Chương 7 VẤN ĐỀ TỰ TƯƠNG QUAN TRONG MÔ HÌNH HỒI QUY CHUỖI THỜI GIAN 10/11/2013 1 CHƢƠNG 7 VẤN ĐỀ TỰ TƢƠNG QUAN TRONG MÔ HÌNH HỒI QUY CHUỖI THỜI GIAN 1 NỘI DUNG CHƢƠNG 7 I Hậu quả của tự tương quan tro[.]
Trang 1CHƯƠNG 7 VẤN ĐỀ TỰ TƯƠNG QUAN TRONG
MÔ HÌNH HỒI QUY CHUỖI THỜI GIAN
1
NỘI DUNG CHƯƠNG 7
I Hậu quả của tự tương quan trong mô hình hồi quy
II Phát hiện tự tương quan
III Khắc phục khi có hiện tượng tự tương quan
2
Trang 21 Hiện tượng tự tương quan
Xét mô hình hồi quy chuỗi thời gian:
(7.1)
Mô hình (7.1) có hiện tượng tự tương quan, nghĩa là sai
số ngẫu nhiên u tại các thời điểm khác nhau là có tương
quan với nhau (giả thiết TS1 bị vi phạm)
3
1 2 2
Y X X u
Tự tương quan (TTQ) bậc 1: sai số ngẫu nhiên ut được gọi là có
TTQ bậc 1 nếu có thể biểu diễn được dưới dạng:
u t = ρ 1 u t-1 + ε t (7.2)
trong đó, ε t là nhiễu trắng; ρ 1 gọi là hệ số TTQ bậc 1
Khi ρ1 < 0: mô hình có TTQ bậc 1 âm, tức là giữa ut và ut-1 có
quan hệ tuyến tính ngược chiều
Khi ρ1 > 0: mô hình có TTQ bậc 1 dương, tức là giữa ut và ut-1 có
quan hệ tuyến tính cùng chiều
Khi ρ1 = 0: mô hình không có TTQ, tức là giữa ut và ut-1 không
có quan hệ với nhau
4
I HẬU QUẢ CỦA TỰ TƯƠNG QUAN TRONG MÔ HÌNH HỒI QUY
Trang 3 Tự tương quan bậc p:
Sai số ngẫu nhiên ut được gọi là có TTQ bậc p nếu có
thể biểu diễn được dưới dạng:
ut = ρ1ut-1 + ρ2ut-2 + … + ρput-p + εt (7.3)
εt gọi là nhiễu trắng
5
I HẬU QUẢ CỦA TỰ TƯƠNG QUAN TRONG MÔ HÌNH HỒI QUY
2 Hậu quả của tự tương quan
Phương sai các hệ số ước lượng thu được bằng phương
pháp OLS là chệch
Kết luận từ bài toán xây dựng khoảng tin cậy là không
đáng tin cậy, và thường là bé hơn so với khoảng tin cậy
đúng
Kết luận từ bài toán kiểm định giả thuyết thống kê về
Trang 4Do u t là không quan sát được nên để phát hiện TTQ, ta sẽ dựa
vào ước lượng của nó là các phần dư e t
1 Xem xét đồ thị phần dư
Đồ thị rải điểm giữa e t và e t-1
7
-600 -400 -200 0 200 400 600
-600 -400 -200 0 200 400 600
et
II PHÁT HIỆN TỰ TƯƠNG QUAN
8
-40
-30
-20
-10
0
10
20
30
40
50
t
Trang 52 Kiểm định hiện tượng tự tương quan bậc 1
a Trường hợp các biến giải thích đều là biến ngoại sinh
chặt
1) Kiểm đinh t
2) Kiểm định Durbin - Watson
9
II PHÁT HIỆN TỰ TƯƠNG QUAN
Bước 1: Ước lượng mô hình gốc (7.1), thu được các phần dư et
Bước 2: Ước lượng et theo et-1 với t = 2,3, , n:
(Có thể thêm hệ số chặn, khi đó hệ số ước lượng của e t-1 có thể hơi khác biệt,
nhưng sự khác biệt là không đáng kể khi kích thước mẫu lớn)
Bước 3: Sử dụng thống kê t thông thường để kiểm định cặp giả
thuyết:
H0 : α1 = 0 (Mô hình gốc không có TTQ bậc 1)
H1 : α1 ≠ 0 (Mô hình gốc có TTQ bậc 1)
10
Trang 6 Kiểm định Durbin – Watson:
Dùng để kiểm định TTQ bậc 1: u t = ρ 1 u t-1 + ε t
Gọi là ước lượng của ρ1
Thống kê DW:
(Giá trị của d được tính sẵn trong các báo cáo của Eviews)
Do =>
Với n và k’ = k-1, tra bảng tới hạn => dL và dU
So sánh d rơi vào miền giá trị nào thì sẽ có kết luận tương ứng
1
ˆ
) 1 ( 2
) (
1 2 2
2 1
n
t t
n
t
t t
e
e e d
1 ˆ
1
11
Quy tắc quyết định:
• Nếu 0 < d < dL : Mô hình gốc có TTQ bậc 1 dương
• Nếu 4-dL < d < 4: Mô hình gốc có TTQ bậc 1 âm
• Nếu dU < d < 4-dU : Mô hình gốc không có TTQ
• Nếu dL < d < dU hoặc 4-dU < d < 4-dL : không có kết
luận
12
II PHÁT HIỆN TỰ TƯƠNG QUAN
Trang 7Lưu ý: Kiểm định D - W chỉ đáng tin cậy khi:
Kiểm định tự tương quan bậc 1: kiểm định này không
có giá trị khi kiểm định tự tương quan bậc cao hơn
Các biến giải thích là biến ngoại sinh chặt (do đó sẽ
không sử dụng được với mô hình có biến giải thích là
biến trễ của biến phụ thuộc)
Chuỗi số là liên tục: không có quan sát bị mất ở giữa
II PHÁT HIỆN TỰ TƯƠNG QUAN
b Trường hợp có biến giải thích không phải là biến
ngoại sinh chặt
1) Kiểm đinh t
2) Kiểm định Durbin - h
14
Trang 8 Kiểm định t:
Bước 1: Ước lượng mô hình gốc (7.1), thu được các phần dư et
Bước 2: Ước lượng et theo các biến giải thích của mô hình gốc
(7.1) và et-1:
et = λ1 + λ2X2t + … + λkXkt + α1 et-1 + vt (7.5)
Nhận xét:
• Nếu biến giải thích Z nào đó trong mô hình (7.1) là biến ngoại sinh
chặt thì không nhất thiết phải đưa vào mô hình (7.5) mà kết luận vẫn
II PHÁT HIỆN TỰ TƯƠNG QUAN
• Trong trường hợp tất cả các biến giải thích trong mô hình (7.1) đều
là biến ngoại sinh chặt thì mô hình (7.5) trở thành mô hình (7.4)
Bước 3: Sử dụng thống kê t để kiểm định cặp giả thuyết:
H0 : α1 = 0 (Mô hình gốc không có TTQ bậc 1)
H1 : α1 ≠ 0 (Mô hình gốc có TTQ bậc 1)
16
Trang 9 Kiểm định Durbin h:
Có thể sử dụng cho mô hình có chứa biến giải thích là
biến trễ của biến phụ thuộc
Ví dụ: CTt = β1 + β2 TNt + β3 CTt-1 + ut
• Tính thống kê Durbin - h:
(7.6) )
ˆ ( 1
).
2 1 (
3
Var n
n d
h
17
II PHÁT HIỆN TỰ TƯƠNG QUAN
• Khi n lớn thì h ~ N(0;1) => Quy tắc quyết định:
Hạn chế của kiểm định Durbin h là không phải lúc nào
công thức (7.6) cũng có ý nghĩa, do biểu thức dưới dấu
căn có thể nhận giá trị âm
18
-1.96 1.96
h < -1.96 => TTQ bậc 1 âm h > 1.96 => TTQ bậc 1 dương
-1.96 < h < 1.96 => ko có TTQ bậc 1
Trang 103 Phát hiện tự tương quan bậc bất kỳ
1) Kiểm định F
2) Kiểm định Breusch-Godfrey (BG)
19
II PHÁT HIỆN TỰ TƯƠNG QUAN
Kiểm định F
Bước 1: Ước lượng mô hình (7.1) thu được phần dư et
Bước 2: Ước lượng mô hình hồi quy phụ:
(Nếu biến giải thích Z nào đó trong mô hình (7.1) là biến ngoại sinh chặt thì
không nhất thiết phải đưa vào mô hình (7.7))
Bước 3: Kiểm định cặp giả thuyết sau:
(7.8)
hay: H 0 : Mô hình gốc không có TTQ ở một bậc nào cả
H 1 : Mô hình gốc có TTQ ít nhất ở một bậc nào đó
20
e X X e e v
Trang 11=> Cặp giả thuyết (7.8) đươc kiểm định bằng kiểm định F
cho từng trường hợp:
1) Trường hợp các biến giải thích đều là ngoại sinh
chặt: Thực hiện bằng kiểm định F – phù hợp hàm hồi
quy
2) Trường hợp tồn tại biến giải thích không phải là biến
ngoại sinh chặt: Thực hiện bằng kiểm định F – thu
II PHÁT HIỆN TỰ TƯƠNG QUAN
Kiểm định Breusch-Godfrey (BG)
Kiểm định BG được thực hiện tương tự như kiểm định F ở trên
Ngoài ra, để kiểm định (7.8), BG còn có quy tắc kiểm định
Khi-bình phương sau đây:
• Tính giá trị của thống kê quan sát:
là hệ số xác định của mô hình (7.7)
• Nếu thì bác bỏ H 0 ; chấp nhận H 1
• Trong công thức tính thống kê LM, chúng ta thấy hệ số (n-p) chứ
không phải n, là vì khi thực hiện mô hình hồi quy phụ (7.7) thì chúng
ta chỉ có (n-p) quan sát cho các e t-p => số quan sát chỉ là (n-p) 22
2 ( ) e
2 2 (n p R ) e ( )p
2
e
R
Trang 121 Phương pháp bình phương bé nhất tổng quát GLS - FGLS
Áp dụng với điều kiện các biến giải thích trong mô hình đều là
biến ngoại sinh chặt
a) Trường hợp tự tương quan bậc 1
• Xét mô hình: Yt = β1 + β2 Xt + ut (7.9)
• Mô hình có TTQ bậc 1, tức là: u t = ρ 1 u t-1 + ε t
với ρ1 ≠ 0 và εt là nhiễu trắng
23
quát (GLS – generalized least squares)
Mô hình gốc: Yt = β1 + β2 Xt + ut (7.9)
Mô hình (7.9) có thể biểu diễn cho thời điểm (t-1) như sau:
Giả sử ρ1 đã biết, nhân cả hai vế của (7.10) với ρ1 , được:
ρ1Yt-1 = β1ρ1 + β2ρ1Xt-1 + ρ1ut-1 (7.11)
Lấy (7.9) - (7.11):
(Yt - ρ1Yt-1) = β1(1 - ρ1) + β2(Xt - ρ1Xt-1) + (ut - ρ1ut-1) (7.12)
2
* 1
*
III KHẮC PHỤC KHI CÓ HIỆN TƯỢNG TỰ TƯƠNG QUAN
Trang 13 Xét mô hình (7.13):
kiện về sai số ngẫu nhiên trong mô hình hồi quy
=> Mô hình (7.13) thỏa mãn các giả thiết TS1-TS5 và có
thể sử dụng phương pháp OLS cho mô hình này
25
III KHẮC PHỤC KHI CÓ HIỆN TƯỢNG TỰ TƯƠNG QUAN
Lưu ý:
Ước lượng của hệ số góc trong mô hình mới (7.13) chính
là ước lượng của hệ số góc trong mô hình ban đầu (7.9)
Ước lượng hệ số chặn của mô hình mới (7.13) có khác
biệt với hệ số chặn của mô hình gốc (7.9) nên cần biến
đổi nó để thu được ước lượng đúng
Phép biến đổi từ (7.9) về (7.13) còn được gọi là phép lấy
sai phân tổng quát hay tựa sai phân (quasi-difference) 26
Trang 14 Trường hợp chưa biết ρ1 - phương pháp bình phương
bé nhất tổng quát thực hành
(FGLS – feasible generalized least squares)
chứ không phải GLS
27
III KHẮC PHỤC KHI CÓ HIỆN TƯỢNG TỰ TƯƠNG QUAN
Một số phương pháp tìm giá trị ước lượng 𝝆𝟏
1) Ước lượng 𝜌 1 sử dụng thống kê DW
𝟐
2) Ước lượng 𝜌 1 sử dụng mô hình hồi quy phụ
et = (α0) + α1et-1 + vt
=> 𝜌 1 ≈ 𝛼 1
Trang 153) Ước lượng 𝜌 1 nhiều bước (Cochran – Orcutt)
Thông qua nhiều lần sử dụng mô hình hồi quy phụ với mục đích thu
được các ước lượng chính xác hơn cho ρ1
Các bước thực hiện:
• Bước 1: Hồi quy mô hình gốc, thu được các phần dư et
• Bước 2: Ước lượng mô hình hồi quy phụ:
et = (α0) + α1et-1 + vt (7.14)
=> 𝜌 1(1)≈ 𝛼 1 ; và thực hiện phép đổi biến sau:
chỉ số (1) thể hiện cho giá trị ở bước lặp thứ 1
29
1 ) 1 ( 1 )*
1 ( 1 ) 1 ( 1 )*
1
III KHẮC PHỤC KHI CÓ HIỆN TƯỢNG TỰ TƯƠNG QUAN
• Bước 3: Uớc lượng mô hình:
thu được các phần dư, ký hiệu là 𝑒𝑡(1)
• => Quay lại bước 2 với 𝑒𝑡(1) thay thế cho et, và tiếp tục thực hiện
các bước tiếp theo với các biến mới được cập nhật
• Quá trình này được lặp lại đến khi sự khác biệt giữa và
là không đáng kể
b) Khắc phục với trường hợp tự tương quan bậc p nói chung
30
) 1 ( )*
1 ( 2 )*
1 ( 1 )*
1 (
t t
( ) 1
ˆ m
1
ˆm
Trang 162 Phương pháp lấy sai phân
Mô hình gốc: Yt = β1 + β2 Xt + ut (7.9)
Khắc phục TTQ như sau: Lấy sai phân bậc nhất cả hai vế
của (7.9) được: ∆𝑌𝑡 = 𝛽2∆𝑋𝑡 + 𝑣𝑡 (7.15)
Nếu Xt là biến ngoại sinh chặt thì ∆Xt cũng là biến ngoại
sinh chặt
Ước lượng OLS mô hình (7.15) có thể giảm một cách đáng
kể mức độ TTQ của sai số ngẫu nhiên của mô hình
31
III KHẮC PHỤC KHI CÓ HIỆN TƯỢNG TỰ TƯƠNG QUAN
3 Sử dụng phương sai hiệu chỉnh
Phương pháp: vẫn sử dụng các hệ số được ước lượng OLS; ma
trận hiệp phương sai của các hệ số ước lượng được tính toán
không dựa trên giả thiết về TTQ (và PSSS không đổi)
Công thức tính ma trận hiệp phương sai:
m: bậc tự tương quan của sai số ngẫu nhiên,
e: phần dư thu được từ phương pháp OLS
32
ˆ
n
n k