1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp cho lúa trên mô hình quản lý cây trồng tổng hợp (icm) thuộc hệ canh tác lúa - ngô và lúa - đậu tương pot

7 984 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 296,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DỊCH HẠI TỔNG HỢP CHO LÚA TRÊN MÔ HÌNH QUẢN LÝ CÂY TRỒNG TỔNG HỢP ICM THUỘC HỆ CANH TÁC LÚA - NGÔ VÀ LÚA - ĐẬU TƯƠNG Nguyễn Văn Tuất1 Summary Study integra

Trang 1

NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DỊCH HẠI TỔNG HỢP CHO LÚA TRÊN MÔ HÌNH QUẢN LÝ CÂY TRỒNG TỔNG HỢP (ICM) THUỘC HỆ CANH TÁC LÚA - NGÔ VÀ LÚA - ĐẬU TƯƠNG

Nguyễn Văn Tuất1

Summary

Study integrated pest management of pests and diseases on rice - based farming system in rotation with maize or soybean using the approach

of integrated crop management (ICM)

Research was focused on the surveillance and the integrated pest management of pests and diseases on rice - based farming system in rotation with maize or soybean using the approach of integrated crop management (ICM) It revealed that in spring rice season for the case of hybrid rice Nhi uu 63 the optimal fertilizer dose for rice plant better growing and less pests and disease

is 160N + 120P+ 120K However, the rice blast occurred moderately at that N level, so it should

be reduced down to 140 N/kg to minimize disease severity according to the varieties and climatic condition Optimal plant density was found 15 cm x12 cm giving lest pest attack and high yield Similarly in summer rice season for the rice variety Khang dan the N fertilizer should be applied less to reduce possible attack of rice pests such as BLB, BPH and prevent logging

Keywords: ICM, IPM, crop rotation system, rice, pests and diseases

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, thâm

canh tăng năng suất cùng với sử dụng các

giống lai năng suất cao đã dần thay thế

các giống thuần năng suất thấp, việc thâm

canh tăng vụ và chuyển dịch cơ cấu cây

trồng cũng thay đổi Vì vậy đã dẫn đến

thành phần dịch hại, sự phân bố và mức

độ gây hại cũng đã thay đổi, nhận thức

của nông dân về các loại sâu bệnh hại,

biện pháp phòng trừ cần được nâng cao để

giảm chi phí sử dụng thuốc bảo vệ thực

vật (BVTV) và bảo vệ môi trường sinh

thái tốt hơn đã làm thay đổi sâu sắc tình

hình sâu bệnh trên hệ canh tác đồng

ruộng Một số côn trùng bùng phát với số

lượng lớn như: Sâu đục thân lúa 2 chấm,

rầy nâu, sâu cuốn lá nhỏ dẫn tới chi phí

bảo vệ thực vật tăng cao, hiệu quả kinh tế

trong nông nghiệp thấp

Bởi vậy phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại cây trồng là nội dung quan trọng, là phương hướng chiến lược trong công tác bảo vệ thực vật ở nước ta Xác định thành phần sâu bệnh hại trên từng vùng, từng vụ và từng cây trồng

cụ thể để có chiến lược quản lý dịch hại một cách bền vững thân thiện với môi trường sinh thái và đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất Trong năm 2007 - 2008 đề tài đã điều tra, nghiên cứu và xác định được các loài dịch hại chính trên lúa xuân, lúa mùa trên mô hình quản lý cây trồng tổng hợp ICM thuộc hệ canh tác có lúa tại 3 tỉnh Hải Dương, Thanh Hoá và Vĩnh Phúc và từ đó đề xuất các biện pháp phòng trừ tổng hợp có hiệu quả

II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Vật liệu nghiên cứu

- Giống lúa: Lúa thuần: Q5, Khang dân,

1

Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam

Trang 2

Lúa lai: Nhị ưu 63 Giống ngô: LVN4

Giống đậu tương: DT84, DT2000 trồng phổ

biến ở các địa phương

- Thuốc bảo vệ thực vật: Regent 80WP,

Padan 95SP, Bassa, Actaza

- Bả diệt chuột sinh học (Viện BVTV)

* Địa điểm nghiên cứu:

- Đại diện cho hệ canh tác Lúa - Lúa -

Ngô (Đậu tương/Lạc) tại 2 tỉnh:

+ Vĩnh Phúc: HTXDVNN Chu Phan -

Mê Linh - Vĩnh Phúc (cũ); HTX Liên Mạc -

Mê Linh - Vĩnh Phúc

+ Thanh Hoá: HTXDVNN Thiệu Đô -

Thiệu Hoá - Thanh Hoá; HTXDVNN Định

Tường - Yên Định - Thanh Hoá

+ Phòng thí nghiệm Bộ môn Miễn dịch

thực vật - Viện Bảo vệ thực vật

2 Phương pháp nghiên cứu

2.1 Điều tra, phân lập, giám định

thành phần sâu bệnh hại và mức độ gây

hại của chúng

- Phương pháp điều tra:

- Dựa vào tài liệu “Phương pháp

Nghiên cứu Bảo vệ thực vật - Tập I, II, III -

Năm 1997, 1999, 2000” của Viện BVTV

Điều tra theo các giai đoạn sinh trưỏng

của cây:

+ Đối với lúa: Đẻ nhánh - con gái -

đứng cái làm đòng - trổ chín

+ Đậu tương: Cây con - ra hoa - ra quả

đến chín

- Phương pháp giám định sâu hại:

Thu thập mẫu côn trùng bằng vợt, bằng tay

ngâm trong lọ độc đem về phòng thí

nghiệm làm mẫu, tiêu bản phân loại và

giám định tên khoa học

- Phương pháp giám định bệnh hại:

Bệnh hại thu thập được để riêng trong túi

nilon (ghi địa chỉ, ngày tháng và người thu mẫu) đem về phòng thí nghiệm bảo quản, làm tiêu bản để giám định theo từng phương pháp riêng và xác định tên khoa học cũng như nguyên nhân gây bệnh

- Đánh giá mức độ tần suất xuất hiện theo thang 3 cấp: (+): Ít phổ biến; (++): Phổ biến mức trung bình; (+++): Rất phổ biến

2.2 Các thí nghiệm

Cây lúa vụ xuân và mùa năm 2008: Thời vụ trồng: Chính vụ

- ,ghiên cứu ảnh hưởng của 4 công

thức phân bón: CT1: 160N + 120 P +

120K; CT2: 120P + 120K (thiếu đạm); CT3: 160N + 120K (thiếu lân); CT4: 160N + 120P (thiếu kali)

- ,ghiên cứu ảnh hưởng của 3 công

thức mật độ: CT1: Khoảng cách cây: 20 x

13 cm; CT2: 25 x 11 cm và CT3: 15 x 12 cm Nền phân bón lót chung cho toàn ruộng: 1 tấn phân chuồng

- Chỉ tiêu đánh giá mức độ sâu bệnh hại: Tần suất xuất hiện và gây hại của sâu bệnh chính: (+): Ít phổ biến, không gây hại; (++): Phổ biến mức trung bình, gây hại nhẹ

và (+++): Rất phổ biến, gây hại nặng

Xử lý số liệu theo IRRISTAT

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

1 Thành phần sâu bệnh hại lúa

1.1 ,ghiên cứu ảnh hưởng của các công thức phân bón tới dịch hại

Phân bón không những có quan hệ mật thiết với các yếu tố cấu thành năng suất mà còn liên quan chặt với dịch hại Để xác định bón như thế nào là đủ chúng tôi đã tiến hành thí nghiệm so sánh ảnh hưởng của các công thữc phân bón đến sự xuất

Trang 3

hiện sâu hại lúa ở 2 vụ lúa xuân và mùa

Kết quả thu được trình bày ở bảng 1 và 2

Kết quả cho thấy tại 2 điểm điều tra ở

Thanh Hoá và Vĩnh Phúc trong hai vụ xuân

và mùa đã ghi nhận được 13 loài dịch hại

xuất hiện và gây hại cho lúa Trong đó, sâu

hại chiếm 6 loài, bệnh hại chiếm 5 loài và 2

loài chuột hại Đáng chú ý các đối tượng

sâu bệnh chính như: Sâu cuốn lá nhỏ

(CLN), rầy nâu (RN), sâu đục thân hai

chấm (ĐTHC), bệnh đạo ôn, xuất hiện

trung bình tại các điểm điều tra Đối với rầy

lưng trắng: Do diện tích trồng các giống lúa

lai đang chiếm tỷ lệ cao trong vụ xuân do

vậy đối tượng RLT xuất hiện và gây hại cả

hai điểm điều tra trong giai đoạn lúa đẻ

nhánh Rầy nâu: Xuất hiện và gây hại cả hai

điểm điều tra ở cả hai vụ xuân và mùa Tại

Thanh Hoá, giai đoạn lúa trổ - chín rầy nâu

xuất hiện với mật độ 15 con/khóm, còn Vĩnh Phúc là 10 con/khóm ở tất cả các công thức Bệnh đạo ôn lá xuất hiện ở cả 2 điểm điều tra vào giai đoạn lúa chuNn bị trỗ đến chắc xanh, tỷ lệ 1 - 5% diện tích lá bị hại, bệnh xuất hiện trên tất cả các công thức trong vụ xuân ở mức độ (++) Sâu cuốn lá nhỏ: Đầu năm 2008 khí hậu lạnh giá kéo dài, nhiệt độ trung bình 15 - 180C suốt thời

kỳ lúa đẻ nhánh Kết thúc đẻ nhánh thời tiết

ấm áp trở lại làm sâu cuốn lá nhỏ bùng phát với số lượng lớn Mật độ SCL nhỏ tại Thiệu Hoá - Thanh Hoá trung bình tại các điểm điều tra là 35 con/m2, tại HTX Chu Phan -

Mê Linh là 41 con/m2 Sâu đục thân hai chấm xuất hiện và gây hại trung bình tại các điểm điều tra với tỉ lệ 5 ổ trứng/m2 ở giai

đoạn lúa bắt đầu trỗ

Bảng 1 Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến sự xuất hiện sâu bệnh chính hại lúa

trên mô hình ICM (vụ xuân 2008)

3 Sâu cuốn lá nhỏ Cnaphalocrocis medinalis +++ +++ +++ +++ +++ +++ +++ +++

5 Rầy lưng trắng Sogatella furcifera ++ ++ ++ ++ ++ ++ ++ ++

6 Sâu đục thân hai chấm Scirpophaga incertulas ++ ++ ++ ++ ++ ++ ++ ++

Chuột hại

7 Chuột đồng Rattus argentivente, R losea + + + + + + + +

Bệnh hại

10 Bệnh đen lép hạt Pseudomonas glumae + + + + + + + +

11 Bệnh đốm nâu Cercospora oryzae + + ++ + ++ ++ ++ ++

Ghi chú: +: Ít phổ biến; ++: Phổ biến mức trung bình; +++: Rất phổ biến

TH: Thanh Hóa; VP: Vĩnh Phúc

Trang 4

Bảng 2 Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến sự xuất hiện sâu bệnh chính hại lúa

trên mô hình ICM tại Vĩnh Phúc và Thanh Hóa (vụ mùa 2008)

TT

TH VP TH VP TH VP TH VP

Sâu hại

3 Sâu cuốn lá nhỏ Cnaphalocrocis medinalis ++ ++ ++ ++ ++ ++ ++ ++

5 Rầy lưng trắng Sogatella furcifera ++ ++ ++ ++ ++ ++ ++ ++

6 Sâu đục thân hai chấm Scirpophaga incertulas ++ ++ ++ ++ ++ ++ ++ ++

Chuột hại

7 Chuột đồng Rattus argentivente, R losea + + + + + + + +

Bệnh hại

10 Bệnh đen lép hạt Pseudomonas glumae ++ ++ ++ ++ ++ ++ ++ ++

11 Bệnh đốm nâu Cercospora oryzae + + ++ ++ ++ ++ ++ ++

13 Bệnh bạc lá Xanthomonas oryzae + + ++ ++ ++ ++ ++ ++ Ghi chú: +: Ít phổ biến; ++: Phổ biến mức trung bình; +++: Rất phổ biến

TH: Thanh Hóa; VP: Vĩnh Phúc

1.2 ,ghiên cứu ảnh hưởng của mật

độ cấy tới sâu bệnh hại lúa

Mật độ là một trong những yếu tố chính

liên quan tới năng suất lúa và cũng ảnh hưởng

tới thành phần cũng như tần suất xuất hiện và

gây hại của dịch hại Qua hai 2 vụ xuân và mùa 2008 tại hai điểm điều tra chúng tôi cũng ghi nhận được 13 loài dịch hại chính thường xuyên xuất hiện trong đó có 6 loài sâu, 6 loài bệnh và 1 loài chuột (bảng 3)

Bảng 3 Ảnh hưởng của mật độ khác nhau đến sự xuất hiện sâu bệnh hại lúa trên mô hình

ICM tại Vĩnh Phúc và Thanh Hóa (vụ xuân 2008)

3 Sâu cuốn lá nhỏ Cnaphalocrocis medinalis +++ +++ +++ +++ +++ +++

6 Sâu đục thân hai chấm Scirpophaga incertulas ++ ++ ++ ++ ++ ++

Chuột hại

7 Chuột đồng Rattus argentivente, R losea + + + + + +

Bệnh hại

10 Bệnh đen lép hạt Pseudomonas glumae ++ ++ ++ ++ ++ ++

Ghi chú: +: Ít phổ biến; ++: Phổ biến mức trung bình; +++: Rất phổ biến

TH: Thanh Hóa; VP: Vĩnh Phúc

Trang 5

Bảng 4 Ảnh hưởng của mật độ khác nhau đến sự xuất hiện sâu bệnh chính hại lúa trên mô

hình ICM tại Vĩnh Phúc và Thanh Hóa (vụ mùa 2008)

TT

Sâu hại

2 Sâu cuốn lá nhỏ Cnaphalocrocis medinalis ++ ++ ++ ++ ++ ++

5 Sâu đục thân hai chấm Scirpophaga incertulas ++ ++ ++ ++ ++ ++

Chuột hại

6 Chuột đồng Rattus argentivente, R losea + + + + + +

Bệnh hại

Ghi chú: +: Ít phổ biến; ++: Phổ biến mức trung bình; +++: Rất phổ biến

TH: Thanh Hóa; VP: Vĩnh Phúc

0hận xét: Mật độ khác nhau đã phần

nào ảnh hưởng tới sự xuất hiện và gây hại

của dịch hại Cấy mật độ cao 55 khóm/m2

cây dễ bị vóng lốp, đổ bên cạnh đó tiểu khí hậu trên ruộng lúa thuận lợi cho các ổ dịch hại bùng phát tại đây

+ Đề xuất biện pháp phòng trừ tổng hợp cho cây lúa:

Giai đoạn

sinh

trưởng

Tên dịch hại

Đề xuất biện pháp phòng trừ tổng hợp Mật

độ

Phân

Đẻ nhánh

Bọ trĩ Stenchaetothrips

biformis

CT2 CT1 Khi mật độ ++ (10 - 15%) lúa bi bọ trĩ hại xoăn đầu

và vàng lá phun thuốc Trebon 10EC, Bassa 50EC

Ruồi đục lá Hydrellia sp CT2 CT1 Khi mật độ ++ (10 - 15%) lúa bị vết đục lá phun

thuốc Trebon 10EC, Bassa 50EC

Rầy lưng

trắng

Sogatella furcifera CT2 CT1 - Khi 6 - 9 con/khóm phun thuốc Bassa 50EC,

Padan 95SP, Sherpa 25EC

Làm đòng

Sâu cuốn

lá nhỏ

Cnaphalocrocis medinalis

CT2 CT1 Từ 5 - 8 con/khóm phun thuốc: Padan 95SP,

Regent 80WP

Chuột

đồng

Rattus argentivente,

R losea

CT2 CT1 - Dùng thuốc bả diệt chuột sinh học Viện BVTV

- Đánh bắt thủ công

Trang 6

Giai đoạn

sinh

trưởng

Tên dịch hại

Đề xuất biện pháp phòng trừ tổng hợp Mật

độ

Phân

Trỗ - chín

Sâu đục

thân hai

chấm

Scirpophaga incertulas

CT2 CT1 - Khi 0.4 - 0.5 ổ trứng/khóm tiến hành phun Pandan

95SP, Regent 80WP

Rầy nâu Nilaparvata lugens CT2 CT1 - Khi mật độ 17 - 25 con/khóm phun huốc Bassa

50EC, Rgent 80WP, Actaza 25WP Bệnh bạc

Xanthomonas oryzae

CT2 CT1 - Xuất hiện bệnh bạc lá (tỷ lệ 1 - 2%) tiến hành

phun thuốc SaSa, Kasugamyxin

Đạo ôn Piricularia oryzae CT2 CT1 - Khi xuất hiện 5% diện tích lá có vết bệnh đạo ôn

thì phun bằng các thuốc: Beam75WP

Khô vằn Rhizoctonia solani CT2 CT1 - Khi xuất hiện 5% số khóm có vết bệnh khô vằn

dùng thuốc: Validacin 3L, Anvil 5SC, Romycin

IV KẾT LUẬN

- Trong vụ xuân chính vụ, gieo cấy

giống lúa lai Nhị ưu 63, bón phân ở mức

160N + 120P + 120K cây sinh trưởng tốt

Tuy nhiên với lượng phân đạm là 160N thì

bệnh đạo ôn xuất hiện phổ biến ở mức trung

bình ở cả hai điểm điều tra Vĩnh Phúc và

Thanh Hóa

- Trên cơ cấu cây trồng: Lúa xuân -

Lúa mùa - Ngô đông lượng đạm, kali có

ảnh hưởng rất rõ đến năng suất ngô Với

mức bón từ 140 - 160 kgN/ha luôn cho

năng suất cao so với mức bón khác, tuy

nhiên năng suất giữa 2 công thức này

không có sự sai khác có ý nghĩa, vì vậy áp

dụng mức bón 140 kg/ha là phù hợp, cho

hiệu quả cao hơn

- Sâu cuốn lá nhỏ gây hại ở mức độ từ

trung bình đến cao tại Thanh Hóa Để hạn

chế sâu cuốn lá và rầy nâu nên áp dụng mật

độ cấy 15 cm x 12 cm cho năng suất cao và

hạn chế sâu hại

- Trong vụ mùa chính vụ: Đối với

giống lúa Khang dân nên bón với lượng

đạm thấp hơn 160N để hạn chế bệnh bạc lá,

rày nâu và chống lốp đổ Gieo cấy ở mật độ

25 cm x 11 cm tại cả hai địa điểm thí

nghiệm cho năng suất cao và ít bị nhiễm

sâu bệnh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Đường Hồng Dật, 1981 Tổng hợp bảo vệ

cây ở Việt Nam Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật nông nghiệp

1976 - 1980 NXB Nông nghiệp, Hà Nội

2 Eguyễn Công Thuật, 1996 Phòng trừ

tổng hợp sâu bệnh hại cây trồng - nghiên cứu & ứng dụng NXB Nông nghiệp, Hà Nội

3 Eguyễn Văn Tuất, 2002 Kỹ thuật chNn

đoán và giám định bệnh hại cây trồng

N XB N ông nghiệp, Hà N ội

4 Phạm Đức Hùng, Eguyễn Thế Yên, 2005

N ghiên cứu biện pháp thâm canh tổng hợp cho lúa và một số cây rau màu trong

cơ cấu luân canh cây trồng có lúa ở vùng đồng bằng sông Hồng Tuyên tập công trình nghiên cứu Viện CLT - CTP

5 Phạm Sỹ Tân, 2005 Kết quả nghiên cứu

nâng cao hiệu quả phân bón cho lúa cao sản ở ĐBSCL Tuyển tập Khoa học Công nghệ N ông nghiệp & PTN T 20 năm đổi mới N XB N N Tập 3

6 Viện BVTV, 2000 Phương pháp nghiên

cứu Bảo vệ thực vật tập I, III N XB

N ông nghiệp, Hà N ội

7 FAO, 1993 A global strategy for integrated

pest management Plant Protection Bull V

41 N o 3 - 4 p151 - 153

0gười phản biện: 0guyễn Văn Viết

Trang 7

T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam

7

Ngày đăng: 20/03/2014, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến sự xuất hiện sâu bệnh chính hại lúa - Nghiên cứu biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp cho lúa trên mô hình quản lý cây trồng tổng hợp (icm) thuộc hệ canh tác lúa - ngô và lúa - đậu tương pot
Bảng 1. Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến sự xuất hiện sâu bệnh chính hại lúa (Trang 3)
Bảng 2. Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến sự xuất hiện sâu bệnh chính hại lúa - Nghiên cứu biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp cho lúa trên mô hình quản lý cây trồng tổng hợp (icm) thuộc hệ canh tác lúa - ngô và lúa - đậu tương pot
Bảng 2. Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến sự xuất hiện sâu bệnh chính hại lúa (Trang 4)
Bảng 4. Ảnh hưởng của mật độ khác nhau đến sự xuất hiện sâu bệnh chính hại lúa trên mô - Nghiên cứu biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp cho lúa trên mô hình quản lý cây trồng tổng hợp (icm) thuộc hệ canh tác lúa - ngô và lúa - đậu tương pot
Bảng 4. Ảnh hưởng của mật độ khác nhau đến sự xuất hiện sâu bệnh chính hại lúa trên mô (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm