Việc đưa cây cao su phát triển mạnh ra vùng Tây Bắc được xác định là phát triển ngoài vùng truyền thống cao su từ trước đến nay chỉ phát triển ở phía Nam và miền Trung, cho nên cần phải
Trang 1KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG CỦA MỘT SỐ GIỐNG CAO SU
TRỒNG TRONG ĐIỀU KIỆN TỈNH LAI CHÂU
Lê Quốc Doanh 1 , Trần Văn Hùng 1 , guyễn Trường
An 1
SUMMARY
Adaption of some rubber varieties planted in Lai Chau province
From 2007 to 2009, othern Mountainous Agriculture and Forestry Science Institute (OMAFSI) conducted study on rubber varieties’ adaption in Lai Chau province As a result, some rubber varieties like as RRIV4, GT1, IA873 were idetified to be best adapted
to the land and climatic conditions in Lai Chau Of the 3 varieties, RRIV4 grows best in terms of plant height, leave layer and stem diameter It is also less infected by diseases and insect GT1, IA 873 rank second and third Through the cold period of February 2009, some regions in the province have been identified to be suitable for rubber production like low area in Sin Ho district, Muong So commune of Phong Tho district and Southern of Muong Te district as they are less affected the cold The above mentioned varieties also prove to be cold tolerant So, they are recommended by OMAFSI to be planted at larger scales Lai Chau and othernwest provinces
Keywords: Varieties, rubber production, cold tolerant, othernwest provinces
I §ÆT VÊN §Ò
Cây cao su được di nhập vào Việt Nam
từ năm 1897, sau thời gian thử nghiệm,
đến năm 1906-1907 bắt đầu hình thành các
đồn điền có
quy mô lớn ở
Bộ, đánh dấu giai đoạn sản xuất lớn của
ngành cao su Việt Nam Những năm gần
đây, hiệu quả của sản xuất cao su đã làm
cho vai trò của cây đa dụng này trở nên
đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát
triển kinh tế nông lâm nghiệp của nhiều
vùng trên toàn quốc
Việc đưa cây cao su phát triển mạnh ra
vùng Tây Bắc được xác định là phát triển
ngoài vùng truyền thống (cao su từ trước
đến nay chỉ phát triển ở phía Nam và miền Trung), cho nên cần phải có các giống cao
su chịu lạnh, chịu hạn phát triển phù hợp với điều kiện của vùng
Tại vùng Tây Bắc, dự kiến từ nay đến
2020 phát triển khoảng từ 70.000-100.000
ha Riêng tỉnh Lai Châu, trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh từ nay đến năm 2020, cây cao su được đưa vào diện ưu tiên với diện tích quy hoạch là 30.000 ha
Tuy nhiên, hiện nay việc xác định giống cao su phù hợp đáp ứng nhu cầu về giống cho kế hoạch phát triển trên đây của tỉnh là chưa được xác định Bởi vì các nghiên cứu và khảo nghiệm giống để chọn 1
Viện Khoa học Nông Lâm nghiệp miền núi phía Bắc
Trang 2ra các giống cao su trồng ở Lai Châu nói
riêng và vùng Tây Bắc nói chung hầu như
chưa có Trong khi đó, đến năm 2004-2005
cả nước có khoảng 29 giống cao su đang
phát triển rộng trong sản xuất, chủ yếu là
trồng ở vùng Đông Nam Bộ, một số giống
như GT1, RRIV4, IAN873, RRIM600,
RRIC100, RRIM712… theo đánh giá bước
đầu là những giống có khả năng chịu lạnh
Nhằm khuyến cáo các giống cao su trồng
cho tỉnh Lai Châu và các tỉnh Tây Bắc,
chúng tôi đã có các nghiên cứu xác định
được bộ giống cao su phát triển phù hợp với
điều kiện của vùng
II VËT LIÖU Vµ PH¦¥NG PH¸P NGHI£N
CøU
1 Vật liệu nghiên cứu
Các giống cao su nghiên cứu gồm:
GT1 (giống đối chứng), IAN873, LH
82/92, RRIV4, RRIC100, RRIM600,
RRIM712 và PB260
2 Phương pháp nghiên cứu
2.1 Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng
Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu
nhiên hoàn chỉnh, 3 lần nhắc lại, mỗi lần
nhắc lại gồm 50 cây (diện tích 1.000 m2)
* Thí nghiệm 1:
- Bộ giống so sánh: GT1 (giống đối
chứng) và RRIV4;
- Địa điểm nghiên cứu: Xã Phúc Than,
huyện Than Uyên (có toạ độ 21,57 vĩ độ
Bắc, 103,53 kinh độ Đông; độ cao so với
mặt nước biển là 585 m; Mực nước ngầm >
1m; Độ dốc dưới 150)
* Thí nghiệm 2:
- Bộ giống so sánh: GT1 (giống đối chứng), RRIV4; RRIC100, RRIM600 và RRIM712
- Địa điểm nghiên cứu: Xã Bình Lư huyện Tam Đường, có toạ độ 22,19 vĩ độ Bắc, 103,39 kinh độ Đông; độ cao so với mặt nước biển là 670 m; mực nước ngầm
> 1m; độ dốc: 15-200)
* Thí nghiệm 3:
- Bộ giống so sánh: GT1 (giống đối chứng) và RRIV4;
- Địa điểm nghiên cứu: Xã Pa Tần, huyện Sìn Hồ (có toạ độ 22,26 vĩ độ Bắc, 103,11 kinh độ Đông và có độ cao so với mặt nước biển là 245m; mực nước ngầm
> 1m; độ dốc 20-300)
* Thí nghiệm 4:
- Bộ giống so sánh: GT1 (giống đối chứng), RRIV4, IAN873, LH 82/92 và RRIM712;
- Địa điểm nghiên cứu: Xã Nậm Hàng, huyện Mường Tè (có toạ độ 22,23 vĩ độ Bắc, 102,48 kinh độ Đông, độ cao so với mặt nước biển là 375m; mực nước ngầm
> 1m; độ dốc 20-300)
* Thí nghiệm 5:
- Bộ giống so sánh: GT1 (giống đối chứng), RRIV4, IAN873, RRIM600 và PB260
- Địa điểm nghiên cứu: Xã Khổng Lào, huyện Phong Thổ (có toạ độ 22,33 vĩ độ Bắc, 103,21 kinh độ Đông, độ cao so với mặt nước biển là 449m; mực nước ngầm > 1m; độ dốc < 150)
2.2 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu thu thập được xử lý bằng ANOVA và IRRISTAT for Window trong Excel
Trang 3III KÕT QU¶ NGHI£N CøU Vµ TH¶O
LUËN
1 Khả năng sinh trưởng của các giống
cao su tại Lai Châu
Sinh trưởng của các giống cao su thời
kỳ KTCB là những chỉ tiêu rất quan trọng
đánh giá chất lượng vườn cây Điều này
không những có liên quan đến khả năng thích ứng của các giống mà còn có quan hệ mật thiết đến khả năng cho năng suất và chất lượng mủ của các giống sau này Vì vậy, để đánh giá sinh trưởng của các giống cần phải quan trắc sinh trưởng về số tầng lá, chiều cao cây, vanh thân Kết quả quan trắc được thể hiện tại bảng 1
Bảng 1 Sinh trưởng và phát triển các giống cao su tại các điểm nghiên cứu
Điểm nghiên cứu Giống Hvn (cm) Số tầng lá Vanh cây ở độ cao 1,3m (cm)
Tam Đường
Không có sự sai khác
Sìn Hồ
Có sự sai khác
Mường Tè
Không có sự sai khác
Bảng số liệu 1 cho thấy:
- Tại điểm Tam Đường
Chiều cao cây:
Chiều cao của các giống chia 2 nhóm:
Nhóm 1 gồm giống RRIV4 và GT1 là
nhóm phát triển tốt hơn nhóm 2 gồm
RRIM712, RRIM600 và giống RRIC100
Số tầng lá:
Số tầng lá của các giống chia 2 nhóm: Nhóm 1 gồm giống RRIV 4 và GT 1 là nhóm phát triển tốt hơn nhóm 2 gồm RRIM712, RRIM600 và giống RRIC100
Vanh thân:
Trang 4Các giống không có sự sai khác Sinh
trưởng về vanh thân của các giống là tương
đồng nhau
- Tại điểm Mường Tè
Chiều cao cây:
Chiều cao của các giống chia 2 nhóm:
nhóm 1 gồm giống RRIV4, IAN873 và
LH82/92 là nhóm phát triển tốt hơn nhóm 2
gồm; GT1 và giống RIM 712
Số tầng lá:
Số tầng lá của các giống chia 2 nhóm:
Nhóm 1 gồm giống RRIV4, IAN873, GT1
và LH82/92 là nhóm phát triển tốt hơn
nhóm 2 là giống RRIM712
Vanh thân:
Các giống không có sự sai khác Sinh
trưởng về vanh thân của các giống là tương
đồng nhau
- Tại điểm Sìn Hồ
Sinh trưởng về chiều cao cây, số tầng lá
và vanh thân của giống RRIV4 lớn hơn giống GT1
2 Kết quả đánh giá sâu bệnh hại các giống cao su tại các điểm nghiên cứu
Sâu bệnh hại là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá mức độ thích ứng của từng giống cây cao su trồng tại tỉnh Lai Châu Không những có liên quan đến khả năng thích ứng của từng giống mà còn có quan hệ mật thiết đến khả năng cho năng suất và chất lượng mủ của các giống sau này Vì vậy trong quá trình đánh giá mức độ phù hợp của từng giống không thể thiếu chỉ tiêu đánh giá sâu bệnh hại Kết quả đánh giá sâu bệnh hại được thể hiện qua bảng 2
Bảng 2 Sâu bệnh hại các giống cao su tại các điểm nghiên cứu
Mô hình Giống Bệnh phấn trắng Bệnh héo đen đầu lá Rụng lá mùa Mưa
Tam Đường
Mường Tè
Ghi chú: (+) Gây hại nhẹ: 0-25% (++) Gây hại trung bình: 25-50%
(+++) Gây hại nặng: 50-75% (++++) Gây hại rất nặng: >75%
Trang 5Qua bảng 2 cho thấy: Các giống cao su
trồng tại các mô hình ít bị mắc bệnh hại, có
bị mắc bệnh thì chỉ ở mức độ gây hại nhẹ
và bệnh thường gặp là bệnh héo đen đầu lá
Ở mô hình Tam Đường giống RRIC100
mắc bệnh nhiều hơn các giống còn lại, mô
hình trồng ở Sìn Hồ không bị mắc bệnh và
mô hình trồng tại Mường Tè sâu bệnh ít
xuất hiện Các giống ít bị sâu bệnh hại là
giống: GT1, IAN873 và tiếp đến là giống
RRIM 600, LH 82/92
3 Khả năng sinh trưởng và phát triển
của cây cao su sau đợt rét lạnh tháng 02
năm 2008
* Khả năng chịu lạnh của các giống cao
su nghiên cứu:
Khả năng chịu lạnh là một yêu cầu
quan trọng, có tính chất quyết định đối với
các giống cao su cơ cấu trồng cho vùng
miền núi phía Bắc Bởi lẽ vùng miền núi phía Bắc có khí hậu khác với vùng truyền thống trồng cao su, mùa đông kéo dài có lúc nhiệt độ xuống dưới 100C
Đầu tháng 2 năm 2008 do đợt rét đậm, rét hại kéo dài kỷ lục (tới 38 ngày) có nơi nhiệt độ xuống tới 00C do đó các cây trồng và gia súc bị ảnh hưởng nặng nề, đặc biệt cao su là cây có tính chống chịu lạnh kém Sau khi kết thúc đợt rét đậm, rét hại, Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp miền núi phía Bắc phối hợp cùng các chuyên gia của Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam đã kiểm tra đánh giá tình hình thiệt hại của cao su tại các mô hình, kết quả cụ thể như sau:
Bảng 3 Mức độ thiệt hại của các giống trên các điểm nghiên cứu sau đợt rét
tháng 2 năm 2008
TT Điểm nghiên cứu Giống
trồng
Cấp thiệt hại (%)
Ghi chú
0 1 2 3 4 5
Nằm trong lòng chảo Than Uyên
đồi kín gió
nằm sát sông Nậm Na
Cao trình 400-550m, địa hình đồi dốc
* Khả năng phục hồi của cao su sau rét:
Sau 2 tháng phục hồi và chăm sóc cao
su bị ảnh hưởng của đợt rét đậm, kết quả đánh giá cho thấy:
Trang 6Bảng 4 Khả năng phục hồi của cây cao su sau đợt rét đậm, rét hại
STT Điểm nghiên cứu Giống Tỷ lệ phục hồi Sinh trưởng
Trang 7T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam
7
Qua bảng 4 cho thấy: Tỷ lệ phục hồi tại điểm Pa Tần-Sìn Hồ là cao nhất, tiếp đến là điểm Khổng Lào-Phong Thổ, Bình Lư-Tam Đường Thấp nhất là điểm Phúc Than -Than Uyên, điểm này gần như không còn khả năng phục hồi
IV KÕT LUËN Vµ §Ò NGHÞ
1 Kết luận
- Tỉnh Lai Châu có 3 vùng đủ điều kiện về khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình phù hợp cho
phát triển cao su đại điền với tổng diện tích khoảng 30.000 ha Cụ thể: Vùng thấp huyện Sìn Hồ, vùng phía Nam huyện Mường Tè và vùng Mường So
- Qua nghiên cứu, bước đầu xác định được một số giống cao su phát triển phù hợp ở tỉnh Lai Châu:
+ Giống RRIV4 sinh trưởng tốt nhất sau 2 năm chiều cao trung bình đạt 375 cm/cây,
số tầng lá trung bình đạt 9,31 tầng/cây, trung bình vanh 1,3 đạt 7,85 cm/cây Ít bị nhiễm sâu bệnh hại;
+ Giống IAN873 sinh trưởng sau 2 năm chiều cao trung bình đạt 373 cm/cây, số tầng
lá trung bình đạt 9,23 tầng/cây, trung bình vanh 1,3 đạt 7,81 cm/cây Không bị nhiễm sâu bệnh;
+ Giống GT1 sinh trưởng sau 2 năm chiều cao trung bình đạt 353 cm/cây, số tầng lá trung bình đạt 9,02 tầng/cây, trung bình vanh 1,3 đạt 7,72cm/cây Không bị nhiễm sâu bệnh
- Qua đợt rét đậm tháng 2 năm 2008, xác định tiểu vùng ít chịu ảnh hưởng của rét là vùng thấp của huyện Sìn Hồ, vùng Mường So và huyện Mường Tè của tỉnh Lai Châu, các giống có khả năng chịu lạnh tốt là: GT1, RRIV4 và IAN873
2 Đề nghị
- Nhân các giống cao su GT1, RRIV4 và IAN873 để trồng nhiều hơn cho các vùng
đã xác định tại Lai Châu, tiến tới khảo nghiệm rộng ra vùng Tây Bắc
- Tiếp tục nghiên cứu để xác định bộ giống cao su phù hợp cho vùng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bộ ông nghiệp và phát triển nông thôn-Cục Trồng trọt, 12/2009 Bản tin trồng trọt:
Giống-công nghệ cao
Chiến lược phát triển kinh tế xã hội tỉnh Lai Châu đến năm 2010 và 2020
Lê Quốc Doanh, guyễn Văn Bộ, Hà Đình Tuấn, 2003 Nông nghiệp vùng cao thực trạng
và giải pháp Nhà xuất bản Nông nghiệp
Tổng Công ty Cao su Việt am Quy trình kỹ thuật cây cao su Nhà xuất bản Nông
nghiệp
Viện Khoa khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc, 2007 Kết quả đánh giá
năng suất mủ và sinh trưởng vườn sơ tuyển STPH94 và QTPH97
Trang 8T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam
8 PGS TS Nguyễn Văn Viết