Sự đa dạng về mặt hình thái, cấu trúc hoa, lá, quả của các mẫu giống khế sẽ được tổng hợp nhằm phân lập nguồn vật liệu sưu tập thành những nhóm có nhiều điểm chung làm cơ sở cho việc đán
Trang 1Tạp chí KHKT Nông nghiệp, Tập 2 số 1/2004
đánh giá đặc điểm hình thái các mẫu giống khế (Averrhoa carambola) Morphological characterization of star fruit (Averrhoa carambola) accessions
Cao Quốc Chánh, Nguyễn Văn Hoan, Đinh Văn Hội, Nguyễn Hồng Hạnh
Summary
20 star fruit (Averrhoa carambola) accessions collected from different regions and
planted at the VAC Research and Training Center of Hanoi Agricultural Universityw and
Tu Liem district were morphologically characterized Thre have been great variations in leaves, flowers and fruits in terms of structure and size The variable morphological characteristics can be used for classification of the star fruit accessions
Keywords : Star fruit (Averrhoa carambola), morphological characterization
1 Đặt vấn đề
Cây khế đã được trồng để sản xuất hàng
hoá tại nhiều quốc gia trên thế giới (Mỹ,
Đài Loan, Malaixia, Nam Mỹ và vùng
Caribê ) (Henry, 1999; Morton, 1987)
Quả khế có thể sử dụng vào các mục đích
như: ăn quả tươi, làm rau và đặc biệt là làm
nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến
(Tôn Thất Trình, 2000; Henry, 1999;
Morton, 1987) ở Việt Nam, cây khế được
trồng rải rác khắp mọi nơi từ Nam ra Bắc, từ
miền núi tới đồng bằng; tuy nhiên, giá trị sử
dụng của chúng chưa cao (Vũ Công Hậu,
2000)
Với mục đích chọn lọc, cải thiện các
giống địa phương để đáp ứng nhu cầu đa
dạng của người tiêu dùng và công nghiệp
chế biến, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu,
khảo sát và đánh giá nguồn vật liệu khởi
đầu sưu tập từ nhiều địa phương Sự đa dạng
về mặt hình thái, cấu trúc (hoa, lá, quả) của
các mẫu giống khế sẽ được tổng hợp nhằm
phân lập nguồn vật liệu sưu tập thành những
nhóm có nhiều điểm chung làm cơ sở cho
việc đánh giá các mẫu giống trong công tác
chọn tạo giống khế sau này
2 Vật liệu và phương pháp
2.1 Vật liệu nghiên cứu
Gồm 20 mẫu giống khế sưu tập từ nhiều
nguồn được nhân giống vô tính bằng
phương pháp ghép trong đó 6 mẫu giống (HX1, HX2, HX3, HX4, HX5, HX6) lấy từ huyện Từ Liêm, Hà Nội với tuổi cây lấy mẫu là 5 năm và 14 mẫu giống (QS1, QS2, QS3, QS4, QS5, QS6, QS7, QS9, QS14, QS15, QS16, QS17, QS18, QS19) lấy từ trung tâm VAC - Trường ĐHNN I với tuổi cây lấy mẫu là 1,5 tuổi
Thí nghiệm được theo dõi từ tháng
7/2002 đến tháng 6/2003
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Khảo sát, đo đếm và mô tả các đặc điểm thực vật học dựa theo phương pháp đánh giá của Viện Tài nguyên Di truyền thực vật quốc tế (IBPGR, 1998)
Các chỉ tiêu theo dõi chính : Lá: Chiều dài lá kép, số đôi lá chét, kích thước lá chét và một số đặc điểm khác; Hoa: Màu sắc hoa, số cánh hoa, đường kính hoa, chiều dài cánh hoa, chiều rộng cánh hoa, chiều dài bầu nhụy, chiều dài nhị,
đường kính bầu nhụy và khoảng cách giữa nhị và nhụy
Quả: Màu sắc quả, khối lượng quả, chiều dầy múi, độ sâu múi, tỷ lệ thịt quả, số hạt
3 kết quả nghiên cứu 3.1 Đặc điểm hình thái lá
Cấu trúc lá kép: Qua bảng 1, có thể
phân các mẫu giống ra làm hai nhóm: nhóm lá kép lông chim mọc cách bao gồm các giống HX1, HX5, HX6, QS5, QS6, QS9, QS14, QS15, QS16, QS17, QS18, QS19 và nhóm lá kép lông chim mọc đối
Trang 2bao gồm các giống HX2, HX3, HX4, QS1,
QS2, QS3, QS7
Màu sắc lá: Màu sắc lá non biến đổi từ
màu đồng nhạt đến màu đồng đỏ ở các
mẫu giống khế QS7, QS15 lá non có màu
đồng Còn ở các mẫu giống HX6, QS9,
QS18 có màu đồng đỏ; ở các mẫu giống
còn lại có màu đồng nhạt Màu sắc lá
trưởng thành cũng dao động từ màu xanh
đậm đến xanh vàng Chỉ có bốn mẫu giống
HX1, QS2, QS3, QS14 có màu xanh hơi
vàng, còn các giống khác có màu xanh
đậm Riêng ở mẫu giống QS19 lá trưởng
thành có màu xanh nhạt
Hình dạng lá chét: Hình dạng lá là một
chỉ tiêu quan trọng để phân biệt các giống,
gồm hình dạng của lá chét phía trên và hình
dạng của lá chét phía dưới
Hình dạng lá chét phía trên: đa số các
mẫu giống có hình dạng lá chét phía trên là
hình trứng nhọn; chỉ có bốn mẫu giống có
lá chét phía trên hình elíp là giống QS1,
QS5, QS7, QS15
Hình dạng lá chét phía dưới: Các mẫu
giống QS5, QS9, QS16, QS17, QS18, HX6
có dạng hình tim, các mẫu giống QS14,
QS7, QS3, QS2, QS1, HX1, HX2, HX3,
HX4, HX5 có dạng hình tim lệch; chỉ ở
mẫu giống QS15 lá chét phía dưới có dạng
hình tim dài
Kích thước lá chét: Mỗi một mẫu giống
khác nhau có kích thước lá khác nhau
Kích thước lá chét phía trên: Chiều dài
x chiều rộng của lá chét phía trên của các
mẫu giống dao động trong khoảng 5,21 -
8,85cm x 2,21 - 3,91cm Mẫu giống có
kích thước lá bé nhất là QS1, còn mẫu
giống có kích thước lá lớn nhất là HX3
Một vài mẫu giống khác thuộc nhóm
trung bình như HX1: 6,67cm x2,86cm,
QS16: 7,09cm x 3,22cm; QS17: 8,01cm x
3,35cm
Kích thước lá chét phía dưới: Chiều
dài x chiều rộng lá chét phía dưới kích
thước các mẫu giống dao động từ 2,14 -
4,31cm x 1,69 - 3,14cm Mẫu giống có
kích thước bé nhất là QS1, mẫu giống lớn nhất là HX3 Một vài mẫu giống khác như HX2: 3,71cm x 2,43cm; HX4: 4,31cm x 2,67cm ; QS9: 3,61cm x 2,28cm thuộc nhóm trung bình
Chiều dài lá kép: mẫu giống HX3 có chiều dài lá kép lớn nhất là 26,80cm, còn mẫu giống QS1 có kích thước bé nhất là 16,00cm Một số mẫu giống khác có kích thước lá trung bình là QS2: 20,15cm; QS14: 23,02cm; QS15: 17,52cm; HX2: 24,40cm; HX6: 20,81cm
Số đôi lá chét nhiều nhất là mẫu giống
QS 19 (7,7 đôi) và HX5 (6,10 đôi), sau đó
đến các mẫu giống HX1, HX2, HX3, HX4, HX6, QS1, QS7, QS17 (có 5 đôi) và thấp nhất là mẫu giống QS15 (có 4 đôi)
Mỗi mẫu giống khế có đặc điểm về hình thái và kích thước lá đặc trưng Qua kết quả ở bảng trên ta thấy mẫu giống HX3 có kích thước lá lớn nhất, mẫu giống QS1 có kích thước bé nhất Các mẫu giống khế chua thường có diện tích lá lớn hơn,
số đôi lá chét nhiều hơn, màu sắc lá đậm hơn
Tóm lại : Dựa vào màu sắc ta khó có
thể phân biệt được các mẫu giống một cách chính xác Đặc điểm hình thái lá của các mẫu giống hoặc nhóm các mẫu giống có những đặc điểm riêng biệt có thể phân lập theo các nhóm như : lá kép mọc đối hoặc mọc cách, lá to hoặc lá nhỏ, hình trứng nhọn hoặc elip dài
3.2 Đặc điểm hình thái hoa
Hoa khế mọc thành chùm, thuộc hoa
tự xim, lưỡng tính, tự thụ phấn hoặc giao phấn nhờ côn trùng
Cấu trúc hoa: Qua bảng 2 ta có thể
phân các mẫu giống ra làm ba nhóm là:
- Nhóm 1 có cấu tạo nhị hoa cao hơn bầu nhụy gồm các mẫu giống HX2, HX3, HX4, HX5, HX6, QS2, QS5, QS9, QS16
- Nhóm 2 có cấu tạo bầu nhụy cao hơn nhị gồm các mẫu giống HX1, QS3, QS14, QS17
Trang 3Tạp chí KHKT Nông nghiệp, Tập 2 số 1/2004
Bảng 1 Đặc điểm hình thái lá
Kích thước lá
chét phía dưới (cm)
Kích thước lá
chét phía trên (cm) Mẫu
giống
Cấu tạo lá
kép
chiều dài
chiều rộng
Chiều dài
Chiều rộng
Chiều dài lá
kép (cm)
Số đôi lá chét
- Nhóm 3 có nhị hoa và bầu nhụy bằng
nhau là mẫu giống QS4
Số cánh hoa giữa các giống không có
khác biệt và gồm 5 cánh hoa
Khoảng cách giữa bầu nhụy và nhị càng
nhỏ thì khả năng thụ phấn càng cao Qua số
liệu ở bảng 2 ta thấy mẫu giống HX1 có
khoảng cách nhị và nhụy nhỏ nhất là
1,34mm; mẫu giống có khoảng cách này
lớn nhất là QS5 2,94 mm ở các mẫu giống
khác, khoảng cách nhị và nhụy dao động từ
1,4 - 2,8 mm
Màu sắc hoa: màu sắc hoa của các mẫu
giống khế biến đổi từ tím hồng đến tím
Với mẫu giống HX5, QS4, Q17 hoa có
màu tím hồng, các mẫu giống còn lại hoa
có màu tím
Kích thước hoa: Đường kính hoa dao động
từ 8,4 - 10,8 mm Đường kính hoa lớn nhất thuộc về mẫu giống HX5 : 10,78mm
và nhỏ nhất là mẫu giống QS9: 8,35mm Các mẫu giống còn lại có đường hoa xấp
xỉ nhau
Chiều dài cánh hoa của các mẫu giống HX2, HX3, QS3, QS6, QS2 gần bằng nhau Cánh hoa ngắn nhất thuộc về mẫu giống QS4: 6,06mm, cánh hoa dài nhất thuộc về mẫu giống HX5: 9,97mm
Chiều rộng cánh hoa của các mẫu giống không có sự khác biệt đáng kể
Trang 4Tạp chí KHKT Nông nghiệp, Tập 2 số 1/2004
Bảng 2 Đặc điểm hình thái hoa
sắc hoa
ĐK hoa (mm)
CD cánh hoa (mm)
CR cánh hoa (mm)
CD nhị (mm)
CD bầu nhụy (mm)
ĐK bầu nhụy (mm)
K/C nhị và nhụy (mm)
Chiều dài nhị : Đây là chỉ tiêu cũng rất
quan trọng liên quan đến quá trình lai hữu
tính Mẫu giống khế QS16 có nhị dài nhất
(5,41mm), sau đó đến mẫu giống QS5
(5,17mm); HX3(5,05mm); HX4 (4,51mm)
và ngắn nhất là mẫu giống QS3 (2,19 mm)
Chiều dài bầu nhụy dao động từ 1,74 đến
4,49 mm Trong đó bầu nhụy của mẫu giống
QS3 là dài nhất (4,49 mm)
Đường kính bầu nhụy: Đường kính bầu
nhụy lớn nhất ở giống QS2 (1,84mm) và
nhỏ nhất là mẫu giống HX6 (1,54 mm) Các
mẫu giống khác có đường kính bầu nhụy
chênh lệch không đáng kể
Tóm lại: Màu sắc hoa của các mẫu
giống là gần giống nhau Kích thước giữa
các bộ phận chênh lệch nhau không nhiều
Sự chênh lệch giữa nhị và nhụy là một trong
những chỉ tiêu đặc trưng để ta phân lập các
mẫu giống theo 3 nhóm riêng biệt
3.3 Đặc điểm hình thái quả khế
Quả khế rất đa dạng về màu sắc cũng như kích thước Qua nghiên cứu 7 mẫu giống đang ra quả, chúng tôi thu được kết quả được trình bày ở bảng 3
Màu sắc quả: Màu sắc quả được quan sát khi
quả trên cây chín hoàn toàn Mỗi mẫu giống
có màu sắc quả khác nhau, dao động từ xanh
đến vàng cam Mẫu giống HX3 khi chín vẫn giữ nguyên màu xanh, còn các mẫu giống khác có màu từ vàng nhạt đến vàng cam
Khối lượng quả: Tuỳ theo kích thước quả to
hay nhỏ, mỗi mẫu giống sẽ có khối lượng quả khác nhau dao động từ 85,99 đến 143,72 gam Mẫu giống có chiều dài quả lớn nhất (11,71 cm) và khối lượng quả lớn nhất là HX2 và mẫu giống HX5 có kích thước quả ngắn nhất (8,64 cm) có khối lượng quả nhỏ nhất Chiều dài quả các mẫu giống nằm trong khoảng 8 đến 12 cm
Trang 5Bảng 3 : Đặc điểm hình thái quả
Giống
Màu sắc quả
khi chín
Số múi
Khối lượng quả (g)
CD quả
(cm)
Độ dầy múi (cm)
Độ sâu múi (cm)
CD cuống (cm)
ĐK cuống (cm)
Độ Brix
Khối lượng ăn
được (g)
Tỷ lệ thịt quả
(%)
Số hạt
Ghi chú : CD : chiều dài; CR: chiều rộng ; KC: khoảng cách; ĐK: đường kính
Đặc điểm múi khế: Độ dầy múi là chỉ
tiêu quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng
quả, tỷ lệ thịt quả Độ dầy múi càng lớn thì
tỷ lệ thịt quả càng nhiều Qua đánh giá 7
mẫu giống trên ta thấy độ dầy múi lớn nhất
thuộc về mẫu giống HX3 (2,22 cm) và nhỏ
nhất là mẫu giống HX5 (1,46 cm)
Độ sâu cạnh múi cũng là chỉ tiêu ảnh
hưởng đến chất lượng quả và tỷ lệ thịt quả
Độ sâu cạnh múi càng lớn thì tỷ lệ thịt quả
càng ít Mẫu giống HX2 có độ sâu cạnh
múi lớn nhất (2,64cm) và mẫu giống HX5
thấp nhất (1,56 cm)
Số múi quả của các mẫu giống khế đều
là 5 Duy chỉ có mẫu giống khế chua HX5
có số múi 5,6
Tỷ lệ thịt quả: Tỷ lệ thịt quả càng cao
thì giống càng có chất lượng Qua bảng 3,
chúng tôi nhận thấy các mẫu giống có tỷ lệ
thịt quả dao động từ 83% đến 89% Mẫu
giống có tỷ lệ thịt quả cao nhất là HX3
(89,55 %), tỷ lệ thịt quả thấp nhất là mẫu
giống HX4 (83,08 %)
Số hạt trên quả: Số hạt thường dao động
trung bình từ 5 dến 8 hạt Số hạt nhiều nhất
là mẫu giống HX2, HX3 (7,40 hạt), ít nhất
là mẫu giống HX1 (5,20 hạt)
Độ Brix: Mẫu giống HX3 có độ Brix
cao nhất (8,10); còn mẫu giống khế chua HX5 có độ Brix là (5,20); các mẫu giống khế khác có độ Brix trong khoảng 6,20
đến 7,60
Chỉ tiêu chiều dài cuống và đường kính cuống không chênh lệch lớn giữa các mẫu giống
Tóm lại: Các mẫu giống khế có sự khác biệt
rõ rệt theo các chỉ tiêu như: màu sắc quả khi chín, kích thước và khối lượng quả, cấu trúc múi khế (độ sâu, độ dầy), tỷ lệ thịt quả và
số lượng hạt Khối lượng quả khế không chỉ phụ thuộc vào chiều dài quả mà còn phụ thuộc vào độ dầy và độ sâu cạnh múi
Mẫu giống HX3 tuy có tỷ lệ thịt quả lớn, độ Brix cao nhưng khi chín có màu xanh không phù hợp thị hiếu của đa số người tiêu dùng Mẫu giống HX5 có quả nhỏ và chua nên chỉ sử dụng làm rau
Mẫu giống HX2 tuy có quả to nhưng múi mỏng và sâu nên tỷ lệ thịt quả thấp
4 Kết luận
Các mẫu giống có sự khác biệt về đặc
điểm hình thái lá theo các chỉ tiêu như: cấu tạo và chiều dài lá kép, hình dáng, kích thước và số đôi lá chét
Trang 6Đặc điểm cấu tạo hoa có thể chia làm
ba nhóm theo tỷ lệ so sánh chiều dài nhuỵ
và chiều dài nhị hoa Trên cơ sở đó ta có
thể chọn bố mẹ cho các tổ hợp lai hữu tính
(giống mẹ từ các giống nhóm 1 có nhị hoa
cao thuận tiện cho thao tác khử đực)
Đặc điểm hình thái quả khế có sự khác
biệt giữa các giống theo các chỉ tiêu như
kích thước, màu sắc, cấu tạo múi khế Trên
cơ sở đó ta có thể phân lập các nhóm giống
khế để phục vụ cho công tác chọn tạo giống
và cải thiện tính trạng theo hướng phù hợp
với thị hiếu của người tiêu dùng
Tài liệu tham khảo
Vũ Công Hậu, (2000) Trồng cây ăn quả ở Việt Nam Nxb Nông nghiệp tr 22; tr 280-281 Tôn Thất Trình, (2000) Tìm hiểu các loại cây
ăn trái có triển vọng xuất khẩu ở Việt Nam
Nxb Nông nghiệp TP HCM tr 124-127 Henry Y Nakasone, Robert E Paul, (1999)
Tropical fruits Cab International New
York p 132-148
Morton J., (1987) Fruits of warm climates Julia
F Morton Miami p 125-128.