THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TÀI LIỆU THAM KHẢO BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG oOo BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài “HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ SEO CỦA CÔNG[.]
Trang 1-oOo -BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
“HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ SEO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GLOBAL ONLINE BRANDING”
Mã số đề tài: N16DCMR037 214
MÃ SỐ SINH VIÊN : N16DCMR037
LỚP : D16CQTM01-N KHÓA : 2016 - 2020
HỆ : ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 03 NĂM 2020
Trang 2Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể quý thầy cô trườngHọc viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông cơ sở Thành phố Hồ Chí Minh, quý thầy
cô khoa Quản Trị Kinh Doanh 2 đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong 4năm học tập tại trường – đây là khoảng thời gian mà tôi đã tích lũy cho mình được rấtnhiều kiến thức về chuyên ngành Truyền thông Marketing tôi đang theo học tập, cũngnhư kĩ năng để tôi có thể thực hiện được tốt nhất báo cáo khóa luận tốt nghiệp lần này.Đặc biệt tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến thầy Nguyễn Văn Phước đã dành thời gian vàtận tình hướng dẫn để tôi có thể hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp một cách tốtnhất
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn công ty Cổ phần Global Online Branding đã hỗtrợ và chỉ dẫn tận tình trong thời gian tôi thực tập tại quý công ty Công ty đã tạo chotôi một môi trường làm việc năng động và chuyên nghiệp, giúp tôi có được những kinhnghiệm quý giá
Bài báo cáo khóa luận tốt nghiệp trong quá trình thực hiện không tránh khỏinhững thiếu sót trong nội dung cũng như cách trình bày Tôi rất mong được nhậnnhững ý kiến đóng góp của thầy cô để có thể rút kinh nghiệm cho bản thân - cũng nhưlà hành trang quý giá sau này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Mai Thị Tuyết Sương
Trang 3Danh sách các chữ viết tắt Tiếng Việt:
CNTT: Công nghệ thông tin
Danh sách các chữ viết tắt Tiếng Anh:
ASEAN: Association of Southeast Asian Nations
CTA: Call-to-action
CTR: tỷ lệ click chuột trên số lần hiển thị
E-Marketing: Marketing điện tử
GOBRANDING JSC: Công ty Cổ phần Global Online Branding
GOBRANDING: Công ty Cổ phần Global Online Branding
PPC: Pay per click
PR: Public Relations (Quan hệ công chúng)
Raycean Inc: Công ty chuyên đầu tư và kết nối thương mại Việt Nam – Nhật Bản.ROI: Return On Investment
ROS: Return On Sales
SEO: Search Engine Optimization
SEM: Search Engine Marketing
Trang 4DANH MỤC HÌNH ẢNH
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, sự bùng nổ của khoa học công nghệ đã tạo ra rất nhiều thay đổi ảnhhưởng trực tiếp đến các hoạt động sản xuất kinh doanh Hầu hết các doanh nghiệpđang rất quan tâm và chú trọng đến việc phát triển thương hiệu trực tuyến qua cáckênh khác nhau trên mạng Internet nhằm làm gia tăng nhận thức và thiết lập mối quan
hệ với khách hàng về thương hiệu của doanh nghiệp Các công ty cung cấp giải phápvề phát triển thương hiệu trực tuyến từ đó cũng ra đời tạo ra môi trường cạnh tranh rấtgay gắt
Để có thể tồn tại và phát triển trong thời đại 4.0, ngoài việc trang bị những kỹnăng, kiến thức cần thiết trong kinh doanh thì một trong những công cụ hữu hiệu cóthể giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường chính là DigitalMarketing Từ những ngày đầu thành lập và phát triển, Công ty GOBRANDING đã rấtquan tâm đến giải pháp SEO cho hoạt động cung cấp dịch vụ phát triển thương hiệutrực tuyến nhằm tạo ra mối liên hệ với khách hàng của mình với tiêu chí “Mang lạidịch vụ chất lượng và gắn kết lâu dài với khách hàng” Hoạt động này đã tạo chodoanh nghiệp có được những thành công không nhỏ, bên cạnh đó là một số yếu điểmcần khắc phục
Ngoài nhận thức được tầm quan trọng và sự ảnh hưởng của hoạt động SEO đốivới Công ty GOBRANDING Học kỳ này tôi được giao nhiệm hoàn thành bài báo cáokhóa luận tốt nghiệp của mình Với mong muốn bài báo cáo được hoàn thành một cáchtốt nhất và có thể vận dụng được những kiến thức đã học ở những môn liên quan tạinhà trường Tôi quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện hoạt động cung cấp dịch vụ SEOcủa Công ty Cổ phần Global Online Branding” được tôi lựa chọn làm bài khóa luận tốtnghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu cơ sở lý luận về Digital Marketing
Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Global Online Branding Phân tích vàđánh giá thực trạng hoạt động cung cấp dịch vụ SEO của công ty
Đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động cung cấp dịch vụ SEO của công ty Cổphần Global Online Branding
3 Nội dung nghiên cứu
Trang 8Tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của công ty, giá trị cốt lõi, tầm nhìnvà sứ mệnh, đối tác, cơ cấu tổ chức, chức năng của từng phòng ban, tình hình nhân sự,các lĩnh vực kinh doanh, khách hàng, dịch vụ của công ty và kết quả hoạt động kinhdoanh trong những năm gần đây.
Tập trung phân tích hoạt động cung cấp dịch vụ SEO của công tyGOBRANDING, bao gồm dịch vụ tư vấn SEO, dịch vụ SEO từ khóa, dịch vụ viết bàichuẩn SEO, môi trường vĩ mô, môi trường vi mô, môi trường nội bộ để nhìn nhậnđược thực trạng của vấn đề để đánh giá hoạt động cung cấp dịch vụ SEO của công tyGlobal Online Branding
Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động cung cấp dịch vụ SEO của công
ty Global Online Branding
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu định tính: Thu thập dữ liệu thông tin thông qua các báocáo nội bộ, công khai của công ty Cổ phần Global Online Branding, nội dung các slidebài giảng môn học có liên quan, sách vở, báo chí, tài liệu chuyên ngành và các kênhthông tin trên internet
Phương pháp nghiên cứu định lượng: Sử dụng kết quả hoạt động kinh doanh củaCông ty Global Online Branding theo thống kê từ Sở Công Thương, Sở kế hoạch vàđầu tư, phòng kế toán của công ty, sau đó phân tích thông tin dựa trên cơ sở số liệu thuđược
5 Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Dịch vụ SEO tại Công ty Cổ phần Global Online Branding
Thời gian: Từ ngày 30/03/2020 đến ngày 07/06/2020
Địa điểm: Tại Công ty Cổ phần Global Online Branding
Không gian: Phòng Kỹ thuật thuộc Công ty Cổ phần Global Online Branding
6 Cấu trúc bài báo cáo
Chương I: Cơ sở lý luận
Chương II: Phân tích và đánh giá thực trạng của Công ty Cổ phần Global Online
Branding
Chương III: Cơ sở đề xuất giải pháp hoàn thiện cho hoạt động cung cấp dịch vụ
SEO của Công ty Cổ phần Global Online Branding
Trang 9CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Định nghĩa Marketing?
Theo định nghĩa của Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA) (1985) thì "Marketing làmột quá trình lập ra kế hoạch và thực hiện các chính sách sản phẩm, giá, phân phối,xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh của hàng hóa, ý tưởng hay dịch vụ để tiến hành hoạtđộng trao đổi nhằm thỏa mãn mục đích của các tổ chức và cá nhân"
Viện Marketing của Anh định nghĩa "Marketing là quá trình tổ chức và quản lýtoàn bộ các hoạt động sản xuất - kinh doanh, từ việc phát hiện ra và biến sức mua củangười tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về một mặt hàng cụ thể, đến việc sản xuất vàđưa hàng hóa tới người tiêu dùng cuối cùng, nhằm đảm bảo cho công ty thu được lợinhuận dự kiến"
Giáo sư người Mỹ, Philip Kotler thì cho rằng "Marketing - đó là một hình thứchoạt động của con người hướng vào việc đáp ứng nhu cầu thông qua trao đổi"
Hình 1 1: Định nghĩa Marketing?
Trên đây chỉ là vài trong hàng nghìn định nghĩa về Marketing đang tồn tại trênthế giới hiện nay Có thể thấy rang tuy khác nhau nhưng các định nghĩa trên có mộtđiểm chung là đều xuất phát từ thị trường và nhu cầu của người tiêu dùng Suy chocùng, Marketing là tổng thể các hoạt động của doanh nghiệp hướng tới thỏa mãn, gợi
mở những nhu cầu của người tiêu dùng trên thị trường để đạt được mục tiêu lợi nhuận
Trang 101.2 Định nghĩa Digital Marketing?
Thuật ngữ Digital Marketing còn gọi là Marketing số, Tiếp thị số, Marketing trựctuyến hay Marketing điện tử, chỉ mới được biết đến trong chục năm gần đây
Digital Marketing là cách thức xúc tiến thương mại sử dụng kênh phân phối kỹthuật số để tiếp cận khách hàng theo phương thức kịp thời, chính xác đến cá nhânkhách hàng và hiệu quả về chi phí
Hình 1 2: Digital Marketing
Từ đó ta có thể hiểu ngắn gọn về Digital Marketing là Marketing sử dụng cácphương tiện kỹ thuật số thông qua các kênh như các thiết bị di động, Internet, bảnghiệu kỹ thuật số, email
1.3 Sự khác biệt giữa Digital Marketing và Marketing truyền thống
Marketing truyền thống phù hợp với giai đoạn thị trường: thị trường của ngườibán (nhà sản xuất), thì Marketing ngày nay đang dần thích ứng với phân đoạn thịtrường: thị trường người mua (người tiêu dùng) Sự thay đổi trong hoạt độngMarketing chính là sự thay đổi trong cách thức để các doanh nghiệp tiếp cận với kháchhàng của mình bằng các công cụ mới, phương pháp mới
Khách hàng ngày nay không còn là một "đám đông màu xám" 1.0, họ là nhữngcon người đầy đòi hỏi Các "thượng đế" ngày nay muốn được tôn trọng, muốn được
Trang 11đối xử nhã nhặn, muốn được thấu hiểu, muốn được nghe những lời cảm ơn Họ khôngcòn là những mục tiêu hay khán giả thụ động của truyền thông mà thay vào đó, kháchhàng ngày nay có xu hướng tham gia vào truyền thông để không chỉ ngồi ngắm từ xanữa.
Với Digital Marketing, bản chất Marketing không thay đổi, vẫn là một quá trìnhtrao đổi thông tin và kinh tế, từ việc xác định nhu cầu lên chiến dịch Marketing đối vớisản phẩm, dịch vụ, ý tưởng đến việc tiến hành và kiểm tra, thực hiện các mục tiêu của
tô chức và cá nhân Tuy nhiên, bằng những công cụ mới (các sản phẩm công nghệ số),người làm Marketing có thể giao tiếp liên tục, hai chiều và mang tính cá nhân với từngkhách hàng, điều mà hoạt động Marketing thông thường không có được
1.4 Vai trò của Digital Marketing
Trong thời đại công nghệ phát triển, bên cạnh những nền tảng và hiệu quả khôngthể chối bỏ của marketing truyền thống thì Digital Marketing là hình thức marketing
hỗ trợ rất nhiều cho doanh nghiệp
Do việc sử dụng internet trở nên phổ biến và dần được đông đảo dân số tại ViệtNam xem là công cụ chính cho việc tìm kiếm sản phẩm, tiếp xúc quảng cáo Do đóDigital Marketing sẽ giúp cho doanh nghiệp quảng bá hình ảnh của sản phẩm mìnhđến với người tiêu dùng một cách nhanh chóng nhất và nhắm đúng đối tượng mục tiêunhất Thay vì ngày trước không thể đo lường được bao nhiều đối tượng khách hàngmục tiêu xem TVC quảng cáo thì ngày nay chỉ với cú click và nhấp chuột cũng như trảphí, SEO và Social là doanh nghiệp đã có thể nhanh chóng đo lường được hiệu quảcủa hoạt động Marketing, mức độ tiếp cận người tiêu dùng và phản ứng rõ rệt củangười tiêu dùng về sản phẩm
1.5 Đặc điểm của Digital Marketing
1.5.1 Measurable (Có khả năng đo lường)
Digital Marketing thì có khả năng đo lường một cách dễ dàng và hiệu quả hơnvới sự hỗ trợ của các công cụ đo lường (Google Analytics chẳng hạn) Chúng ta có thểbiết chính xác có bao nhiêu click đến từ kênh nào, thời gian khách hàng trên websitebao lâu, họ đi khỏi website ở trang nào và họ có mua hàng hay không
Công việc đo lường để đánh giá hiệu quả marketing trở lên chính xác, nhanhchóng hơn rất nhiều so với hình thức Marketing truyền thống
Trang 12Đây là một trong những ưu điểm mà mà Marketing truyền thống không làm đượcvà điều này khiến cho digital marketing trở thành một công cụ đắc lực cho các nhà làmMarketing.
1.5.2 Targetable (Nhắm đúng khách hàng mục tiêu)
Việc nhắm đúng khách hàng mục tiêu cho từng chiến dịch Marketing là điều tốiquan trọng cho công ty Tuy nhiên đây không phải là việc dễ Khách hàng mục tiêu làtâm điểm của chiến dịch Marketing, với Digital Marketing ta có thể thao tác nhanhchóng để xác định và hướng tới khách hàng mục tiêu của mình
Nhắm đúng khách hàng mục tiêu giúp chiến dịch Digital Marketing gia tăng gấpbội hiệu quả Có rất nhiều chiến lược khác nhau Nhưng tựu chung lại, nếu công ty cóchiến dịch marketing thành công, nhắm tới đúng đối tượng khách hàng mục tiêu thìthu được thành quả rất lớn
Cụ thể nhất là việc tăng doanh số bán hàng nhớ tập trung vào khách hàng mụctiêu
Tăng doanh số bán hàng giúp tăng doanh số bán hàng nhờ lượt mua tăng vọt từđúng đối tượng khách hàng đang chủ động có nhu cầu
Tăng chú ý và tạo nhu cầu: Bung các bài PR với nội dung hấp dẫn trên các trangphù hợp với sản phẩm
Tạo thêm nhiều khách hàng quan tâm: Target chính xác khách hàng quan tâm ở
nhiều site cùng lúc mà không cần phải trả thêm chi phí sản xuất bài PR
Quảng cáo chọn lọc đến đối tượng có nhu cầu cao: Banner AdX và CPC với đủloại kích thước, hiển thị trên trang chủ và trang chuyên mục, tối ưu hóa độ phủ thôngtin và hiệu quả quảng cáo
Chuyển đổi thành hành động mua hàng: Công nghệ dynamic retargeting, chỉ đeo
bám khách hàng thực sự quan tâm đến sản phẩm hướng đến tỷ lệ chuyển đổi cao nhấtcho doanh nghiệp
1.5.3 Optimize able (Có thể tối ưu)
Chiến dịch Marketing cần được tối ưu hóa Đó là quy trình phân tích kiểm tra vàtối ưu hóa giúp doanh nghiệp:
Xác định được việc gì nên làm và việc gì không nên làm
Xác định được kênh nào sẽ cho nhiều lượt tương tác và chuyển đổi nhất
Trang 13Nghiên cứu kỹ hơn về nhân khẩu học và hành vi của người dùng.
Xác định được từ khóa nào mang lại nhiều lượt tương tác nhất (nhằm sử dụngcho hoạt động quảng cáo trả tiền về sau)
1.5.5 Interactively (Có tính tương tác)
Tương tác từ doanh nghiệp với khách hàng không chỉ giúp khuyến khích kháchhàng mua hàng và sử dụng sản phẩm của công ty Nó còn góp phần không nhỏ giúpcông ty có được các khách hàng trung thành sau này
Lý do là khi tương tác với khách hàng, doanh nghiệp có thể tổng hợp ý kiến, thấuhiểu mong muốn (insight) khách hàng và từ đó tạo ra sản phẩm và dịch vụ đi kèm phùhợp
Hãy để khách hàng tham gia và tương tác, trao đổi quan điểm ý kiến của mình vềsản phẩm, sự kiện của doanh nghiệp Khi làm như vậy, khách hàng sẽ cảm thấy phấnkhích khi được đóng góp ý kiến cá nhân của mình và điều đó được trân trọng Hơn thếnữa, khách hàng sẽ yếu thích nhãn hàng của công ty hơn vì chính công ty quan tâmđến họ, tăng uy tín cho thương hiệu
1.5.6 Relevancy (Tính liên quan)
Nội dung được gửi gắm qua các chiến dịch Marketing muốn có hiệu quả thì phảicó tính liên quan, kết dính với nhau và với xu hướng, mối quan tâm của người tiêudùng Có vậy nội dung mới nhanh chóng được đón nhận và nhờ đó chiến dịchmarketing thành công
1.5.7 Viral able (Có khả năng phát tán)
Viral Marketing về bản chất là khuyến khích cá nhân lan truyền nội dung thôngđiệp tiếp thị mà doanh nghiệp gửi gắm Từ đó tạo tiềm năng phát triển theo hàm mũgây ảnh hưởng sâu rộng tới cộng đồng qua thông điệp mà công ty muốn truyền tải
Trang 141.5.8 Accountable (Khả năng tính toán chính xác)
Digital Marketing không chỉ giúp nhanh chóng phân tích và đưa ra kết quả tối ưumà còn cho mỗi biến kết quả một giá trị xác định
Từ đó ta có thể định lượng được hiệu quả cho các biến, các sản phẩm mới ra mắtvà thị trường Điều này không chỉ tạo ra kết quả của quá khứ mà nó còn có khả năngdự báo định lượng tương lai Từ đó các chuyên gia có thể định tính và đánh giá tiềmnăng cũng như xu hướng của toàn bộ thị trường
1.6 Các công cụ Digital Marketing
Hình 1 3: Các công cụ Digital Marketing
1.6.1 Online advertising (Quảng cáo trực tuyến)
Cũng như các loại hình quảng cáo khác, quảng cáo trực tuyến nhằm cung cấpthông tin, đẩy nhanh tiến độ giao dịch giữa người mua và người bán Tuy nhiên quảngcáo trực tuyến khác hẳn quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng khác, nógiúp người tiêu dùng có thể tương tác với quảng cáo Khách hàng có thể nhấn vàoquảng cáo để lấy thông tin hoặc mua sản phẩm cùng mẫu mã trên quảng cáo đó, thậmchí họ còn có thể mua cả sản phẩm từ các quảng cáo online trên Website
Quảng cáo trực tuyến đã tạo cơ hội cho các nhà quảng cáo nhắm chính xác vàokhách hàng của mình, và giúp họ tiến hành quảng cáo theo đúng với sở thích và thịhiếu của người tiêu dùng Các phương tiện thông tin đại chúng khác cũng có khả năngnhắm chọn, nhưng chỉ có mạng Internet mới có khả năng tuyệt vời như thế
Ưu điểm của quảng cáo trực tuyến có thể kể đến là:
Khả năng nhắm chọn:
Nhà quảng cáo trên mạng có rất nhiều khả năng nhắm chọn mới Họ có thể nhắmvào các công ty, các quốc gia hay khu vực địa lý cũng như họ có thể sử dụng cơ sở dữ
Trang 15liệu để làm cơ sở cho tiếp thị trực tiếp Họ cũng có thể dựa vào sở thích cá nhân vàhành vi của người tiêu dùng để nhắm vào đối tượng thích hợp.
Khả năng theo dõi:
Các nhà tiếp thị trên mạng có thể theo dõi hành vi của người sử dụng đối vớinhãn hiệu của họ và tìm hiểu sở thích cũng như mối quan tâm của những khách hàngtriển vọng Ví dụ, một hãng sản xuất xe hơi có thể theo dõi hành vi của người sử dụngqua site của họ và xác định xem có nhiều người quan tâm đến quảng cáo của họ haykhông?
Các nhà quảng cáo cũng có thể xác định được hiệu quả của một quảng cáo (thôngqua số lần quảng cáo được nhấn, số người mua sản phẩm, và số lần tiến hành quảngcáo,…) nhưng điều này rất khó thực hiện đối với kiểu quảng cáo truyền thống như trêntivi, báo chí và bảng thông báo
Tính linh hoạt và khả năng phân phối:
Một quảng cáo trên mạng được truyền tải 24/24 giờ một ngày, cả tuần, cả năm.Hơn nữa, chiến dịch quảng cáo có thể được bắt đầu cập nhật hoặc hủy bỏ bất cứ lúcnào Nhà quảng cáo có thể theo dõi tiến độ quảng cáo hàng ngày, xem xét hiệu quảquảng cáo ở tuần đầu tiên và có thể thay thế quảng cáo ở tuần thứ hai nếu cần thiết.Điều này khác hẳn kiểu quảng cáo trên báo chí, chỉ có thể thay đổi quảng cáo khi cóđợt xuất bản mới, hay quảng cáo tivi với mức chi phí rất cao cho việc thay đổi quảngcáo thường xuyên
Tính tương tác:
Mục tiêu của nhà quảng cáo là gắn khách hàng triển vọng với nhãn hiệu hoặc sảnphẩm của họ Điều này có thể thực hiện hiệu quả trên mạng, vì khách hàng có thểtương tác với sản phẩm, kiểm tra sản phẩm và nếu thỏa mãn thì có thể mua Ví dụ, mộtquảng cáo cho phần mềm máy tính có thể đưa khách hàng tới nơi trưng bày sản phẩmđể lấy thông tin và kiểm tra trực tiếp Nếu khách hàng thích phần mềm đó, họ có thểmua trực tiếp Không có loại hình thông tin đại chúng nào lại có thể dẫn khách hàng từlúc tìm hiểu thông tin đến khi mua sản phẩm mà không gặp trở ngại nào như mạngInternet
Ngoài ra quảng cáo trực tuyến còn có một ưu điểm khác đó là chi phí rẻ hơnquảng cáo trên báo giấy và trên truyền hình rất nhiều
Trang 161.6.2 Email Marketing (Tiếp thị qua email)
Email Marketing là một hoạt động kinh doanh bằng cách gửi Email đến ngườinhận trong một danh sách để giới thiệu, quảng bá, cảm ơn,… với hy vọng họ sẽ muasản phẩm hoặc dịch vụ Nhiệm vụ chính của Email Marketing là xây dựng mối quan
hệ với khách hàng, tạo lòng tin và tăng khả năng nhận diện thương hiệu của kháchhàng
Tuy nhiên, không may là Email Marketing cũng có nhiều tai tiếng Vì nó cónhững ưu điểm vượt trội, nhiều công ty đã lạm dụng Email để spam người nhận quámức Mặc dù Email Marketing không có tội nhưng người ta vẫn có nhiều nghi ngại.Nếu một Email không được gửi bởi người quen, người ta thường xem đó là thư Spamvà xóa nó ngay lập tức Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp khác, Email Marketing vẫnhoạt động một cách hiệu quả và có thể giúp công ty phát triển thương hiệu cũng nhưbán hàng
Có nhiều lý do tại sao nên sử dụng Email Marketing – xây dựng mối quan hệ tốtvới những khách hàng hiện tại, giới thiệu sản phẩm mới, đem lại những giá trị cộngthêm cho khách hàng Bằng cách tránh những lỗi marketing, vượt qua đối thủ cạnhtranh bằng Email Marketing
Ưu điểm có thể kể đến của Email Marketing là:
Sử dụng chi phí hiệu quả:
Khi so sánh giữa Email Marketing và Marketing trực tiếp thì Email Marketing cómột ưu điểm tuyệt vời về hiệu quả sử dụng chi phí Một chiến dịch Marketing trực tiếpcó thể tiêu tốn dăm ba triệu đồng cho những lá thư chỉnh chu in trên giấy, trong khiEmail Marketing gần như không tốn gì cả mà vẫn có thể “lung linh” Hơn nữa, EmailMarketing là một hình thức Marketing có mục tiêu – có nghĩa là ta có thể liên lạc đếnnhững người mà ta biết là đang quan tâm đến những gì trình bày trong Email EmailMarketing cũng giúp ta xây dựng lòng tin, sự trung thành của khách hàng bằng cáchcung cấp những thông tin hữu ích, hợp lý trong Email gửi cho họ
Nếu đang quản lý ngân sách Marketing và muốn nhận được kết quả đáng”đồngtiền bát gạo”, nên cân nhắc việc sử dụng Email Marketing Hơn nữa, viết một lá thưthông báo bằng Email rất đơn giản và dễ dàng, và đặc biệt là… không có phí bưuchính
Trang 17Theo dõi dữ liệu:
Với Email Marketing, có thể sắp xếp và theo dõi tất cả dữ liệu để cải tiến cáchoạt động kinh doanh cũng như hiểu được cách thức hoạt động của chiến dịch EmailMarketing Ví dụ, có thể biết được có bao nhiêu người mở Email, bao nhiêu ngườinhấp chuột vào các liên kết trong Email cũng như là số lượng và tỉ lệ chuyển đổi (theodõi doanh số bán so với số lượng Email đã gửi) Những con số đó là kết quả của chiếndịch Email Marketing
Ban cũng sẽ có thể theo dõi những khách hàng nào chuyển tiếp Email, ngừngnhận tin hoặc đánh dấu là spam Từ đó, có thể hiểu hơn về tương tác người nhận đốivới Email của và có những thay đổi để tránh bị đánh dấu là thư rác Những dữ liệu này
sẽ giúp nhận ra những nội dung tốt nhất cho người nhận của mình
Tự động hóa chiến dịch Email Marketing:
Không giống như Marketing trực tiếp, Email Marketing có thể hoạt động mộtcách tự động Công ty có thể dễ dàng lập lịch gửi Email theo tháng hoặc tuần một cáchhiệu quả
Tự động hóa tính năng cực kì hữu dụng, đặc biệt nếu đang chuẩn bị tung ra mộtbán hàng theo mùa (ví dụ như Giáng Sinh), quảng cáo hoặc thông báo những sự kiệnđã được lên kế hoạch trong năm Với Email Marketing, có thể thiết lập các thông báobằng Email và đặt thời gian gửi chúng trong những thời điểm đặc biệt để giúp kháchhàng biết đến sản phẩm và quyển bá của công ty
Kết quả ngay lập tức:
Trong khi những chiến thuật Marketing khác cần mất 1 khoảng thời gian để biếtđược kết quả thì Email Marketing đưa ra kết quả ngay lập tức Sau khi nhấn nút “Gửi”,Email được gửi ngay đến người nhận tin Không phải đợi cả ngày hoặc cả tuần nhưMarketing trực tiếp để gửi một bức thư đến họ, hoặc đợi khách hàng tiềm năng tìmkiếm website qua quảng cáo banner hoặc thông tin trong blog
Hơn nữa, nếu bỏ thời gian để viết ra những nội dung hay, hợp lý trong thư thôngbáo, sẽ xây dựng được mối liên hệ với những người nhận tin Bằng cách ấy, đã tăng cơhội chuyển đổi người nhận tin thành khách hàng, hoặc những khách hàng hiện tại sẽtrở nên trung thành hơn với công ty
Trang 18Thúc đẩy bán hàng:
Một trong những lý do quan trọng mà công ty nên sử dụng Email Marketing làchúng có thể thúc đẩy việc bán hàng Chắc chắn là không muốn Email của mình trônggiống như thư rác, nên chúng ta sẽ có những cách sử dụng Email Marketing tốt hơn đểbán hàng
Bất chấp Email Marketing đang bị đánh giá một cách bất công là công cụ để gửithư rác, thì nó vẫn là một cách thức Marketing có hiệu quả cao, không chỉ tăng cườngmối quan hệ với khách hàng mà còn giúp tìm những kiếm khách hàng mới Khi muốncó một phương pháp Marketing có chi phí thấp với kết quả được chứng minh để xâydựng mối quan hệ với khách hàng cũng như thúc đầy bán hàng nên sử dụng EmailMarketing thường xuyên – đó là cách đơn giản nhất
1.6.3 Online PR (Quan hệ công chúng trực tuyến)
Online PR hay quan hệ công chúng trực tuyến thu hút được phản hồi một cáchnhanh chóng và các con số cực kì có giá trị: số lượng người đọc; tương tác; dễ dàngđiều chỉnh và phát tán trên các phương tiện truyền thông xã hội Tất cả những số liệuvà số liệu thống kê cho bạn về lợi nhuận trên vốn đầu tư (ROI)
Tóm lại, PR trực tuyến có ưu điểm vượt trội PR truyền thống bởi vì các sản phẩmhoặc dịch vụ mà bạn mong muốn đẩy mạnh được kiểm soát bằng nhiều cách trongkhông gian trực tuyến - Twitter, Facebook, LinkedIn, Pinterest, báo online và blogkhác nhau, Và quan trọng hơn hết thông tin được kết nối trực tiếp đến trang web củariêng bạn
1.6.4 Mobile marketing (Tiếp thị qua điện thoại di động)
Mobile Marketing là tiếp thị trên hoặc với một thiết bị di động, chẳng hạn nhưmột điện thoại thông minh Tiếp thị điện thoại di động có thể cung cấp cho khách hàngvới thời gian và vị trí nhạy cảm, thông tin cá nhân nhằm thúc đẩy hàng hóa, dịch vụ vàý tưởng Là việc sử dụng các phương tiện di động như một kênh giao tiếp và truyềnthông giữa thương hiệu và người tiêu dùng
1.6.5 Social Network (Tiếp thị qua mạng xã hội)
Ngày nay cùng với sự bùng nổ của internet, trong chiến lược Marketing của mỗicông ty Social Marketing đã chiếm một vị trí quan trọng Vậy Social Marketing là gì?
Trang 19Social Media Marketing (viết tắt là SMM): Tạm dịch là tiếp thị truyền thông trêncác mạng xã hội Social Media Marketing là một phương thức truyền thông đại chúng(xã hội) trên nền tảng các dịch vụ trực tuyến – tức là những trang web trên Internet.Người dùng tạo ra những sản phẩm truyền thông như: tin, bài, hình ảnh, video clips…sau đó xuất bản trên Internet thông qua các mạng xã hội hay các diễn đàn, các blog…Các tin, bài này được cộng đồng mạng chia sẻ và phản hồi (bình luận) nên luôn có tínhđối thoại Đây là một xu hướng truyền thông mới khác hẳn với truyền thông đại chúngtrước đây.
Social Media Marketing là một nhóm các ứng dụng dựa trên Internet được xâydựng trên nền tảng tư tưởng và công nghệ của Web 2.0, cho phép tạo ra và trao đổi cácnội dung người dùng tạo ra
Social Media Marketing là một nhóm các ứng dụng dựa trên Internet được xâydựng trên nền tảng công nghệ của Web 2.0 (Blog, News/PR, Video, Social Network )
1.6.6 SEM - Search engine marketing ( Paid listing – quảng cáo trên công cụ tìm kiếm, tại Việt Nam rất phổ biến với Google Adwords)
SEM là viết tắt của thuật ngữ: Search Engine Marketing dịch sang tiếng việt cónghĩa là “Marketing trên công cụ tìm kiếm” Hiểu chính xác thì SEM là 1 hình thứcMarketing Online, áp dụng vào các công cụ tìm kiếm như Google, Bing, Yahoo … Khimà con người online ngày càng nhiều thì hành vi của người mua hàng cũng thay đổitheo, họ online nhiều hơn đồng thời với nhu cầu tìm kiếm nhiều hơn Khi có sự quantâm, thích thú đến một mặt hàng nào đó họ sẽ search, và đây là thời điểm, vị trí để làmSEM
SEM = SEO + PPC Như vậy SEM là khái niệm rộng hơn và bao gồm cả SEOtrong đó Nói cách khác, SEO là một nhánh của SEM SEM là là sự tổng hợp củanhiều phương pháp marketing nhằm mục đích giúp cho website của bạn đứng ở vị trínhư bạn mong muốn trong kết quả tìm kiếm trên internet
1.6.6.1 SEO – Search Engine Optimization (tối ưu hóa cho công cụ tìm kiếm)
Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (Search Engine Optimization – SEO), là một tậphợp các phương pháp nhằm nâng cao thứ hạng của một website trong các trang kết quảcủa các công cụ tìm kiếm (phổ biến nhất là Google) Mục tiêu là đưa website lên trang
1 Google với các từ khóa mong muốn, nhằm tăng lượng truy cập vào website Chính
Trang 20nhờ đó người dùng sẽ dễ dàng tìm thấy website đã được SEO hơn khi tìm kiếm trênGoogle Các phương pháp đó bao gồm việc tối ưu hóa website (tác động mã nguồnHTML và nội dung website) và xây dựng các liên kết đến trang để các công cụ tìmkiếm chọn lựa trang web phù hợp nhất phục vụ người tìm kiếm trên Internet ứng vớimột từ khóa cụ thể được người dùng truy vấn.
Theo đại đa số người làm SEO (SEOer): “SEO là tập hợp gồm nhiều phươngpháp khác nhau tác động đến "bên trong" và "bên ngoài" website, để giúpwebsite cải thiện thứ hạng trên các công cụ tìm kiếm đối với một hay nhiều từ khóa màngười dùng, dùng để truy vấn.” Thực chất SEO là phương pháp nâng hạng dựa trênnhững hiểu biết sâu sắc về nguyên tắc đánh giá thứ hạng website của Google Việc làmSEO một website cần phải đi kèm với việc nâng cao chất lượng website, tối ưu cáctiêu chí đánh giá website của Google
1.6.6.2 Vai trò của SEO
Trước khi ra quyết định hành vi, phần lớn khách hàng đều tìm kiếm các công cụnhư Google, Bing, Baidu,… Thông thường, họ chỉ nhìn vào trang đầu của kết quả tìmkiếm nên khi các doanh nghiệp tiến hành làm dịch vụ SEO, website của họ sẽ nằm trêntop đầu của công cụ tìm kiếm giống như việc công ty xuất hiện trước mắt khách hàngkhi họ có nhu cầu, khi đó khách hàng sẽ truy cập vào website của công ty một cáchnhanh chóng Vì vậy, vị trí cao trên bảng xếp hạng của các công cụ tìm kiếm là rấtquan trọng Nếu công ty tối ưu website càng tốt thì sẽ thu hút được nhiều lượng truycập đều đặn mỗi ngày và khi đó khách hàng sẽ tự tìm đến công ty mà không phải mấtphí cho việc marketing sai đối tượng
Là một hình thức quảng cáo online mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp: Đây làmột công cụ Marketing hữu hiệu với chi phí tiết kiệm, bền vững và được các công cụtìm kiếm đánh giá cao nhưng đòi hỏi cần phải có thời gian và sự kiên trì
Thu hút khách hàng mục tiêu: Theo các nghiên cứu cho thấy người dùng haykhách hàng đều có hành vi tìm kiếm những gì mình chưa biết, muốn tìm hiểu haymuốn mua trên Internet Cùng với việc người dùng chỉ thường nhấp nhiều nhất vào 3kết quả tìm kiếm đầu tiên trên trang nhất Chính vì vậy các doanh nghiệp, trang webcùng nhau chạy đua cho cuộc chiến giành thứ hạng cao trên các công cụ tìm kiếm.Việc mà trang web đứng ở vị trí đầu trên bảng xếp hạng kết quả tìm kiếm tương đương
Trang 21với doanh nghiệp sẽ được nhiều người biết đến, tỷ lệ nhấp chuột, tỷ lệ chuyển đổi cũng
Vì vậy, vai trò của SEO là rất quan trọng đối với sự thành công của một chiếndịch Marketing trực tuyến mà nó có thể được coi là một chiến thuật đặc biệt, nó làphân đoạn quan trọng trong chiến lược phát triển sản phẩm Nếu làm SEO không phùhợp tổng thể có thể dẫn đến lãng phí, tối ưu hóa các yếu tố không liên quan tới kháchhàng mục tiêu hoặc trong một thị trường trực tuyến cạnh tranh cao Trong khi nhiềuchuyên gia SEO và Marketing có thể tranh cãi về quá trình SEO thành công (một sốnói rằng trang liên kết, một số vấn đề cơ bản từ khóa, những người kháccopywriting…), có một điều hầu hết mọi người đồng ý về xây dựng một kế hoạchSEO được liên quan chặt chẽ với chiến lược Marketing của bạn để đạt được hiệu quảtốt nhất
1.6.6.3 Đặc điểm của SEO
Tạo sự tin tưởng
Kết quả hiển thị sau khi truy vấn sẽ hiện bên trái của trang tìm kiếm Vị trí hiểnthị này được đông đảo khách hàng tin tưởng (70%) và là yếu tố vô cùng quan trọng khicác nhà quảng cáo muốn hướng tới đối tượng khách hàng; cũng như tính hiệu quả củanó
Thể hiện sự chuyên nghiệp, đẳng cấp của website
SEO thể hiện vị trí hiển thị của bạn nằm ở trang đầu tiên trên Google sẽ thể hiện
đẳng cấp của doanh nghiệp
Khi sử dụng quảng cáo bằng SEO doanh nghiệp không phải trả một khoản chiphí nào cho Google mà vẫn được hiển thị ở trang đầu tiên của Google
Để Website của bạn được Google chú ý đến bắt buộc phải có nhiều yếu tố vượttrội những đối thủ khác về nội dung, cấu trúc… Chính những điều này sẽ tạo được ấn
Trang 22tượng và sự tin tưởng của khách hàng, đặc biệt là những khách hàng không thíchquảng cáo.
SEO phù hợp với tiêu chí tìm kiếm thông tin
SEO chiếm 72,3% khách hàng truy vấn trên Google đánh giá cao kết quả tìmkiếm Con số này cũng đủ cho thấy vai trò quan trọng của SEO tác động như thế nàođến tiêu chí tìm kiếm của khách hàng
Kết quả tìm kiếm đến trực tiếp nội dung cần tìm
So với việc sử dụng phương pháp khi click vào địa chỉ, khách hàng sẽ đến trựctiếp nội dung mà khách hàng quan tâm Điều này sẽ để lại ấn tượng tốt cho người tìmkiếm thông tin
Từ khóa – keyword: Điểm mấu chốt quan trọng nhất trong SEO Từ khóa –keyword là thành phần SEO quan trọng nhất đối với từng Search Engine, đó là nhữngchuỗi ký tự hiển thị trùng khớp với thông tin lưu trữ trong cơ sở dữ liệu Lựa chọnđúng từ khóa và tối ưu hóa chúng là bước làm quan trọng và luôn phải được ưu tiêntrong toàn bộ “chiến dịch” SEO Nếu người dùng thực hiện không tốt ngay từ nhữngbước đầu tiên này thì toàn bộ quãng đường tiếp theo sẽ trở nên khó khăn hơn rất nhiều,và phần lớn trường hợp đó là người dùng đang lãng phí tiền bạc, công sức và thời gianmà không thu lại được kết quả khả quan nào Đối với những chuyên gia hoặc người cónhiều kinh nghiệm thì việc xác định đúng từ khóa cần dùng cũng như cách thức tối ưuhóa chúng không có gì khó khăn và phức tạp, và trên tất cả, những keyword được lựachọn đó phải hội tụ đầy đủ các yếu tố cần thiết như nhu cầu tìm kiếm của người sửdụng, ít đối thủ cạnh tranh, và phải tóm tắt được nội dung cũng như ý chính của toàn
bộ website
1.6.6.4 Quy trình SEO
Bước 1: Nghiên cứu thị trường và lựa chọn từ khoá:
Tìm hiểu thị trường: Xu hướng? Cơ hội?
Nghiên cứu đối thủ : Đang làm gì? SEO từ khoá nào? Chiến lược SEO, nội dung,đặt liên kết ở đâu?
Nghiên cứu từ khoá: Khách hàng tìm kiếm gì trên Google, xu hướng tìm kiếm, sốlượng tìm kiếm, bạn chọn từ khoá nào?
Nghiên cứu từ khóa theo tools: Google keyword planner, keywordstool.io,…
Trang 23Nghiên cứu bộ từ khóa bị bỏ quên: là những từ khoá có lượng tìm kiếm hàngtháng nhưng không có ai làm Khi xây dựng nội dung với từ khóa này, chỉ cần index,bài sẽ lên top ngay lập tức.
Ví dụ: đối với cụm từ khoá “ thiết kế phòng ngủ”, tìm được 1 từ khoá bị bỏ quênlà:“thiết kế phòng ngủ siêu nhỏ” Chỉ cần viết bài index, sau chưa đến 5 phút, nó lênTOP 3 ( từ khoá đó phải có lượng search)
Nghiên cứu từ khóa ngách: là từ khoá không chứa từ khóa chính, nhưng khiếnngười dùng quan tâm, là các chủ đề mà người dùng muốn đọc Có thể chia theo đặcđiểm của người dùng để tìm: giới tính, tuổi tác, thu nhập, thói quen và sở thích, theonhững điều mà khách hàng mong muốn
Bước 2: Tối ưu trên website (On-site, On-page):
Tối ưu hoá tổng thể website và các yếu tố bên trong:
Chọn tên miền tốt ( tên gọi + phần mở rộng)
Thiết kế cấu trúc Website
Thiết kế cấu trúc URL
Sitemap và cách tạo sơ đồ website
File robot.txt và thẻ Meta Robots
Tối ưu hoá tổng thể website và các yếu tố bên trong từng trang:
Tối ưu tiêu đề trang web (TITLE)
Tối ưu thẻ mô tả ( META description)
Tối ưu hoá cấu trúc bài viết (HEADING)
Tối ưu hoá hình ảnh (IMG)
Mật độ từ khóa trong bài viết, SEO copywriting
Bước 3: Tối ưu bên ngoài (Off-site, Off-page)
Xây dựng liên kết bên trong website (link building) để tăng mức độ phổ biến của trangweb và điều hướng lưu lượng tiềm năng truy cập vào website Kết quả là trang webđược Google đánh giá tốt và thứ hạng cao khi được tìm kiếm
Backlink là liên kết từ trang này sang trang khác Bao gồm 2 phần:
Anchor text: phần hiển thị của liên kết trên trang web
URL: là địa chỉ của trang đích (landing page) Khi bấm vào Anchor text, bạn sẽđược chuyển về trang này
Trang 24Bước 4: Đo lường đánh giá và hiệu chỉnh:
Hiệu quả kinh doanh
Lượng truy cập tăng hay giảm
Thứ hạng từ khóa trên google, xu hướng từ khoá
Số lượng liên kết, nguồn đặt liên kết
1.6.6.5 Ưu điểm của SEO
Tiếp cận tự nhiên và tin cậy khi chiếm các vị trí đầu tiên trong kết quả tìm kiếm,đem lại lượng traffic và tự tin cậy cao
Tỷ lệ ROI cao: Khách hàng chỉ tìm kiếm khi họ cần, chính vì vậy lượng kháchhàng tiềm năng qua SEO là rất lớn và khả năng chuyển đổi cao
Hiển thị trên nhiều bộ máy tìm kiếm: SEO luôn hướng đến sự tối ưu trên nhiều
bộ máy tìm kiếm như Google, Bing, Yahoo,
1.6.6.6 Nhược điểm của SEO
Mất nhiều thời gian: Để thấy được kết quả của SEO có thể mất nhiều tuần thậmchỉ vài tháng
Cạnh tranh cao: Một vài ngành và từ khóa có sự cạnh tranh về thứ hạng tìm kiếmrất khốc liệt Chinh vì vậy các doanh nghiệp nhỏ phải tranh đấu để tăng thứ hạng củamình và có thể tiêu tốn chi phi cũng như công sức
Ảnh hưởng bởi cập nhật thuật toán: Khi một thuật toán được đưa ra thì thứ hạngtrên kết quả tìm kiếm có thể bị thay đổi, công sức bỏ ra để SEO lên top trong nhiềutháng có thể trở thành công cốc
Trang 25CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ SEO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GLOBAL
ONLINE BRANDING
2.1 Tổng quan về công ty
2.1.1 Giới thiệu tổng quát
Công ty Cổ Phần Global Online Branding là một công ty có vốn đầu tư từ NhậtBản, hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ phát triển thương hiệu trên môi trườngtrực tuyến Trong giai đoạn hiện tại, Công ty Cổ phần Global Online Branding lấynhiệm vụ cung cấp dịch vụ SEO làm nòng cốt
Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Global Online Branding
Tên viết tắt: GOBRANDING JSC
Loại hình hoạt động: Công ty Cổ phần
Trụ sở tại Nhật Bản: Shibuya 1-12-2, Shibuya-ku, Tokyo 150-0002
Đại diện pháp luật: Ông Phan Trung Hiếu
Ngày hoạt động: 25/02/2013
Điện thoại: 08 9990 9139, 08 9990 9199
Website: www.gobranding.com.vn
Logo chính thức:
Hình 2 1: Logo công ty GOBRANDING JSC
(Nguồn: Website công ty GOBRANDING)
Trang 26Lãnh đạo của công ty GOBRANDING JSC là một đội ngũ chuyên gia đến từ cảNhật Bản và Việt Nam Lấy lợi thế từ việc am hiểu sâu sắc những kỹ thuật công nghệđược triển khai hiệu quả trên thị trường cạnh tranh gay gắt như Nhật Bản với việc nắm
rõ được tâm lý và xu hướng của người dùng trực tuyến Việt Nam để nắm bắt kịp thờitận dụng tối đa cơ hội kinh doanh ở nước nhà, GOBRANDING JSC hoàn toàn có khảnăng cung cấp cho khách hàng giải pháp thương hiệu tối ưu nhất trên công cụ tìmkiếm để gia tăng thị phần, phát triển doanh số cho bất cứ doanh nghiệp Việt Nam nào
Tháng 11 năm 2008, ông Phan Trung Hiếu, khi đó là một giảng viên trẻ của Đạihọc Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, được giao nhiệm vụ qua Nhật tham gia chươngtrình hợp tác đào tạo Kỹ sư Công Nghệ Thông Tin Nhật Bản cùng đoàn Việt Nam.Nhờ dịp này, anh có cơ hội gặp bạn bè chuyên gia đến từ nhiều quốc gia trên thế giớinhư Nhật, Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Philippin, Mông Cổ… và được tham quancác doanh nghiệp CNTT hàng đầu Nhật Bản
Sau chuyến đi, ông trở về nước về thực hiện triển khai chương trình đào tạochuẩn Kỹ sư CNTT của Nhật Bản cho đối tượng là các sinh viên thuộc Đại học Quốcgia và chủ trì tổ chức hội thảo “Đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin đạt chuẩnquốc tế” có sự tham dự của nhiều doanh nghiệp Nhật Bản, trong đó có tổ chức Xúctiến thương mại Nhật Bản phối hợp cùng thực hiện
Đến năm 2009, ông Phan Trung Hiếu đã gặp ông Koichiro Abe, là một chuyêngia về kết nối đầu tư thương mại giữa Việt Nam và Nhật Bản Vì đánh giá cao tiềmnăng phát triển của CNTT của Việt Nam và đặc biệt là của thành phố Hồ Chí Minh,ông Koichiro đã có nhiều chuyến thăm các trường Đại học và gặp gỡ giảng viên cũngnhư sinh viên
Năm 2010, ông Koichiro về công tác tại Nhật và quyết định trao đổi với ông EijiShioda, chuyên gia trong dịch vụ SEO và xây dựng thương hiệu trực tuyến tại Nhật về
Trang 27các chương trình do ông Hiếu thực hiện Cuộc gặp gỡ đầu tiên của 3 nhà thành lậpGOBRANDING JSC được diễn ra sớm sau đó với mục đích chỉ trao đổi về cácchương trình đào tạo, hợp tác giữa Nhật Bản và Việt Nam, các giải pháp giúp năng lựccủa các doanh nghiệp Việt Nam đạt đủ tiêu chuẩn chất lượng Nhật Bản nhằm xúc tiếnthương mại giữa hai nước.
Hình 2 2: Cuộc gặp gỡ của 3 nhà thành lập nên công ty Global Online Branding
(Nguồn: Website công ty GOBRANDING)
Năm 2011, qua nhiều dự án hợp tác cùng nhau, ông Eiji Shioda và ông KoichiroAbe càng nắm rõ về thị trường và tiềm năng phát triển tại Việt Nam.Từ đó, cùng ôngPhan Trung Hiếu, họ quyết định thành lập công ty cổ phần Global Online Brandingvào năm 2012
Công ty là sự kết nối doanh nghiệp Việt Nam – Nhật Bản thông qua Internet vàgiúp doanh nghiệp Việt Nam tìm kiếm khách hàng ở ngay thị trường của mình Bướcngoặt này góp phần gắn kết các doanh nghiệp Việt Nam – Nhật Bản bằng Internet,
Trang 28giúp các doanh nghiệp trong nước tìm kiếm và tiếp cận đối tác, khách hàng trên chínhthị trường của mình
Năm 2017, GOBRANDING mở rộng quy mô kinh doanh, tại trụ sở Thành phố
Hồ Chí Minh, công ty đã nâng lên thêm một tầng để đáp ứng diện tích cho việc hoạtđộng kinh doanh Ngoài ra GOBRANDING còn mở thêm một chi nhánh mới tại HàNội để có thể đáp ứng được nhu cầu của khách hàng trên toàn quốc
Hiện nay tại Việt Nam, khách hàng của GOBRANDING phủ khắp các tỉnh,thành trong cả nước với mật độ cao ở các thành phố lớn và một số lượng không nhỏ ởcác tỉnh, thành khác
“GOBRANDING tự hào đã giúp cho doanh nghiệp tại Việt Nam tiếp cận đượcnhiều khách hàng tiềm năng và cải thiện, nâng cao uy tín thương hiệu trực tuyến”
Tinh thần đoàn kết – chuyên nghiệp vì mục tiêu phát triển bền vững
Tinh thần làm hết sức – chơi hết mình, luôn nghiêm túc và hài hòa giữa công việcvà niềm vui cuộc sống
Sống trung thực, chân thành và có trách nhiệm với bản thân, gia đình, công ty vàxã hội.”
Trang 29“Chúng tôi muốn mang lại dịch vụ chất lượng và gắn kết lâu dài với kháchhàng”.
Công ty Raycean Inc (Công ty chuyên đầu tư và kết nối thương mại Việt Nam –Nhật Bản)
2.1.7 Cơ cấu tổ chức
Công ty CP GOBRANDING được tổ chức theo hình thức trực tuyến chức năng,đứng đầu là hội đồng quản trị, hỗ trợ cho hội đồng quản trị là ban giám đốc phụ tráchviệc điều hành hoạt động của các khối chức năng Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công tyGOBRANDING được biểu diễn theo sơ đồ như sau:
Trang 30Bộ phận kỹ thuật tối ưu
Tài chính - Kế toán
Hành chính - Nhân sự
Hành chính - Nhân sự
Chăm sóc khách hàng
Chăm sóc khách hàng
Quản lý chất lượng
Quản lý chất lượngBan kiểm soát
Hình 2 3: Cơ cấu tổ chức công ty CP Global Online Branding.
Trang 31(Nguồn: Phòng hành chính – nhân sự công ty CP Global Online Branding)
Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị (HĐQT) công ty CP Global Online Branding đứng đầu là ôngPhan Trung Hiếu nắm chức vụ là chủ tịch Bên cạnh đó, ngoài chủ tịch hội đồng quảntrị còn có ông Koichiro Abe và ông Eiji Shioda có vai trò lập kế hoạch hoạt động củaHĐQT, ra quyết định, kiến nghị, giám sát giám đốc điều hành công ty và tham gia đềxuất, hỗ trợ về mặt đào tạo, kỹ thuật
Ban giám đốc:
Ban giám đốc của công ty GOBRANDING JSC bao gồm các chức vụ: ông TrầnQuang Quới - Giám đốc điều hành, ông Triệu Sùng Lỹ - Giám đốc Kỹ thuật và ôngTrịnh Tiến Hùng - Giám đốc Kinh doanh có nhiệm vụ hoạch định chiến lược, tổ chức,thiết lập các chính sách quản lý và giám sát, điều phối, đưa ra các quyết định về vấn đềlớn và kiểm soát hoạt động của khối phòng ban do mình phụ trách cùng toàn thể côngty
Khối Sales và Marketing:
Nắm vai trò tiên phong trong công ty, khối Sales và Marketing có nhiệm vụ điềutra, nghiên cứu và đánh giá thị trường; thu thập thông tin về nhu cầu thị trường nhằmphục vụ cho việc hoàn thiện các sản phẩm hiện có và phát triển sản phẩm dịch vụ mới.Ngoài ra, khối kinh doanh có nhiệm vụ tìm kiếm, tiếp cận các khách hàng, tư vấn, thỏathuận và ký kết các hợp đồng cung cấp dịch vụ của công ty Cuối cùng là thực hiện vaitrò thúc đẩy mở rộng thị trường trong nước và khu vực
Khối Kỹ thuật:
Kỹ thuật là phòng ban triển khai thực hiện các dự án được khối Sales vàMarketing mang về với các nhiệm vụ cụ thể là quảng bá website, viết bài, nhập liệu vàxây dựng website Bộ phận Kỹ thuật còn có nhiệm vụ thực hiện tư vấn nội bộ đối vớicác dự án của công ty và tiến hành nghiên cứu, phát triển sản phẩm dịch vụ mới chocông ty cho phù hợp với kết quả đội ngũ Marketing có được
Khối công nghệ thông tin:
Vì là một công ty cung cấp dịch vụ trực tuyến, dịch vụ xây dựng thương hiệutrực tuyến nên hạ tầng công nghệ thông tin trong công ty là vô cùng quan trọng Bộphận CNTT có vai trò đảm bảo hoạt động của hệ thống máy tính, mạng, máy chủ
Trang 32server được hoạt động ổn định; kiểm tra, bảo trì các hệ thống trên; hỗ trợ về kỹ thuậtcho các nhân viên thuộc phòng ban khác và nghiên cứu, tìm cách cải thiện và nâng cấp
hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin cũng như hạ tầng quản lý
Khối văn phòng:
Khối văn phòng chịu trách nhiệm với vai trò tìm kiếm, xây dựng và quản lýnguồn nhân lực của công ty; tham mưu với cấp lãnh đạo về công tác quản lý và hoạchđịnh nguồn nhân lực; củng cố và phát triển văn hóa doanh nghiệp
Các yêu cầu cũng như khiếu nại sẽ được phòng dịch vụ chăm sóc khách hàngtiếp nhận và xử lý Bên cạnh đó là tư vấn ký kết hợp đồng với khách hàng và chịutrách nhiệm nhắc nhở và thu phí hàng tháng từ khách hàng
Công việc quản lý, lập kế hoạch tài chính và đảm bảo nguồn tài chính hoạt độngcủa công ty được đội ngũ Tài chính – Kế toán phụ trách
Đội ngũ kỹ thuật có khả năng thích ứng cao, luôn trao dồi kiến thức để nângcao trình độ
Có chính sách đãi ngộ, khen thưởng, tiền lương phù hợp và cạnh tranh để thuhút và giữ chân nhân tài
Tuy là một công ty cung cấp dịch vụ trực tuyến có yêu cầu về kỹ thuật công nghệthông tin nhưng cơ cấu nhân sự của công ty CP GOBRANDING có tỉ lệ giới tính nữcao hơn, chiếm 68.3% trong số tổng 60 nhân viên Phần lớn nhân viên nằm trong độtuổi không quá 30 tuổi, chiếm 93.3% Ngoài ra, đa số nhân viên hiện đang làm việc tạicông ty có trình độ cao đẳng trở lên Cụ thể, có 3 người đạt trình độ cao học, 73.3%nhân sự đạt trình độ đại học, 18.3% đạt trình độ cao đẳng và chỉ có 3.3% nhân sự đạttrình độ trung cấp
Trang 33Hình 2 4: Nhân sự của công ty Global Online Branding
(Nguồn: Website công ty GOBRANDING)
Vì là một công ty có tuổi đời khá cao trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ SEO, tìnhhình nhân sự của công ty GOBRANDING JSC đã dần đi vào ổn định Qua các số liệuphân tích trên cho thấy đội ngũ nhân viên của công ty là một tập thể trẻ trung, năngđộng, và chất lượng, đáp ứng được nhu cầu cao của công ty nói riêng hay cả thị trườngcung cấp dịch vụ trực tuyến nói chung
2.1.9 Các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty CP Global Online Branding là công ty có vốn đầu tư nước ngoài hoạtđộng trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ phát triển thương hiệu trực tuyến
Đội ngũ lãnh đạo của GOBRANDING bao gồm các chuyên gia hàng đầu tạiNhật Bản trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ trực tuyến, đặc biệt là dịch vụ SEO, kết hợpvới các chuyên gia tại Việt Nam có nhiều năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực
tư vấn đào tạo và cung cấp dịch vụ trực tuyến
Đây là sự kết hợp giữa một bên đã am hiểu sâu sắc về kỹ thuật công nghệ đượcáp dụng trong một thị trường được cạnh tranh gấp hàng trăm lần thị trường Việt Namvà một bên đã am tường sâu sắc về tâm lý và xu hướng người dùng trực tuyến tại ViệtNam, nhằm cung cấp cho khách hàng giải pháp phù hợp nhất với nhu cầu mở rộng thịtrường, gia tăng nguồn thu, định vị và phát triển thành các đơn vị trực tuyến dẫn đầucho các doanh nghiệp Việt Nam
Không chỉ cải thiện website và đưa website của khách hàng lên top kết quả tìmkiếm, công ty GOBRANDING luôn theo dõi sát sao website sau khi lên top nhằm duy
Trang 34trì lượng truy cập tiềm năng và tỷ lệ giữ chân của website Thực hiện đánh giá định kỳđể giúp website được trụ bền vững, nếu bị những ngoại tác tiêu cực sẽ thông báo chokhách hàng biết để cùng nhau ngăn chặn kịp thời.
2.1.9.1 Dịch vụ tư vấn SEO
Nhân viên sẽ bán dịch vụ công ty cho khách hàng chỉ thông qua chiếc điện thoại.Trước hết, nhân viên sẽ được cung cấp một danh sách các khách hàng, những kháchhàng này đa số là tiềm năng bởi họ đã sử dụng những dịch vụ có hình thức gần giốngSEO như là chạy quảng cáo Google Adwords
Trước khi khách hàng quyết định sử dụng dịch vụ SEO của công ty, các nhânviên tư vấn đối thoại với khách hàng luôn niềm nở, nhẹ nhàng và giải đáp hết tất cảcác khuất mắc mà khách hàng muốn biết về dịch vụ Điều đó làm cho khách hàng cảmthấy được tôn trọng, hài lòng và cảm nhận mình thật sự là một thượng đế của công ty.Trong quá trình khách hàng sử dụng dịch vụ, các tư vấn viên được chuyển thànhnhiệm vụ chăm sóc khách hàng Sẽ theo dõi và gọi điện tham khảo tình hình, xemkhách hàng cạnh đó, họ có những mong muốn thay có đang hài lòng về dịch vụ củacông ty hay không và bên đổi gì không để từ đó liên hệ với các phòng ban khác để cósự thay đổi kịp thời
Trước khi nhận một dự án SEO website hoặc từ khóa, công ty sẽ giúp khách hàngđánh giá một số chỉ tiêu về website của họ xem có thích hợp để làm dịch vụ hay chưa,chứ không tự ý nhận bừa Làm như vậy sẽ giúp khách hàng có cái nhìn khách quanhơn về website của họ Một số tiêu chí đánh giá như:
Độ tuổi website: tối thiểu phải được 3 tháng
Chỉ số index: tối thiểu là 50 bài
Mobile friendly: phải thân thiện với mobile
Nếu như website chưa đạt được 3 tiêu chí nêu trên, nếu khách hàng đồng ý, nhânviên thuộc bộ phận kỹ thuật của công ty sẽ thực hiện tối ưu hóa website cho họ
GOBRANDING tư vấn cho khách hàng về:
Trang 35Lên kế hoạch SEO:
Chọn danh sách từ khóa phù hợp với lĩnh vực, mô hình dịch vụ và đối tượngkhách hàng bạn nhắm tới
Thời gian phù hợp để SEO lên top
Những phương án trợ lực khác nếu cần thiết
Các sai lầm thường gặp khi phát triển nội dung trên website:
Nội dung copy sẽ giết chết website của bạn một cách thầm lặng như thế nào.Kế hoạch phát triển nội dung một cách khoa học và hiệu quả: Những điều cầnbiết trước khi đặt dịch vụ SEO của các công ty, ngân sách dự kiến để triển khai thựchiện SEO
Sử dụng DMCA để bảo vệ nội dung do chính bạn viết ra
Gói từ khóa SEO phù hợp với ngân sách của khách hàng:
Ngân sách hiện tại của bạn có thể SEO được cho bao nhiêu từ khóa?
Tư vấn rõ ràng về các loại phí cho một dự án SEO
Những thông tin mới cần biết về SEO:
GOBRANDING luôn cập nhật cho bạn những thông tin mới, quan trọng về SEO.Điều này giúp khách hàng có thêm kiến thức và giám sát dự án SEO đang thực hiệnmột cách hiệu quả hơn
2.1.9.2 Dịch vụ SEO từ khóa
Hầu hết các khách hàng đến với một công ty SEO với mục đích chính đó là trangweb của công ty được hiển thị lên trang nhất tìm kiếm Google thông qua các từ khóamà họ cung cấp cho công ty
Thông qua dịch vụ SEO từ khóa Google, GOBRANDING sẽ dẫn lối khách hàngđến với khách hàng của công ty bằng cách cải thiện thứ hạng website và lên top từkhóa mà khách hàng tìm kiếm Chỉ cần trang sản phẩm nằm ở trang 1 của Google, làkhách hàng của công ty sẽ thu hút được một lượng lớn khách hàng tiềm năng, so vớiwebsite đối thủ nằm ở vị trí kém hơn
Dịch vụ SEO tại GOBRANDING cam kết với khách hàng đẩy từ khóa tìm kiếmlên top Google trong khoảng 6 tháng Gói dịch vụ bao gồm thực hiện nhiều công việcđể nỗ lực đưa website lên top như: tối ưu hóa Onpage và Offpage, tối ưu tổng thể vànội dung website, liên tục theo dõi và cải thiện thứ hạng cho website của khách hàng
Trang 36Thời gian lên top Google của từng website cũng khác nhau tuỳ vào gói từ khóa khóhay dễ, website của khách hàng lâu đời hay mới thành lập, nội dung có chuẩn xác vàđộc nhất hay chưa…
Quy trình SEO chuẩn
SEO là một thế mạnh tạo nên sự biết đến của khách hàng đối với công tyGOBRANDING ngay từ những ngày đầu thành lập Dựa vào kỹ thuật được cung cấp
từ các chuyên gia đến từ Nhật Bản và Việt Nam kết hợp với kinh nghiệm nhiều nămtrong lĩnh vực cung cấp dịch vụ SEO, công ty GOBRANDING rút ra quy trình tổngquát cho chiến dịch SEO được triển khai bởi bộ bận kỹ thuật Đây là quy trình SEOMarketing chuẩn tại công ty GOBRANDING áp dụng chung cho các dự án Tuỳ vàotình trạng cụ thể về thứ hạng, tuổi đời, chất lượng hiện tại của website mả thời gianthực hiện cũng như quy trình thực hiện cho từng công ty cụ thể sẽ khác nhau đôi chút
Hình 2 5: Quy trình thực hiện chiến dịch SEO của công ty GOBRANDING
(Nguồn: Bộ phận Kỹ thuật của công ty GOBRANDING)
Nghiên cứu từ khóaPhân tích đối thủ
Xây dựng nội dung chuẩn SEOThực hiện tối ưu hóa Onpage
Triển khai tối ưu onsiteTriển khai công việc Offpage Gặp sự cốKiểm tra và rà soát tiến trình SEO
Đạt
Đo lường và cải thiện
Trang 37Nghiên cứu từ khóa
Từ khóa là theo cách hiểu thông thường từ mang vai trò cốt lõi cho một nội dungnào đó Nhưng trong lĩnh vực SEM (bao gồm cả 2 kênh SEO và PPC), từ khóa đượchiểu là tập hợp một phần hoặc tất cả những từ được người dùng nhập vào khung tìmkiếm khi tiến hành truy vấn bộ máy tìm kiếm
Trong bất cứ chiến dịch SEO nói chung hay trong quy trình thực hiện chiến dịchSEO của công ty GOBRANDING JSC nói riêng, bước nghiên cứu từ khóa luôn đượctriển khai đầu tiên nhằm mục đích chọn ra được bộ từ khóa tối ưu nhất có thể Bộ từkhóa tối ưu sẽ thỏa điều kiện về độ khó của từ khóa gồm: chỉ số lượng tìm kiếm trênGoogle hàng tháng đối với từ khóa nhiều trong khi mức độ cạnh tranh với các đối thủkhông quá gay gắt
Nghiên cứu từ khóa là công việc nghiên cứu xu hướng, hành vi tìm kiếm củangười dùng mạng, bao gồm việc nghiên cứu khách hàng của khách hàngGOBRANDING JSC và khách hàng tiềm năng trong ngành, kết hợp với các công cụ
đo lường kỹ thuật chuyên môn điển hình là Ahref để đánh giá độ khó của từ khóa vàcó cái nhìn trực quan nhất với các chỉ số và thông tin đi cùng với từ khóa đó bao gồm:lượng tìm kiếm hàng tháng, từ khóa liên quan, từ khóa mở rộng… Để thực hiện đượctốt công việc này, một kỹ thuật viên SEO thể hiện rõ về phần marketer, đặt mình vàotâm lý khách hàng để dự đoán các từ khóa chính xác mà người truy vấn sử dụng,nghiên cứu về đặc thù ngành hàng mà mình triển khai chiến dịch SEO Từ đó, với sự
hỗ trợ các công cụ Keyword Planner, Rtool, Spineditor cùng với kinh nghiệm về SEO,
họ tiến hành nghiên cứu và phân tích để chọn ra bộ từ khóa phù hợp, có xác xuất thànhcông cao hơn
Các công việc của nhiệm vụ nghiên cứu từ khóa bao gồm: phân tích và tìm hiểuđối tượng, xác định từ khóa, kiểm tra các chỉ số từ khóa, tìm kiếm các từ khóa mởrộng, gom nhóm các từ khóa liên quan
Nghiên cứu từ khóa là bước cực kì quan trọng và chiếm phần lớn đến sự thành bạicủa cả chiến dịch thực hiện SEO vì khi triển khai SEO trên bộ từ khóa hợp lý sẽ manglại lượng khách hàng khổng lồ đến website của doanh nghiệp Nhưng ngược lại, nếu
bộ từ khóa không phù hợp hay không mang lại giá trị thì mặc dù trang web của doanhnghiệp có thứ hạng cao trên danh mục tìm kiếm nhưng không đem lại nhiều khách
Trang 38hàng hay rơi vào trường hợp bộ từ khóa có độ khó cao đã được doanh nghiệp quy môlớn đã triển khai, thì quá trình SEO tốn nhiều thời gian nhưng không mang lại hiệu quảnhư mong muốn khi không thể đạt đến các thứ hạng cao trên danh mục tìm kiếm
Phân tích đối thủ
Sau khi nghiên cứu, phân tích và chọn được từ khóa cần SEO, việc cần làm tiếptheo là phân tích đối thủ cạnh tranh Đối thủ cạnh tranh ở đây là những công ty cùngngành, có sản phẩm giống hoặc tương tự với sản phẩm mà công ty của khách hàng cầntriển khai SEO Marketing Có thể dùng cách tìm kiếm những từ khóa đã chọn xem cónhững đối thủ nào và họ đang ở top nào, sử dụng những công cụ chuyên dụng nhưAhrefs để khảo sát website của đối thủ xem họ đang tập trung cho những từ khóa nàovà từ khóa nào ở top cao, thấp Ngoài ra cần phải xem họ tối ưu website theo hướngnào, tập trung vào đâu, xây dựng backlink ở những đâu Phân tích Content của họ vàcó thể xem lưu lượng truy cập thông qua Similarweb.com có thể đánh giá tương đốixem lưu lượng và nguồn dẫn để tham khảo và đưa ra chiến lược đối phó
Các bước cụ thể cần làm khi phân tích đối thủ: phân tích Landing Page các đối thủ
ở top 5 của từng từ khóa, phân tích website và trở về website mình đang SEO để chỉnhsửa nội dung đối phó Nếu nội dung đã chứa từ khóa thì tối ưu chuẩn SEO hoặc viếtbài chuẩn SEO cho nội dung, trong trường hợp nội dung chưa định hướng được từkhóa thì xây dựng nội dung mới dựa trên những từ khóa đã xác định
Xây dựng nội dung chuẩn SEO
Khi đã hình thành được chiếc lược cạnh tranh SEO, nhân viên kỹ thuật tiến hànhxây dựng nội dung cho trang đích theo các tiêu chuẩn SEO được công ty đúc kết được.Nhưng vì chỉ là cung cấp dịch vụ trực tuyến và công việc này được triển khai trênwebsite của khách hàng nên trước tiên công ty phải trao đổi với họ về nội dung, có sựđồng ý và được họ hỗ trợ về nội dung chuyên môn trong ngành hàng Kết hợp với kếtquả của bước phân tích đối thủ, kỹ thuật viên nắm được sơ lược các kiến thức trongngành và bắt đầu tiến hành xây dựng nội dung bài viết cho trang Sau đó, kiểm tra, đolường dựa trên các tiêu chuẩn có sẵn trên công cụ miễn phí Reputation hay công cụYoast SEO tích hợp sẵn trên giao thức Wordpress
Yêu cầu quan trọng nhất của nội dung chính là sử dụng từ khóa linh hoạt một cáchtự nhiên để công cụ tìm kiếm xác định được chính xác từ khóa đang được SEO, tạo ra
Trang 39tiêu đề hấp dẫn để thu hút khách hàng, tạo môi trường sử dụng tự nhiên nhất cho ngườitruy vấn truy cập vào trang web của mình, khiến họ cảm thấy thích thú với nội dungbài viết và góp phần giữ họ ở lại lâu hơn tại website của mình (time on site) cũng được
bộ máy tìm kiếm Google đánh giá cao
Thực hiện tối ưu hóa Onpage
Landing Page được hiểu là trang đích, trang mục tiêu, giống như trang web bìnhthường nhưng có mục tiêu nhất định như là quảng bá, thu hút lượt xem, kêu gọi muahàng Landing Page được tối ưu sẽ thu hút lượt truy cập, thu thập thông tin kháchhàng, tạo ra CTA (Call-to-action) Tối ưu Landing Page SEO gồm các công việc cụthể như sau: Thực hiện tối ưu Title, thẻ Meta description, thẻ Heading, tối ưu URLthân thiện, tối ưu hình ảnh, từ khóa và chỉnh sửa giao diện, khắc phục lỗi
Để đánh giá một Landing Page được xem là tốt, đạt yêu cầu ta có thể dựa vàonhiều tiêu chí khác nhau Đầu tiên là thiết kế thân thiện với người dùng, khiến họ dễdàng truy cập thực hiện các thao tác liên quan như click, điền thông tin không tốn nỗlực, nếu thiết kế trang quá khó hoặc thao tác bất tiện, người dùng sẽ nản và khôngmuốn tiếp tục truy cập Yêu cầu quan trọng không kém là không nên điều hướng, trỏlung tung đến những đường dẫn không cần thiết làm rối mắt, phân tâm người truy cập.Một Landing Page cũng nên mang lại giá trị cho người dùng, đưa ra một điều gì màkhiến họ cảm thấy họ được lợi từ việc truy cập, điền biểu mẫu Nội dung, tiêu đề,hình ảnh chuẩn SEO, cung cấp thông tin hữu ích, page nhẹ load nhanh, các khuvực/nút Call-to-action hấp dẫn và đảm bảo chính sách bảo mật khách hàng
Cuối cùng theo dõi và đo lường độ tối ưu của trang đích bằng các công cụ GoogleAnalytics và Google Search Console (Webmaster tool) với các chỉ số như lượng ngườitruy cập vào trang (traffic), thời gian trên website (time on site), tỷ lệ xem/ gửi biểumẫu, tỷ lệ chuyển đổi của SEO (tỉ lệ nháy chuột để truy cập vào trang web của mìnhkhi thấy trên kết quả tìm kiếm)…
Triển khai tối ưu Onsite
Tối ưu Onsite là thực hiện tối ưu những gì trên chính trang web cần triển khaiMarketing Thực hiện tối ưu từ nội dung, thiết kế cho đến lập trình bên trong mục tiêucuối cùng là nâng cao chất lượng website trong mắt Google và cũng là trong mắtngười dùng Thực hiện tối ưu Onsite là bước quan trọng quyết định cho những bước
Trang 40tiếp theo, nếu Onsite không thực hiện tốt thì các công việc Offsite cố gắng cách mấycũng không có ý nghĩa Google đánh giá website dựa trên góc nhìn kỹ thuật, lập trìnhchứ không phải chỉ qua thiết kế đẹp mắt, thông điệp truyền tải, sản phẩm dịch vụ như con người cảm nhận Do đó, để lọt vào mắt xanh của Google thì điều kiện tiênquyết là tối ưu Onsite Công đoạn này gồm các công việc chuyên về lập trình và côngnghệ thông tin như:
Tạo và cập nhật sitemap: được hiểu là tạo bản đồ cho trang web nhằm mục đích đểGoogle lập chỉ mục nhanh hơn
Tạo và cập nhật Robot.txt: ngăn chặn những thông tin mà không cho Google lậpchỉ mục, các thông tin nội bộ mang tính quan trọng đòi hỏi bảo mật cao
Cài đặt Google Analytics để theo dõi hành vi người dùng, đặc điểm của lượng truycập, nhân khẩu học người dùng, có tầm quan trọng trong việc đo lường và cải thiện,triển khai các chiến lược Marketing trên các kênh khác
Cài đặt Google Webmaster để nhận thông báo từ Google nhằm ngăn chặn kịp thờinhững lỗi và yếu tố bất thường
Cài đặt Google My Business nhằm cập nhật, gửi cho Google thông tin về công ty,doanh nghiệp của mình và để hiển thị địa chỉ doanh nghiệp trên Google Map
Kiểm tra và gỡ những liên kết ngoài không mong muốn Những liên kết trỏ đếnnhững website xấu, chất lượng kém sẽ kéo website của mình thấp theo
Tối ưu tốc độ website: thực hiện theo các chỉ tiêu của Google Insights Websitecàng load nhanh càng tăng chất lượng trải nghiệm cho người truy cập, giữ chân đượcngười truy cập lâu hơn và trung thành hơn
Nội dung website: để được Google đánh giá cao và không bị bỏ lập chỉ mục thì nộidung phải chuẩn SEO và độc nhất, không trùng lặp
Tối ưu hình ảnh, URL, Title, Meta Description, Heading cũng theo tiêu chuẩn màGoogle đưa ra, đồng thời cũng làm giao diện trở nên thân thiện với người dùng
Chèn Favicon: Favicon là biểu tượng trước tên website trong khung hiển thị thẻtab của trình duyệt Một website nên có Favicon giúp người dùng phân biệt với nhữngwebsite khác khi đang chạy trình duyệt với nhiều tab và một Favicon tốt sẽ tạo dấu ấnlâu dài trong trí nhớ người dùng