1. Trang chủ
  2. » Tất cả

03 đào tạo bảo dưỡng định kỳ bảo dưỡng khung gầm

17 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đào Tạo Bảo Dưỡng Định Kỳ Trên Căn Cứ Công Việc Thực Tế OJ03 – Bảo Dưỡng Gầm Xe
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Mazda Motor Corporation
Chuyên ngành Bảo dưỡng và sửa chữa ô tô
Thể loại Đề án đào tạo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 687,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÀO TẠO BẢO DƯỠNG ĐỊNH KỲ TRÊN CÔNG VIỆC THỰC TẾ OJ03 – Bảo dưỡng (Gầm xe) Mazda Motor Corporation Technical Service Training ĐÀO TẠO BDĐK TRÊN CÔNG VIỆC THỰC TẾ OJ03 – Bảo dưỡng (Gầm xe) AP03 2 TC001[.]

Trang 1

ĐÀO TẠO BẢO DƯỠNG ĐỊNH KỲ TRÊN CÔNG VIỆC THỰC TẾ

OJ03 – Bảo dưỡng (Gầm xe)

Mazda Motor Corporation

Trang 2

Gầm và thân xe

Các bước thực hiện (phanh)

Lắp đặt bánh xe và lốp

1 Khi lắp đặt bánh xe và lốp, siết các ốc bánh xe chéo nhau với lực siết như sau

Lực siết: 88.2 - 117.6 N·m {9.00 - 11.99 Kgf·m, 65.06 - 86.73 ft·lbf}

Tháo ống dẫn dầu phanh

1 Nếu ống dẫn dầu phanh bị ngắt trong quá trình sửa, châm thêm dầu phanh,

xả gió và kiểm tra rò rỉ

Chú ý

• Dầu phanh làm hỏng bề mặt sơn Cẩn thận không để dầu đổ lên bất kì bề mặt sơn Lau sạch ngay nếu dầu đổ

Siết ống dẫn dầu phanh có đầu loe

1 Dùng chìa khóa siết đầu loe hoặc dụng cụ đặc biệt (49 0259 770B) để siết ống dẫn dầu phanh

Tháo giắc cắm

1 Tháo cọc âm bình acqui trước khi thực hiện các công việc đòi hỏi cầm các giắc cắm điện

Các bộ phận liên quan đến ABS/DSC

1 Bảo đảm không có mã lỗi DTC liên quan đến ABS/DSC trong bộ nhớ sau khi sửa chữa các bộ phận liên quan đến ABS/DSC Nếu có lỗi, xóa lỗi

Cài đặt cảm biến khi sửa chữa các bộ phận liên quan DSC

Cảnh báo

• Nếu cài đặt không đúng, hệ thống DSC hoạt động không đúng và có thể gây tai nạn

Do đó, khi tháo hoặc thay thế các bộ phận sau, bảo đảm cài đặt đúng để DSC họat động bình thường

1 Khi tháo hoặc thay thế các bộ phận sau, thực hiện cài đặt:

— Hộp điều khiển ổn định xe điện tử (DSC HU/CM)

— Cảm biến kết hợp

Trang 3

Các dây, ống, khớp nối dẫn dầu phanh

Kiểm tra ống để xem

- Hư hỏng trên ống (ống cứng và mềm)

- Ống có bị xoắn

- Ống bị nở khi đạp phanh

- Khoảng cách cho phép giữa ống và thân xe

- Không rò rỉ dầu phanh

(các ống dẫn dầu phanh, khớp nối khô ráo – xem phần Hệ thống nhiên liệu)

Thay dầu phanh

1 Dùng bơm, hút dầu phanh trong bình chứa

2 Thực hiện các thao tác để xả gió, châm dầu mới khi đã hút hết dầu cũ

Xả gió

Chú ý

• Dầu phanh làm hỏng bề mặt sơn Cẩn thận không làm đổ dầu lên bề mặt sơn Nếu

có, lau sạch ngay lập tức

Ghi chú

• Mực dầu phanh trong bình nên ít

nhất ở mức ¾ trong quá trình xả gió

• Bắt đầu xả gió với càng phanh ở xa

phanh cái nhất

Nên sử dụng dầu phanh

SAE J1703, FMVSS 116 DOT-3

1 Tháo nắp che ốc xả gió ở càng phanh, và gắn ống nhựa vinyl vào ốc xả gió

Trang 4

Momen siết

Trước: 7-9 N·m {72-91 kgf·cm, 70-79 in·lbf}

Sau (loại phanh dĩa): 12-16 N·m {123-163 kgf·cm, 107-141 in·lbf}

Sau (loại tang trống): 7-12 N·m {72-122kgf·cm, 72-106 in·lbf}

5 Thực hiện lại bước 3 và 4 cho đến khi không còn bong bóng khí

6 Thực hiện xả gió như mô tả trên cho tất cả càng phanh

7 Sau khi xả gió xong, kiểm tra chi tiết sau:

• Hoạt động phanh

• Rò rỉ dầu phanh

• Mực dầu phanh

Nếu phanh xe sử dụng nhiều (ví dụ, chạy hay đạp phanh hoặc vùng địa hình) hoặc

xe vận hành trong môi trường ẩm cao, thay dầu phanh mỗi năm

Phanh đỗ

Kiểm tra cần phanh đỗ

Kiểm tra khoảng chạy

1 Đạp pedal phanh vài lần

2 Kéo cần phanh đỗ hai, ba lần

3 Kiểm tra khoảng chạy cần phanh đỗ bằng cách từ từ kéo tại điểm A 50 m{1.97 in}

từ điểm cuối cần phanh đỗ với lực 98 N {10 kgf, 22 lbf} và đếm số nấc (tiếng click)

• Nếu không nằm trong ngưỡng, chỉnh cần phanh đỗ

Tiêu chuẩn

3 - 6 nấc

Điều chỉnh cần phanh đỗ

1 Đạp pedal phanh vài lần

2 Tháo phần che lỗ điểu chỉnh ở tap lô giữa

3 Xoay ốc điều chỉnh để điều chỉnh cần phanh đỗ

4 Sau khi điều chỉnh, kéo cần phanh đỗ 1 nấc để xem đèn phanh đỗ có sáng

5 Xác nhận phanh sau không bị trôi

Trang 5

Bộ trợ lực phanh và ống

Kiểm tra bộ trợ lực phanh

Ghi chú

• Các cách kiểm tra đơn giản sau giúp đánh giá chức năng của bộ trợ lực phanh

• Nếu có bất kì chức năng nào hỏng, thay cả bộ trợ lực phanh

Không dùng SST

Kiểm tra hoạt động

1 Khi máy ngừng hoạt động, đạp pedal phanh vài lần

2 Đạp và giữ pedal phanh, đề nổ máy

3 Nếu pedal thụt xuống một chút ngay sau khi đề nổ máy, hệ thống hoạt động bình thường

Kiểm tra áp thấp

1 Đề nổ máy

2 Tắt máy sau khi chạy 1-2 phút

3 Đạp pedal phanh với lực bình thường

4 Nếu lần đạp đầu tiên sâu và ngắn hơn cho những lần sau, hệ thống bình thường

• Nếu có vấn đề, kiểm tra hư hỏng hay do lắp sai check valve và ống áp thấp

Kiểm tra mất áp thấp

1 Đề nổ máy

2 Đạp pedal phanh với lực bình thường

3 Đạp giữ pedal phanh, tắt máy

4 Giữ pedal phanh nhấn xuống khoảng 30 giây

5 Nếu pedal không thụt xuống, hệ thống bình thường

Trang 6

Phanh dĩa

Kiểm tra độ dày bố phanh dĩa

1 Kích nâng phía trước xe và dùng chân chống an toàn

2 Tháo bánh xe

3 Kiểm tra độ dày của bố phanh

Độ dày tối thiểu

2.0 mm {0.079 in} min

4 Thay bố phanh theo cặp (cho bánh trái và phải)

Trôi phanh

1 Đạp pedal phanh vài lần

2 Dùng tay xoay phanh dĩa xem có thể xoay mà

không bị cản

Chụp bụi

1 Xem chụp bụi có bị hư hỏng

Trang 7

Phanh tang trống (nếu có)

Kiểm tra phanh sau (tang trống)

Tháp lắp phanh sau (tang trống)

1 Tháo giắc cắm cảm biến ABS cho bánh sau

2 Tháo theo thứ tự như trên bảng

3 Lắp theo thứ tự ngược lại khi lắp

4 Sau khi lắp, đạp pedal phanh vài lần và kiểm tra những thứ sau:

— Khoảng chạy cần phanh tay

— Phanh có bị trôi

Chú ý

• Các chi tiết bảo vệ dây cáp phanh đỗ có thể bị hỏng khi kéo cần phanh đỗ mà không có tang trống phanh Chỉ vận hành phanh đỗ khi tang trống phanh đã được lắp vào

Note Ghi chú

• Nếu khoảng hở giữa tang trống và bố phanh quá nhiều, có thể chức năng tự chỉnh không hoạt động tốt Xác nhận khoảng hở nằm trong ngưỡng cho phép khi tháo tang trống hay bố phanh và điều chỉnh khi cần thiết bằng cách dùng tua vít đầu dẹp lên vít chỉnh

Kiểm tra độ dày bố phanh

1 Kiểm tra độ dày bố phanh

• Nếu độ dày ít hơn ở mức tối thiểu, thay bố phanh

Tối thiểu 1.0 mm {0.04 in}

Kiểm tra tang trống phanh

1 Kiểm tra đường kính trong tang trống

• Nếu giá trị vượt ngưỡng tối đa, thay tang trống

Tối đa: 230.2 mm {9.063 in}

2 Dùng phấn bên trong tang trống, chà lên bố phanh và kiểm tra xem có trầy xước hay mòn bất thường, không đều bên trong tang trống

• Nếu phanh tang trống chênh lệch nhiều mòn không đều, sửa chữa để đường kính tang trống trong ngưỡng giá trị tối đa hoặc thay mới

4 Sau khi kiểm tra, chùi vết phấn

Trang 8

Điều chỉnh khoảng hở bố phanh

1 Đo đường kính bên trong tang trống và đường kính bên ngoài bố phanh

2 Dùng tua vít đầu dẹp xoay vít chỉnh để chỉnh khoảng hở, nới ra hoặc thu lại bố

phanh đến khi đường kính ngoài bố phanh là ít hơn 0.5 mm {0.02 in} so với

đường kính trong tang trống

Chú ý

• Lò xo chỉnh có thể bị biến dạng nếu xoay vít chỉnh mà không nhấc then lò xo Không dùng sức quá mạnh xoay vít chỉnh, cẩn thận không làm biến dạng then lò

xo

Dầu tay lái, ống và khớp nối

Kiểm tra dầu tay lái

Kiểm tra mực dầu

1 Khi máy nguội, bảo đảm mực dầu trong bình ở giữa khoảng MAX và MIN

• Nếu mực dầu không nằm trong ngưỡng, điều chỉnh mực dầu (MIN-MAX trên bình) bằng cách đổ thêm/ xả bớt

Loại dầu: ATF M-III hoặc tương đương (e.g Dexron ® II)

Kiểm tra dầu rò rỉ

1 Đề nố máy & chạy cầm chừng

2 Xoay vô lăng hết cỡ bên trái hoặ phải, để tạo áp suất dầu

Chú ý

• Không giữ vô lăng xoay hết cỡ trong 5 giây hoặc hơn Điều này có thể làm tăng

Trang 9

Hoạt động lái và thanh nối

Kiểm tra vô lăng và trục lái

Kiểm tra độ rơ

1 Vô lăng ở vị trí thẳng, đề nổ máy

2 Xoay nhẹ vô lăng sang trái và phải, xác nhận độ rơ vô lăng nằm trong ngưỡng cho phép

Độ rơ: 0—30 mm {0—1.18 in} (Khi hệ thống thủy lực hoạt động)

Kiểm tra vô lăng bị lỏng, rơ quá nhiều

1 Kiểm tra vô lăng bị lỏng hoặc rơ quá nhiều theo hướng quanh trục và 4 vị trí quanh vô lăng

• Nếu có bất cứ hư hỏng nào, kiểm tra những thứ sau

hoặc sửa chữa, thay thế chi tiết hỏng

— Vòng bi trục lái bị mòn

—Chi tiết lắp trên vô lăng bị lỏng

— Các chi tiết lắp trên trục lái bị lỏng

—Khớp trục lái rơ quá nhiều

—Bánh răng hệ thống lái rơ quá nhiều

Bán kính quay vòng

Độ rơ đầu ro tuyn

Trang 10

Dầu hộp số tay

Kiểm tra dầu hộp số tay [G35M-R]

1 Đỗ xe trên mặt đất bằng phẳng

2 Tháo nút và vòng đệm ở lỗ kiểm tra mực dầu

3 Xác nhận mực dầu ở gần lỗ kiểm tra

• Nếu mực dầu thấp hơn mức tối thiểu, châm đủ và đúng loại dầu qua lỗ kiểm tra

Loại dầu: API Service GL-4 hoặc GL-5

Độ nhớt dầu: Bốn mùa: SAE 75W-90

Trên 10°C {50°F}: SAE 80W-90

4 Lắp mới vòng đệm và nút

Momen siết: 40—58 N·m {4.0—6.0 kgf·m, 29—43 ft·lbf}

Trang 11

Mực dầu hộp số tự động

Kiểm tra mực dầu hộp số tự động (ATF)

Chú ý

• Lượng dầu ATF thay đổi theo nhiệt độ dầu ATF Do đó, khi kiểm tra hoặc thay dầu, dùng nhiệt kế đo nhiệt độ và chỉnh lượng dầu theo thông số tương ứng với nhiệt độ

1 Để xe trên mặt đất bằng phẳng

2 Cài phanh đỗ và dùng miếng chêm bánh xe để ngăn xe di chuyển

3 Chỉnh độ dài que thăm nhiệt và giữ que bằng giấy, cho que vào lỗ châm dầu để đo nhiệt độ

• Nếu cần thiết, kiểm tra dầu ATF trước khi làm nóng máy Ở trường hợp này, dùng

ngưỡng nhiệt độ nguội (15 - 25°C {59 - 77°F})

4 Làm nóng máy đến khi dầu ATF đạt 60 - 70°C {140 - 158°F}

5 Trong khi đạp pedal phanh, cài số và dừng ở mỗi vị trí số (P-D)

6 Chuyển sang số P

7 Xác định mực dầu ở ngưỡng NÓNG

(65°C {149°F}) khi máy nổ cầm chừng

• Nếu cần thiết, châm thêm đúng loại dầu

ATF: ATF M-V

Trang 12

Khung gầm trước sau và khớp cầu

Trước khi kiểm tra góc đặt bánh xe

1 Đỗ xe trên mặt đất bằng phẳng, không có tải trên xe * và để bánh xe thẳng

* Không có tải trên xe: bình xăng đầy Nước làm mát máy và nhớt máy ở mức qui định Bánh xe dự phòng, kích nâng và dụng cụ ở đúng vị trí trên xe

2 Kiểm tra áp suất lốp

• Điều chỉnh áp suất ở mức qui định

3 Kiểm tra độ rơ vòng bi bánh xe

• Chỉnh sửa nếu cần thiết

4 Kiểm tra bánh xe có bị đảo

• Chỉnh sửa nếu cần thiết

5 Rung lắc xe, xác nhận không có lỏng lẻo ở khớp nối vô lăng và khớp cầu hệ thống treo

6 Rung lắc xe, xác nhận hệ thống giảm shock hoạt động bình thường

7 Đo chiều cao H từ tâm bánh xe đến vè

8 Xác nhận giá trị H đo bên trái và phải nằm trong ngưỡng cho phép

• Nếu giá trị ngoài ngưỡng, thực hiện lại các bước 2-7

Tiêu chuẩn: 10 mm {0.39 in} hoặc ít hơn

Trang 13

Góc đặt bánh trước

*1 : Engine coolant and engine oil are at specified level Spare tire, jack and tools are in designated position

*2 : Difference between left and right must not exceed 1°30′

• Tire: A indicated in the figure (between the center of

the tires)

• Rim inner: B indicated in the figure (between the

inner side of the rims)

Miếng đệm cao su

Độ rơ đầu ro tuyn

Chụp bụi trục láp

Các bước chung (cầu trước và sau)

Tháo/ lắp cơ cấu nối của hệ thống gầm

1 Ở khu vực kết nối với miếng đệm cao su, dùng cầu nâng xe và tạm thời siết ốc, bù lon Hạ xe xuống đất và siết đúng với momen

Kiểm tra trục láp

1 Kiểm tra các khớp nối xem có lỏng lẻo

• Nếu có lỗi, siết hoặc thay thế chi tiết cần thiết

2 Kiểm tra chụp bụi xem có hư hỏng hay nứt

• Nếu có lỗi, thay thế chi tiết cần thiết

3 Đẩy khớp, trục lên xuống trái phải bằng tay xem có rơ quá nhiều không

• Nếu có lỗi, thay thế chi tiết cần thiết

Trang 14

Bù lon và ốc trên khung gầm, thân xe

Điều kiện thân xe (rỉ sét, ăn mòn)

Hệ thống xả và tấm chắn nhiệt

Lốp xe (bao gồm bánh dự phòng) (điều chỉnh áp suất lốp)

Trang 15

Hệ thống điều hòa

Lọc gió cabin (nếu có)

Tháo/ lắp lọc gió cabin

1 Ngắt cọc âm acqui

2 Tháo PJB và giá đỡ PJB

3 Tháo cạnh bên

4 Tháo theo thứ tự trên bảng

5 Lắp theo các bước ngược lại khi tháo

Kiểm tra lọc gió cabin

1 Xác nhận không có hư hỏng, quá bẩn hay mùi hôi trên lọc gió cabin

• Nếu có lỗi, thay lọc gió cabin

Ghi chú

• Lọc gió cabin nên thay mỗi năm một lần hoặc mỗi 20000 km

• Không được rửa bằng nước hoặc khí nén để dùng lại

Trang 17

Dùng chung (tay lái bên trái, phải)

Ngày đăng: 26/11/2022, 16:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w