Case

+ HD, hoặc HDD LED nối với dây HDD LED - dây tín hiệu của đèn đỏ báo ổ cứng đang truy xuất dữ liệu

+ PW, hoặc PW SW, hoặc POWER SW , hoă ̣c POWER ON n ối với dây POWER

SW - dây công tắc nguồn trên Case

+ RES, hoặc RES SW, hoặc RESET SW nối với dây RESET - dây công tắc khởi động lại trên Case

+ SPEAKER - nối với dây SPEAKER - dây tín hiệu của loa trên thùng máy

Hình 2.11 Lắp dây tín hiệu vào case

- Nối dây cho cổng USB của thùng máy

Đối với một số thùng máy có cổng USB ở mặt trước tạo sự tiện lợi cho người sử

dụng Để cổng USB này hoạt động phải gắn dây nối từ thùng máy với MainBoard thông qua đầu cắm bên trong MainBoard có ký hiệu USB

Trang 28

28

- Kiểm tra lại quá trình lắp

+ Kiểm tra lần cuối các thiết bị đã gắn vào thùng máy đã gắn đúng vị trí, đủ dây dữ

liệu và nguồn chưa

+ Buộc để cố định những dây cáp cho không gian bên trong thùng máy thoáng mát

tạo điều kiện cho quạt CPU tản nhiệt tốt giúp máy hoạt động hiệu quả hơn

+ Tránh trường hợp các dây nguồn, cáp dữ liệu va vào quạt làm hỏng quạt trong quá trình hoạt động và có thể gây cháy CPU do không tản nhiệt được

+ Đóng nắp 2 bên lưng thùng máy và vặn vít cố định

3 Đấu nối các thiết bị ngoại vi

Đây là bước kết nối các dây cáp của các thiết bị bên ngoài với các cổng phía sau MainBoard

- Cắm dây nguồn vào bộ nguồn

- Cắm dây dữ liệu của màn hình vào card màn hình (VGA Card) - cổng màu xanh

- Cắm bàn phím vào cổng PS/2 màu xanh đậm hoặc USB tùy loại bàn phím

- Cắm chuột vào cổng PS/2 màu xanh đậm hoặc USB tùy loại chuột

4 Khởi động và kiểm tra

- Nhấn nút Power để khởi động và kiểm tra

- Nếu khi khởi động máy phát 1 tiếng bip chứng tỏ phần cứng lắp vào đã hoạt động được

- Nếu có nhiều tiếng bíp liên tục thì kiểm tra tất cả các thiết bị đã gắn vào đúng vị trí và đủ chưa

5 Bảo trì phần cứng

Để đảm bảo máy của luôn hoạt động tốt thì cần phải duy trì thao tác bảo trì, bảo dưỡng định kỳ

- Tháo gỡ các thiết bị theo trình tự ngược lại với trình tự lắp ráp ở trên

- Lau chùi các thiết bị bằng bàn chải, cọ, khăn để đảm bảo các thiết bị không bị bụi bám nhiều làm giảm khả năng giải nhiệt gây cháy thiết bị

- Chải sạch các khe cắm RAM, PCI, AGP để tăng khả năng tiếp xúc với các thiết

bị

2.3.3 Kiểm tra ghép nối

1 Bằng dụng cụ (Card test main)

- V ề cấu tạo: Card test main thường có 02 (hoặc 04) LED 7 đoạn để hiển thị các số

từ 00 –> FF (hệ thập lục phân) Các LED báo hiệu nguồn điện -5V, +5V, +12V, -12, +3.3V, Reset LED, RUN LED Giao tiếp với MainBoard bằng khe cắm PCI hoặc ISA Trên card có một chíp xử lý chính

Trang 29

tốt thì LED RUN sẽ nháy liên tục

+ Nguyên tắc hoạt động dựa trên quá trên quá trình POST của BIOS (một số MainBoard có tích hợp card này trên MainBoard = 02 LED 7 đoạn hoặc 4/8 LED

thường)

+ Khi bật máy lên (đối với loại nguồn AT) hoặc khi nhấn nút “Power” thì trước tiên MainBoard + CPU phải chạy được, tiếp theo đó là quá trình POST của BIOS hoạt động,

nó kiểm tra MainBoard + CPU + RAM + HDD + FDD … kiểm tra từng thành phần kết

nối với MainBoard

+ Quá trình này đang diễn ra thì trên màn hình chưa hiện lên gì cho đến khi nghe

một tiếng Beep thì màn hình mới hiện lên Khi đã nghe được một tiếng Beep (dứt khoát

rỏ ràng) thi quá trình POST gần như xong

+ Để ý sẽ thấy POST tiếp tục test RAM, HDD, FDD, CD-ROM nhưng thật ra đây

chỉ là quá trình báo kết quả hoặc test lại lần nữa

+ Nhưng khi màn hình hiện lên thì coi như card test main “không còn giá trị lợi

dụng” vì ta có thể nhìn vào màn hình để chuẩn đoán các lỗi để khắc phục

Vậy ta thấy card test main chỉ được sử dụng từ khi bật “power” cho đến khi màn hình

hiện lên

K ết luận: Khi bo mạch có vấn đề hoặc PC có vấn đề thì mới đem card kiểm tra ra

cắm vào khe ISA/PCI còn trống và bật máy lên quan sát Nếu không hình, không tiếng, không đèn, không chữ thì kiểm tra "pan" về nguồn đã nói ở trên nhưng cũng có thể card

kiểm tra chưa cắm thật chắc vào MainBoard Tắt máy, cắm lại và tra bảng mã tương ứng

rồi xử lý Như vậy, loại card test main chỉ thích hợp với người chuyên về phần cứng

Trang 30

30

2 Bằng chương trình POST (Power On Seft Test)

Để chẩn đoán bệnh cho máy tính, đầu tiên phải nắm bắt được quá trình POST của máy tình Quá trình này là một chuỗi các xử lý phức tạp giữa các thành phần trên máy tính và sẽ dừng lại tại một vị trí lỗi mà người dùng sẽ phải tìm ra được lỗi đó để khắc

phục

Đầu tiên máy tính được cấp bởi bộ nguồn gọi là nguồn cấp trước và nguồn 5VSTB có giá trị là 5V được cho ra ở chân xanh là cây và chân tím của bộ nguồn Khi

bật công tắc còn gọi là switch nguồn thì nguồn sẽ mở, lúc đó nguồn sẽ chờ đợi MainBoard gửi về một tín hiệu gọi là tín hiệu PowerGood để xác nhận là bộ nguồn hoạt động tốt, tín hiệu PowerGood được truyền trên dây màu xám, nếu khi bật nguồn mà dây này không có điện áp thì chứng tỏ phần nguồn có vấn đề Khi nguồn đã hoạt động tốt thì các điện áp sẽ được cấp ra các pin nối trên MainBoard của bộ nguồn Sau đó MainBoard

sẽ kiểm tra các bit địa chỉ của CPU (thường đối với những MainBoard Intel, nếu không

có CPU thì nguồn sẽ không switch được) Tiếp theo CPU sẽ kiểm tra các thông số của MainBoard tại BIOS Sau đó kiểm tra các bit địa chỉ trên RAM và cuối cùng là card màn hình Khi Card màn hình đã kiểm tra hoàn tất thì mà hình sẽ hiện lên các dòng thông số

về card màn hình, CPU, RAM, và tới các thiết bị lưu trữ ngoài

Ta cũng có thể theo dõi quá trình POST bằng card test main hoặc nhận biết các tín

hiệu bằng âm thanh

+ Sau khi được cấp nguồn, công việc đầu tiên CPU thực thi là nó sẽ tiến hành đọc ROM BIOS, trong ROM BIOS sẽ mang một đoạn chương trình và yêu cầu CPU phải tiến hành thực thi đoạn chương trình này ở mỗi lần khởi động máy Lúc này CPU sẽ lần lượt

thực hiện các lệnh trong ROM BIOS theo từng bước

+ Tiến hành kiểm tra các thiết bị cơ bản nhất trên hệ thống để xem tình trạng làm

việc của các thiết bị này đã sẵn sàng chưa Các thiết bị cơ bản này sẽ bao gồm: RAM, HDD, VGA, các bộ Chipset và MainBoard Trong quá trình kiểm tra từng thiết bị, nếu

tốt nó sẽ kiểm tra thiết bị kế tiếp, nhưng nếu gặp sự cố trong giai đọan này thì hoặc là máy sẽ treo không có hình ảnh âm thanh gì, hoặc là máy sẽ dùng tín hiệu báo lỗi âm thanh để thông báo Lúc này chưa thể hiện lên màn hình được vì CPU chưa đọc ROM màn hình (ROM VIDEO )

+ Khi kiểm tra RAM trong giai đoạn này thì thông thường ta sẽ gặp một số lỗi như sau: Nếu ta cắm RAM sai khe cắm thì máy sẽ không lên hình ảnh và không báo lỗi gì cả, nhưng nếu ta cắm RAM lỏng chân hay RAM hỏng thì máy sẽ dùng tín hiệu âm thanh báo

Trang 31

31

lỗi cho ta biết và thông thường mã âm thanh báo lỗi của RAM là nó sẽ bip từng tiếng

ngắn và liên tục nhau

+ Khi kiểm tra đĩa cứng thông thường ta sẽ gặp một số lỗi sau: Nếu ta gắn một đĩa

cứng bị hỏng, gắn lỏng dây hoặc set Jumper đĩa cứng sai thì không ảnh hưởng gì, máy

vẫn làm việc bình thường chỉ không thể detect được đĩa cứng đó trong CMOS

+ Khi kiểm tra VGA: Nếu ta gắn VGA tốt, bình thường thì không có chuyện gì xảy

ra cả, nhưng nếu ta gắn VGA bị hỏng hay chưa gắn thì lúc này máy sẽ phát tín hiệu báo

lỗi và tín hiệu này sẽ là một tiếng bip kéo dài và 3 tiếng bíp ngắn Nhờ code báo lỗi của VGA ta có thể lợi dụng nó để xem MainBoard hay CPU có hỏng hay không Giả sử ta

bật máy lên không có âm thanh, hình ảnh và ta nghi ngờ là có thể hỏng MainBoard hay CPU Để xác định xem là có hỏng MainBoard hay không ta có thể thử bằng cách: cấp nguồn cho MainBoard bình thường, cắm RAM, loa và tháo VGA ra Bật nguồn lên, nếu máy báo lỗi VGA ra loa thì có nghĩa là MainBoard và CPU vẫn có thể làm việc bình

thường, còn nếu như máy không báo lỗi thì ta có thể xác định có thể là do MainBoard + Cuối cùng nó sẽ đi kiểm tra các thành phần còn lại trên MainBoard và các bộ Chipset hệ thống Nếu quá trình kiểm tra này hoàn tất mà không có lỗi gì cả lúc này ta sẽ nghe được một tiếng bíp ngắn, tiếng bip này xác nhận cho ta biết là giai đoạn POST đã thành công

+ CPU tiếp tục đi đọc ROM màn hình và bắt đầu thông tin lên màn hình các thông tin đầu tiên mà nó sẽ thông báo cho ta biết là hãng sản xuất của card màn hình, model

của card và dung lượng RAM màn hình của nó Giai đoạn báo thông tin này đối với các máy đời cũ diễn ra khá chậm, nhưng đối với các máy ngày nay nó diễn ra rất nhanh nhiều khi ta xem không kịp

+ Tiếp theo, nó sẽ đi dò tìm trên hệ thống để xem ta có đang sử dụng một adapter card nào có gán ROM hay không, nếu không thì thôi nhưng nếu có thì nó sẽ đi đọc luôn thông tin trong ROM của các Adapter card đó

+ Đọc và báo thông tin về CPU, MainBoard và Rom Bios Về CPU nó sẽ báo hãng

sản xuất CPU, loại CPU và tần số làm việ; về MainBoard nó sẽ báo loại MainBoard, đời MainBoard và bộ Chipset của MainBoard; về Rom Bios có thể nó sẽ báo hãng sản xuất, ngày sản xuất và version của nó

+ Test Ram: Thông thường khi test RAM nó sẽ test RAM ba lần và trong mỗi lần đó

nó sẽ test đi test lại bộ nhớ qui ước hai lần

+ Đến một địa chỉ trên RAM để đọc một byte ở giá trị này xem hệ thống đang boot nóng (warm boot: boot bằng Ctrl-Alt-Del) hay boot lạnh (cold boot: Reset hay tắt máy) Địa chỉ này là 0000:0472, nếu byte này có giá trị là 1234h thì hệ thống đang boot nóng, còn nếu là một giá trị khác thì hệ thống đang boot lạnh

Trang 32

Như vậy thì CPU sẽ đi đọc CMOS ngay sau khi Test RAM, nên thông thường nếu đang khởi động mà máy Test Ram xong lại treo máy thì hầu hết 90% nguyên nhân là do các thông số trong BIOS gây ra Kiểm tra lại CMOS

2.3.4 Các lỗi thường gặp

Quá trình POST (Power On Self Test) Nếu POST cho ra kết quả tốt, máy tính sẽ phát một tiếng bíp và mọi thứ diễn ra suôn sẻ Nếu các thiết bi ̣ phần cứng máy có vấn đề thì loa sẽ phát ra vài tiếng bíp Nếu giải mã được những tiếng bíp này thì có thể tiết kiê ̣m được nhiều thời gian trong viê ̣c chẩn đoán bê ̣nh của máy tính Trên các máy tính đời mới hiê ̣n nay, MainBoard được tích hợp các chíp xử lý đảm nhiê ̣m nhiều chức năng , giảm bớt card bổ sung cắm trên MainBoard Tuy nhiên, điều này sẽ làm giảm tính cụ thể của việc chẩn đoán Ví dụ, nếu chíp điều khiển bàn phím bi ̣ lỗi thì giải pháp duy nhất là phải thay

cả MainBoard

POST là quá trình kiểm tra nội bộ máy tính được tiến hành khi khởi động hoă ̣c khởi động la ̣i máy tính Chương trình POST là một bộ phận của BIOS , chương trình POST kiểm tra bô ̣ vi xử lý đầu tiên bằng cách cho nó cha ̣y thử một vài thao tác đơn giản Sau đó POST đọc bộ nhớ CMOS RAM , trong đó lưu trữ thông tin về dung lượn g bộ nhớ

và kiểu loại các ổ đĩa dùng trong máy tính Tiếp theo, POST ghi vào rồi đọc ra một số mẫu dữ liê ̣u khác nhau đối với từng byte bộ nhớ (có thể nhìn thấy các byte được đếm trên màn hình) Cuối cùng, POST tiến hàn h thông tin với từng thiết bi ̣, sẽ nhìn thấy các đèn báo ở bàn phím và ổ đĩa nhấp nháy và máy in được reset chẳng hạn BIOS sẽ tiếp tục kiểm tra các phần cứng rồi qua ổ đĩa A đối với DOS , nếu ổ đĩa A không tìm thấy , nó chuyển qua xem xét ổ đĩa C …)

1 Mô tả mã lỗi POST của Bios AMI

- 1 tiếng bíp ngắn : Một tiếng bíp ngắn là test hê ̣ thống đa ̣t yêu cầu , đó là khi thấy mọi dòng test hiển thị trên màn hình Nếu không thấy gì trên màn hình thì phải kiểm tra lại monitor và card video trước tiên, xem đã cắm đúng chưa n ếu không thì một số chíp trên bo ma ̣ch chủ của có vấn đề, xem la ̣i RAM và khởi động la ̣i Nếu vẫn gă ̣p vấn đề thì

có khả năng MainBoard đã bi ̣ lỗi, nên thay MainBoard

Trang 33

33

- 2 tiếng bíp ngắn : Lỗi RAM trước tiên h ãy kiểm tra card màn hình n ếu nó hoạt

đô ̣ng tốt thì hãy xem có thông bá o lỗi trên màn hình không n ếu không có thì bộ nhớ của

có lỗi chẵn lẻ (parity error) cắm lại RAM và khởi động la ̣i , nếu vẫn có lỗi thì đảo khe cắm RAM

- 3 tiếng bíp ngắn: Về cơ bản thì tương tự như phần 2 tiếng bíp ngắn

- 4 tiếng ngắn: Về cơ bản thì tương tự như phần 2 tiếng bíp ngắn tuy nhiên cũng có thể là do bộ đă ̣t giờ của MainBoard bị hỏng

- 5 tiếng bíp ngắn: Cắm la ̣i RAM nếu không thì có thể phải thay MainBoard

- 6 tiếng bíp ngắn: Chíp trên MainBoard điều khiển bàn ph ím không hoạt động t uy nhiên trước tiên vẫn phải cắm la ̣i keyboard h oă ̣c thử dùng keyboard khác n ếu tình trạng không cải thiê ̣n thì tới lúc phải thay MainBoard khác

- 7 tiếng bíp ngắn: CPU bi ̣ hỏng thay CPU khác

- 8 tiếng bíp ngắn: Card màn hình không hoa ̣t động c ắm lại card video nếu vẫn kêu bíp thì nguyên nhân là do card hỏng hoă ̣c chíp nhớ trên card bị lỗi thay card màn hình

- 9 tiếng bíp ngắn: BIOS bị lỗi nên thay BIOS khác

- 10 tiếng bíp ngắn: Vấn đề của chính là ở CMOS thay MainBoard khác

- 11 tiếng bíp ngắn: Chíp bộ nhớ đệm trên MainBoard bi ̣ hỏng nên thay MainBoard khác

- 1 bíp dài, 3 bíp ngắn: Lỗi RAM, hãy thử cắm lại RAM nếu không thì phải thay RAM khác

- 1 bíp dài, 8 bíp ngắn: Không test được video cắm lại card màn hình

2 Bios Phoenix

Tiếng bíp c ủa BIOS Phoenix chi tiết hơn BIOS AMI BIOS này phát ra ba loạt tiếng bíp một Chẳng ha ̣n, 1 bíp dừng - 3 bíp dừng - 3 bíp dừng Mỗi loa ̣t được tách ra nhờ một khoảng dừng ngắn

Mô tả mã lỗi chẩn đoán POST của Bios Phoenix

1-1-3: Máy tính của không thể đọc được thông tin cấu hình lưu trong CMOS

1-1-4: BIOS cần phải thay

1-2-1: Chíp đồng hồ trên MainBoard bị hỏng

1-2-2: Bo ma ̣ch chủ có vấn đề

1-2-3: Bo ma ̣ch chủ có vấn đề

1-3-1: Cần phải thay bo mạch chủ

1-3-3: Cần phải thay bo mạch chủ

1-3-4: Bo ma ̣ch chủ có vấn đề

1-4-1: Bo ma ̣ch chủ có vấn đề

1-4-2: Xem la ̣i RAM

Trang 34

34

2-_-_: Tiếng bíp kéo dài sau 2 lần bíp có nghĩa rằng RAM của có vấn đề

3-1-_: Mô ̣t trong những chíp gắn trên MainBoard bi ̣ hỏng c ó khả năng phải thay MainBoard

3-2-4: Chíp kiểm tra bàn phím bi ̣ hỏng

3-3-4: Máy tính của không tìm thấy card màn hình Thử cắm la ̣i card màn h ình hoặc thử với card khác

3-4-_: Card màn hình của không hoa ̣t động

4-2-1: Mô ̣t chíp trên MainBoard bị hỏng

4-2-2: Trước tiên kiểm tra xem bàn phím có vấn đề gì không Nếu không thì MainBoard

có vấn đề

4-2-3: Tương tự như 4-2-2

4-2-4: Mô ̣t trong những card bổ sung cắm trên bo ma ̣ch chủ bi ̣ hỏng , thử rút từng cái ra

để xác định , nếu không tìm thấy được card bị hỏng thì giải pháp cuối cùn g là phải thay MainBoard mới

4-4-2: Xem 4-4-1 nhưng lần này là cổng song song có vấn đề

4-4-3: Bô ̣ đồng xử lý số có vấn đề Nếu vấn đề nghiêm trọng thì tốt nhất nên thay

1-1-2: Mainboard có vấn đề

1-1-3: Có vấn đề với RAM CMOS, kiểm tra la ̣i pin CMOS và MainBoard

2.3.5 Bài tập thực hành

Bài 1: Lắp ráp hệ thống máy tính và kiểm tra lỗi

- Sinh viên thực hiện lắp ráp một hệ thống máy tính theo qui trình

- Sử dụng công cụ kiểm tra lỗi xác định lỗi ghi lại thông tin vào bảng sau:

TT Card test main Mã lỗi Quá trình POST Mã lỗi

Trang 35

STT Mã lỗi quá trình POST Bios AMI Phương án khác phục

1 2 tiếng bíp ngắn

2 3 tiếng bíp ngắn

3 4 tiếng bíp ngắn

4 5 tiếng bíp ngắn

5 6 tiếng bíp ngắn

6 7 tiếng bíp ngắn

7 8 tiếng bíp ngắn

8 9 tiếng bíp ngắn

9 10 tiếng bíp ngắn

10 11 tiếng bíp ngắn

Trang 37

37

Bài thực hành số 3: Thao tác với chương trình BIOS và ổ đĩa

3.1 Mục tiêu

Sinh viên có khả năng

- Biết cách vào ra một số chương trình BIOS

- Biết cách khai báo, thay đổi các thiết lập trong BIOS theo ý muốn để máy tính

hoạt động hiệu quả hơn

- Biết sử dụng các phần mềm tiện ích để thao tác với ổ đĩa cứng như định dạng, chia phân vùng, tạo ảnh đĩa …

3.2 Chuẩn bị

- Máy tính hoạt động tốt đã cài đặt hệ điều hành Windows XP SP2

- Phần mềm (chương trình Fdisk, Format, PQMagic, Ghost, …)

- Máy chiếu

3.3 Nội dung thực hành

3.3.1 Thao tác với BIOS

1 Chức năng của chương trình BIOS

Tất cả các loại máy tính thế hệ mới đều dùng chương trình cài đặt hệ thống lắp sẵn

để ghi cấu hình Ta cần phải dùng chương trình BIOS SETUP khi thay đổi hoặc thêm vào phần cứng Tại đây người sử dụng khai báo và tự chỉnh các tham số của cấu hình máy tính và thiết bị ngoại vi của máy tính và các thay đổi đó được cất giữ vào bộ nhớ đặc biệt RAM CMOS, từ lần khởi động đầu tiên sau khi các thông số được lưu lại trong RAM CMOS

CMOS viết tắt từ Complementary Metaloxide Semiconductor - chất bán dẫn oxit metal bổ sung, mô ̣t công nghê ̣ tốn ít năng lượng

CMOS là chất làm nên ROM trên MainBoard, ROM chứa BIOS (Basic Input/Output System) hê ̣ thống các lê ̣nh nhâ ̣p xuất cơ bản để kiểm tra phần cứng , nạp hệ điều hành khởi động máy

Mô ̣t số thông tin lưu trong CMOS có thể thiết lâ ̣p theo ý người sử dụng , những thiết lâ ̣p này được lưu giữ nhờ pin CMOS, nếu hết pin sẽ trả về những thiết lâ ̣p mă ̣c đi ̣nh

Trang 38

Delete ngay khi nhấn nút nguồn thì mới vào đượ c CMOS Khi đó màn hình CMOS có hình giống hình bên dưới (có thể khác một vài chức năng đối với các nhà sản xuất khác nhau)

Hình 3.2 CMOS Setup

Trang 39

39

1 Cấu hình BIOS

- STANDARD CMOS SETUP

Dùng để xem thay đổi các thông số của một số thiết bị chuẩn của máy tính như khai báo ngày, tháng, năm, thời gian của hệ thống Khai báo thông số của các ổ đĩa cứng hay thiết bị IDE, và các thông số các ổ đĩa mềm

Hình 3.3 Standard CMOS Setup

Date: thiết lập ngày hệ thống

Time: thiết lập giờ của đồng hồ hê ̣ thống

HARD DISKS: Để thiết lập các tham số cho đĩa cứng: với một máy tính thường cho phép có thể gắn từ 2 đến 4 ổ cứng

+ Primary Master: Là ổ đĩa chủ thứ nhất (nếu máy chỉ có một ổ, thì chỉ cần khai báo trong mục này còn các ổ đĩa cứng còn lại đặt về None)

+ Primary Slaver: Là ổ đĩa tớ đầu tiên (khách) Nếu máy có hai ổ thì ổ dùng để khởi động là ổ thứ nhất, còn ổ thứ hai là ổ tớ thứ nhất

+ Ngoài ra còn có thêm hai ổ nữa tuỳ theo loại máy nhưng ít sử dụng

Muốn thiết lập thông số cho các ổ này ta di chuyển vệt sáng đến từng tên ổ

+ Tại mục Type: Chọn kiểu của ổ đĩa, có thể từ 1 đến 46 với các máy cũ, còn chủ

yếu chọn kiểu USER

+ Di chuyển con chỏ đến các tham số để thay đổi hoặc điền mới, các tham số đó là: + CYLS: Số cylinder

+ HEAD: Số đầu từ

+ PRECOMP: Rãnh bắt đầu bù trước dòng ghi (thường bằng 0 hoặc 65535)

+ LANDZ: Vùng ổ của đầu từ (thương bằng hoặc kém một đơn vị số Cylinder)

Trang 40

40

+ SECTOR: Số Sector trên một rãnh

Để nhập được các tham số này, ở mục MODE phải chuyển về chế độ Normal thì máy mới cho phép chỉnh sửa, sau đó phải di chuyển Mode từ Normal về NBA (Bằng cách di chuyển vệt sáng đến và nhấn Page Up, Page Down) Và các tham số này được ghi trên mặt vỏ đĩa

Đấu nối giữa hai ổ cứng (chủ/tớ) Do đó ta phải xác định ổ nào sẽ làm ổ chủ để

khởi động, và ổ nào làm ổ tớ (tức là ổ không khởi động)

+ Cắm Jumper (cầu nối): Mỗi ổ cứng đều có các hàng chân và có từ 1 đến 2 Jumper

Và trên vỏ đĩa hoặc tại chân cắm đều có ký hiệu phân biệt chế độ (chủ Master), (tớ Master) và phải cắm đúng chức danh của mỗi ổ

+ Dùng cáp đôi: Một đầu cắm vào MainBoard, hai đầu còn lại đấu vào hai ổ và có cáp cắm nguồn cho hai ổ

+ Bật máy vào SETUP UTILITY xác lập tham số cho hai ổ đĩa Sau đó thoát ra khỏi SETUP UITILITY và ghi lai thông số

+ Lắp đặt hai ổ cùng tồn tại ở chế độ chủ: (chỉ thực hiện được nếu trên MainBoard

có hai khe IDE1 và IDE2)

+ Hai ổ đều cắm Jumper ở chế độ chủ ổ thứ nhất có cáp tín hiệu đấu vào IDE1, ổ

thứ hai có cáp tín hiệu cắm vào IDE2 Nếu có thể hai ổ không lắp được với nhau là do chúng khác biệt quá lớn về chuẩn giao tiếp cũng như tốc độ cần kiểm tra lại các bước làm trên

Drive A: thông tin về ổ mềm, nếu có sẽ hiển thi ̣ loa ̣i ổ mềm đang dùng 1.44M 3.5 Inch Drive B: không còn sử dụng nên sẽ hiển thi ̣ dòng None, hoă ̣c Not Installed

- BIOS FEATURES SETUP (ADVANCED CMOS SETUP)

Tuỳ chọn này cho phép thay đổi các tham số hệ thống đang được hiển thị trên màn hình Tuỳ chọn cho hiển thị mọi giá trị mặc định của bo mạch chủ được ấn định bởi nhà

sản xuất Chương trình cũng cung cấp 2 cách nạp lại các tham số mặc định từ BIOS hoặc CMOS khi dữ liệu đưa vào bị lỗi

+ Virus warning: Khả năng cảnh báo BIOS khi phát hiện thấy Boot Sector đọc từ đĩa cứng vào bị thay đổi so với lần trước đó Khi đó máy sẽ hỏi có chấp nhận việc thay đổi không Nếu việc thay đổi của ta có chủ ý thì chấp nhận, còn ngược lại thoát ra và diệt Virus ngay

+ CPU Internal Cache: Cho phép/cấm (Enable/Disable) sử dụng bộ nhớ tăng tốc trên MainBoard (Cache Level I)

+ External Cache: Cho phép/cấm (Enable/Disable) sử dụng bộ nhớ tăng tốc trên MainBoard (Cache level II)

Ngày đăng: 26/11/2022, 19:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w