1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác định quan hệ tương quan giữa hàm lượng tinh bột và khối lượng riêng của củ khoai môn - sọ (Colocasia esculenta (L.) Schott) bằng phương trình hồi qui docx

7 1,1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 346,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

XÁC ĐỊNH QUAN HỆ TƯƠNG QUAN GIỮA HÀM LƯỢNG TINH BỘT VÀ KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA CỦ KHOAI MÔN - SỌ Colocasia esculenta L.. Xác định quan hệ tương quan giữa hàm lượng tinh bột và khối lượng r

Trang 1

XÁC ĐỊNH QUAN HỆ TƯƠNG QUAN GIỮA HÀM LƯỢNG TINH BỘT VÀ KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA CỦ KHOAI MÔN - SỌ

(Colocasia esculenta (L.) Schott) BẰNG PHƯƠNG TRÌNH HỒI QUI

Nguyễn Phương, Hoàng Đình Hoà,

Lê Thị Cúc

summary

Definition of correlative relation between starch content and density from taro corms

(Colocasia esculenta (L.) Schott) equal relatively equation

Two cultivars of taro, which consist of Colocasia esculenta (L.) Schott var Antiquorum (local name

So som Ha Bac) and Colocasia esculenta (L.) Schott var Esculenta (local name Mon ruot trang), are

planted in Vietnam Early Ha Bac Taro corms harvested occurs 5 months after planting and whiter inner taro corms 8 months after planting Definition of starch content and density from corms, the result showed that the density of early Ha Bac Taro corms and whiter inner taro corms ranged between 1,0286 - 1,0667 g/cm3 and 1,0474 - 1,1027 g/cm3 The starch content of early Ha Bac Taro corms and whiter inner taro corms ranged from 13,68 - 21,08% and 19,53 - 26,52% Higher starch content was found in whiter inner taro corms than in early Ha Bac Taro corms The regressive equation show

correlation between starch content and density of early Ha Bac taro corms Y = 203,72 X - 195,99; (R2 = 0.9871) and whiter inner taro corms Y = 121,58 X - 106,84; (R2= 0.8972) A relatively significant high positive correlation between starch content and density profiles expressed as r = 0.99 and r = 0.95 of taro corms was observed

Keywords: Regression, taro, density, starch, correlation

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Cây khoai môn - sọ tên khoa học

Colocasia esculenta (L.) Schott, thuộc họ

ráy (Araceae), chi Colocasia, loài

Colocasia esculenta (L.) Schott, được trồng

chủ yếu ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt

đới [6], [7]

Củ là bộ phận có giá trị sử dụng chính

của cây Thành phần chủ yếu trong củ khoai

môn - sọ là tinh bột, chúng chiếm tới 60 -

70% tổng lượng chất khô Một số nghiên cứu

gần đây cho thấy tinh bột khoai môn - sọ có

kích thước nhỏ, dễ hấp thụ, rất phù hợp cho

những người rối loạn tiêu hoá, ăn kiêng và

những người dị ứng với sữa [2], [3],[5]

Hàm lượng tinh bột là một chỉ tiêu

quan trọng đánh giá chất lượng củ khoai

môn - sọ và các loại cây có củ giàu tinh bột khác Việc xác định chính xác hàm lượng tinh bột của củ thường được tiến hành trong phòng thí nghiệm tốn khá nhiều thời gian Những nghiên cứu về mối tương quan giữa hàm lượng tinh bột và khối lượng riêng của

củ sắn, dong riềng đã được sử dụng để đánh giá chất lượng nguyên liệu trong công nghiệp sản xuất tinh bột [1]

Xác định quan hệ tương quan giữa hàm lượng tinh bột và khối lượng riêng của củ khoai môn - sọ sẽ giúp cho người trồng

chọn thời điểm thu hoạch thích hợp, thu

được củ có năng suất chất lượng tốt nhất, đồng thời giúp cho các nghiên cứu bảo quản, chế biến thuận lợi và hiệu quả

Trang 2

II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

1 Vật liệu nghiên cứu

- Củ khoai sọ tươi (giống khoai Sọ sớm

Hà Bắc) mua tại ruộng ở Bắc Ninh khi củ 5

tháng tuổi Các củ con được tách tự do khỏi

củ cái, chọn củ có khối lượng lớn hơn 50 g,

đồng đều về hình dáng và mầu sắc bên

ngoài, loại bỏ các củ thối, củ cái Củ được

rửa sạch dưới vòi nước loại bỏ đất cát bNn

Để củ qua đêm ở điều kiện bình thường để

loại bỏ hết Nm trên bề mặt, sau đó đưa vào

khay nhựa hở nắp bảo quản ở 150C và sử

dụng không quá 7 ngày

- Củ khoai môn (giống Môn ruột trắng)

mua ở Lạng Sơn khi củ 8 tháng tuổi (một

ngày sau thu hoạch) loại bỏ các củ con, các

bước xử lý như đối với củ khoai sọ

2 Phương pháp nghiên cứu

2.1 Phương pháp xác định khối lượng

riêng của củ khoai môn - sọ trên cơ sở xác

định khối lượng và thể tích:

P (g/cm3) = m

m

m m− m: Lượng cân của củ khoai môn - sọ

trong không khí (g)

mn: Lượng cân của củ khoai môn - sọ

trong nước cất 20oC (g)

V: Thể tích mà khối lượng củ chiếm

chỗ trong nước cất 20oC (1 g = 1 cm3)

2.2 Phương pháp xác định hàm lượng

tinh bột trong củ khoai môn - sọ theo

phương pháp Bectrand [4]

Củ khoai môn - sọ sau khi xác định

khối lượng riêng loại bỏ vỏ, cân khối lượng

củ và xác định hàm lượng tinh bột (loại bỏ

những củ khác về mầu thịt củ) Hàm lượng

tinh bột trong củ tươi tính theo công thức:

TB (%) = mc* C/m

mc: Lượng cân của củ khoai môn - sọ

đã tách vỏ (g)

C: Hàm lượng tinh bột có trong củ khoai môn - sọ đã tách vỏ (%)

2.3 Xử lý số liệu bằng phương pháp toán học

Xây dựng phương trình hồi quy thể hiện quan hệ tương quan giữa hàm lượng tinh bột (Yi) và khối lượng riêng (Xi) của củ khoai môn - sọ bằng thuật toán hồi qui

(Regression) trên Excel

Kiểm tra phương trình hồi qui theo tiêu chuNn Fisher (F) được lập trên chương trình

Data Analysis với F - Test Two - Sample for Variances

Xác định sai số trung bình về hàm lượng tinh bột của khoai môn - sọ, tính từ phương trình và thực nghiệm bằng xác suất thống kê:

Sai số trung bình: SStb = ∆tb ± 2 SD Trong đó:

Độ lệch trung bình:

∆tb = 1/n

30

i 1 =

/∆i/(Độ lệch từng thí

nghiệm: ∆i = Ytính - Yi)

Độ lệch chuNn: SD =

30 2 i

i 1

1

n 1 n

s

=

(Phương sai: Si = ∆i -.∆tb; n = 30) III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

1 Xác định khối lượng riêng và hàm lượng tinh bột trong củ khoai môn - sọ

Kết quả xác định khối lượng riêng và hàm lượng tinh bột trong củ khoai môn - sọ được biểu diễn trên bảng 1

Trang 3

Bảng 1 Trung bình khối lượng riêng và hàm lượng tinh bột trong củ khoai môn - sọ

(2 năm 2005 và 2006)

TT

mẫu

Khối lượng riêng

(g/cm 3 )

Hàm lượng tinh bột (% kl củ tươi)

TT mẫu

Khối lượng riêng (g/cm 3 )

Hàm lượng tinh bột (% kl củ tươi)

Từ bảng 1 cho thấy:

Khối lượng riêng của củ khoai sọ là

1,0286 - 1,0667 g/cm3 nhỏ hơn so với khoai

môn (1,0474 - 1,1027 g/cm3), hàm lượng

tinh bột trong củ khoai sọ từ 13,68 - 21,08% thấp hơn so với khoai môn (19,53 - 26,52%)

Sự tích tụ tinh bột trong củ phụ thuộc vào giống, điều kiện canh tác và thời điểm thu

Trang 4

hoạch, các giống khoai sọ thường có thời

gian sinh trưởng (5 tháng) ngắn hơn các

giống khoai môn (8 tháng) nên hàm lượng

chất khô (khối lượng riêng và hàm lượng

tinh bột) trong củ của các giống khoai môn

thường cao hơn trong củ khoai sọ

Củ khoai môn - sọ có khối lượng riêng

càng lớn thì hàm lượng tinh bột càng cao

Điều này cho thấy hàm lượng tinh bột tỉ lệ

thuận với khối lượng riêng của củ và mức

độ ảnh hưởng của khối lượng riêng tới

hàm lượng tinh bột là khá lớn, trung bình

0,01 g/cm3 tương ứng với 1,94% tinh bột

đối với khoai sọ và 1,26% tinh bột đối với

khoai môn

Ở khoảng khối lượng riêng gần tương đương thì hàm lượng tinh bột trong củ khoai môn lớn hơn khoai sọ là do đặc tính giống khác nhau và do tỉ lệ vỏ của củ khoai

sọ nhiều hơn khoai môn

2 Quan hệ tương quan giữa hàm lượng tinh bột và khối lượng riêng của củ khoai môn - sọ

2.1 Tương quan giữa hàm lượng tinh bột và khối lượng riêng của củ khoai sọ

Từ kết quả thực nghiệm trong bảng 1

bằng thuật toán hồi qui trên Excel thu được

kết quả được biểu diễn trên đồ thị 1 và

phương trình (*)

Y = 203.72 X - 195.99

R 2 = 0.9871

10.00 12.00 14.00 16.00 18.00 20.00 22.00

1.02 1.03 1.04 1.05 1.06 1.07

Mèi t−¬ng quan gi÷a hµm l−îng tinh bét

vµ khèi l−îng riªng cña khoai sä

Khèi l−îng riªng (g/cm ) 3

Đồ thị 1 Đồ thị mối tương quan giữa hàm lượng tinh bột và khối lượng riêng

của củ khoai sọ.

Phương trình hồi qui thể hiện mối

tương quan giữa hàm lượng tinh bột và khối

lượng riêng của khoai sọ:

Y = 203,72 X - 195,99 (*)

Trong đó:

X: Khối lượng riêng của củ khoai sọ

(g/cm3)

Y: Hàm lượng tinh bột của củ khoai sọ

(% khối lượng)

Từ đồ thị 1 ta có hệ số tương quan (r = 0,99; R2 = 0,9871) cho thấy: Khối lượng riêng (X) có tương quan thuận và có mức

độ ảnh hưởng khá lớn tới hàm lượng tinh bột trong củ khoai sọ (Y)

* Kiểm tra phương trình hồi qui: Thay các giá trị khối lượng riêng (Xi) ở bảng 1 vào phương trình (*), tính được các giá trị hàm lượng tinh bột (Ytính) trên Excel

Trang 5

Kết quả sai số trung bình về hàm lượng

tinh bột của khoai sọ được tính từ phương

trình (*) và thực nghiệm: SStb = 0,20 ± 0,05

(% theo khối lượng củ)

Nạp số liệu Yi và Ytính vào chương trình

Data Analysis với F - Test Two - Sample for Variances tìm được Ftính và Fbảng, kết quả trong bảng 2

Bảng 2 Kết quả kiểm tra F phương trình hồi quy (*)

Kết quả cho thấy: Ftính ≈ 1,01 < F bảng≈ 1,86

do đó phương trình hồi quy (*) tương thích với

thực nghiệm Độ tin cậy giữa kết quả tính so

với thực nghiệm > 95% (p < 0,05)

2.2 Quan hệ tương quan giữa hàm

lượng tinh bột và khối lượng riêng của củ

khoai môn

Tiến hành xử lý số liệu thực nghiệm

trong bảng 1 tương tự như đối với khoai

sọ, quan hệ tương quan giữa hàm lượng tinh bột với khối lượng riêng của củ khoai môn được biểu diễn qua đồ thị 2 và phương trình (**)

Phương trình hồi qui thể hiện mối tương quan giữa hàm lượng tinh bột và khối lượng riêng của khoai môn:

Y = 121,58 X - 106,84 (**)

Đồ thị 2 Đồ thị thể hiện mối tương quan giữa hàm lượng tinh bột

và khối lượng riêng của củ khoai môn

Mối tương quan giữa hàm lượng tinh bột

và khối lượng riêng của khoai môn

Y = 121.58 X - 106.84

R 2 = 0.8972

0.00

5.00

10.00

15.00

20.00

25.00

30.00

Trang 6

T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam

6

Từ đồ thị ta có hệ số tương quan của khoai môn (r= 0,95, R2= 0,8972) cho thấy: Khối lượng riêng có tương quan thuận và ảnh hưởng khá lớn tới hàm lượng tinh bột trong

củ khoai môn

* Kiểm tra phương trình hồi qui: Tương tự như đối với khoai sọ kết quả cho thấy Ftính

≈ 1,16 < Fbảng ≈ 1,86 do đó phương trình hồi quy (**) tương thích với thực nghiệm Sai số trung bình về hàm lượng tinh bột của khoai môn được tính từ phương trình (**) và thực nghiệm là: 0,57 ± 0,14 (% theo khối lượng)

Độ tin cậy giữa kết quả tính so với thực nghiệm > 95% (p < 0,05)

IV KẾT LUẬN VÀ ĐỀ N GHN

1 Kết luận

Củ khoai Sọ sớm Hà Bắc có khối lượng riêng từ 1,0286 - 1,0667 g/cm3 và hàm lượng tinh bột 13,68 - 21,08% (khối lượng củ tươi)

Củ khoai Môn ruột trắng có khối lượng riêng từ 1,0474 - 1,1027 g/cm3 và hàm lượng tinh bột 19,53 - 26,52% (khối lượng củ tươi)

Phương trình hồi qui thể hiện mối tương quan giữa hàm lượng tinh bột và khối lượng

riêng của khoai sọ: Y = 203,72 X - 195,99 (R2 = 0,9871); của khoai môn Y = 121,58 X - 106,84 (R2= 0,8972)

Khối lượng riêng của khoai môn - sọ có tương quan thuận và chặt với hàm lượng tinh bột (r = 0,99 và r = 0,95)

Mức độ ảnh hưởng của khối lượng riêng tới hàm lượng tinh bột của khoai sọ lớn hơn đối với khoai môn (r = 0,99 > r = 0,95)

2 Đề nghị

Dựa trên cơ sở xác định khối lượng riêng của củ khoai môn - sọ, xác định hàm lượng tinh bột từ đó xác định thời điểm thu hoạch thích hợp

Để xác định nhanh và đơn giản khối lượng riêng của củ với độ chính xác tương đối ta có thể sử dụng công thức: P =

m

v v − (trong đó: V1 thể tích nước ban đầu; V2 thể tích nước sau khi cho khoai môn - sọ)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bùi Đức Hợi và đồng tác giả, 2007 Kỹ thuật chế biến lương thực Nhà xuất bản

Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội, Tập 2, trang 271 - 272

2 Gguyễn Thị Ggọc Huệ, Đinh Thế Lộc, 2005 Cây có củ và kỹ thuật thâm canh khoai

môn - sọ, Nhà xuất bản Lao Động xã hội, quyển 3

3 Gguyễn Thị Ggọc Huệ, Gguyễn Văn Viết, 2004 Tài nguyên di truyền khoai môn - sọ

ở Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp

Trang 7

T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam

7

4 Hà Duyên Tư, 1996 Quản lý và kiểm tra chất lượng thực phNm, Đại học Bách khoa

Hà N ội, trang 170 - 173

5 Chiun - C.RogerWang et al, 1997 Study of physicochemical properties of taro starch

from different genera, Food Science 24: 282 - 284

6 Inno Onwueme, 1999 Taro cultivation in Asia and the Pacific, FAO Regional office

for Asia and the Pacific Bangkok, Thailand

7 Joseph A Maga, 1992 Taro: Composition and food uses, Food Reviews International 8:

443 - 473

N gười phản biện: N guyễn Văn Viết

Ngày đăng: 20/03/2014, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Trung bình khối lượng riêng và hàm lượng tinh bột trong củ khoai môn - sọ - Xác định quan hệ tương quan giữa hàm lượng tinh bột và khối lượng riêng của củ khoai môn - sọ (Colocasia esculenta (L.) Schott) bằng phương trình hồi qui docx
Bảng 1. Trung bình khối lượng riêng và hàm lượng tinh bột trong củ khoai môn - sọ (Trang 3)
Đồ thị 1. Đồ thị mối tương quan giữa hàm lượng tinh bột và khối lượng riêng - Xác định quan hệ tương quan giữa hàm lượng tinh bột và khối lượng riêng của củ khoai môn - sọ (Colocasia esculenta (L.) Schott) bằng phương trình hồi qui docx
th ị 1. Đồ thị mối tương quan giữa hàm lượng tinh bột và khối lượng riêng (Trang 4)
Bảng 2. Kết quả kiểm tra F phương trình hồi quy (*) - Xác định quan hệ tương quan giữa hàm lượng tinh bột và khối lượng riêng của củ khoai môn - sọ (Colocasia esculenta (L.) Schott) bằng phương trình hồi qui docx
Bảng 2. Kết quả kiểm tra F phương trình hồi quy (*) (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w