1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xác định lượng phân bón NPK hợp lý cho giống lạc L23 trồng xen với mía trong điều kiện có che phủ nilon vụ xuân 2006 - 2008 tại vùng trung du miền núi Thanh Hoá ppt

8 801 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 308,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH LƯỢNG PHÂN BÓN NPK HỢP LÝ CHO GIỐNG LẠC L23 TRỒNG XEN VỚI MÍA TRONG ĐIỀU KIỆN CÓ CHE PHỦ NILON VỤ XUÂN 2006 - 2008 TẠI VÙNG TRUNG DU MIỀN NÚI THANH HOÁ Lê Đình Sơn1

Trang 1

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH LƯỢNG PHÂN BÓN NPK HỢP LÝ CHO GIỐNG LẠC L23 TRỒNG XEN VỚI MÍA TRONG ĐIỀU KIỆN

CÓ CHE PHỦ NILON VỤ XUÂN 2006 - 2008 TẠI VÙNG TRUNG DU MIỀN NÚI THANH HOÁ

Lê Đình Sơn1, Nguyễn Thị Chinh2, Nguyễn Văn Viết2

Summary

Research results on the apropriated PK fertilizers application for groundnut intercropping with sugar - cane in nilon mulching condition, spring seasons 2006 -

2008 on the mid - highland of Thanh Hoa Province

During the spring seasons of 2006 - 2008 some experiments were conducted to determine the

influence of NPK fertilizers on the pod yield of groundnut intercropping with sugar - cane at two sites (Tho Xuan and Thach Thanh) of Thanh Hoa Province These experiments were caried out RCBD with three replications, five treatments including of (1) 300 kg of microbio - organic fertilizer +150 kg of lime as basal (Control 1); (2) 3000 kg of manue fertilizer +150 kg of lime (control 2); (3): Basal + 9.0 kgN + 27.0 kg of P2O5 + 18.0 kg of K2O; (4) basal + 13.5 kg of N+ 40.5 kg of P2O5 + 27.0 kg of K2O; (5) Basal +18.0 kg of N+ 54.0 kg of P2O5 + 36.0 kg of K2O Space between two rows of sugar - cane 1.10 - 1.15m, groundnut density is 12 plants/m2 Research results showed that, Fertilizers application: 300 kg of microbio - organic fertilizer +150 kg of lime + 9.0 kg of N + 27.0 kg of P205 + 18.0 kg of K20, and nilon mulching gave the higest harvested index (0.46), pod yield 13.85 - 14.45 quital ha - 1, net income from groundnut and sugar - cane about 49.571 - 50,486 million VND ha - 1 Apart from groundnut pod yield, about 24.17 - 26.71 quital of groundnut haulm left in the soil after harvesting groundnut

Keywords: Groundnut, NPK fertilizers

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Việc sử dụng đồng bộ các biện pháp kỹ

thuật không chỉ mang lại năng suất cây

trồng, hiệu quả kinh tế cao mà còn cho sản

phNm có chất lượng tốt Muốn thâm canh

cây trồng, nếu chỉ dựa vào phân hữu cơ sẽ

không đảm bảo dinh dưỡng để có năng suất

cao và ổn định Vì vậy phải có các loại

phân hữu cơ vi sinh, phân vô cơ mới đáp

ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu chất dinh

dưỡng cho cây N ếu sử dụng cân đối, hợp

lý phân hữu cơ vi sinh, phân vô cơ thì có

thể xem là chìa khoá của năng suất cao,

đảm bảo phát triển bền vững Hệ số sử dụng

phân hoá học trên thế giới nói chung, ở nước ta nói riêng còn rất thấp, đối với phân đạm chỉ đạt 30 - 50%, phân lân 20 - 30%, phân kali 40 - 60%

Cây lạc mẫn cảm với bón phân không cân đối, cứ mỗi đơn vị N PK được bón cân đối sẽ cho sản phNm thu hoạch cao hơn từ

10 - 30 đơn vị, hoặc cao hơn nữa so với bón phân không cân đối (Anonyme, 1996) Hầu hết các loại đất trồng lạc ở vùng đất đồi trung du miền núi Thanh Hoá có hàm lượng chất dinh dưỡng thấp, nông dân lại ít chú trọng đến việc đầu tư phân bón cho lạc, nên năng suất lạc đạt được còn rất

1

Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thanh Hóa

2

Viện Khoa học N ông nghiệp Việt N am, Thanh Trì, Hà N ội

Trang 2

thấp, chênh lệch quá lớn với năng suất

tiềm năng Xuất phát từ thực tế trên, chúng

tôi tiến hành “ghiên cứu xác định lượng

phân bón PK hợp lý cho giống lạc L23

trồng xen với mía trong điều kiện có che

phủ nilon vụ xuân 2006 - 2008 tại vùng

trung du miền núi Thanh Hoá” để xác định

được ảnh hưởng của phân bón N PK đối

với giống lạc L23 trồng xen trên ruộng mía

ở vùng này

II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠN G PHÁP

N GHIÊN CỨU

1.Vật liệu

a Giống thí nghiệm

Giống lạc (cây trồng xen): Giống L23

được tuyển chọn từ các giống lạc trồng xen

trên ruộng mía vùng trung du miền núi

Thanh Hoá từ năm 2004 - 2006

Giống mía (cây trồng chính): ROC10

b Đất thí nghiệm

Thí nghiệm được tiến hành trên đất

trồng mía (trồng mới) tại xã Xuân Thắng,

huyện Thọ Xuân và xã Thành Tâm huyện

Thạch Thành (thuộc vùng trung du miền

núi) Thanh Hoá; Đất thí nghiệm thuộc

loại đất đỏ điển hình phát triển trên phiến

thạch (Thọ Xuân) và đất xám Feralit

(Thạch Thành), đất có tầng canh tác dày

0,7m trở lên

c Thời gian nghiên cứu: Thực hiện

trong 3 vụ xuân (2006 - 2008)

2 Phương pháp bố trí thí nghiệm

Mỗi thí nghiệm gồm 5 công thức, 3 lần

nhắc lại, được bố trí theo phương pháp ngẫu

nhiên hoàn toàn tại 2 điểm Thọ Xuân và

Thạch Thành Lượng phân bón tính cho 1 ha

lạc trồng xen Các công thức thí nghiệm:

I: N ền = 300 kg phân hữu cơ vi sinh +150 kg vôi bột (Đ/C1)

II: 3.000 kg phân chuồng + 150 kg vôi bột (Đ/C2)

III: N ền + 9,0 kgN + 27,0 kgP2O5 + 18,0 kgK2O

IV: N ền + 13,5 kgN + 40,5 kgP2O5 + 27,0 kgK2O

V: N ền + 18,0 kgN + 54,0 kgP2O5 + 36,0 kgK2O

Mật độ gieo 12 cây/m2, xen 1 hàng lạc giữa 2 hàng mía: Khoảng cách hốc x hốc = (15 cm x 15 cm) x 2 hạt/hốc Quy trình kỹ thuật canh tác, các khâu kỹ thuật như làm đất, bón phân, gieo trồng, che phủ nilon được áp dụng theo quy trình chung

Số liệu thí nghiệm được xử lý thống kê theo chương trình EXCEL và IRRISTAT 4.0 III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

1 Ảnh hưởng của lượng phân bón PK đến sinh trưởng của giống lạc L23 trồng xen mía

- Thời gian từ gieo đến mọc có sự khác nhau ở các nền phân bón khác nhau và dao động từ 9 - 11 ngày, thấp nhất là công thức I,

II có thời gian từ gieo đến mọc 9 ngày, công thức V có mức phân bón cao hơn nên thời gian mọc dài hơn công thức III, IV là 1 ngày

- Thời gian từ mọc đến ra hoa từ 28 - 29 ngày, nhìn chung sự sai khác nhau không rõ

- Thời gian sinh trưởng chênh lệch nhau từ 1 - 3 ngày theo chiều tăng lượng phân bón N PK

- Số cành cấp 1 ít có biến động, đạt từ

4,1 - 4,3 cành/cây, số cành cấp 2 từ 1,4 - 1,6 cành/cây, tăng dần theo liều lượng phân bón

Trang 3

- Chiều cao cây có sự sai khác nhau theo

xu hướng tăng dần khi lượng phân bón tăng

lên, tăng từ 37,2 cm (I) đến 41,7 cm (V)

Bảng 1 Ảnh hưởng của lượng phân bón PK đến sinh trưởng của giống lạc L23

vụ xuân 2006 - 2008 tại Thọ Xuân và Thạch Thành

Công thức Gieo - Mọc

(ngày)

Mọc - Ra hoa (ngày)

TGST (ngày)

Số cành cấp I/cây

Số cành cấp II/cây

Chiều cao cây (cm)

2 Ảnh hưởng của lượng phân bón PK

đến số lượng nốt sần của giống lạc L23

Kết quả bảng 2 cho thấy: Ở tất cả các

giai đoạn đều có chung một quy luật là

lượng phân bón NPK càng tăng, số lượng

nốt sần càng tăng Số lượng nốt sần đạt tối

đa ở thời kỳ quả chắc Lượng phân bón NPK khác nhau có ảnh hưởng rất rõ đến số lượng nốt sần, tăng từ 237,5 (I) lên 271,3 nốt/cây (V) thời kỳ quả chắc

Bảng 2 Ảnh hưởng của lượng phân bón PK đến số lượng nốt sần của giống lạc L23

vụ xuân năm 2006 - 2008 tại Thọ Xuân và Thạch Thành (nốt)

3 Ảnh hưởng của lượng phân bón PK

đến các yếu tố cấu thành năng suất và

năng suất của giống lạc L23

- Ảnh hưởng của lượng phân bón

NPK đến các yếu tố cấu thành năng suất

và năng suất

Nhìn chung các công thức có bón phân

NPK các chỉ tiêu số quả chắc/cây, khối

lượng 100 quả, tỷ lệ nhân (%) có sự sai

khác rõ so với đối chứng không bón phân

NPK, nhưng sự sai khác nhau giữa các công thức có bón NPK là không đáng kể

Ở các công thức bón phân, số quả chắc/cây dao động từ 8,5 (I) - 10,8 quả (V), khối lượng 100 quả từ 144,4 (II) - 147,9 g (IV), khối lượng 100 hạt của các công thức

đạt từ 62,4 (I) - 63,8 g (IV), tỷ lệ nhân của

các công thức dao động từ 68,5 (I) - 70,3% (IV) (bảng 3)

Bảng 3 Ảnh hưởng của lượng phân bón PK đến các yếu tố cấu thành năng suất của giống lạc L23 vụ xuân năm 2006 - 2008 tại Thọ Xuân và Thạch Thành

Công thức Số quả/cây Số quả chắc/cây Khối lượng

100 quả (g)

Khối lượng

100 hạt (g)

Tỷ lệ nhân (%)

Trang 4

IV 12,5 10,7 147,9 63,8 70,3

- Ảnh hưởng của lượng phân bón

NPK đến năng suất kinh tế, năng suất sinh

học của giống lạc L23 vụ xuân 2006 -

2008 tại Thọ Xuân và Thạch Thành

Kết quả bảng 4 cho thấy, ở các công

thức bón phân năng suất lý thuyết tăng từ

14,26 tạ/ha (II) lên 20,73 tạ/ha (IV); năng suất sinh học tăng từ 38,88 tạ/ha (II) lên 47,20 tạ/ha (V); Năng suất thân lá khô biến động không nhiều giữa các công thức

Bảng 4 Ảnh hưởng của lượng phân bón PK đến năng suất kinh tế, năng suất sinh học

của giống lạc L23 vụ xuân 2006 - 2008 tại Thọ Xuân và Thạch Thành

Công thức

Năng suất

lý thuyết (tạ quả/ha)

Năng suất thân lá khô (tạ/ha)

Năng suất sinh học (tạ/ha)

Hệ số kinh tế

Năng suất thực thu (tạ/ha) Thọ Xuân Thạch Thành

Tại 2 điểm Thọ Xuân và Thạch Thành

năng suất trung bình các năm của các công

thức có mức bón phân khác nhau đều có

chung một quy luật là khi tăng lượng phân

bón NPK, thì năng suất lạc trồng xen cũng

tăng Sự sai khác nhau giữa các công thức

có bón NPK, giữa các công thức đối chứng

bón phân chuồng và phân hữu cơ vi sinh là

không đáng kể (ở độ tin cậy α = 0,05), tuy

nhiên các công thức có bón phân NPK năng

suất đều cao hơn so với đối chứng (ở độ tin

cậy α = 0,05)

Năng suất lạc trung bình qua các năm

2006 - 2008 ở Thọ Xuân đạt từ 8,78 (I) -

14,68 tạ/ha (V) cao hơn so với Thạch Thành

(8,21 - 14,15 tạ/ha) trong cùng một công

thức thí nghiệm Công thức III có năng suất

đạt 14,45 tạ/ha (Thọ Xuân) và 13,85 tạ/ha

(Thạch Thành), là công thức có mức phân

bón đạt hệ số kinh tế cao nhất (0,46)

5 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng

phân bón hợp lý cho giống lạc L23 trồng

xen mía

- Kết quả phân tích hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân bón hợp lý cho giống lạc L23 trồng xen tại Thọ Xuân được ghi nhận

ở bảng 5:

Thu nhập thuần ở các công thức dao động từ 43,256 (II) - 50,486 triệu đồng/ha (III), công thức III có mức phân bón: 300

kg phân hữu cơ vi sinh +150 kg vôi bột + 9,0 kgN + 27,0 kgP2O5 + 18,0 kgK2O đạt hiệu quả kinh tế cao nhất Tổng thu nhập thuần đạt 50,486 triệu đồng/ha (chưa trừ công lao động), trong đó thu nhập thuần từ lạc là 9,830 triệu đồng/ha, từ mía là 41,106 triệu đồng/ha; năng suất mía đạt 120,2 tấn/ha, tăng 18,5 tấn/ha so với trồng thuần (tăng 15,39%) Tổng thu nhập thuần tăng thêm so với mía tơ trồng thuần là 17,705 triệu đồng/ha Công thức đối chứng I (bón phân hữu cơ vi sinh), II (bón phân chuồng) năng suất lạc dao động từ 8,78 - 8,93 tạ/ha, không có sự sai khác nhau (ở độ tin cậy α = 0,05), năng suất mía đạt 115,4 tấn/ha, có

Trang 5

tổng thu nhập thuần từ 43,256 (II) - 43,706 (I) triệu đồng/ha

Bảng 5 Hiệu quả của bón phân hợp lý cho giống lạc L23 trồng xen với mía

vụ xuân 2006 - 2008 tại Thọ Xuân

Công thức NS lạc

(tạ/ha)

NS mía (tấn/ha)

Tổng thu (1000đ) Tổng chi (1000đ) Thu nhập thuần (1000đ)

I 8,78 115,4 8.780 51.930 4.020 12.984 4.760 38.946 43.706

II 8,93 115,4 8.930 51.930 4.620 12.984 4.310 38.946 43.256 III 14,45 120,2 14.450 54.090 5.070 12.984 9.380 41.106 50.486

IV 14,54 120,2 14.540 54.090 6.630 12.984 7.910 41.106 49.016

V 14,68 120,2 14.680 54.090 7.080 12.984 7.600 41.106 48.706 Mía tơ thuần - 101,7 - 45.765 - 12.984 - 32.781 32.781

- Kết quả phân tích hiệu quả kinh tế

của việc sử dụng phân bón hợp lý cho giống

lạc L23 trồng xen tại Thạch Thành được ghi

nhận ở bảng 6

Thu nhập thuần ở các công thức dao

động từ 42,331 (II) - 49,571 triệu đồng/ha

(III), công thức III có mức phân bón: 300 kg

phân hữu cơ vi sinh + 150 kg vôi bột +

9,0 kgN + 27,0 kgP2O5 + 18,0 kgK2O (tương

đương với mức bón cho lạc trồng thuần ở

mật độ 40 cây/m2) cũng đạt hiệu quả kinh tế

cao nhất, đồng thời cũng là công thức có hệ

số kinh tế đạt cao nhất (0,46) Tổng thu nhập

thuần đạt 49,571 triệu đồng/ha, trong đó thu nhập thuần từ lạc là 8,780 triệu đồng, từ mía

là 40,791 triệu đồng/ha; năng suất mía đạt 120,2 tấn/ha tăng 18,5 tấn/ha so với trồng thuần (tăng 15,56%) Tổng thu nhập thuần tăng thêm so với mía tơ trồng thuần là 17,150 triệu đồng/ha Công thức đối chứng I (bón phân hữu cơ vi sinh), II (bón phân chuồng) năng suất lạc dao động từ 8,21 (II) - 8,23 (I) tạ/ha, không có sự sai khác nhau (ở

độ tin cậy α = 0,05), năng suất mía đạt 114,9 tạ/ha, có tổng thu nhập thuần từ 42,331 (II) - 42,931 (I) triệu đồng/ha

Bảng 6 Hiệu quả của bón phân hợp lý cho giống lạc L23 trồng xen với mía

vụ xuân 2006 - 2008 tại Thạch Thành

Công

thức

NS lạc

(tạ/ha)

NS mía (tấn/ha)

Tổng thu (1000đ) Tổng chi (1000đ) Thu nhập (1000đ)

I 8,23 114,9 8.230 51.705 4.020 12.984 4.210 38.721 42.931

II 8,21 114,9 8.210 51.705 4.620 12.984 3.590 38.721 42.331 III 13,85 119,5 13.850 53.775 5.070 12.984 8.780 40.791 49.571

IV 13,93 119,5 13.930 53.775 6.630 12.984 7.300 40.791 48.091

V 14,15 119,5 14.150 53.775 7.080 12.984 7.070 40.791 47.861 Mía tơ - 100,9 - 45.405 - 12.984 - 32.421 32.421

Trang 6

thuần

IV KẾT LUẬN VÀ ĐỀ N GHN

1 Kết luận

- Trồng xen giống lạc L23 với mía ở mật

độ 12 cây/m2 với mức phân bón 300 kg phân

hữu cơ vi sinh + 150 kg vôi bột + 9,0 kgN +

27,0 kgP2O5 + 18,0 kgK2O trong điều kiện

có che phủ nilon, hệ số kinh tế đạt cao nhất

(0,46), cho năng suất lạc cao, thu nhập thuần

từ lạc và mía đạt cao nhất (50,486 triệu

đồng/ha ở Thọ Xuân và 49,571 triệu đồng/ha

ở Thạch Thành)

- Trong điều kiện của vùng trung du

miền núi, bón phân chuồng và phân hữu cơ

vi sinh cho lạc trồng xen với mía năng suất

sai khác nhau không đáng kể, vì vậy với

tiềm năng đất đồi trồng mía có khả năng

trồng xen lạc còn rất lớn, khối lượng phân

chuồng lại có hạn, có thể sử dụng phân hữu

cơ vi sinh kết hợp với bón N PK hợp lý cho

lạc để đạt năng suất, hiệu quả kinh tế cao

- Phương thức trồng xen lạc giữa các

hàng mía kết hợp với bón phân hợp lý là

biện pháp có vai trò quan trọng trong việc

tăng khả năng che phủ, tăng độ Nm của đất

trong giai đoạn cây mía chưa khép tán, sau

khi thu hoạch lạc để lại một khối lượng lớn

thân lá cây lạc (từ 24,17 - 26,71 tạ/ha), có

tác dụng làm tăng năng suất mía, góp phần

tăng thu nhập trên một đơn vị diện tích

2 Đề nghị

Từ kết quả của đề tài, cần tiếp tục triển

khai xây dựng mô hình trồng xen lạc có che

phủ nilon và bón phân hợp lý cho lạc, đồng

thời kết hợp đồng bộ với một số biện pháp

kỹ thuật như: Thời vụ, phun vi lượng, xử lý

thuốc trừ nấm cho lạc trước khi gieo để

từng bước hoàn thiện quy trình kĩ thuật

trồng xen lạc với mía ở vùng trung du miền núi Thanh Hoá

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Anonyme, 1996 “Sự cần thiết của việc

bón phân cân đối (Food and Fertilizer technology centre, 1666,3,3)” Bản dịch của thông tin khoa học và kinh tế - Nông nghiệp và PTNT, tr 5

2 guyễn Thị Chinh, 1999 Kết quả thử

nghiệm và phát triển các kỹ thuật tiến

bộ trồng lạc trên đồng ruộng nông dân ở miền Bắc Việt Nam, Hội thảo về kỹ trồng lạc toàn quốc tổ chức tại Thanh

Hoá

3 guyễn Thị Chinh, guyễn Văn Thắng, Trần Đình Long, guyễn Xuân Thu, Phan Quốc Gia, guyễn Thị Thuý Lương, guyễn Xuân Đoan và cộng sự,

2009 Kết quả chọn lọc và khảo nghiệm

giống lạc L23

4 gô Thế Dân, guyễn Xuân Hồng, Đỗ Thị Dung, guyễn Thị Chinh, Vũ Thị Đào, Phạm Văn Toản, Trần Đình Long

và C.L.L GOWDA, 2000 Kỹ thuật đạt

năng suất lạc cao ở Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr 134

5 Duan Shufen, 1999 Cây lạc ở Trung

Quốc - những bí quyết thành công, Tài liệu dịch của Ngô Thế Dân, Phạm Thị Vương, Nhà xuất bản Nông nghiệp

6 Kanwar, J S., 1977 Trends in

consumption and production of fertilizers, Pro ceedings of the FAI - IFC seminar, AGR - 11/3P - 1 - 16

7 Sankara Reddi GH, 1988 Cultivation,

Storage and marketing, in groundnut,

Trang 7

India Council of Agricultural Research, Krishi Anusandhan Bhavan Pusa, New Delhi.pp 318 - 382

gười phản biện: guyễn Văn Tuất

Trang 8

T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam

8

Ngày đăng: 20/03/2014, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Ảnh hưởng của lượng phân bón PK đến sinh trưởng của giống lạc L23 - Nghiên cứu xác định lượng phân bón NPK hợp lý cho giống lạc L23 trồng xen với mía trong điều kiện có che phủ nilon vụ xuân 2006 - 2008 tại vùng trung du miền núi Thanh Hoá ppt
Bảng 1. Ảnh hưởng của lượng phân bón PK đến sinh trưởng của giống lạc L23 (Trang 3)
Bảng 3. Ảnh hưởng của lượng phân bón PK đến các yếu tố cấu thành năng suất   của giống lạc L23 vụ xuân năm 2006 - 2008 tại Thọ Xuân và Thạch Thành - Nghiên cứu xác định lượng phân bón NPK hợp lý cho giống lạc L23 trồng xen với mía trong điều kiện có che phủ nilon vụ xuân 2006 - 2008 tại vùng trung du miền núi Thanh Hoá ppt
Bảng 3. Ảnh hưởng của lượng phân bón PK đến các yếu tố cấu thành năng suất của giống lạc L23 vụ xuân năm 2006 - 2008 tại Thọ Xuân và Thạch Thành (Trang 3)
Bảng 2. Ảnh hưởng của lượng phân bón PK đến số lượng nốt sần của giống lạc L23 - Nghiên cứu xác định lượng phân bón NPK hợp lý cho giống lạc L23 trồng xen với mía trong điều kiện có che phủ nilon vụ xuân 2006 - 2008 tại vùng trung du miền núi Thanh Hoá ppt
Bảng 2. Ảnh hưởng của lượng phân bón PK đến số lượng nốt sần của giống lạc L23 (Trang 3)
Bảng 6. Hiệu quả của bón phân hợp lý cho giống lạc L23 trồng xen với mía - Nghiên cứu xác định lượng phân bón NPK hợp lý cho giống lạc L23 trồng xen với mía trong điều kiện có che phủ nilon vụ xuân 2006 - 2008 tại vùng trung du miền núi Thanh Hoá ppt
Bảng 6. Hiệu quả của bón phân hợp lý cho giống lạc L23 trồng xen với mía (Trang 5)
Bảng 5. Hiệu quả của bón phân hợp lý cho giống lạc L23 trồng xen với mía - Nghiên cứu xác định lượng phân bón NPK hợp lý cho giống lạc L23 trồng xen với mía trong điều kiện có che phủ nilon vụ xuân 2006 - 2008 tại vùng trung du miền núi Thanh Hoá ppt
Bảng 5. Hiệu quả của bón phân hợp lý cho giống lạc L23 trồng xen với mía (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w