Sau khi trồng 20 ngày các cây được bấm ngọn, sau bấm ngọn 5 ngày giống cNm chướng địa phương ĐC và giống cNm chướng SP15, SP17, SP25 bắt đầu phát sinh chồi mới còn các giống khác sau 8-1
Trang 1KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ TUYỂN CHỌN MỘT SỐ GIỐNG CẨM CHƯỚNG CHÙM (Spray carnation) NHẬP NỘI
TẠI SA PA-LÀO CAI
Lê Đức Thảo, Hoàng Ngọc Thuận, Nguyễn Thị Kim Lý, Nguyễn Tuấn Phong
Summary
The result of study and selection on imported Spray carnation varieties in Sapa, Laocai
From the results of exploration, 11 Spray carnation varieties were imported from Holland and China They have been tested and evaluated in duration of growth and development, flower quality and natural, vase life, some botanical characters as well Consequences showed that their growth and development are good in Sapa conditions 3 vatieties (SP15, SP17 and SP25) can be grown well, good resistance to diseases They are considered promissing with high yield, good flower quality and long vase life It is being interested by flower growers and consumers at present They have been propagated to take them to growers
Keywords: Spray carnation, botanical characters, duration of growth and development, flower
quality, natural life, vase life
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong các loại hoa cắt cành hiện nay,
hoa cNm chướng là một loại hoa có giá trị
kinh tế cao Bên cạnh cNm chướng đơn
(Standard carnation), cNm chướng chùm
(Spray carnation) cũng rất được người tiêu
dùng ưa chuộng Tuy nhiên, các giống cNm
chướng hiện nay còn nghèo nàn về chủng
loại, các giống cũ đang dần bị thoái hoá, chất
lượng hoa chưa đáp ứng được yêu cầu ngày
càng khắt khe của thị trường Để đáp ứng
một phần nhu cầu cấp thiết của sản xuất,
Viện Di truyền Nông nghiệp đã nhập nội
một số giống hoa cNm chướng chùm mới từ
Hà Lan, Trung Quốc và tiến hành nghiên
cứu tuyển chọn tại Trại Thí nghiệm hoa
Sapa thuộc Viện Di truyền Nông nghiệp
II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1 Vật liệu nghiên cứu
Vật liệu thí nghiệm gồm 11 giống cNm chướng chùm nhập nội và lấy giống cNm chướng chùm màu đỏ là giống được trồng phổ biến ở địa phương làm đối chứng
2 Phương pháp nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Vụ hè năm
2005, 2006 và 2007
- Thí nghiệm bố trí ngẫu nhiên, 3 lần nhắc lại, diện tích ô thí nghiệm 10 m2, khoảng cách trồng 20 x 20 cm
- Các chỉ tiêu theo dõi được đánh giá theo phương pháp của Trung tâm Thương mại quốc tế về sản xuất hoa cắt (ITC), năm
2001 tại Thụy Sỹ
- Thành phần sâu bệnh hại được điều tra theo Quyết định số 82/2003/QĐ-BNN
về việc ban hành tiêu chuNn ngành 10 TCN
“Quy định về công tác điều tra phát hiện sinh vật hại cây trồng”
Trang 2- Lượng phân bón và một số biện pháp
kỹ thuật khác theo mức sản xuất tiên tiến
(phân chuồng: 350 kg/sào, đạm: 7 kg/sào,
lân: 15 kg/sào, kali: 10 kg/sào) Ngoài ra
bón thúc phân đậu tương hoai mục 10
ngày/lần
- Số liệu được xử lý trên chương trình
IRRISTAT 5.0
III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Đặc điểm và tỷ lệ sống của cây con giống ở vườn sản xuất
Cây trồng thí nghiệm là cây giâm cành, trước khi trồng được mô tả và đo đếm Kết quả được trình bày ở bảng sau:
Bảng 1 Đặc điểm và tỷ lệ sống của cây giống trong thí nghiệm
(vụ hè 2005-2007, tại Sapa-Lào Cai)
STT Ký hiệu giống Chiều cao cây
Ngày hồi xanh (ngày)
Tỷ lệ sống sau trồng 10 ngày (%)
Kết quả ở bảng 1 cho thấy: Cây giống
có chiều cao trung bình từ 8,6-13,6 cm, tuỳ
thuộc đặc điểm của từng giống Giống cao
nhất là SP18 cao 13,6 cm và thấp nhất là
giống SP22 cao 8,6 cm
Nhìn chung các giống cNm chướng có
thời gian hồi xanh ngắn, chỉ sau trồng từ
4-5 ngày, cho tỷ lệ sống sau 10 ngày cao đạt
từ 85,6-97,5%, cao nhất ở giống SP17 và
thấp nhất là giống SP22 và SP24
Sau khi trồng 20 ngày các cây được
bấm ngọn, sau bấm ngọn 5 ngày giống cNm
chướng địa phương (ĐC) và giống cNm chướng SP15, SP17, SP25 bắt đầu phát sinh chồi mới còn các giống khác sau 8-10 ngày mới phát sinh chồi
N hư vậy, kết quả theo dõi cho thấy các giống đưa về đều cho tỷ lệ sống cao và phát triển tốt ở điều kiện địa phương
2 Khả năng sinh trưởng phát triển của các giống c5m chướng chùm nhập nội
Kết quả theo dõi khả năng sinh trưởng của các giống được trình bày ở bảng 2
Trang 3- Về thời gian sinh trưởng: Các giống
có thời gian sinh trưởng từ 127-146 ngày
Giống có thời gian sinh trưởng ngắn nhất là
giống SP15 và giống có thời gian sinh
trưởng dài nhất là giống SP20 Giống đối chứng có thời gian sinh trưởng 128 ngày Các giống khác có thời gian sinh trưởng trung bình 135-140 ngày
Bảng 2 Một số chỉ tiêu sinh trưởng phát triển của các giống c6m chướng
tham gia thí nghiệm (vụ hè 2005-2007, tại Sapa-Lào Cai)
TT Tên giống Thời gian từ
trồng-ra hoa (ngày)
Chiều cao cây
- Về chiều cao cây: Đây là một trong
những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá khả
năng sinh trưởng phát triển của giống cũng
như chất lượng cành hoa Qua bảng 2 cho
thấy, các giống thí nghiệm rất thích hợp
trồng ở Sapa, có chiều cao cây từ 50,7-66,3
cm Các giống SP15, SP17, SP25 có chiều
cao đồng đều, cây mập, khoẻ, đáp ứng được
tiêu chuNn chất lượng cho hoa thương
phNm
- Về khả năng phân cành: Chỉ tiêu số
cành/cây là chỉ tiêu quyết định đến năng
suất của giống Các giống thí nghiệm có sự
khác biệt lớn ở chỉ tiêu này Giống có số
cành/cây lớn nhất là giống SP25 với 8,5
cành/cây, giống thấp nhất là SP20 với chỉ
4,8 cành/cây Các giống cho năng suất cao nhất là các giống SP17, SP15 và SP25
- Về số hoa/cành: Số hoa/cành của các giống thí nghiệm dao động từ 4,4 đến 6,8 cành Các giống có số hoa/cành cao nhất
là giống SP25 6,8 hoa, tiếp đến là giống SP15 6,7 hoa và SP17 6,3 hoa Giống có chỉ tiêu này thấp nhất là SP20 4,4 hoa, trong khi chỉ tiêu này ở giống đối chứng
là 5,8 hoa
Qua đánh giá về đặc điểm sinh trưởng của các giống cho thấy một số giống có khả năng sinh trưởng tốt, năng suất cao như SP15, SP17 và SP25 Một số giống sinh trưởng kém hơn như SP20, SP21, SP23 Giống đối chứng có thời gian sinh trưởng
Trang 4ngắn nhưng các chỉ tiêu khác thấp hơn so
với các giống SP15, SP17 và SP25
3 :ghiên cứu đặc điểm và chất lượng
hoa của các giống thí nghiệm
Chúng tôi nghiên cứu một số đặc điểm
và chỉ tiêu về chất lượng hoa (đường kính hoa, độ bền, ) của các giống thí nghiệm Kết quả được trình bày ở bảng 3
Bảng 3 Một số chỉ tiêu chất lượng hoa của các giống c6m chướng thí nghiệm
(vụ hè 2005-2007, tại Sapa-Lào Cai)
STT Ký hiệu
giống
Số cánh hoa
Đường kính nụ (cm)
Đường kính hoa (cm)
Chiều cao cành (cm)
Đường kính cành (cm)
Độ bền tự nhiên (ngày)
Độ bền hoa cắt (ngày)
1 SP15 33,7 1,1 5,1 62,1 0,54 16,9 12,7
2 SP16 31,2 0,8 4,4 58,3 0,34 13,8 8,1
3 SP17 32,6 1,1 5,0 60,4 0,55 14,1 9,6
4 SP18 25,4 0,8 4,3 52,5 0,37 10,4 6,6
5 SP19 24,7 0,7 4,5 48,8 0,32 12,7 7,0
6 SP20 25,8 0,6 4,1 48,9 0,26 11,2 7,1
7 SP21 30,6 0,9 4,8 46,8 0,47 12,7 8,2
8 SP22 29,7 0,7 4,8 47,2 0,44 11,6 7,0
9 SP23 28,6 0,9 4,5 46,7 0,45 13,2 7,5
10 SP24 32,6 0,9 4,6 47,5 0,50 12,3 7,6
11 SP25 28,9 1,1 5,3 60,3 0,58 17,9 12,3
12 ĐC 28,3 0,8 4,6 52,2 0,51 12,4 8,4
- Về số cánh/hoa: Đây là chỉ tiêu
thường liên quan đến hình thái của hoa, số
cánh nhiều thì bông hoa thường xếp không
đều, dày, còn khi số cánh hoa ít thì bông
thường xếp cánh đều theo từng lớp cánh Ở
các giống thí nghiệm, số cánh hoa trung
bình từ 25-33 cánh/bông Cao nhất ở giống
SP15 33,7 cánh và thấp nhất ở giống SP19
24,7 cánh
- Đường kính nụ: Các giống SP15,
SP17, SP25 có đường kính nụ là lớn nhất là
1,1 cm, cao hơn so với giống đối chứng
0,3 cm Giống có đường kính nụ nhỏ nhất là
giống SP20 0,6 cm Các giống còn lại là
SP16, SP18, SP19, SP21, SP22, SP23, SP24
có đường kính nụ trung bình từ 0,7-0,9 cm
- Về đường kính hoa: Đường kính hoa
cao nhất ở giống SP25 (5,3 cm), tiếp đến là
giống SP15 (5,1 cm), SP17 (5,0 cm) và thấp nhất là ở giống SP20, SP16, SP18 có đường kính hoa từ 4,1-4,8 cm
- Về chiều cao cành: Các giống thí nghiệm có chiều cao cành hoa từ 46,7-62,1 cm Cao nhất là giống SP15 và thấp nhất ở SP23
- Về đường kính cành: Các giống SP15, SP17, SP25 cho đường kính cành lớn hơn các giống khác tuy nhiên sự chênh lệch không lớn
- Độ bền tự nhiên: Trong điều kiện tự nhiên, các giống có độ bền trung bình 10,4-17,9 ngày Kết quả theo dõi cho thấy các giống SP15 và SP25 có độ bền tự nhiên cao nhất, thấp nhất là giống SP18 10,4 ngày
Trang 5- Độ bền hoa cắt: Các giống có độ bền
hoa cắt từ 6,6-12,7 ngày Các giống SP15
có độ bền hoa cắt cao nhất với 12,7 ngày,
các giống SP17, SP25 cũng cho độ bền hoa
cắt cao hơn hẳn các giống còn lại
Như vậy, qua kết quả theo dõi các chỉ
tiêu sinh trưởng, phát triển và đặc điểm chất
lượng hoa của các giống cNm chướng chùm
cho thấy:
Một số giống sinh trưởng phát triển tốt,
ổn định, cho năng suất cao và dáng cành
đẹp là các giống SP15, SP17 và SP25 Các
giống này có các chỉ tiêu năng suất và chất
lượng vượt trội so với các giống khác và
giống đối chứng Một số giống sinh trưởng phát triển kém là SP20, SP19, SP22
4 Đặc điểm hình thái của các giống thí nghiệm
Chúng tôi đã tiến hành mô tả đặc điểm hình thái về thân, lá, hoa của các giống thí nghiệm Kết quả được trình bày ở bảng 4
Bảng 4 Đặc điểm hình thái của các giống thí nghiệm (vụ hè 2005-2007, tại Sapa-Lào Cai)
hoa
SP15 Mảnh, cứng, màu xanh ánh
bạc
Thuôn dài, góc lá hẹp, sáng ánh bạc
Tím đậm, mép màu tím nhạt, xếp không đều 12
SP16 Thân yếu dễ đổ, màu xanh
nhạt
Thuôn dài, góc rộng, xanh thẫm
Cánh tím, mép trắng, răng cưa ít, xếp đều 11 SP17 Thân khoẻ, cứng, màu
xanh nhạt Bản rộng, màu xanh nhạt
Cánh đỏ, mép hồng nhạt, răng cưa ít, xếp không đều 12 SP18 Thân mảnh, dễ đổ, xanh
nhạt
Xanh nhạt, lá thuôn dài, góc lá hẹp
Đỏ tươi, điểm phớt hồng, răng cưa sâu, xếp không đều 12 SP19 Thân mảnh, dễ đổ, xanh
đậm Thuôn dài, góc lá rộng
Vàng chanh, xếp không
SP20 Thân mảnh, dễ đổ, gãy đốt Lá nhỏ, ngắn, góc lá rộng Đỏ tím, răng cưa sâu, xếp
SP21 Thân dễ đổ, gẫy đốt Thuôn dài, xanh đậm Trắng ngọc, xếp đều 12 SP22 Thân khoẻ, xanh đậm, đốt
cong Thuôn dài, xanh đậm
Đỏ tươi cánh bằng, xếp
SP23 Xanh đậm, đốt cong Thuôn dài, xanh sáng, góc
hẹp
Tím nhạt, răng cưa sâu, xếp không đều 13
SP24 Xanh đậm, đốt ngắn Thuôn dài, xanh đậm, góc
hẹp
Đỏ tươi, cánh có vệt đỏ, răng cưa sâu, xếp không đều
12
SP25 Cây xanh đậm, khoẻ Thuôn dài, xanh đậm, góc
hẹp
Đỏ viền trắng, cánh xếp
ĐC Thân xanh nhạt, mảnh,
cứng
Thuôn dài, xanh nhạt, góc
lá hẹp Đỏ tươi, cánh xếp đều 12
5 Thành phần bệnh hại chính
Nghiên cứu, theo dõi các giống cNm
chướng chùm thí nghiệm tại Sapa chúng tôi
thấy có một số bệnh hại chính như trên bảng 5 và 6
Trang 6Bảng 5 Thành phần bệnh hại chính trên các giống c6m chướng thí nghiệm
(vụ hè 2005-2007, tại Sapa-Lào Cai)
2 Bệnh héo vàng Fusarium dianthi Prill Et Del Cả cây
3 Bệnh lở cổ rễ Rhizoctonia solani Rễ
4 Bệnh phấn trắng Alternaria laternata Lá
5 Bệnh mốc sương Phytophthora sp Cây, hoa
Bảng 6 Mức độ bệnh hại trên các giống c6m chướng thí nghiệm
Bệnh
Giống Đốm lá Héo vàng Phấn trắng Lở cổ rễ Mốc sương Gỉ sắt Khô cành
Ghi chú:-: Không bị nhiễm
+: Bệnh nhẹ, tỷ lệ bệnh (TLB) < 20%
++: Bệnh trung bình, TLB từ 20-40%
+++: Bệnh nặng, TLB > 40%
Trang 7T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam
7
Khi cây còn nhỏ, giai đoạn đầu thường xuất hiện bệnh héo vàng và lở cổ rễ làm cho cây con chết với tỷ lệ đáng kể Ở giai đoạn cây trưởng thành, bệnh khô cành, gỉ sắt, đốm lá
là các bệnh thường xuất hiện Các giống thí nghiệm bị nhiễm bệnh lở cổ rễ gây chết ở giai đoạn cây con là phổ biến Trong thời gian thí nghiệm, các giống SP15, SP17, SP24, SP25 cho thấy chúng có khả năng chống chịu tốt hơn các giống khác
IV KẾT LUẬN
Qua thí nghiệm đã đánh giá được một số kết quả sau:
- Các giống đưa về đều cho tỷ lệ sống cao và phát triển tốt ở điều kiện địa phương Trong số các giống, có một số giống sinh trưởng phát triển tốt, ổn định, cho năng suất và chất lượng cao, màu sắc hoa đẹp là các giống SP15, SP17, SP25 Ba giống này có các chỉ tiêu năng suất, chất lượng và khả năng chống chịu sâu bệnh vượt trội hơn so với các giống khác và giống đối chứng Một số giống có khả năng sinh trưởng phát triển kém hơn như SP20, SP21, SP23, giống đối chứng có thời gian sinh trưởng ngắn nhưng các chỉ tiêu khác thấp hơn so với các giống SP15, SP17 và SP25
- Qua nghiên cứu, đánh giá, chúng tôi đã tuyển chọn 3 giống SP15, SP17 và SP25 hoàn toàn có thể đáp ứng được yêu cầu của sản xuất và thị trường Các giống này đang được nghiên cứu các phương pháp nhân giống nhằm đưa nhanh phục vụ sản xuất
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Eguyễn Xuân Linh-Chủ biên, 1998 Hoa và kỹ thuật trồng hoa, NXB Nông nghiệp
2 Lê Sỹ Dũng, Lê Đức Thảo, 2001 Kỹ thuật trồng hoa cNm chướng-Báo cáo khoa học
1999-2000, Viện Di truyền N ông nghiệp
3 Ryagi, V Y., Mantur, S M., Reddy, B S Effect of pinching on growth, yield and
quality of flowers of carnation varieties grown under polyhouse Karnataka Journal of Agricultural Sciences, 2007, Vol 20, N o 4, pp 816-818, 10 ref
4 Ranjit Singh, Kushal Singh, Ramesh Kumar Photoperiodic studies on growth and flower production of carnation cv Tasman Haryana Journal of Horticultural Sciences, 2006, Vol 35, N o 3/4, pp 260-261, 6 ref
:gười phản biện: Trần Duy Quý