KẾT QUẢ CHỌN TẠO, KHẢO NGHIỆM VÀ SẢN XUẤT THỬ GIỐNG NGÔ LAI LVN45 Lê Văn Hải và CTV* SUMMARY Results of breeding, testing and evaluation on medium maturity hybrid maize LV45 LVN45 ĐP5
Trang 1KẾT QUẢ CHỌN TẠO, KHẢO NGHIỆM VÀ SẢN XUẤT THỬ
GIỐNG NGÔ LAI LVN45
Lê Văn Hải và CTV*
SUMMARY
Results of breeding, testing and evaluation on medium maturity hybrid maize LV45
LVN45 (ĐP5) is a single cross hybrid maize which was created from inbred lines B7 and B6 by Maize Research Institute The hybrid LVN45 has duration of 90 to 115 days in the northern provinces (depending on the season) It has medium plant height and ear height, less insect and desease infection, good lodging tolerance, fair tolerance to drought Grain quality of LVN45 is good, so it can respond to consumers LVN45 has the average yield of 7 to 8 tons/ha LVN45 can
be used for all seasons in the northern provinces Nowadays, LVN45 has been planted of thousand hectares in the northern provinces
Keywords: Hybrid, high yield, medium, season
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Năm 2008 diện tích trồng ngô của Việt
Nam đạt 1.139.800 ha, năng suất 39,8 tạ/ha
và sản lượng 4.530.900 tấn, tăng hơn so với
năm 2007 là 7,6% Tuy nhiên, sản lượng
ngô vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu trong
nước đang tăng lên rất nhanh, những năm
gần đây hàng năm chúng ta vẫn phải nhập
500-700 nghìn tấn ngô hạt làm thức ăn chăn
nuôi Mục tiêu phấn đấu đưa sản lượng ngô
đến năm 2015 là 6,0-7,0 triệu tấn ngô/năm
thì nước ta còn thiếu một lượng ngô hạt khá
lớn Để giải quyết lượng thiếu hụt đó, bên
cạnh hướng nghiên cứu các biện pháp kỹ
thuật canh tác phù hợp nhằm nâng cao năng
suất phải chọn tạo các giống ngô lai chịu
thâm canh, cho năng suất cao, chống chịu
với điều kiện bất thuận và ổn định ở một số
vùng sinh thái nhất định
Xuất phát từ định hướng trên, Viện
Nghiên cứu Ngô tập trung lai tạo các giống
ngô lai chịu thâm canh, cho năng suất cao,
chống chịu với điều kiện bất thuận, giống
ngô LVN45 là giống ngô triển vọng theo hướng nghiên cứu đó Giống ngô LVN45
đã được sản xuất thử ở nhiều tỉnh thuộc miền Bắc, kết quả sản xuất thử được đánh giá cao và được nhiều tỉnh đề nghị để đưa vào cơ cấu giống của địa phương
II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Vật liệu
Các dòng tự phối B6 và B7 của Viện Nghiên cứu Ngô có đời tự phối từ S ≥ 8
2 Phương pháp
- Tiến hành tạo, chọn theo phương pháp chuNn
- Thử khả năng kết hợp của các dòng đã được chọn
- Kết hợp những dòng có phương sai khả năng kết hợp riêng cao
Qua lai đỉnh đã chọn được 7 dòng có khả năng kết hợp chung khá Các dòng có thời
*
CTV: N guyễn Đức, N guyễn Thị Tú, N guyễn Văn Tiến, N guyễn Đức Việt, Đỗ Thị Vân, Trần Thị Cúc, Trần Hợp Minh N ghĩa
Trang 2gian sinh trưởng 110 - 130 ngày, năng suất từ
20 - 30 tạ/ha Vụ xuân 2002 đã tiến hành lai
luân phiên 7 dòng B1, B2, B3, B4, B5, B6 và
B7 Các tổ hợp lai làm thí nghiệm so sánh
được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh
3 lần nhắc lại Mỗi ô gồm 2 hàng dài 4,25 m;
hàng cách hàng 0,7 m; cây cách cây 0,25 m;
gieo 2 hạt/hốc sau tỉa để 1 cây/hốc
* Các chỉ tiêu theo dõi chính là:
- Thời gian sinh trưởng
- Chiều cao cây, chiều cao đóng bắp
- Khả năng chống đổ, mức độ nhiễm
sâu bệnh
- Trạng thái cây, bắp và hở lá bi
Tất cả các chỉ tiêu trên được đánh giá cho điểm theo thang điểm từ 1-5 (1: Tốt, 5: Xấu)
- N ăng suất: Các số liệu được phân tích khả năng kết hợp theo Griffing 4 và được
xử lý thống kê theo MSTATC
3 Một số đặc điểm của dòng B6 và B7
- Dòng B6 được chọn lọc từ dòng đời thấp của CIMMYT tại Thái Lan
- Dòng B7 được rút ra từ giống ngô lai CGX04466
Bảng 1 Một số đặc điểm của dòng B6 và B7 (vụ thu và xuân)
III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
1 Kết quả chọn tạo
+ Kết quả phân tích phương sai về năng
suất của các cặp lai
Thí nghiệm khảo sát tổ hợp lai (THL)
vụ thu năm 2002 tại Viện Nghiên cứu Ngô, Đan Phượng-Hà Nội
Bảng 2 #ăng suất của các tổ hợp lai trong mạng luân giao (tạ/ha)
Trang 3Qua bảng 1 cho thấy cặp lai giữa
dòng B7 với B6 cho năng suất cao nhất:
94,21 tạ/ha; đối chứng LVN4 đạt 90,60
tạ/ha và LVN99 đạt 67,70 tạ/ha
+ Tác động khả năng kết hợp riêng
Bảng 3 Khả năng kết hợp riêng của các dòng
Dựa vào kết quả phân tích diallen và
thí nghiệm so sánh các tổ hợp lai có triển
vọng có dòng B7 và B6 tham gia, chúng
tôi đã tiến hành lai giữa dòng B7 với B6 tạo ra tổ hợp lai ĐP5 và năm 2005 được mang tên LVN45
2 Kết quả khảo nghiệm nông học giống ngô LV45
Bảng 4 #ăng suất giống ngô LV#45 tại các điểm khảo nghiệm ở vụ thu 2004 (tạ/ha)
TT Tên giống Hà Nội Hải
Dương
Vĩnh Phúc Phú Thọ
Thanh Hoá
Nghệ
An
Năng suất
TB
1 LVN45 59,83 67,33 67,75 70,74 40,93 62,20 66,57
2 LVN4 (ĐC1) 58,57 50,43 56,90 54,07 41,43 59,47 55,89
3 P 11 (ĐC2) 40,37 49,27 54,05 45,91 31,86 44,23 46,77
4 C 919 (ĐC3) 52,00 54,00 48,73 46,98 43,35 54,33 51,21
LSD (0,05) 6,81 4,70 2,66 4,91 - 4,13
Nguồn: TTKKNGCTTƯ
Bảng 5 #ăng suất giống ngô LV#45 tại các điểm khảo nghiệm ở vụ xuân 2005 (tạ/ha)
TT Tên giống Hà Nội Hải
Dương
Vĩnh Phúc Phú Thọ Nghệ An
Cao Bằng
Năng suất
TB
1 LVN45 61,71 46,17 60,00 68,02 55,23 58,10 58,21
2 LVN4 (ĐC1) 66,66 60,80 74,29 62,48 56,77 54,90 63,83
3 P11 (ĐC2) 50,95 41,20 61,68 52,19 - 68,60 54,92
LSD (0,05) 7,10 5,35 2,62 4,14 7,77 2,05
Nguồn: TTKKNGCTTƯ
Giống LVN45 tham gia vào mạng lưới
khảo nghiệm cơ bản của Trung tâm
KKNGCTTƯ từ vụ xuân 2004, qua 2 vụ
khảo nghiệm tại 7 điểm kết quả cho thấy
giống ngô LVN45 đều cho năng suất cao hơn hoặc tương đương so với đối chứng, được đánh giá là giống có thời gian sinh trưởng trung bình, sinh trưởng phát triển
Trang 4khoẻ, lá xanh bền, ít sâu bệnh, năng suất
cao và ổn định, rất có triển vọng mở rộng
sản xuất
3 Kết quả khảo nghiệm DUS giống ngô
LV45 (ĐP5)
Vụ xuân 2006 và 2007 điều kiện khí
hậu, thời tiết thuận lợi cho cây ngô sinh
trưởng, phát triển, không ảnh hưởng đến
quá trình theo dõi và đánh giá các tính trạng Kết quả đánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định (DUS) như sau:
3.1 Tính khác biệt
Giống đăng ký khác biệt rõ ràng với các giống đối chứng Sự khác biệt với các giống tương tự LVN17 thể hiện như sau:
Bảng 6 Sự khác biệt giữa giống LV#45 với giống tương tự
Số TT tính
trạng Tính trạng Năm LVN45 LVN17
Khoảng cách tối thiểu/LSD (0,05)
6 Thân: Sắc tố antoxian ở rễ chân kiềng 2006 8 4 2
9 Cờ: Sắc tố antoxian của mày không kể
chân đế
25 Bắp: Chiều dài cuống bắp (cm) 2006 12,175 9,488 1,735
2007 11,863 9,378 1,758
30 Bắp: Dạng hạt (dạng hạt ở 1/3 giữa bắp) 2006 1 3 1
3.2 Tính đồng nhất
Số cây khác dạng trên tổng số cây quan
sát là: 0/120 (2007) không vượt quá số cây
khác dạng tối đa cho phép (5/120 cây) nên
giống đăng ký có tính đồng nhất
3.3 Tính ổn định
Qua 2 vụ khảo nghiệm, giống đăng ký
có tính đồng nhất nên được xem là có tính
ổn định
4 Kết quả sản xuất thử
Bảng 7 Kết quả sản xuất thử giống ngô LV#45
Vụ Địa phương Diện tích (ha) Năng suất LVN45
(tạ/ha)
Năng suất LVN4 (tạ/ha)
Đông 2006
Hưng Yên Thái Bình Thái Nguyên Vĩnh Phúc
47
10
100
10
86,70 68,34 65,40 78,64
75,24 60,48 50,88 65,48 Xuân 2007 Tuyên Quang
Thái Nguyên
5
100
72,86
Đông 2007
Thái Bình Hưng Yên Thái Nguyên Vĩnh Phúc
205
100
600
100
68,64 82,58 70,62 80,42
59,08 70,56 60,14 68,94
TS = 1.507 TB = 75,66 TB = 62,31
Trang 6Giống ngô LVN45 được công nhận tạm thời theo Quyết định số 3713/QĐ/BNN-KHCN ký ngày 30/12/2005 cho phép sản xuất thử tại các tỉnh miền Bắc Trong 2 năm (2006-2007) giống ngô LVN45 đã được sản xuất thử tại nhiều địa phương ở các vùng sinh thái khác nhau với diện tích là 1.507 ha, trung bình năng suất đạt 75,66 tạ/ha và được đề nghị đưa vào cơ cấu giống ngô của các địa phương Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh có diện tích sản xuất thử giống ngô LVN45 đánh giá:
- Giống ngô LVN45 có thời gian sinh trưởng trung bình, thích ứng rộng và gieo trồng tốt trên đất sau đậu tương hè thu hoặc sau 2 lúa vùng đồng bằng Bắc bộ và vụ hè thu vùng miền núi phía Bắc
- LVN45 có dạng hình lá gọn, chiều cao cây và chiều cao đóng bắp trung bình, bộ rễ khoẻ đặc biệt là bộ rễ chân kiềng nên LVN45 có khả năng chống đổ tốt Lá màu xanh đậm, tuổi thọ lá cao, khi bắp chuyển chín lá vẫn còn xanh
- LVN45 có dạng bắp to, đường kính trung bình đạt 4,5-4,8 cm, lõi nhỏ sâu cay, dạng hạt bán đá màu vàng cam
- Khả năng chống chịu: Tương đối sạch bệnh, cây con sau gieo sinh trưởng khoẻ, khả năng chịu hạn và chống đổ tốt
- Năng suất cao và ổn định qua các năm ở các địa phương, trung bình đạt 70-80 tạ/ha
IV KẾT LUẬN
Qua kết quả khảo nghiệm và sản xuất thử tại các địa phương cho thấy giống ngô lai LVN45 có:
- Thời gian sinh trưởng vụ xuân 105-115 ngày; vụ hè thu 85-90 ngày; vụ đông
95-105 ngày
- LVN45 sinh trưởng phát triển khoẻ, bộ lá xanh bền
- Khả năng chống chịu: Chịu hạn, chống đổ và chống chịu sâu bệnh khá
- Hạt bán đá màu vàng cam, phù hợp thị hiếu người tiêu dùng
- Năng suất bình quân trên diện rộng đạt 75,66 tạ/ha
- Thích hợp với các loại đất khác nhau và vụ hè thu cho vùng Tây Bắc; vụ xuân và vụ đông cho vùng Đông Bắc; vụ thu đông cho vùng đồng bằng sông Hồng
Giống ngô LVN45 đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận giống cây trồng mới theo Quyết định số 191/QĐ-TT-CLT ngày 26/8/2008
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 #gô Hữu Tình, #guyễn Đình Hiền (1996) Các phương pháp lai thử và khả năng kết
hợp trong các thí nghiệm về ưu thế lai
2 Tổng cục Thống kê Niên giám thống kê (2009)
Trang 73 Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống cây trồng Trung ương Báo các kết quả khảo
nghiệm giống ngô vụ thu 2004 và vụ xuân 2005
4 Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, SPCT & PBQG Báo cáo kết quả khảo nghiệm
DUS giống ngô vụ xuân 2006 và vụ xuân 2007
gười phản biện: Mai Xuân Triệu