đặt vấn đề Các giống lợn nội của ta nói chung hay lợn Móng cái nói riêng, thực sự là một nguồn gen quý với các đặc tính thích nghi tốt với điều kiện sinh thái môi trường khắc nghiệt và c
Trang 1xác định mức lysine và năng lượng (l/nl) đối với lợn con móng cái
giai đoạn sau cai sữa Determination of lysine and energy levels for Mong Cai piglets after weaned stage
Đặng Thuý Nhung, Bùi Quang Tuấn
Summary
A 2 x 3 factorial experiment (three levels of lysine 0.9, 1.1 and 1.3% combined with two levels of energy 13.0 and 13.5 Mj DE/kg) was carried out to find out suitable lysine and energy levels (or L/DE) for Mong cai piglets (5 - 17kg) It was found that the difference in feed intake between piglet’s groups was nonsignificant High nutrient concentration of diet (energy and amino acids) significantly increased bodyweight gain of piglets and therefore increased feed conversion of piglets The suitable lysine level (another essental amino acids were calculated according to lysine) for Mong cai piglets was 1.1% for both periods
Keyword: Mong Cai, weaned pigs, lysine, energy
1 đặt vấn đề
Các giống lợn nội của ta nói chung hay lợn Móng cái nói riêng, thực sự là một nguồn gen quý với các
đặc tính thích nghi tốt với điều kiện sinh thái môi trường khắc nghiệt và chăn nuôi còn nhiều hạn chế, chống chịu tốt một số bệnh tật, thịt ngon, sinh sản tốt (Nguyễn Văn Thiện và cộng sự, 1999; Võ Trọng Hốt và cộng sự, 2000) Mặc dù trong những năm gần đây việc cải tiến giống Móng cái đã thu được những thành tựu nhất định, nhưng nhìn chung tốc độ sinh trưởng của giống lợn này rất thấp
Sinh trưởng của lợn con chủ yếu là sinh trưởng mô nạc Nhu cầu dinh dưỡng của lợn con được quyết
định bởi tốc độ sinh trưởng mô nạc Hai yếu tố quan trọng hàng đầu ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng của lợn con là năng lượng và protein (axit amin) (Bùi Quang Tuấn và Đặng Thuý Nhung, 2002) Đối với các giống lợn nội có tiềm năng nạc thấp nếu cho ăn khẩu phần có cùng hàm lượng protein như của lợn siêu nạc thì sẽ lãng phí Tỷ lệ lysine tiêu hoá/năng lượng tiêu hoá cho các giống lợn này cũng sẽ khác so với các giống lợn có tốc độ sinh trưởng mô nạc cao Bài viết sau đây sẽ trình bày kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của tỷ lệ lysine tiêu hoá/năng lượng tiêu hoá đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của lợn con Móng cái giai
đoạn sau cai sữa
2 nội dung và phương pháp nghiên cứu
2.1 Nội dung nghiên cứu
- ảnh hưởng của tỷ lệ lysine tiêu hoá/năng lượng tiêu hoá đến lượng thức ăn thu nhận, tăng trọng
- ảnh hưởng của tỷ lệ lysine tiêu hoá/năng lượng tiêu hoá đến tiêu tốn và chi phí thức ăn cho tăng trọng
2.2 Ph ương pháp nghiên cứu
Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp phân lô so sánh, tiến hành tại nông trường Thành Tô, Hải Phòng 108 lợn con đồng đều về khối lượng, tính đực cái được chọn và phân thành 6 lô, mỗi lô 18 con và
được nuôi theo 2 giai đoạn là 5 - 10kg (giai đoạn 1) và 10 - 17kg (giai đoạn 2) với thời gian nuôi là 30 ngày
đối với mỗi giai đoạn như trình bày trong bảng 1a
Lợn con được cân vào buổi sáng sớm trước khi cho ăn vào thời điểm bắt đầu và kết thúc mỗi giai đoạn thí nghiệm Lợn được cho ăn ở chế độ tự do, có cân lượng thức ăn cho ăn và lượng thức ăn thừa ra hàng ngày
để tính lượng thức ăn thu nhận cuả đàn lợn
Mẫu thức ăn thí nghiệm được lấy theo phương pháp ngẫu nhiên, gửi về phòng thí nghiệm (bộ môn Thức ăn - Vi sinh - Đồng cỏ, khoa CNTY, trường ĐHNN I) để phân tích Thành phần dinh dưỡng của thức
Trang 2ăn được phân tích theo các phương pháp phân tích thường quy trong phòng thí nghiệm Hàm lượng axit amin của thức ăn được ước tính dựa vào phần mềm Degussa (1996) của CHLB Đức Công thức thức ăn hỗn hợp được xây dựng theo chương trình ULTRAMIX Các nhu cầu dinh dưỡng khác của đàn lợn thí nghiệm
được đáp ứng theo tiêu chuẩn ăn của lợn con nội nuôi thịt (Tiêu chuẩn ăn cho lợn - NXB Nông nghiệp, 1986)
Số liệu được phân tích phương sai theo mô hình nhân tố 2 x 3 Phương pháp LSD được sử dụng để kiểm tra
sự sai khác giữa các giá trị trung bình
Bảng 1a Sơ đồ bố trí thí nghiệm (18 lợn con/lô thí nghiệm)
Tỷ lệ lysine Kp (% VCK) 0,9 1,1 1,3 0,9 1,1 1,3
Mật độ NL Kp (Mj DE/kg) 13,0 13,0 13,0 13,5 13,5 13,5
Bảng 1b Công thức thức ăn hỗn hợp
Thành phần nguyên liệu
Khô đậu tương (%) 12,5 12,5 12,5 14,0 14,0 14,0
Giá trị dinh dưỡng
Protein (%) 17,41 17,39 17,37 17,02 17,00 17,00
Lipit thô (%) 6,16 6,15 6,14 5,45 5,44 5,43
Các axit amin khác được cân bằng theo lysine L/NL (g lysine TH/Mj DE) 0,57 0,68 0,81 0,52 0,64 0,77
3 kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1 L ượng thức ăn thu nhận và tăng trọng của đàn lợn thí nghiệm
Lượng thức ăn thu nhận của đàn lợn thí nghiệm biến động trong khoảng 500 - 530 g/con/ngày (giai
đoạn 1) và 773 - 783 g/con/ngày (giai đoạn 2) được trình bày ở bảng 2 Mức năng lượng và lysine khẩu phần không có ảnh hưởng rõ rệt đến chỉ tiêu này Lượng thức ăn thu nhận của lợn con bị hạn chế do sức chứa của dạ dày ở giai đoạn này còn nhỏ, do vậy nên thông qua nồng độ các chất dinh dưỡng của thức ăn
để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho tăng trưởng của lợn con
Kết quả phân tích phương sai cho thấy tăng mật độ năng lượng khẩu phần từ 13,0 lên 13,5 Mj DE/kg cũng như tăng tỷ lệ lysine (và các axit amin không thay thế khác đã được cân bằng theo lysine) đã có ảnh hưởng rõ rệt đến chỉ tiêu sinh trưởng của đàn lợn (P<0,05)
Tăng trọng của đàn lợn con Móng cái nhìn chung thấp: 152 - 191 g/con/ngày ở giai đoạn 1 và 210 -
248 g/con/ngày ở giai đoạn 2 Kết quả tăng trọng của đàn lợn cho thấy mức lysine khẩu phần 1,1% và mức năng lượng 13,5 Mj DE/kg (L/NL = 0,64) là phù hợp với tiềm năng tăng trưởng của đàn lợn con Móng cái giai đoạn sau cai sữa Tăng tiếp tỷ lệ lysine khẩu phần lên 1,3% sẽ dẫn đến lãng phí
Bảng 2 Lượng thức ăn thu nhận và tăng trọng của đàn lợn thí nghiệm
Công thức thí nghiệm
Trang 3Hàm l−ợng lysine (% VCK) 0,9 1,1 1,3 0,9 1,1 1,3
L/NL (g lysine TH/Mj DE) 0,57 0,68 0,81 0,52 0,64 0,77
công thức Chỉ tiêu
Giai đoạn 1 (5 - 10 kg): 30 ngày nuôi KLTĂ toàn kỳ (kg/con) 15,00 15,30 15,00 15,00 15,90 15,63
KL bắt đầu TN (kg/con) 5,16 5,30 5,24 5,26 5,28 5,32
KL kết thúc GĐ 1 (kg/con) 9,72 10,07 9,85 9,85 11,02 10,80
TT toàn kỳ (kg/con) 4,56 4,77 4,61 4,59 5,74 5,48
Giai đoạn 2 (10 - 17 kg): 30 ngày KLTĂ toàn kỳ (kg/con) 23,20 23,50 23,30 23,00 23,40 23,30
KL bắt đầu TN (kg/con) 9,72 10,07 9,85 9,85 11,02 10,80
KL kết thúc GĐ 2 (kg/con) 16,03 16,72 16,40 16,21 18,45 18,07
TT toàn kỳ (kg/con) 6,31 6,65 6,55 6,36 7,43 7,27
3.2 Tiêu tốn và chi phí thức ăn cho kg tăng trọng
Bảng 3 Tiêu tốn và chi phí thức ăn cho kg tăng trọng
Công thức thí nghiệm
L/NL (g lysine TH/Mj DE) 0,57 0,68 0,81 0,52 0,64 0,77
công thức Chỉ tiêu
Giai đoạn 1 (5 - 10 kg): 30 ngày nuôi KLTĂ toàn kỳ (kg/con) 15,00 15,30 15,00 15,00 15,90 15,63
Tiêu tốn TĂ (kg/kg TT) 3,29 3,20 3,28 3,27 2,77 2,85
Chi phí TĂ (đ/kg TT) 12159 12033 12546 12547 10808 11305
Giai đoạn 2 (10 - 17 kg): 30 ngày nuôi KLTĂ toàn kỳ (kg/con) 23,20 23,50 23,30 23,00 23,40 23,30
Tiêu tốn TĂ (kg/kg TT) 3,67 3,53 3,56 3,61 3,15 3,20
Chi phí TĂ (đ/kg TT) 13563 13274 13618 13852 12291 12694
Do có nhiều yếu tố biến động, phức tạp nên thí nghiệm chỉ dừng lại ở việc tính tiêu tốn và chi phí thức
ăn cho tăng trọng - một trong những chỉ tiêu thể hiện hiệu quả của chăn nuôi bởi vì chi phí thức ăn chiếm tới 2/3 giá thành của sản phẩm chăn nuôi
ở cả hai giai đoạn, tiêu tốn và chi phí thức ăn cho tăng trọng thấp nhất ở công thức 5 (khẩu phần có mật độ năng l−ợng 13,5 Mj DE/kg và tỷ lệ lysine 1,1%; L/NL = 0,64) (bảng 3) Cụ thể TTTA/kgTT ở công thức 5 trong giai đoạn 1 là 2,77kg và giai đoạn 2 là 3,15kg
4 kết luận
Trang 4Lượng thức ăn thu nhận của đàn lợn không có sự sai khác nhiều giữa các công thức thí nghiệm ở cả hai giai đoạn thí nghiệm, tăng trọng của đàn lợn ở công thức 5 (mật độ năng lượng 13,5 Mj DE/kg; tỷ lệ lysine 1,1%; L/NL = 0,64) đạt cao nhất tương ứng ở giai đoạn 1 và 2 là 191 và 248 g/con/ngày
Tiêu tốn và chi phí thức ăn cho tăng trọng thấp nhất ở công thức 5 (mật độ năng lượng 13,5 Mj DE/kg;
tỷ lệ lysine 1,1%; L/NL = 0,64) tương ứng ở giai đoạn 1 và 2 là 2,77 và 3,15 kg thức ăn/kg tăng trọng; 10.808 và 12.291 đ/kg tăng trọng
Tài liệu tham khảo
Võ Trọng Hốt, Trần Đình Miên, Võ Văn Sự, Võ Đình Tôn, Nguyễn Khắc Tích, Đinh Thị Nông (2000)
Giáo trình chăn nuôi lợn Nhà xuất bản Nông nghiệp, trang 25 - 26
Nguyễn Văn Thiện, Nguyễn Văn Đức, Tạ Thị Bích Duyên (1999) "Sức sinh sản cao của lợn Móng cái nuôi tại Nông trường Thành Tô - Hải Phòng" Chăn nuôi Số 4 (25), trang 16 - 17
Nguyễn Đức Trân (1986) Tiêu chuẩn ăn cho lợn In lần thứ hai Nhà xuất bản Nông nghiệp
Bùi Quang Tuấn, Đặng Thuý Nhung (2002) "Nghiên cứu xác định mức Lysine và năng lượng (hay L/NL)
đối với lợn con lai Yorkshire x Móng cái giai đoạn sau cai sữa" Chăn nuôi Số 4 [46], trang 10 - 13